1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang

91 881 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG -------- TRẦN THỊ CẨM TIÊN THỰC TRẠNG VÀ THÁI ĐỘ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG



TRẦN THỊ CẨM TIÊN

THỰC TRẠNG VÀ THÁI ĐỘ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VĨNH AN HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG



TRẦN THỊ CẨM TIÊN

THỰC TRẠNG VÀ THÁI ĐỘ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VĨNH AN HUYỆN CHÂU THÀNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kì nghiên cứu nào trước đây

Cần Thơ, ngày… tháng.….năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Cẩm Tiên

Trang 4

THÔNG TIN CÁ NHÂN

1 THÔNG TIN SƠ LƯỢC

Quê quán: Vĩnh Quới-Vĩnh An-Châu Thành-An Giang

Số điện thoại liên lạc: 01665787999

Email: tien114977@student.ctu.edu.vn

Chổ ở hiện nay: Vĩnh Quới-Vĩnh An-Châu Thành-An Giang

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người khai ký tên

Trần Thị Cẩm Tiên

Trang 5

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

- -

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn về đề tài: “Thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An huyện Châu Thành tỉnh An Giang”do sinh viên Trần Thị Cẩm Tiên lớp Phát triển Nông thôn khóa 37-Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014 Ý kiến của cán bộ hướng dẫn:

Trang 6

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH

- -

Xác nhận của Bộ môn Kinh tế-Xã hội và Chính sách về đề tài: “Thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An huyện Châu Thành tỉnh An Giang” do sinh viên Trần Thị Cẩm Tiên lớp Phát triển Nông thôn khóa 37-Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014 Ý kiến của Bộ môn Kinh tế-Xã hội và Chính sách:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Cán bộ phản biện ………

Trang 7

CHẤP NHẬN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG

- -

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp thuận báo cáo với đề tài : “Thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An huyện Châu Thành tỉnh An Giang” do sinh viên Trần Thị Cẩm Tiên lớp Phát triển Nông thôn khóa 37-Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014 và bảo vệ trước hội đồng Báo cáo luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của hội đồng:

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Chủ tịch hội đồng ………

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Cần Thơ tôi đã học được rất nhiều kiến thức quý báu từ quý thầy/cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy/cô Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long Trong suốt 4 năm đại học có đôi lúc gặp khó khăn, thử thách tôi may mắn nhận được sự động viên, chia sẻ và giúp đỡ tận tình của các anh/chị, bạn bè đã và đang học tập tại Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long Quan trọng hơn hết là công ơn sinh thành, sự chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ đối với tôi

Trước tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến với cha mẹ, người đã không ngại vất vả, khó nhọc nuôi dạy tôi nên người và lo cho tôi ăn học đến ngày hôm nay Cảm

ơn cha, người đã giúp tôi nhận thức với cuộc sống từ bé tới lúc trưởng thành, người đã cho tôi động lực để tiếp tục phấn đấu hết mình vì tương lai Cảm ơn mẹ, người đã không quản cực nhọc thức khuya dậy sớm, chăm lo cho tôi từ miếng ăn, giấc ngủ và tạo điều kiện đầy đủ cho tôi đến trường Xin chân thành cảm ơn tình yêu cao cả của cha mẹ

Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Công Toàn đã quan tâm, chỉ dạy nhiệt tình trong suốt những năm tôi học tại trường Đại học Cần Thơ

Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Cảnh Dũng, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy tận tình trong suốt thời gian tôi làm luận văn Cảm ơn sự cảm thông và những kinh nghiệm quý báu mà tôi đã học được từ thầy trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn cô Ông Huỳnh Nguyệt Ánh, người đã hết lòng giúp đỡ, chỉ dạy khi đề tài luận văn tốt nghiệp của tôi chỉ mới là những ý tưởng chưa hoàn chỉnh Cảm

ơn sự chia sẻ chân thành và sự động viên của cô lúc tôi còn bỡ ngỡ và chưa biết gì Xin chân thành cảm ơn quý thầy/cô Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Viện

Xin chân thành cảm ơn các cô/chú và các anh/chị làm việc tại Uỷ ban nhân nhân xã Vĩnh An đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể thuận lợi thu thập số liệu viết bài

Cảm ơn các bạn lớp Phát triển nông thôn khóa 37 đã luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm đại học

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Trang 9

TÓM LƯỢC

Khối lượng rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp ngày càng tăng nhanh trong khi công tác thu gom và xử lý rác thải còn sơ sài, qua loa, chưa thực sự được chú trọng quan tâm đang là vấn đề cấp bách cần được giải quyết tại các khu vực nông thôn Việt Nam nói chung và vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Chính vì thế

đề tài “Thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về rác thải sinh hoạt và chất

thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An huyện Châu Thành tỉnh An Giang” được

thực hiện nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu làm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn Việt Nam

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Tổng số mẫu quan sát là 100 mẫu, được chia làm 02 nhóm (nhóm gần chợ và nhóm làm nông nghiệp), mỗi nhóm 50 mẫu Kết quả phân tích cho thấy:

Nhận thức của đa số người dân tại xã Vĩnh An chưa thay đổi kịp so với sự tăng nhanh của lượng rác thải tại hộ gia đình và địa phương Hay nói cách khác, đa số người dân tại xã Vĩnh An chưa ý thức được lượng rác thải mà hộ gia đình sử dụng ngày càng nhiều cũng như những hậu quả của việc rác vứt rác tràn lan ra môi trường Bằng chứng

là, tình trạng vứt rác bừa bãi tại các khu vực xung quanh nhà, sông, hồ, kênh, mương hoặc bất cứ chỗ nào thuận tiện vẫn đang tiếp diễn và sẽ tiếp tục tiếp diễn nếu chính quyền địa phương không có bất kỳ biện pháp hữu hiệu nào ngăn chặn tình trạng này Lượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường tại xã Vĩnh An ước tính khoảng 5,27 tấn/ngày Bình quân mỗi người dân trong ngày thải ra khoảng 0,52 kg/người/ngày Rác thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần chất hữu cơ dao động từ 69-71% lượng rác thải trong ngày của hộ gia đình Tuy nhiên, công tác thu gom rác thải hiện nay chỉ tập trung

ở khu dân cư, khu vực chợ, cơ quan, trường học

Trong 100 hộ được phỏng vấn có 85 hộ đồng ý tham gia vào dịch vụ thu gom rác tại địa phương với số tiền hộ gia đình đồng ý trả cho dịch vụ thu gom là 7.650 đồng/tháng Mặc dù số tiền hộ gia đình có thể trả còn quá thấp so với thu nhập bình quân đầu người của hộ và thấp hơn so với số tiền tại địa phương quy định là 15.000 đồng/tháng nhưng có thể xem xét và thực hiện

Từ hiện trạng rác thải tại xã và số lượng người dân đồng ý tham gia dịch vụ thu gom rác thì việc mở rộng hệ thống thu gom rác tại xã Vĩnh An là điều cần thiết Điều này vừa đáp ứng được nguyện vọng của đa số người dân vừa giải quyết được tình trạng không có nơi đổ rác của hộ dân trong xã cũng như giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường trong tương lai

Trang 10

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Thông tin cá nhân ii

Xác nhận của Cán bộ hướng dẫn iii

Xác nhận của Bộ môn Kinh tế-Xã hội và Chính sách iv

Chấp nhận luận văn tốt nghiệp của hội đồng v

Lời cảm ơn vi

Tóm lược vii

Mục lục viii

Danh sách bảng xii

Danh sách hình xiv

Danh sách chữ viết tắt xv

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Địa điểm nghiên cứu 3

1.5.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.5.3 Giới hạn nội dung 3

1.5.4 Giới hạn không gian 3

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Tỉnh An Giang 4

2.1.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.2 Huyện Châu Thành 6

2.1.3 Xã Vĩnh An 7

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 7

Trang 11

2.1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 8

2.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP VÀ RÁC THẢI SINH HOẠT 8

2.2.1 Định nghĩa chất thải rắn 8

2.2.2 Chất thải rắn nông nghiệp 9

2.2.3 Nguồn gốc, thành phần chất thải rắn nông nghiệp 10

2.2.4 Rác thải sinh hoạt 11

2.3 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP, RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 11

2.3.1 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng nông thôn Việt Nam 11

2.3.2 Công tác quản lý chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng nông thôn Việt Nam 13

2.3.3 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng nông thôn ĐBSCL 14

2.3.4 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại An Giang 15

2.4 NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN 16

2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất 16

2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước 18

2.4.3 Ô nhiễm môi trường không khí 19

2.5 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN CỦA NHÀ NƯỚC 20

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 22

3.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 22

3.1.2 Một số khái niệm khác 23

3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 24

3.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 24

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 25

3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 25

3.3.1 Số liệu thứ cấp 25

3.3.2 Số liệu sơ cấp 26

3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 26

3.4.1 Phân tích thực trạng rác thải nông thôn và công tác quản lý rác thải 26

Trang 12

3.4.2 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ ứng xử của người dân 26

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28

4.1 THÔNG TIN NÔNG HỘ 28

4.1.1 Giới tính và tuổi 28

4.1.2 Trình độ học vấn 29

4.1.3 Nghề nghiệp 30

4.1.4 Thành viên trong nông hộ 31

4.1.5 Diện tích đất 32

4.1.6 Thu nhập nông hộ 32

4.2 TÌNH TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VĨNH AN 33

4.2.1 Khối lượng rác 34

4.2.2 Thành phần chất thải 36

4.3 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ RÁC THẢI VÀ THÁI ĐỘ CỦA HỌ ĐỐI VỚI NHỮNG HỘ XUNG QUANH 36

4.3.1 Hiện trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại xã Vĩnh An 36

4.3.1.1 Hiện trạng phân loại rác 36

4.3.1.2 Nguồn thông tin để người dân học cách phân loại rác thải 37

4.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải tại xã Vĩnh An 38

4.3.2.1 Nơi đổ rác thải sinh hoạt của hộ dân 38

4.3.2.2 Tình hình tái chế, tái sử dụng lại rác thải 39

4.3.2.3 Các phương thức xử lý rác thải của người dân tại xã Vĩnh An 39

4.3.2.4 Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng vứt rác bừa bãi 42

4.3.3 Thái độ của hộ dân đối với những hộ xung quanh 43

4.3.3.1 Đánh giá của hộ dân về cách xử lý rác của những hộ xung quanh 43

4.3.3.2 Thái độ của hộ dân khi thấy các hộ khác xả rác bừa bãi 44

4.4 TÌNH HÌNH THU GOM RÁC TẠI XÃ VĨNH AN 45

4.4.1 Đánh giá mức độ cần thiết của việc thu gom và xử lý rác thải 45

4.4.2 Dịch vụ thu gom rác thải tại xã Vĩnh An 46

4.4.2.1 Số hộ dân đăng ký tham gia dịch vụ thu gom rác 46

Trang 13

4.2.2.2 Lý do hộ dân không đăng ký tham gia dịch vụ thu gom rác 47

4.2.2.3 Tình hình rác thải tại địa phương sau khi có dịch vụ thu gom rác 48

4.2.2.4 Đánh giá của hộ dân về năng lực làm việc của đội thu gom 49

4.5 ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG THAM GIA PHÍ DỊCH VỤ THU GOM RÁC CỦA HỘ DÂN TẠI XÃ VĨNH AN 49

4.5.1 Mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ của hộ dân 49

4.5.1.1 Sự bằng lòng trả phí nếu có dịch vụ thu gom rác tại địa phương 49

4.5.1.2 Mức phí dịch vụ hợp lý hộ dân có thể trả 50

4.5.2 Mức độ sẵn lòng trả cao hơn mức phí hiện tại của hộ dân 50

4.5.3 Phương trình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền phải trả của người dân 51 4.6 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ RÁC THẢI NÔNG NGHIỆP 53

4.6.1 Biện pháp xử lý 53

4.6.2 Biện pháp quản lý 54

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 56

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ở Việt Nam 12

Bảng 2.2 Tổng hợp lượng chất thải rắn các loại phát sinh năm 2008 và 2010 tại vùng nông thôn Việt Nam 12

Bảng 2.3 Dự báo tổng lượng CTR tại các tỉnh vùng KTTĐ vùng ĐBSCL 14

Bảng 3.1 Mẫu điều tra hộ gia đình tại xã Vĩnh An 25

Bảng 3.2 Mô tả biến 27

Bảng 4.1 Tỷ lệ nam giới và nữ giới tham gia phỏng vấn 28

Bảng 4.2 Tuổi trung bình theo nhóm phỏng vấn 29

Bảng 4.3 Phân bố trình độ học vấn của nông hộ phân theo nhóm 30

Bảng 4.4 Tổng số nhân khẩu phân theo nhóm 31

Bảng 4.5 Diện tích đất của 100 hộ gia đình tại xã Vĩnh An 32

Bảng 4.6 Số tiền tích lũy của nông hộ phân theo nhóm 33

Bảng 4.7 Khối lượng rác sinh thải hoạt phân theo nhóm 34

Bảng 4.8 Khối lượng chất thải rắn nông nghiệp đã qua sử dụng phân theo nhóm 35

Bảng 4.9 Thành phần rác thải hộ dân sử dụng trong ngày phân theo nhóm 36

Bảng 4.10 Hiện trạng phân loại rác phân theo nhóm tại xã Vĩnh An 37

Bảng 4.11 Các nguồn thông tin dùng để học cách phân loại và xử lý rác 37

Bảng 4.12 Nơi hộ dân đổ rác phân theo nhóm 39

Bảng 4.13 Loại rác thải thường được tái sử dụng tại xã Vĩnh An 40

Bảng 4.14 Cách xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình phân theo nhóm 41

Bảng 4.15 Cách xử lý rác nông nghiệp của hộ dân phân theo nhóm 42

Bảng 4.16 Các nguyên nhân hộ dân vứt rác bừa bãi 43

Bảng 4.17 Đánh giá của hộ dân về cách xử lý rác của những hộ xung quanh 43

Bảng 4.18 Phản ứng của hộ dân khi thấy các hộ xung quanh xả rác bừa bãi 44

Bảng 4.19 Đánh giá mức độ cần thiết của việc thu gom và xử lý rác 45

Bảng 4.20 Những lý do hộ dân không đăng kí dịch vụ thu gom rác 47

Trang 15

Bảng 4.21 Đánh giá của hộ dân về tình hình rác thải tại địa phương sau khi có dịch vụ

thu gom rác 48

Bảng 4.22 Sự bằng lòng trả phí của hộ dân nếu có dịch vụ thu gom rác 49

Bảng 4.23 Mức phí trung bình hộ gia đình có thể trả cho dịch vụ thu gom 50

Bảng 4.24 Mức phí hộ dân sẵn lòng trả cao hơn để cải tiến trang thiết bị thu gom 51

Bảng 4.25 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí hộ gia đình có khả năng trả 52

Trang 16

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 7

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa vật liệu và chất thải 9

Hình 2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp 10

Hình 4.1 Tỷ lệ về trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn 29

Hình 4.2 Các nghề nghiệp chính của người tham gia phỏng vấn tại xã Vĩnh An 30

Hình 4.3 Số nhân khẩu phân theo nhóm 31

Hình 4.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ A.B.T 53

Trang 17

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CTRNN: Chất thải rắn nông nghiệp

NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 18

là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp nên lượng rác thải rắn nguy hại phát sinh từ những hoạt động nông nghiệp rất đáng kể Nguyên nhân do người dân quanh năm tiếp xúc với ruộng đồng nên họ thường có thói quen vứt rác thải ngay trên đồng ruộng, kênh, mương hoặc bất cứ chỗ nào thuận tiện Bên cạnh đó, trình độ nhận thức của người dân về vấn đề xử lý rác thải cũng như tác hại của ô nhiễm môi trường còn hạn chế dẫn đến tình trạng rác thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần lẫn tính chất Tuy nhiên, cho đến nay việc thu gom, xử lý CTRNN cũng như RTSH tại vùng nông thôn ĐBSCL vẫn chưa được quan tâm đúng lúc và hiệu quả Do đó, tình trạng ô nhiễm từ CTRNN

và RTSH ngày càng nghiêm trọng và có xu hướng chuyển biến xấu Nó trở thành một thách thức lớn cho các cơ quan quản lý, chính quyền, nhà sản xuất, cơ sở kinh doanh

và nông dân tại nhiều địa phương vùng nông thôn ĐBSCL, trong đó có tỉnh An Giang Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng tỉnh An Giang đã có những động thái tích cực nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh như: thường xuyên mở ra các buổi hội thảo bàn về thực trạng ô nhiễm môi trường tại nông thôn để tìm ra biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường điển hình như Hội thảo “Thực trạng và giải pháp xử lý rác thải nông nghiệp” do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) An Giang tổ chức vào sáng ngày 29/8/2012, tại Thành phố Long Xuyên Bên cạnh đó, còn kết hợp với việc đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn, nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn Đáng kể nhất là, tỉnh đã xúc tiến thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý rác thải tập trung trên địa bàn huyện, thị trong tỉnh Trong đó, không thể không nói đến công trình xử lý rác thải bằng biện pháp yếm khí tùy nghi (Anoxy BiO Technology-A.B.T) tại xã An Hảo, huyện Tịnh Biên Thành công của biện pháp xử lý rác thải này đã và đang được nhân

Trang 19

rộng ra nhiều địa bàn trong tỉnh nói riêng và các tỉnh khác nói chung Theo đó, nhiều công trình xây dựng các khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại nhiều cụm/xã (như khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Bình Hòa, huyện Châu Thành; khu xử lý chất thải rắn xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn; khu xử lý chất thải rắn xã Lê Trì, huyện Tri Tôn; khu xử lý rác tại Kênh 10, thành phố Châu Đốc;…) lần lượt được triển khai và thực hiện trong thời gian gần đây

Vĩnh An là một xã thuộc huyện Châu Thành tỉnh An Giang, là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Bắt nhịp với quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, công nghiệp hóa của tỉnh, xã Vĩnh An đang không ngừng đổi mới và phát triển Song song đó, lượng RTSH và rác thải nguy hại sản sinh từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân ngày càng nhiều Tuy nhiên, tình trạng thu gom và xử

lý rác thải trên địa bàn xã còn sơ sài, qua loa, chưa được chú trọng quan tâm

Chính vì những thực tiễn trên, đề tài “Thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về

xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An huyện Châu Thành tỉnh An Giang” là hết sức cần thiết nhằm góp phần làm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa bàn xã Vĩnh An

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang nhằm đề xuất biện pháp cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn xã

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã Vĩnh An

- Phân tích thái độ ứng xử của người dân về vấn đề thu gom và xử lý rác thải tại địa phương

- Đề xuất chính sách cải thiện chất lượng môi trường cho vấn đề thu gom và xử lý rác thải tại xã Vĩnh An

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại xã Vĩnh An trong những năm gần đây như thế nào? Nếu không xử lý rác thải kịp thời và hiệu quả sẽ

ra sao?

- Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân tại xã Vĩnh An về vấn đề rác thải và môi trường? Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ thu gom rác của người dân?

- Chính sách có thể áp dụng để cải thiện chất lượng môi trường cho vấn đề thu gom

và xử lý rác thải? Đối tượng thực hiện chính sách bao gồm những ai? Biện pháp đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đắn và hiệu quả?

Trang 20

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát thực tế tìm hiểu về lượng rác thải, quy trình thu gom và xử lý rác thải tại

xã Vĩnh An

- Thống kê những địa điểm người dân thường đổ rác Sau đó phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về rác thải và môi trường cũng như mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ thu gom và xử lý rác thải Phân tích thái độ của người dân đối với những hộ xung quanh về vấn đề rác thải

- Những giải pháp tối ưu và hiệu quả có thể áp dụng để cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại xã Vĩnh An

1.5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1.5.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

1.5.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014

1.5.3 Giới hạn về nội dung

Đề tài chỉ tìm hiểu và đánh giá thực trạng chất thải rắn nông nghiệp (các loại vỏ, bao

bì, chai, lọ đựng hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc Bảo vệ Thực vật (BVTV) đã qua sử dụng) và rác thải sinh hoạt (rác thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân) tại xã Vĩnh An

1.5.4 Giới hạn không gian

Đề tài tập trung phân tích thực trạng và thái độ ứng xử của 100 hộ gia đình tại xã Vĩnh

An về vấn đề thu gom, xử lý rác thải và mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ thu gom rác của người dân

Trang 21

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tỉnh An Giang

2.1.1.1 Vị trí địa lý

An Giang là tỉnh nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam, là vùng đất đầu nguồn của sông Cửu Long với diện tích 3.536,7 km2 (đứng thứ 4) sau tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và Long An ở ĐBSCL (Tổng Cục Thống Kê, 2012)

Phía Đông và phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, Đông Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang và Tây Bắc giáp Campuchia

Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 02 thành phố (Long Xuyên, Châu Đốc), 01 thị xã (Tân Châu) và 08 huyện (An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên) gồm 156 đơn vị hành chính cấp xã

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu

An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô An Giang chịu ảnh hưởng của 02 mùa gió là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Do An Giang nằm sâu trong đất liền nên ít chịu ảnh hưởng của gió bão (Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh An Giang, 2013)

An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắng trong năm lớn

kỷ lục của cả nước Nhiệt độ trung bình ở An Giang không những cao mà còn rất ổn định, từ 26ºC đến 28ºC Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.130 mm Độ ẩm trung bình 75-80% (Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh An Giang, 2013)

Nhìn chung, khí hậu tỉnh An Giang cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Địa hình

An Giang có 02 dạng địa hình chính là đồng bằng phù sa và đồi núi thấp Đồng bằng phù sa thuộc 04 huyện cù lao và vùng trũng Tứ giác Long Xuyên Đồi núi thấp như Tri Tôn, Tịnh Biên và Thoại Sơn

Sông ngòi

An Giang có hệ thống sông ngòi, kênh rạch khá dày đặc Thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Trang 22

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất:

Tỉnh An Giang có 353,7 nghìn ha đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 279,1 nghìn ha, chiếm 78,9%; diện tích đất lâm nghiệp là 13,9 nghìn ha, chiếm 3,9%; diện tích đất chuyên dùng là 26,8 nghìn ha, chiếm 7,6%; diện tích đất ở là 15,2 nghìn ha, chiếm 4,3% (Tổng Cục Thống Kê, 2012)

An Giang có 37 loại đất khác nhau, hình thành 6 nhóm đất chính Trong đó, chủ yếu là nhóm đất phù sa Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ Đất đai An Giang thuận lợi cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển

Tài nguyên rừng:

Đến năm 2012, toàn tỉnh có 12.251 ha rừng Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 583

ha, rừng trồng là 11.668 ha (Cổng Thông Tin Cục Kiểm Lâm, 2012)

Các khu bảo tồn thiên nhiên như rừng tràm Trà Sư

Tài nguyên khoáng sản:

So với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL, tỉnh An Giang có tài nguyên khoáng sản khá phong phú, với trữ lượng khá Chẳng hạn như đá granít trên 7 tỷ m3; đá cát kết 400 triệu m3; cao lanh 2,5 triệu tấn; than bùn 16,4 triệu tấn Ngoài ra còn có các loại puzolan, fenspat, bentonite, cát sỏi

2.1.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội

 Cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải:

An Giang có hệ thống giao thông thuận tiện Đường quốc gia 91 với chiều dài 91,3

km nối với tuyến đường quốc gia số 02 Campuchia và Thái Lan qua cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương An Giang có tất cả 14 con đường nhựa với tổng chiều dài 404

km Bên cạnh hệ thống đường này, hệ thống sông ngòi tỉnh An Giang với chiều dài sông Tiền 87 km và chiều dài sông Hậu 100 km kết nối tỉnh với Đồng bằng sông Mekong, Campuchia và Thái Lan Thuận lợi cho vận tải hàng hóa đường thủy tải trọng

từ 1.000-10.000 tấn lưu chuyển xuôi ngược dòng từ PhnomPenh-ĐBSCL ra biển Đông

và đi các đảo quốc Philipine, Malaysia, Singapore,… An Giang có cảng Mỹ Thới (thuộc hệ thống của Cảng biển Việt Nam và Quốc tế) với sản lượng bốc dỡ hàng hóa đạt 10.000 tấn/năm (Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại Và Đầu Tư Tỉnh An Giang, 2011)

Trang 23

Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc tỉnh An Giang tương đối phát triển Kết nối thông suốt với dịch vụ điện thoại quốc tế, trong nước, dịch vụ internet Các mạng điện thoại di động

đã xây dựng gần 800 trạm phủ sóng thông tin di động trên toàn tỉnh phục vụ cho nhu

cầu thông tin liên lạc (Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại Và Đầu Tư An Giang, 2011)

Hệ thống trường học:

Tính đến năm 2012, An Giang đã có 390 trường Tiểu học với 6.450 lớp học, 155 trường Trung học cơ sở với 3.090 lớp học và 48 trường Trung học phổ thông với 1.190 lớp học Tỉnh cũng đã có trường Đại học An Giang, Học viện Kinh tế và Công nghệ

An Giang, Học viện Công nghệ Nông nghiệp và Học viện Y (Cổng Thông Tin Điện

Tử Tỉnh An Giang, 2013)

Hệ thống y tế:

An Giang có Bệnh viện Đa Khoa An Giang, Bệnh viện Đa Khoa Châu Đốc, Bệnh viện

Y dược học cổ truyền, Trung tâm mắt, tai mũi họng và Nha khoa

 Dân số

Tính đến năm 2012, dân số toàn tỉnh An Giang là 2.153,7 nghìn người, đứng thứ 5 trong tổng số 63 tỉnh và thành phố Việt Nam và đứng đầu khu vực ĐBSCL Mật độ dân số 609,0 người/km2 Dân số thành thị là 645,9 nghìn người và dân số nông thôn là 1.507,8 nghìn người Tổng số lao động làm việc từ 15 tuổi trở lên là 1.310,2 nghìn người (Tổng Cục Thống Kê, 2012)

Ước tính hàng năm dân số An Giang sẽ tăng khoảng xấp xỉ 20 nghìn người tương đương với dân số 01 xã Bên cạnh đó, mất cân bằng trong giới tính, dân số già, di cư tự

do và dân số nghèo là những vấn đề nổi trội cần thiết phải giải quyết Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của tỉnh đạt 6,9 ‰ tính đến năm 2012 (Tổng Cục Thống Kê, 2012)

2.1.2 Huyện Châu Thành

Châu Thành được thành lập trên cơ sở tách huyện Châu Thành X thành 2 huyện Châu Thành và Thoại Sơn theo Quyết định số 300/CP ngày 23/08/1979 của Chính phủ, về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang

Huyện Châu Thành nằm tiếp giáp Thành phố Long Xuyên, với tổng diện tích tự nhiên 34.682 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 29.252 ha và dân số 171.480 người Huyện Châu Thành có 13 xã-thị trấn với 63 ấp; tiếp giáp với 04 huyện và thành phố,

đó là huyện Tịnh Biên, Châu Phú, Chợ Mới, Thoại Sơn và Thành phố Long Xuyên

- Phía Bắc Giáp huyện Châu Phú

- Phía Đông-Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới

- Phía Đông-Đông Nam giáp Thành phố Long Xuyên

Trang 24

- Phía Nam giáp huyện Thoại Sơn

- Phía Tây giáp huyện Tri Tôn

- Phía Tây Bắc giáp huyện Tịnh Biên

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

(Nguồn: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang)

2.1.3 Xã Vĩnh An

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vĩnh An là một xã nằm về phía Tây Bắc của huyện Châu Thành, là xã có đường tỉnh

lộ 941 đi ngang qua và là tuyến giao thông huyết mạch Đây cũng là đầu tuyến giao thông đối ngoại của xã, tạo thành mối liên kết giao thông hàng hóa giữa các xã và huyện, thị Với những thuận lợi như vậy Vĩnh An có rất nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa xã hội với các xã và các huyện lân cận

Địa giới hành chính của xã được xác định như sau: Phía Đông giáp xã Vĩnh Bình (Châu Thành); Phía Tây giáp xã Tà Đảnh (Tri Tôn) và xã Tân Lập (Tịnh Biên); Phía Bắc giáp xã Bình Phú (Châu Phú); Phía Nam giáp xã Tân Phú (Châu Thành) Xã Vĩnh

An được chia thành 03 ấp: Vĩnh Thành, Vĩnh Quới, Vĩnh Phú

Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 3.046 ha Trong đó, tổng diện tích sản xuất đất nông nghiệp là 2.695,06 ha (năm 2013) Toàn xã hiện có 10.130 người (5.126 nam và

Trang 25

5.004 nữ), gồm 2.359 hộ với mật độ dân số 322 người/km2 Dân cư sống tập trung theo trục giao thông chính, kênh Mặc Cần Dưng Tuy nhiên, mấy năm gần đây, để thuận tiện cho việc canh tác nông nghiệp nông dân làm nhà rải rác trên các cánh đồng để sinh sống

Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, đường bộ thuận lợi trong giao thương hàng hóa

và phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân Bên cạnh đó, hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp Đất đai phì nhiêu, được phù sa bồi đắp hàng năm phù hợp cho sản xuất hàng hóa chất lượng cao Tuy nhiên, xã cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ thống sông Hậu thông qua các kênh rạch tự nhiên, nên hàng năm vào mùa nước nổi cũng gặp không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của người dân đối với vùng chưa có đê bao khép kín

2.1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

Vĩnh An là một xã thuần nông, độc canh cây lúa (sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 84%) Ngoài nghề nông (kể cả nuôi thủy sản), những ngành nghề khác của xã chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp như: xay xát, sửa chữa nông cụ, dịch vụ vật tư và một số

hộ làm nghề nhang, ghe thu mua lúa, gạo Bên cạnh đó còn có các ngành nghề như thương mại-dịch vụ 13,5%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp-xây dựng 2,5%

Tổng số lao động trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã là 5.803 người, trong đó số lao động thông qua đào tạo 2.380 người (đạt 41,01%); tổng số lao động thông qua đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật 2.350 người (đạt 40,49%); số lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên trong các ngành nghề kinh tế trong và ngoài xã 5.159 người (đạt 88,9%) năm 2013 Tổng thu nhập bình quân đầu người/năm của xã: 17.950.000 đồng/người/năm (2013)

Trên địa bàn xã dân tộc kinh chiếm đa số (99,4%), ngoài ra còn có một số dân tộc khác như Khơ-mer, Chăm, Hoa Về tín ngưỡng: người dân trên địa bàn xã chủ yếu theo tín ngưỡng như đạo Phật, Phật giáo Hòa Hảo, Thiên chúa giáo

2.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP VÀ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT

2.2.1 Định nghĩa chất thải rắn (solid waste)

Chất thải rắn có rất nhiều định nghĩa, các định nghĩa này biến thiên theo các quy định của các quốc gia khác nhau trên thế giới

Chất thải là những vật chất được xem là kém giá trị hay vô dụng Theo McDougall et

al (2001) giữa vật liệu và chất thải có mối quan hệ có thể thể hiện bằng sơ đồ sau đây:

Trang 26

Sử dụng hay tiêu thụ

Phục hồi giá trị

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa vật liệu và chất thải

(McDougall et al., 2001)

(Nguồn: Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn, 2013)

Theo sơ đồ này có thể thấy con người sử dụng các vật liệu để tạo nên các sản phẩm có giá trị, sau quá trình sử dụng, các sản phẩm mất đi giá trị của nó và trở thành chất thải; chúng ta có thể thông qua quá trình tái chế để phục hồi giá trị của các vật liệu này Chất thải rắn (rác) là tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của con người và sinh vật Đó là các vật liệu hay hàng hóa không còn sử dụng được hay không hữu dụng đối với người sở hữu của nó nữa nên bị bỏ đi, kể cả chất thải của các hoạt động sống của sinh vật (Lê Hoàng Việt và Nguyễn Hữu Chiếm, 2013)

Theo Luật Bảo vệ và Khôi phục Tài nguyên của Mỹ (US EPA, 2000), chất thải rắn bao gồm: rác nhà bếp (vỏ hộp sữa, bã cà phê,…), vật phế thải (phế liệu kim loại, các chai

lọ rỗng, giấy bìa,…), bùn từ hệ thống xử lý nước thải, nước cấp hay các hệ thống xử lý

ô nhiễm, các chất thải khác ở dạng rắn, bán rắn, lỏng hay khí trong các vật chứa

Theo Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD thì chất thải rắn là chất thải phát sinh từ các hoạt động ở các đô thị và khu công nghiệp, bao gồm chất thải khu dân

cư, chất thải từ các hoạt động khu thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải do hoạt động xây dựng

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

2.2.2 Chất thải rắn nông nghiệp

Chất thải rắn nông nghiệp (CTRNN) thông thường là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành, làm cỏ,…), thu hoạch, bảo quản và sơ chế nông sản (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô), bao bì

Sản phẩm

có giá trị

Chất thải

Trang 27

đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật, chế biến sữa, chế biến thủy sản,…

Theo sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, chất thải nông nghiệp như dư lượng thuốc BVTV, các loại vỏ, bao bì, chai, lọ đựng thuốc BVTV,… đã qua sử dụng là dạng chất thải rắn nguy hại

Theo luật Bảo vệ Môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005: Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

Theo Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (US EPA) chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: Chất thải nguy hại là chất có chứa một chất (hoặc các chất) có tính nguy hại có tiềm năng gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng và đối với chất lượng môi trường Chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật (Định nghĩa của Philipine).Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm tính nguy hại của nó (Định nghĩa của Canada)

2.2.3 Nguồn gốc, thành phần chất thải rắn nông nghiệp

Hình 2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp

(Nguồn: Tham khảo bài viết ‘Chất thải rắn nông thôn’ tại Luanvan.co ngày 17/08/2013)

Chất thải rắn nông nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch, bảo quản và sơ chế nông sản, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ

CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP

Trồng trọt (thực vật chết, lá,

cành, cỏ,…)

Thu hoạch nông sản (rơm,

rạ, trấu, cám, lỏi ngô, thân

Quá trình bón phân, kích thích tăng trưởng (bao bì đựng phân bón, phân đạm)

Thú ý (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ)

Trang 28

động vật, chế biến sữa, chế biến thủy sản, dư lượng thuốc BVTV, các loại vỏ, bao bì, chai, lọ đựng hóa chất BVTV đã qua sử dụng.

Các gốc thuốc BVTV phổ biến thường được sử dụng như: thuốc trừ bệnh, thuốc trừ côn trùng và thuốc trừ ốc Các nhóm thuốc này, trừ valiadamycin A có tính độc thấp, các nhóm còn lại đều có khả năng gây độc với môi trường và hủy hoại nguồn lợi thủy sản vì độc với cá (Trần Quang Hùng, 1999)

Nhìn chung, các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng Đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực

2.2.4 Rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt (RTSH) là chất thải rắn sản sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư,…), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, của hàng sử xe,…), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,…), khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh,…) và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên

2.3 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP, RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

2.3.1 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng nông

thôn Việt Nam

Quá trình phát sinh rác thải gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người Hiện nay, các số liệu về RTSH chủ yếu được thống kê tại các khu công nghiệp hoặc các khu đô thị lớn và vừa Riêng về CTRNN, cho đến nay vẫn chưa được thống kê rõ ràng và đầy đủ Tại vùng nông thôn Việt Nam, số liệu về RTSH cũng như CTRNN vẫn còn chung chung, chưa sát với thực tế Nhiều cụm/xã hầu như chưa thống kê được khối lượng rác hộ gia đình sử dụng trên ngày

Theo báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam (2004), ở Việt Nam mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó có khoảng 12,8 triệu tấn là chất thải rắn của các hộ gia đình, nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh Lượng chất thải rắn phát sinh trên đầu người một ngày ở khu vực nông thôn khoảng 0,3 kg/người/ngày và tăng lên 0,4 kg/người/ngày vào năm 2008

Trang 29

Bảng 2.1 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ở Việt Nam

Loại CTR Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008

(Nguồn: Báo cáo Diễn biến Môi trường Việt Nam năm 2004, Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường

Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng, 2010)

Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh đạt 44 triệu tấn/năm, trong đó lượng CTR ở khu vực nông thôn tăng gần 10 triệu tấn/năm Tuy nhiên, tốc độ tăng của khu vực này chậm so với các khu vực khác trong những năm tiếp theo (Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, 2010)

Bảng 2.2 Tổng hợp lượng chất thải rắn các loại phát sinh năm 2008 và 2010 tại vùng nông thôn Việt Nam

(Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội, 2010)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 35.000 đến 37.000 tấn hóa chất BVTV Đến năm 2006, tăng đột biến lên tới 71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lên xấp xỉ 110.000 tấn Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiêu thụ, như vậy tính đến năm 2008 đã thải ra môi trường 11.000 tấn bao bì các loại Lượng phân bón hóa học sử dụng ở nước ta, bình quân 80-

90 kg/ha (cho lúa 150-180 kg/ha) Việc sử dụng phân bón cũng chứa đựng các bao bì túi chứa đựng Năm 2008, tổng lượng phân bón vô cơ các loại được sử dụng 2,4 triệu

Trang 30

tấn/năm Như vậy, mỗi năm có khoảng 240 tấn thải lượng bao bì các loại (Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, 2010)

2.3.2 Công tác quản lý chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng

nông thôn Việt Nam

Công tác quản lý CTR ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập Mặc dù công tác thu gom và xử lý CTR ngày càng được chính quyền các địa phương quan tâm song cho đến nay vẫn chưa đạt hiệu quả tích cực Năng lực thu gom và vận chuyển CTR cả

về nhân lực và vật lực vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó, do nhận thức của người dân về vấn đề rác thải và môi trường còn hời hợt, chưa thực sự quan tâm, nhiều nơi vẫn chưa quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng nên hiện tượng đổ rác bừa bãi diễn ra rất thường xuyên và phổ biến không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn tại các khu vực nội thị

Hầu hết rác thải không được phân loại mà để lẫn lộn với nhau Các loại rác có khả năng phân hủy (như cành cây, lá cây, thức ăn thừa,…) trộn lẫn với các loại rác khó phân hủy (như túi nylon, thủy tinh, chai nhựa,…) thậm chí còn có cả chất thải rắn nguy hại (như dư lượng thuốc BVTV, rác thải độc hại từ y tế,…) Tuy ở một số địa phương đã nhận thấy được giá trị của công tác phân loại CTR tại nguồn nhưng cho đến nay việc phân loại tại nguồn CTR mới chỉ dừng lại ở mức triển khai các mô hình, dự

án Nên hầu như không phát triển được khi các mô hình, dự án kết thúc

Ở khu vực nông thôn Việt Nam, hiện nay tỷ lệ thu gom đạt trung bình 40-55% (năm

2003 con số này chỉ là 20%) Theo thống kê, có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến (Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, 2010)

Việc thu gom và xử lý chất thải từ vỏ, bao bì, chai lọ đựng hóa chất BVTV hiện tại vùng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế Đây là CTR thuộc danh mục chất thải nguy hại cần phải thu gom, xử lý đúng quy định Nhưng thực tế, các loại vỏ bao bì, vỏ chai hóa chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, mương hoặc nguy hiểm hơn có trường hợp còn vứt ngay tại đầu nguồn nước sinh hoạt

Theo thống kê, hiện toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ 16 bãi chôn lấp chất thải tập trung được coi là hợp vệ sinh (tập trung ở các thành phố lớn) Các bãi thải còn lại, CTR phần lớn được chôn lấp rất sơ sài (Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, 2010)

Các công nghệ xử lý CTR ở Việt Nam hiện nay như Công nghệ đốt rác tạo ra nguồn năng lượng; Công nghệ chế biến phân hữu cơ; Công nghệ chế biến khí Biogas; Công nghệ xử lý nước rác; Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và phế phẩm xây

Trang 31

dựng; Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải; Chôn lấp CTR hợp

vệ sinh; Chôn lấp chất thải rắn nguy hại và các công nghệ khác Việc lựa chọn công nghệ xử lý CTR phải căn cứ theo tính chất, thành phần của chất thải và các điều kiện

cụ thể của từng địa phương

Giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn dựa trên nguyên tắc 3R (Reduction: giảm thiểu, Reuse: tái sử dụng và Recycle: tái chế) đang là hướng đi mới cho ngành môi trường trong việc xử lý hiệu quả CTR Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, công tác quản lý CTR tại Việt Nam cơ bản vẫn chưa thực sự tiếp cận được với phương thức xử

lý này CTR được thu gom, tái chế một cách tự phát, không đồng bộ, thiếu khoa học, diễn ra trên quy mô nhỏ nên vẫn chưa mạng lại hiệu quả như mong muốn

2.3.3 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại vùng nông

thôn ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long được coi là vựa lúa lớn nhất cả nước, dân số tập trung đông kéo theo lượng rác thải các loại phát sinh hàng năm tại khu vực là rất đáng kể Theo số liệu thống kê, dân số tại khu vực ĐBSCL tính đến năm 2012 là 17.390,5 nghìn người (Tổng Cục Thống Kê, 2012) Ước tính khu vực ĐBSCL thải ra môi trường khoảng 7 nghìn tấn/ngày

Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia 2010, Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng ĐBSCL được dự báo khối lượng phát sinh CTR cho các giai đoạn khá lớn Năm 2015,

dự báo tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 4.604 tấn/ngày, trong đó CTRSH 4.253 tấn/ngày Đến năm 2020, dự báo tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 7.539 tấn/ngày, trong đó CTRSH 5.514 tấn/ngày

Bảng 2.3 Dự báo tổng lượng CTR tại các tỉnh vùng KTTĐ vùng ĐBSCL:

STT Tên tỉnh/thành phố Lượng CTR dự báo (tấn/ngày)

(Nguồn: Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch xây

dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2020)

Xét riêng về phế phẩm nông nghiệp tại vùng ĐBSCL, sản xuất lúa thải ra khoảng 39,4 triệu tấn/năm rơm rạ phế thải Trong trồng mía thải ra ngọn lá mía phế thải khoảng 2,47 triệu tấn/năm, lượng bã mía sau chế biến đường khoảng 1,42 triệu tấn/năm và bùn thải sản xuất mía đường khoảng 0,94 triệu tấn/năm (Nguồn: “Môi trường và Phát triển

Trang 32

Nông nghiệp, Nông thôn bền vững ở ĐBSCL”, Chi cục BVMT Khu vực Tây Nam Bộ)

2.3.4 Hiện trạng chất thải rắn nông nghiệp và rác thải sinh hoạt tại An Giang

An Giang là tỉnh thuần nông, hiện có tổng diện tích gieo trồng trên 662.000 ha/năm, trong đó diện tích trồng lúa trên 605.000 ha Theo thống kê, hàng năm tỉnh An Giang

đã sử dụng trên 500 tấn thuốc BVTV với xấp xỉ 14 triệu vỏ chai và 3 triệu bao bì; lượng thuốc BVTV còn tồn đọng trong vỏ chai, bao bì khi đã sử dụng chiếm 1,85%, tương đương với 20,8 tấn Song song đó, nước ta có hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn, An giang lại là tỉnh có số dân đông đứng thứ 4 ở ĐBSCL, lượng rác thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt là rất lớn Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý CTR tại An Giang vẫn còn nhiều hạn chế

Trên thực tế ở An Giang, CTRNN và RTSH hiện đang là vấn đề bức xúc Nhiều gia đình đã phản ánh không biết đổ rác ở đâu nên buộc phải vứt rác trên đường, xuống ao,

hồ, sông, mương máng, đồng ruộng, quanh nhà hoặc bất cứ chỗ nào thuận tiện Hầu hết CTR đều không được phân loại tại nguồn Thậm chí, người dân còn trộn lẫn RTSH với các loại rác thải nguy hại như CTRNN và CTR y tế

Riêng CTRNN, theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Sở NN & PTNT) An Giang hàng năm có khoảng 183.000 tấn phân hóa học các loại và khoảng trên 1.000 tấn thuốc BVTV đổ xuống đồng ruộng (Sở NN & PTNT An Giang, 2009) Theo thống kê, có đến 65% vỏ chai, bao bì sau khi sử dụng đã thải ngay trên đồng ruộng hoặc thải bỏ, súc rửa trên kênh rạch; 10% bán cho các điểm thu mua phế liệu; 5% đốt hoặc chôn lấp; chỉ 20% được thu gom xử lý đúng qui định Theo Bùi Thị Nga-Khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại học Cần Thơ, việc sử dụng thuốc BVTV chỉ có 50% cây trồng hấp thu, 50% còn lại sẽ thấm vào môi trường đất, nước và không khí khi xử lý chôn lấp, đốt hoặc thải bỏ bừa bãi

Hiện tỉnh tuy đã có bãi chôn lấp hợp vệ sinh, đội ngũ thu gom rác thải đạt yêu cầu Nhưng do năng lực quản lý còn hạn chế, đội ngũ cán bộ thu gom, vận chuyển còn yếu

và thiếu, kinh phí đầu tư không đủ, thiếu trang thiết bị do đó số lượng rác thu gom chỉ tập trung ở các chợ, cụm dân cư và một số hộ gia đình có thu nhập khá Nên nhìn chung, công tác cải thiện tình trạng ô nhiễm do rác thải tại tỉnh chưa có sự thay đổi đáng kể

Trước tình hình ô nhiễm môi trường tại địa phương ngày càng nghiêm trọng Các cơ quan chức năng tỉnh An Giang đã có nhiều hoạt động thiết thực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ rác thải nông nghiệp như phát động chương trình “Cùng nông dân bảo vệ môi trường”; “Thu gom chất thải nông nghiệp”; “Cộng đồng cùng loại trừ rác thải thuốc BVTV”; áp dụng biện pháp 1 phải 5 giảm, trồng hoa trên bờ ruộng lúa, vận động tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm của nông dân

Trang 33

Để chung tay cùng tỉnh nhà giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải nông nghiệp, huyện Châu Thành cũng tích cực tham gia các chương trình do tỉnh đề ra chẳng hạn như chương trình “Thu gom chất thải nông nghiệp” Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Châu Thành phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông nghiệp (Trường đại học An Giang) cùng nông dân các địa phương ra quân thu gom rác thải nông nghiệp tại 04 xã: Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Bình Hòa và Bình Thành Kết quả đã thu được 400kg chai nhựa, bao bì chứa thuốc BVTV xả trên đồng ruộng Tuy nhiên vẫn chưa có chuyển biến tích cực, việc thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại từ vỏ chai, bao bì đựng thuốc BVTV chưa được thực hiện tốt, gây ảnh hưởng rất lớn đến môi

trường và sức khỏe của người dân

2.4 NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN

2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm Đất bị ô nhiễm có chứa một số độc tố, chất có hại cho cây trồng vượt quá nồng độ đã được quy định

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm

Theo các nguồn gốc phát sinh:

- Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt: Rác gồm cành lá cây, rau, thức ăn thừa, vải vụn, gạch, vữa, polime, túi nylon,…; Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo theo phân rác làm ô nhiễm môi trường đất;

Vi khuẩn, vi trùng gây bệnh có trong rác sinh hoạt; Sự đốt rác tạo ra khí độc theo gió lan ra không khí, tro có thể còn chứa chất độc làm ô nhiễm đất và gây hại cho cây trồng

Trang 34

 Các loại rác hữu cơ dễ phân hủy gây hôi thối, làm phát triển vi khuẩn dẫn đến

ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất Ngoài ra, nơi tập trung rác hữu cơ cũng là nơi thu hút nhiều chuột, ruồi, muỗi, gián, các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm gây hại cho người và vật nuôi

- Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp: Phân và nước tiểu động vật; Sử dụng dư thừa các sản phẩm hóa học như phân bón hóa học, chất kích thích sinh trưởng, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc diệt nấm,…; Bị lan truyền từ môi trường đã ô nhiễm (nước, không khí) như xác động, thực vật

Tác hại:

 Lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu gây hại đối với vi sinh vật và côn trùng có ích, làm mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp đồng thời cũng làm cho một số loài sâu bệnh sinh ra tính kháng thuốc

 Sự tích lũy các chất (kim loại, á kim) có trong phân hóa học, thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất

 Thành phần chất hữu cơ của đất bị giảm nhanh và khả năng giữ nước, thoát nước của đất cũng bị ảnh hưởng

 Số lượng lớn nông dược được tích lũy trong đất, đặc biệt là các loại thuốc có chứa các nguyên tố như Pb, Hg, Asen,… có độc tính lớn, thời gian lưu lại trong đất lâu dài, được cây trồng hấp thu, tích trong quả và lá, đi vào cơ thể người và vật nuôi thông qua thức ăn, ảnh hưởng đến sức khỏe của người và vật nuôi

- Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp: Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu hết các khâu công nghệ sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm; Quá trình khai thác mỏ, sản xuất hóa chất, nhựa dẻo, nylon, các loại thuốc nhuộm,…

Tác hại:

 Các khí độc H2S, SO2,… từ các ống khói nhà máy xí nghiệp là nguyên nhân gây hiện tượng mưa axit làm chua hóa đất, kìm hãm sự phát triển của thảm thực vật…

 Môi trường đất và nước tại một số nơi gần khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp bị ô nhiễm kim loại nặng

Theo các tác nhân gây ô nhiễm:

- Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ, ), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit, )

- Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137)

Trang 35

- Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán, )

2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Hay theo Lê Văn Thăng (2007), ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật

Ô nhiễm nước còn được hiểu là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý-hoá học-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ, sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh

và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối

Dựa theo nguồn gốc, người ta có thể phân loại ô nhiễm nước như sau:

Ô nhiễm tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất

thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nhân tạo:

- Từ sinh hoạt: nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học,…

- Từ các hoạt động công nghiệp: nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải

- Từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản: phân, nước tiểu động vật; vỏ thuốc, bao bì, chai, lọ đựng hóa chất đã qua sử dụng,…dư lượng thuốc BVTV, phân bón trên đồng ruộng theo mương ra ngoài nguồn nước; sản phẩm phụ nông nghiệp như rơm, rạ, trấu,…; thức ăn dư bị phân hủy, các chất thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản, các chất tồn dư sau sử dụng như hóa chất, thuốc kháng

Trang 36

sinh, vôi và các khoáng chất, nước dơ trong ao, hồ lâu ngày không được xử lý tốt

mà xả ra sông, biển; chất thải trong quá trình chế biến thủy hải sản tại các khu công nghiệp, nhà máy chế biến

Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước:

- Ô nhiễm môi trường nước làm biến đổi tính chất, thành phần trong nước, làm suy giảm chất lượng nghiêm trọng

- Ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật sống trong nước Một số loài thủy sinh do hấp thụ các chất độc trong nước thời gian dài gây biến đổi trong cơ thể, làm đột biến gen, xuất hiện nhiều loài mới, một số loài bị chết

- Hiện tượng thủy triều đen: tình trạng chất lượng nước hồ giảm đột ngột nghiêm trọng và tình trạng cá chết hàng loạt trong nhiều ngày kể từ thập niên 1970 cho đến nay vẫn thường diễn ra

- Thủy triều đỏ (là tập hợp của một số lượng cực lớn loài tảo độc có tên gọi

Alexandrium fundyense): sự ô nhiễm mặt nước biển do các chế phẩm phục vụ nuôi

tôm, dư lượng các loại thuốc kích thích, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV,… góp phần làm tăng vọt tần xuất xuất hiện thủy triều đỏ ở nhiều nơi trên Thế giới và Việt Nam

- Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người Tuy nhiên với hàm lượng cao các kim loại nặng lại là nguyên nhân gây hại nghiêm trọng tới sức khỏe con người như ung thư, đột biến Đặc biệt, gây nên những làng ung thư tại nhiều nơi

- Các bệnh về da, yếu chức năng gan, ung thư nội tạng,… do nhiễm độc từ asen có trong nước

- Vi khuẩn, virut có hại trong nước bị ô nhiễm có từ chất thải sinh hoạt của con người

và động vật gây bệnh đường ruột như bệnh tả, thương hàn, tiêu chảy cấp, các bệnh

về da, viêm mắt và bại liệt

- Ô nhiễm môi trường nước làm mất cảnh quan tự nhiên

- Ảnh hưởng đến kinh tế nông hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến

2.4.3 Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)

Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Cụ thể có thể chia thành 2 nguồn: nguồn

tự nhiên và nguồn nhân tạo:

Nguồn tự nhiên: núi lửa, cháy rừng, bão bụi, các quá trình phân huỷ, thối rữa xác

động, thực vật tự nhiên, các phản ứng hóa học giữa những khí trong tự nhiên,…

Trang 37

Nguồn nhân tạo:

- Từ sinh hoạt: rác thải sinh hoạt tạo ra các mùi hôi thối; các hoạt động đun, nấu sử

dụng nhiên liệu; khói thuốc,…

- Từ các hoạt động công nghiệp: quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt,… tạo ra các khí độc như CO, CO2, SO2, NO, NO2,… các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi Đây là nguồn gây ô nhiễm nghiêm

trọng nhất và độc hại nhất

- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: thuốc hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV

ở dạng khí trong quá trình sử dụng theo hướng gió khuếch tán trong không khí

- Giao thông vận tải: đây cũng là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt

ở các khu đô thị, khu đông dân cư trong quá trình sử dụng phương tiện đi lại như ô

tô, xe máy tạo ra nhiều khói bụi, các khí độc hại, chủ yếu là monoxide

Ô nhiễm môi trường không khí là nguyên nhân gây ra các bệnh về da, bệnh về đường

hô hấp,…

2.5 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHỆP CỦA NHÀ NƯỚC

- Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về Quy

định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước

- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý

vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về phê

duyệt Quy hoạch xây dựng sử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020

- Quyết định số 2149/QÐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về phê

duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2020

Trang 38

- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25 tháng 05 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2001

về Hướng dẫn các quy định về Bảo vệ Môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn áp dụng cho các bãi chôn lấp quy

mô 10 ha trở lên

- Thông tư liên tịch số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 về Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ về đẩy

mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp

Trang 39

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và có tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, đất, nước, sinh vật, xã hội loài người (Lê Văn Thăng, 2007)

Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin,…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người” Tóm lại, môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng

ta, tạo điều kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển

3.1.1.2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Luật Bảo Vệ Môi Trường, 2005)

Theo Hoàng Xuân Cơ (2005) ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường

Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại thông thường, tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường

Trang 40

Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, thiên tai, lũ lụt, bão,… hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về

quản lý chất thải rắn, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

Quản lý chất thải (Waste management): Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm

các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử

lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời

chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở

nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu

gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

Địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp thuận: là nơi lưu giữ, xử lý, chôn lấp

các loại chất thải rắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,

loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của

tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 24)
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa vật liệu và chất thải - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa vật liệu và chất thải (Trang 26)
Hình 2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Hình 2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp (Trang 27)
Bảng 2.1. Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ở Việt Nam - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 2.1. Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ở Việt Nam (Trang 29)
Bảng  2.2.  Tổng  hợp  lượng  chất  thải  rắn  các  loại  phát  sinh năm  2008  và  2010  tại  vùng  nông thôn Việt Nam - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
ng 2.2. Tổng hợp lượng chất thải rắn các loại phát sinh năm 2008 và 2010 tại vùng nông thôn Việt Nam (Trang 29)
Hình 4.1. Tỷ lệ về trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Hình 4.1. Tỷ lệ về trình độ học vấn của người tham gia phỏng vấn (Trang 46)
Bảng 4.6. Số tiền tích lũy của nông hộ phân theo nhóm - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.6. Số tiền tích lũy của nông hộ phân theo nhóm (Trang 50)
Bảng 4.11. Các nguồn thông tin dùng để học cách phân loại và xử lý rác - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.11. Các nguồn thông tin dùng để học cách phân loại và xử lý rác (Trang 54)
Bảng 4.14. Cách xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình phân theo nhóm - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.14. Cách xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình phân theo nhóm (Trang 58)
Bảng 4.18. Phản ứng của hộ dân khi thấy các hộ xung quanh xả rác bừa bãi - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.18. Phản ứng của hộ dân khi thấy các hộ xung quanh xả rác bừa bãi (Trang 61)
Bảng 4.20. Những lý do hộ dân không đăng ký dịch vụ thu gom rác phân theo nhóm - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.20. Những lý do hộ dân không đăng ký dịch vụ thu gom rác phân theo nhóm (Trang 64)
Bảng 4.21. Đánh giá của hộ dân về tình hình rác thải tại địa phương sau khi có dịch vụ  thu gom rác - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.21. Đánh giá của hộ dân về tình hình rác thải tại địa phương sau khi có dịch vụ thu gom rác (Trang 65)
Bảng 4.22. Sự bằng lòng trả phí của hộ dân nếu có dịch vụ thu gom rác - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.22. Sự bằng lòng trả phí của hộ dân nếu có dịch vụ thu gom rác (Trang 66)
Bảng 4.24. Mức phí hộ dân sẵn lòng trả cao hơn để cải tiến trang thiết bị thu gom - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.24. Mức phí hộ dân sẵn lòng trả cao hơn để cải tiến trang thiết bị thu gom (Trang 68)
Bảng 4.25. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí hộ gia đình có khả năng trả cho dịch vụ - thực trạng và thái độ ứng xử của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn nông nghiệp tại xã vĩnh an huyện châu thành tỉnh an giang
Bảng 4.25. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí hộ gia đình có khả năng trả cho dịch vụ (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm