Trong những năm qua công tác khuyến nông ở xã Đa Tốn đã có nhiều cố gắng để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đưa TBKT vào sản xuất.Ngoài việc khuyến cáo nông dân áp dụng TBKT vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ
KHUYẾN NÔNG TẠI XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM,
Trang 2HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được dùng đểbảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đềuđược rõ nguồn gốc
Tác giả Nguyễn Công Tuyền
Trang 4dẫn tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo của UBND
xã Đa Tốn, các cô chú công tác tại HTX dịch vụ nông nghiệp xã Đa Tốn,Phòng Thống kê và các hộ nông dân ở xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành các công việc trongthời gian thực tập tại xã nhà
Cuối cùng tôi xin ghi nhận sâu sắc sự động viên, giúp đỡ của gia đình,bạn bè và người thân trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu và hoànthành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nênkhóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong được sựđóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Công Tuyền
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động khuyến nông với nhiều nộidung, hình thức khác nhau đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển sảnxuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân Nhữngnăm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ nângcao chất lượng dịch vụ khuyến nông
Trong những năm qua công tác khuyến nông ở xã Đa Tốn đã có nhiều
cố gắng để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đưa TBKT vào sản xuất.Ngoài việc khuyến cáo nông dân áp dụng TBKT vào sản xuất, còn cung cấpthông tin, mở các lớp tập huấn, tư vấn, dịch vụ, xây dựng mô hình trình diễn.Tuy nhiên, dịch vụ khuyến nông ở đây còn tồn tại những khó khăn và thửthách như: Kinh phí cho hoạt động còn hạn hẹp, thông tin tuyên truyền, tậphuấn còn hạn chế do khuyến nông được xem như là cơ quan khuyến cáo nôngdân, trợ giúp nông dân hoặc hiểu đơn thuần là cơ quan chuyển giao KHKTnông nghiệp Do đó, cần có những nghiên cứu đánh giá chất lượng của dịch
vụ khuyến nông xã Đa Tốn trong những năm qua, đặc biệt là đánh giá từ phíangười dân – người trực tiếp hưởng lợi từ dịch vụ khuyến nông
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, tôi lựa chọn tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã
Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”.
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thànhphố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân, đồng thời tìm hiều những yếu
tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông, trên cơ sở đó đề xuất những giải phápchủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông tại xã thời gian tới
Mục tiêu cụ thể của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
Trang 6 Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nôngtại xã thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương
Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từNhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã
2 Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấn điều tra trực tiếp
60 hộ dân trong 3 thôn (thôn Thuận Tốn, thôn Lê Xá, thôn Khoán Tế)mỗi thôn 20 hộ dân
Trong quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng phương pháp phỏng vấn báncấu trúc SSI (Semi – Structure – Imformation), phương pháp phỏng vấn KIP (Key Informant Panel)
Số liệu thu thập được tổng hợp xử lý bằng các phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh
3 Qua quá trình nghiên cứu rút ra một số kết quả như sau:
- Những năm qua, công tác KN của xã Đa Tốn đã đạt được những kếtquả nhất định Trong 3 năm 2011 – 2013 các hoạt động dịch vụ khuyến nôngchủ yếu tại địa phương là đào tạo, tập huấn; xây dựng mô hình trình diễn;thông tin tuyên truyền; hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Đánh giá của người dân về các dịch vụ khuyến nông ở địa bàn xã thờigian qua được thể hiện một số nội dung chính dưới đây:
Hoạt động đào tạo tập huấn thời gian qua địa phương triển khai rất tốt,hơn 70% số hộ dân tham gia các lớp tấp huấn và đánh giá các lớp đào tạo tậphuấn là rất cần thiết Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập ở khâu lựa chọn đốitượng, nhiều hộ tham gia chỉ là được hỗ trợ về kinh phí hoặc là tham giaphong trào, từ đó hiệu quả và chất lượng các lớp như vậy là chưa cao
Trang 7 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn trên địa bàn được đánh giá làkhá tốt, có 59,09% số hộ dân tham gia thực hiện MHTD Kết quả đạt đượcsay khi tham gia mô hình được người dân đánh giá cao, trên 65% số hộ đánhgiá kết quả rất tốt và tốt Điều kiện áp dụng các mô hình trình diễn phần lớnphù hợp với người dân chiếm 84,62%, tuy nhiên vẫn còn một số hộ cho rằngkhông phù hợp (chiếm 15,38%) vì MHTD khó áp dụng, người dân khônghiểu và không đủ nguồn lực
Hoạt động thông tin tuyên truyền thực hiện rất tốt, hầu hết các hộ dântrong xã đều tiếp cấn được thông tin KN(95%), thông tin KN được tuyêntruyền bằng nhiều hình thức khác nhau và chất lượng được người dân đánhgiá rất tốt Trên 90% số người được hỏi đánh giá thông tin từ các tài liệu dễhiểu, có thể tự đọc mà không cần hướng dẫn
Hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông được đánh giá khá tốt, có tới90% số hộ tham gia các dịch vụ khuyến nông, nhưng hoạt động dịch vụkhuyến nông còn kém do dịch vụ khuyến nông còn ít, chủ yếu cung cấp cácgiống lúa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chưa đa dạng và còn ít can thiệpđến việc tiêu thu sản phẩm của người dân
- Một số tác động của dịch vụ khuyến nông trong thời gian qua ở địaphương đã đạt được như:
Tác động đối với hộ gia đình: Phần lớn người dân áp dụng kiến thứcthu được sau khi tham gia DVKN, 51% người dân áp dụng một phần, 37% ápdụng toàn bộ và chỉ có 12% số hộ không áp dụng những gì được học từ KN.Năng suất và quy mô sản xuất đều tăng qua các năm Các hộ dân có xu hướnggiảm chăn nuôi và tăng dịch tích trồng trọt, trong diện tích trồng trọt thì giảmdiện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng cây ăn quả, cây cảnh, hoa…
Tác động với cộng đồng: Trong những năm qua đã có những thay đổinhư: giảm tình trạng bất bình đẳng giới, tạo việc làm cho một số người dân,nâng cao nắng suất cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
Tác động về mặt môi trường: Có khoảng 44% số hộ được hỏi cho rằngDVKN có tác động tích cực đến môi trường theo nghĩa giảm thiểu các tác
Trang 8động xấu của các hoạt động sản xuất đến môi trường như giảm thuốc bảo vệthực vật và phân bón Tuy nhiên, các tác động đến môi trường chưa đượcngười dân nhận thức một cách rõ nét so với các tác động khác do nhận thứccủa người dân còn hạn chế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông tại xã
Năng lực của khuyến nông viên hiện nay ở địa phương là rất mỏng, chủyếu là qua đào tạo trung cấp, sơ cấp nên hạn chế trong nhận thức chuyên mônchỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân
Trình độ của người dân được phỏng vấn chủ yếu chỉ học hết cấp 2, vớiđặc điểm cần cù chịu khó nhưng bảo thủ sợ rủi ro, ngại làm cái mới
Nguồn kinh phí phục vụ cho dịch vụ khuyến nông còn hạn hẹp, chỉ đápứng một phần nào cho hoạt động xây dựng mô hình trình diễn theo các dự áncủa thành phố, in ấn tài liệu và mở lớp tập huấn
Để nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã trong thời gian tới cần thực hiện một số giải pháp sau:
Nâng cao năng lực, chuyên môn và kỹ năng tiếp cận cộng đồng vàphương pháp khuyến nông cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, KNV của xã.Lên kế hoạch, chuẩn bị các DVKN xuất phát từ nhu cầu của người dân, đảmbảo ngắn gọn, dễ hiểu UBND xã Đa Tốn và Trạm KN huyện Gia Lâm cầnphân bổ nguồn kinh phí cho các DVKN hợp lý, phối hợp với ngân hàng, quỹtín dụng tạo điều kiện cho nông dân vay vốn, đầu tư cho sản xuất theo hướng
áp dụng các kỹ thuật tiến bộ mà CBKN đã hướng dẫn
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
DANH MỤC HÌNH xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP xiii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Lý luận về dịch vụ khuyến nông 4
2.1.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.1.2 Vai trò của dịch vụ khuyến nông 6
2.1.1.3 Nội dung hoạt động dịch vụ khuyến nông 9
2.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 11
2.1.2 Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ khuyến nông 13
2.1.2.1 Đánh giá kết quả các hoạt động khuyến nông 13
2.1.2.2 Đánh giá về hiệu quả các hoạt động khuyến nông 13
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông 14
2.1.3.1 Chính sách của nhà nước phát triển dịch vụ khuyến nông 14
2.1.3.2 Năng lực của người khuyến nông viên (KNV) 15
Trang 102.1.3.3 Trình độ của nông dân 15
2.1.3.4 Phong tục tập quán của địa phương 15
2.1.3.5 Chất lượng đầu vào của các chương trình dự án khuyến nông 16
2.1.3.6 Điều kiện tự nhiên 16
2.1.3.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật 17
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông 17
2.2.1.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng khuyến nông của Trung Quốc 17
2.2.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông của Thái Lan 18
2.2.2 Hệ thống chính sách của Nhà nước về dịch vụ khuyến nông 19
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21
3.1.1.2 Tài nguyên khí hậu 21
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đa Tốn 22
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động xã Đa Tốn 25
3.1.2.3 Kết quả tăng trưởng kinh tế xã Đa Tốn 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 29
3.2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29
3.2.1.2 Chọn mẫu điều tra 30
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31
3.2.2.1 Thông tin thứ cấp 31
3.2.2.2 Thông tin sơ cấp 31
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 32
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 33
Trang 113.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 33
3.2.4.2 Phương pháp so sánh 33
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 34
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân trên địa bàn xã Đa Tốn 34
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã 34
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động dịch vụ khuyến nông.34 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Khái quát các dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã Đa Tốn 35
4.1.1 Hệ thống tổ chức khuyến nông trên địa bàn xã Đa Tốn 35
4.1.1.1 Hệ thống tổ chức khuyến nông 35
4.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cấp 37
4.1.2 Khái quát kết quả các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã Đa Tốn.39 4.1.2.1 Bồi dưỡng, đào tạo và tập huấn 40
4.1.2.2 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 42
4.1.2.3 Thông tin tuyên truyền 43
4.1.2.4 Tư vấn và dịch vụ khuyến nông 44
4.2 Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ khuyến nông tại xã 45
4.2.1 Đánh giá của cán bộ khuyến nông về các dịch vụ khuyến nông 45
4.2.2 Đánh giá của người dân về các dịch vụ khuyến nông 45
4.2.1.1 Hoạt động đào tạo, tập huấn khuyến nông 46
4.2.1.2 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 51
4.2.1.3 Hoạt động thông tin tuyên truyền 57
4.2.1.4 Hoạt động dịch vụ khuyến nông 59
4.3.1 Tác động của DVKN đối với hộ gia đình 61
4.3.1.1 Tỷ lệ hộ áp dụng sau khi tham gia DVKN 61
4.3.1.2 Tác động của DVKN lên năng suất, quy mô cây trông, vật nuôi 63
Trang 124.3.2 Tác động DVKN với cộng đồng 67
4.3.3 Tác động về mặt môi trường 68
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khuyến nông 69
4.4.1 Năng lực của người khuyến nông viên 69
4.4.2 Trình độ của nông dân 70
4.4.3 Nguồn kinh phí cho DVKN 71
4.5 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã Đa Tốn trong thời gian tới 72
4.5.1 Định hướng 72
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu 73
4.5.2.1 Tăng cường năng lực cho KNV 73
4.5.2.2 Lên kế hoạch và chuẩn bị cho các dịch vụ khuyến nông trước khi phổ biến cho người dân 74
4.5.2.3 Thu hút, tìm nguồn kinh phí hoạt động mới 76
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Kiến nghị 79
5.2.1 Đối với cấp huyện 79
5.2.2 Đối với Trạm khuyến nông 80
5.2.3 Đối với xã Đa Tốn 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 – 2013) 24Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 - 2013) 28Bảng 3.3: Tình hình hộ nghèo và cận nghèo xã Đa Tốn giai đoạn 2010 – 2013 .30Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 - 2013)31Bảng 3.5: Thu thập thông tin thứ cấp 34Bảng 4.1: Các hoạt động chủ yếu của khuyến nông 43Bảng 4.2 Số lượng các lớp tập huấn kỹ thuật qua 3 năm (2011 - 2013) 43Bảng 4.3 : Kết qua xây dựng mô hình của xã Đa Tốn giai đoạn 2011 - 2013 45Bảng 4.4 Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền qua 3 năm (2011 - 2013) 46Bảng 4.5: Đánh giá về mức độ cần thiết của các hộ điều tra về nội dung của cáclớp tập huấn 49Bảng 4.6: Đánh giá về nội dung đào tạo, tập huấn của người dân 53Bảng 4.7: Kết quát tổng hợp phiếu điều tra số hộ tham gia mô hình trình diễn 55Bảng 4.8: Đánh giá của nông dân về điều kiện áp dụng các mô hình trình diễn 57Bảng 4.9: Lý thuyết và thực hành trong xây dựng MHTD 55Bảng 4.10: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin, tuyên truyền 60Bảng 4.11: Đánh giá của nông dân về hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyếnnông 64Bảng 4.12: Tỷ lệ áp dụng sau khi tham gia dịch vụ khuyến nông chia theo cácnhóm .62Bảng 4.13: Kết quả sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp xã trong 3 năm(2005, 2012, 2013) 68Bảng 4.14: Tác động của dịch vụ khuyến nông lên năng suất cây trồng, vật nuôi chia theo các nhóm 69Bảng 4.15: Bảng phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập 71Bảng 4.16 : Trình độ văn hóa của hộ khảo sát chia theo loại hộ 75
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Vai trò của dịch vụ khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn 7Hình 2.2: Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ 8
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông của xã Đa Tốn 40
Biểu đồ 4.1: Lý do tham gia các lớp đào tạo, tập huấn khuyến nông 50
của người dân xã Đa Tốn 50
Biểu đồ 4.2: Lý do không tham gia các lớp đào tạo, tập huấn khuyến nông của người dân xã Đa Tốn 51
Biểu đồ 4.3: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra các hộ về kết quả tham gia 56
các mô hình trình diễn 56
Hộp 1: Tâm sự của người dân về việc tham gia lớp tập huấn kỹ thuật 54
Hộp 2: Chất lượng thông tin, tuyên truyền 63
Trang 17PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp nước ta có vị trí hết sức quan trọng, nó chính là nhân tốđầu tiên, là cuội nguồn của mọi vấn đề xã hội Ở nước ta, sản xuất nôngnghiệp là ngành ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của con người Đicùng với sự phát triển đó chính là sự ra đời của các hoạt động khuyến nông.Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động khuyến nông với nhiều nội dung,hình thức khác nhau đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển sản xuấtnông nghiệp, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân
Nắm bắt được tầm quan trọng của dịch vụ khuyến nông đối với sự pháttriển sản xuất nông nghiệp, ngày 02/03/1993 Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 13/CP về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày02/08/1993 hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP Từ khi ra đời Nghị định đãđem lại kết quả khả quan cho nông nghiệp, nông thôn Hệ thống khuyến nôngnước ta không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Đóng góp quantrọng vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, góp phần tạo nên sự tăng trưởngmạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp Tuynhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác khuyến nông vẫn còngặp không ít khó khăn, một phần do trình độ nhận thức của người dân cònthấp, một phần do năng lực cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn hạn chế, côngtác khuyến nông chưa được đầu tư đúng mức…do vậy chưa đáp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của sản xuất Những hạn chế trên đòi hỏi nhà nước vàcác cán bộ khuyến nông cần có các biện pháp đẩy mạnh công tác khuyếnnông hiện nay
Đa Tốn là một trong những xã đã được chọn làm xã điểm về xây dựngnông thôn mới của thành phố Hà Nội Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ thay đổi nhanh chóng cùng với quá
Trang 18trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Thúc đẩy hoạt động khuyến nông đểphát triển sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng Trong những năm qua côngtác khuyến nông ở xã Đa Tốn đã có nhiều cố gắng để nâng cao năng suất,phẩm chất cây trồng, vật nuôi, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.Ngoài việc khuyến cáo nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sảnxuất, còn cung cấp thông tin, mở các lớp tập huấn, tư vấn, dịch vụ, xây dựng
mô hình trình diễn… Vì thế năng suất cây trông được tăng lên, góp phần tích cựctrong phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống cho người dân xã
Tuy nhiên, dịch vụ khuyến nông ở đây còn tồn tại những khó khăn vàthử thách Kinh phí cho hoạt động còn hạn hẹp ảnh hưởng đến quá trình triểnkhai thực hiên, thông tin tuyên truyền, tập huấn còn hạn chế do khuyến nôngđược xem như là cơ quan khuyến cáo nông dân, trợ giúp nông dân hoặc hiểuđơn thuần là cơ quan chuyển giao KHKT nông nghiệp Do đó, cần có nhữngnghiên cứu đánh giá chất lượng của dịch vụ khuyến nông xã Đa Tốn trongnhững năm qua, đặc biệt là đánh giá từ phía người dân – người trực tiếphưởng lợi từ dịch vụ khuyến nông
Vậy, thực trạng dịch vụ khuyến nông của xã Đa Tốn trong thời gian quanhư thế nào? Người dân đánh giá như thế nào về dịch vụ khuyến nông? Nó cótác động gì tới việc sản xuất nông nghiệp của người dân? Các yếu tố chínhsách của nhà nước, con người và điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nàođến dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn? Cần phải làm gì để tăng chất lượngdịch vụ khuyến nông tại xã? Đây là những câu hỏi bức thiết và cần được trảlời
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn, được sự phân công thực tậptốt nghiệp của Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, tôi lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”.
Trang 191.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã ĐaTốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân,đồng thời tìm hiều những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông(DVKN), trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ KN tại xã thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bànxã
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nôngtại xã thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương
Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từ Nhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đánh giá của người dân về DVKN tại xã
Phạm vị về không gian: Xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm , TP Hà Nội
Phạm vi về thời gian:
+ Thông tin thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm
2011 đến năm 2013
+ Thông tin sơ cấp được nghiên cứu trong năm 2014
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 6 năm 2014
Trang 20PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ
KHUYẾN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Lý luận về dịch vụ khuyến nông
2.1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phụ vụ nhiềumục đích khác nhau Vì vậy KN là một thuật ngữ khó định nghĩa được mộtcách chính xác, nó thay đổi theo lợi ích nó mang lại Dưới đây là một số địnhnghĩa khuyến nông khác nhau:
Theo nghĩa Hán – Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích, khuyênbảo người ta nên làm một việc nào đó Khuyến nông là khuyến khích, tạo mọithuận lợi làm cho nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển
“Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của sự hòanhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại Các quan điểm kỹ năng đểquyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sửdụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự hỗ trợ giúp đỡ từ bên ngoài để cókhả năng vượt qua các trở ngại gặp phải” (FAO, 1987)
“Khuyến nông bao gồm việc sử dụng có suy nghĩ các thông tin để giúpngười ta tự hình thành ý kiến và đưa ra những quyết định đúng đắn” (A.W.Van den Ban và H S Hawkins, 1996)
“Khuyến nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn,các nhu cầu và giúp họ tự quyết định lấy vấn đề chính của họ” (Malla, 1988)
Khuyến nông theo nghĩa hẹp: Nhiều người hiểu khuyến nông chỉ làcông việc khi có tiến bộ kỹ thuật mới do cac cơ quan nghiên cứu, cơ quan đàotạo, sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệuquả Có nghĩa: Khuyến nông là chuyể giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006)
Trang 21Khuyến nông theo nghĩa rộng: Khuyến nông là cách đào tạo và rènluyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu được chủ chương chínhsách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lýkinh tế, những thông tin về thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết cácvấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuât, cải thiện đờisống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới(Nguyễn Văn Long, 2012).
Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện phápgiáo dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuấtnông nghiệp, nâng cao đời sông vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng
và phát triển nông thôn mới
Còn theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia(TTKNKLQG) thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tinnhằm truyền báo những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiếnthức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin vềthị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tựgiải quyết vấn đề sản xuất, đời sống của bản thân và cộng đồng, nhằm pháttriển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sông và phát triển nông thôn
Như vậy, có nhiều khái niệm về khuyến nông nhưng có thể khái quát
như sau: Khuyến nông là một quá trình trao đổi học hỏi kinh nghiệm, truyền
bá kiến thức, đào tạo kỹ năng và trợ giúp những điều kiện cần thiết trong sản xuất nông nghiệp cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được những công việc của mình, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho gia đình và cộng đồng.
b Khái niệm về dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động traođổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loạihình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác
Trang 22nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung vềdịch vụ trong chuyên đề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ
cơ bản
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp chonhững nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương
tự như hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểmkinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như:dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi íchcung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyểnquyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền vớisản phẩm vật chất
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp
ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội
2.1.1.2 Vai trò của dịch vụ khuyến nông
a Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Qua nhiều năm hình thành và phát triển Trung tâm Khuyến nông quốcgia đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển nông nghiệp nông thôn.Lực lượng khuyến nông không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, là nhữngchiến sĩ tiên phong trong lĩnh vực đem khoa học kỹ thuật nông nghiệp vềnông thôn và đến với nông dân Thông qua công tác thông tin tuyên truyền,đào tạo huấn luyện, nhiều thông tin đã được chuyển tải cho người dân, nhiều
hộ nông dân thông qua đó tự đầu tư nhân rộng và đã vượt khó vươn lên làmgiàu; làm thay đổi tập quán sản xuất của bà con dân tộc thiểu số từ chỗ sản
Trang 23xuất tự túc tự cấp sang sản xuất theo hướng hàng hóa Hoạt động khuyếnnông đã trở thành nhu cầu cần thiết của sản xuất nông nghiệp và nông dântrong cả nước.
Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007
Hình 2.1: Vai trò của dịch vụ khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn.
Khuyến nông góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dânvới nông dân
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp cho từng hộ nông dân từngbước khắc phục sự ỷ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được những tiêu cựckhác phát sinh ở nông thôn
b Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Nông nghiệp Việt Nam luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước Trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc
Giáo dục
Khuyến nông
Chính sách
Trang 24liệt và để đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững thì yêu cầu của việc tăngtrưởng theo chiều sâu, chú trọng đến chất lượng của tăng trưởng được đặt rangày càng bức thiết Khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tố hàng đầu đảmbảo cho sự tăng trưởng này Chính vì vậy, đã được Đảng và Chính phủ xácđịnh là giải pháp then chốt đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta trongthời gian tới.
Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó cótính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tế đời sống, do đókhuyến nông đã là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Nhờ cócán bộ khuyến nông mà các tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới
bà con nông dân và nhờ có khuyến nông các nhà khoa học hiểu được nhu cầucủa nông dân
Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007
Hình 2.2: Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ
c Vai trò đối với nhà nước
Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện cácchính sách, sách lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Vận động người dân tiếp thu và thực hiện các chính sách đó
Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về nhu cầu, nguyện vọng củangười dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cảitiến đề ra chính sách phù hợp (Nguyễn Hữu Thọ, 2007)
2.1.1.3 Nội dung hoạt động dịch vụ khuyến nông
Khuyến nông
Nông dân
Nhà nghiên cứu,
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học
Trang 25Ở nước ta hoạt động khuyến nông chủ yếu tập trung vào một số nộidung sau: (1) Tuyên truyền chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệpxây dựng nông thôn, (2) Truyền bá những KTTB trong thâm canh cây trồng,vật nuôi, bảo quản nông sản, bao gồm cả nghề cá, nghề rừng và là một mảnghoạt động quan trọng nhất của phát triển nông thôn, (3) Cung cấp cho nôngdân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để họ tổ chức sản xuấtkinh doanh có lãi, (4) Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dâncho các nông dân khác làm theo, (5) Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiếnthức quản lý kinh tế cho hộ nông dân để tăng nắng suất chất lượng sản phẩm,tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ, (6) thực hiện các dịch vụ kỹ thuật
và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân (Phương pháp khuyến nông, Dự ánPTNT Cao Bằng – Bắc Kạn, 2004)
Năm 2010, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ ban hànhngày 08/012010 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ, nội dunghoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:
a Bồi dưỡng, đào tạo và tập huấn
Đối tượng: Người sản xuất; bao gồm nông dân sản xuất nhỏ, nông dânsản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổhợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ Người hoạtđộng khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nôngdân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực như: ngành nghề sảnxuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
Nội dung: Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, phápluật, tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, tập huấn cho người hoạt
Trang 26động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn cho ngườihoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Hình thức: thông qua mô hình trình diễn, tổ chức các lớp học ngắn hạngắn lý thuyết với thực hành, thông qua các phương tiện truyền thông (báo,đài, tờ rơi, tài liệu sách, đĩa CD-DVD), qua kênh chương trình đào tạo từ xatrên kênh truyền thanh, truyền hình, qua trong thông tin điện tử khuyến nôngtrên internet, tổ chức khảo sát học tập trong và ngoài nước
Tổ chức triển khai: Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt độngkhuyến nông do các tổ chức khuyến nông đảm trách, giảng viên nòng cốt là cácchuyên gia cán bộ khuyến nông có trình độ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các
cá nhân điển hình tiên tiến có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, cốnghiến cho xã hội, cộng đồng đã qua đào tạo về kỹ năng khuyến nông
b Thông tin tuyên truyền
Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị
xã hội
Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trongsản xuất kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tập chíkhuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triểnlãm và các thông tin tuyên truyền khác
Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông
c Trình diễn và nhân rộng mô hình
Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phùhợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và đinh hướng của cácngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiệu thụ sản phẩm
Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.Xây dựng các mô hình tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh nôngnghiệp hiệu quả và bền vững
Trang 27Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
d Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng caonăng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng caosức cạnh tranh của sản phẩm
Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự ánđầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo, lựachọn công nghệ, tìm kiếm thị trường
Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh.Cung ứng vật tư nông nghiệp và tư vấn dịch vụ khác liên quan đến phát triểnnông nghiệp và nông thôn
e Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợptác quốc tế Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nướcngoài và tổi chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam
Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyếnnông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tậpkhảo sát trong và ngoài nước
2.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông
Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc có bản sau:
(1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân là
một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định Vì vậy, nhiệm vụcủa khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ trongSXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựachọn Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng
Trang 28những vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lức đó họ sẽ tự ápdụng.
(2) Nguyên tắc bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó khăn ban
đầu về kỹ thuật, giống và vốn mà từng hộ nông dân không thể tự đầu tư ápdụng do hạn chế về nguồn lực của mình Không nên bao cấp toàn bộ, tránhtrường hợp nông dân ỷ nại, không phát huy được năng lực và trách nghiệmvào công việc
(3) Nguyên tắc không làm thay: Cán bộ khuyến nông (CBKN) giúp đỡ nông
dân thông qua trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp để họ mắt thấy tainghe CBKN cần thao tác chậm để nông dân theo dõi, vừa làm vừa giải thíchsau đó mới cho nông dân làm thử
(4) Nguyên tắc khuyến nông là nhịp cầu nối thông tin hai chiều: Giữa
nông dân với các tổ chức cơ quan khác luôn có mối quan hệ, khuyến nôngphải phản ánh trung thực những ý kiến tiếp thu, phản hồi của nông dân vềnhững vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi và khắc phục
(4) Nguyên tắc hoạt động không đơn độc: Khuyến nông phải là phối hợp
chặt chẽ với các tổ chức phát triển nông thôn khác Ngoài việc phối hợp chặtchẽ với các trường, viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa học nôngnghiệp còn phải phổi hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể quần chúng, các tổchức quốc tế, các doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông
(5) Nguyên tắc công bằng: Khuyến nông phải quan tâm tạo điều kiện đến
mọi thành viên, mọi tầng lớp nông dân, đặc biệt là những người nghèo để họphát triển sản xuất, vươn lên cải thiện cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng
Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địabàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau
Trang 292.1.2 Nội dung đánh giá dịch vụ khuyến nông
2.1.2.1 Đánh giá kết quả các hoạt động khuyến nông
Khuyến nông Việt Nam đã trải qua quá trình 20 năm xây dựng, pháttriển và đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệ vànông thôn Việc đánh giá các kết quả các hoạt động khuyến nông là rất cầnthiết, bao gồm: đánh giá tính khả thi, tiến độ thực hiện của các hoạt độngkhuyến nông
Đánh giá tính khả thi của hoạt động khuyến nông là chỉ ra được hoạtđộng có thực sự khả thi về các phương diện công nghệ, kinh tế, điều kiện tựnhiên, xã hội và môi tường hay không
Về kinh tế, hoạt động khuyến nông có phù hợp với nhu cầu của địaphương, người dân về sản phẩm và công nghệ khuyến cáo, có mang lại hiệuquả kinh tế cho nông dân, cộng đồng và xã hội
Về công nghệ có phù hợp với điều kiện kỹ thuật của địa phương, cógiúp giải quyết được căn bản các khó khăn về kỹ thuật và công nghệ mà địaphương đang gặp phải hay không, có phát huy đươc công nghệ hiện hành vàphù hợp với năng lực sử dụng của người dân
Về tài chính liệu người dân có đủ nguồn lực trong triển khai, chi trảhoạt động, các mô hình khuyến nông và tiếp thu các giải pháp công nghệ màhoạt động khuyến nông khuyến cáo
Về xã hội, các hoạt động khuyến nông có góp phần nâng cao đời sốngkinh tế của người dân, tạo cơ hội cho các nhóm dễ bị tổn thương (phụ nữ,người nghèo, dân tộc thiểu số ) có cơ hội phát triển
2.1.2.2 Đánh giá về hiệu quả các hoạt động khuyến nông
Khuyến nông có phạm vi bao phủ rộng nên hoạt động khuyến nông rất
đa dạng Tuy nhiên, kết quả của hoạt động khuyến nông thường tập trung vàogiúp nông dân áp dụng được công nghệ tốt vào sản xuất vả đời sống của họ
Xã hội càng phát triển, ngày càng nhiều nguồn lực đầu tư vào khuyến nông,
Trang 30đặc biệt là khoa học công nghệ Vấn đề là khi nông dân áp dụng một côngnghệ mới (giống lúa mới) có thực sự giúp nông dân nâng cao được năng suấtnông nghiệp, cải thiện đời sống.
Hiệu quả của từng công nghệ mà khuyến nông khuyến cáo Đó là hiệuquả của giống mới so với giống cũ, hiệu quả của từng phương pháp sản xuấtmới so với phương pháp sản xuất cũ Khi hệ thống sản xuất vẫn như cũ, chỉthay đổi một phần (một yếu tố, thí dụ thay đổi giống cũ bằng giống mới, thayđổi cách thức bón phân trong khi lượng phân không đổi) Sự thay đổi này sẽlàm tăng hay giảm thu nhập, dẫn đến sự thay đổi về hiệu quả áp dụng côngnghệ hay kỹ thuật đó Thu nhập tăng có được khi áp dụng công nghệ khuyếncáo bao gồm lợi ích mà công nghệ mới mang lại như năng suất cao hơn, tiếtkiệm chi phí, chất lượng tốt hơn Thu nhập giảm khi áp dụng công nghệkhuyến cáo bao gồm những chi phí tăng thêm khi áp dụng công nghệ mới,những lợi ích của công nghệ cũ mang lại, giờ không được áp dụng nữa Hiệuquả của hoạt động dịch vụ khuyến nông thường được đo bằng năng suất sảnphẩm làm gia trên một đơn vị nguồn lực khan hiếm, số lượng thóc sản xuấttrên một đơn vị diện tích, số lượng sữa bình quân trên một bò cái vắt sữa Việc đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ khuyến nông có vai trò quan trọng.Không những giúp thẩm định, tạo ra cơ sở khoa học để đi đến có nên nhânrộng công nghệ đó hay không mà còn giúp khẳng định kết quả và hiệu quảcủa các chương trình dự án khuyến nông
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông
2.1.3.1 Chính sách của nhà nước phát triển dịch vụ khuyến nông
Đây là yếu tố ở tầm vĩ mô Ngoài các chính sách khuyến nông như:chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi
có giá trị kinh tế cao trong chương trình 30a của chính phủ, chính sách hỗ trợvật tư, máy móc trong chương trình 135 của chính phủ, chính sách đào tạo tập
Trang 31huấn cho CBKN, KNV, chính sách chuyển giao TBKT thì các chính sáchkhác có liên quan như: chính sách về đất đai, chính sách tín dụng, chính sáchthuế cũng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng các hoạt động khuyến nông.Chính sách phải đúng đắn và phù hợp với từng đối tượng được hưởng lợi thìmới tạo điều kiện cho sự phát triển, ngược lại nếu chính sách không phù hợp
sẽ kìm hãm sản xuất phát triển, chất lượng của các hoạt động khuyến nôngkhông cao
2.1.3.2 Năng lực của người khuyến nông viên (KNV)
Trình độ của KNV có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác khuyến nông.Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì KNV mới có thể đáp ứng được yểu cầu
kỹ thuật trong công việc Tuy nhiên có trình độ mà thiếu sự nhiệt tình, lòng yêunghề, tính chịu khó, chịu khổ thì hiệu quả công việc không cao, chất lượng côngviệc kém Chính vì vậy, mỗi KNV ngoài chuyên môn vững vàng còn cần có mộttấm lòng yêu nghề, yêu nông dân thì mới trở thành một KNV giỏi
2.1.3.3 Trình độ của nông dân
Trình độ của nông dân cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của côngviệc Nếu trình độ của nông dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếpthu các TBKT mà các KNV đem lại Trình độ của nông dân cao cũng làm cho
họ nhanh nhạy hơn trước những cái mới, cái khác biệt từ đó họ có những điềuchỉnh thích ứng với điều kiện sản xuất mới Ngược lại nếu trình độ của ngườinông dân mà thấp thì sẽ rất khó khăn trong việc chuyển giao KHKT, cũng cókhi làm thất bại một số chương trình dự án khuyến nông nào đó vì không đápứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc
2.1.3.4 Phong tục tập quán của địa phương
Phong tục tập quán mang tính chất truyền thống ở các địa phương.Trong công tác khuyến nông phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này vì nếu mộtchương trình dự án khuyến nông được triển khai mà không phù hợp vớiphong tục tập quán và điều kiện sản xuất của địa phương thì sẽ bị thất bại
Trang 32hoặc chất lượng không cao Phong tục tập quán tồn tại lâu đời, ăn sâu vàotiềm thức của người dân trong vùng Khi kiến thức mới không phù hợp vớivăn hóa bản địa thì nó sẽ không được người dân chấp nhận và làm theo.Chính vì vậy mà trước khi tiến hành triển khai các chương trình dự án khuyếnnông cần phải nghiên cứu xem và xem xét thật kỹ phong tục tập quán và điềukiện sản xuất của địa phương Sự tham gia của KNV và người dân sẽ lựa chọn
ra nội dung các chương trình dự án khuyến nông phù hợp rồi mới tiến hành tổchức thực hiện, là tiền đề cho chất lượng của công việc
2.1.3.5 Chất lượng đầu vào của các chương trình dự án khuyến nông
Người xưa có câu: “có bột mới gột nên hồ”, để tạo điều kiện sản phẩmtốt thì yếu tố đầu vào phải đầy đủ và có chất lượng Các yếu tố đầu vào phảiđảm bảo tốt cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt trong sản xuất nôngnghiệp yếu tố về giống, phân bón, thức ăn phải đảm bảo thật sự tốt Cácyếu tố đầu vào trước hết phải được kiểm tra về số lượng và chất lượng Nếuchất lượng kém, bị hỏng, bị nhiễm bệnh thì phải loại bỏ ngay, không đượcđưa vào sản xuất Trong quá trình sản xuất phải kết hợp các yếu tố đầu vàohợp lý, tiết kiệm những vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất
Ngoài ra, vốn cũng được xem là yếu tố đầu vào, tuy nhiên nó được xem
là yếu tố đầu vào đặc biệt, là nhân tố quan trọng và cần thiết cho sản xuất.Các mô hình khuyến nông muốn được triển khai cũng cần có đủ vốn để nôngdân sản xuất Đây là yếu tố khá quan trọng để đưa TBKT vào sản xuất vì đểthay thế cái cũ, đưa cái mới vào thì yếu tố đầu tiên phải là vốn
2.1.3.6 Điều kiện tự nhiên
Khuyến nông hoạt động trong môi trường nông thôn Các điều kiện đấtđai, khí hậu thủy văn quyết định cơ cấu cây trồng của một địa phương có ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công việc Do đó các hoạt độngkhuyến nông có đảm bảo chất lượng hay không phụ thuộc khá lớn vào điềukiện tự nhiên, Vì vậy KNV cần nắm rõ điều kiện tự nhiên, khí hậu trong
Trang 33vùng để có những khuyến cáo người dân trồng cây gì, bón phân gì, bao nhiều
là phù hợp, nuôi con gì, loại giống, từ đó lên kế hoạch hợp lý trong sản xuất,
có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.3.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống thủy nông, điện đường, trường, trạm, công cụ máy móc phụ
vụ sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới việc đưa tiến bộ kỹ thuậtmới vào sản xuất Người dân có điều kiện làm quen với máy móc thiết bị nênsuy nghĩ cách làm đòi hỏi cao hơn yêu cầu những tiến bộ kỹ thuật mới, hiệuquả hơn
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông
Phương pháp sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô với việc đào tạo cán
bộ khuyến nông đã góp phần đáng kể cải thiện chất lượng dịch vụ khuyến nông.Những mô hình khuyến nông được coi là hiệu quả như Trung Quốc, Thái Lan
sẽ góp phần cung cấp một số kinh nghiệm cho chúng ta tham khảo
2.2.1.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng khuyến nông của Trung Quốc
Là quốc gia đất rộng thứ 4 thế giới nhưng dân số lại đông nhất thế giới(Hiện nay có khoảng 1,3 tỷ người) nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc khôngnhững đủ cung cấp nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuấtkhẩu nông sản lớn nhất thế giới Hệ thông khuyến nông Trung Quốc được thànhlập năm 1970 nhưng công tác đào tạo khuyến nông Trung Quốc rất quan tâm:
Năm 1928 Viện đại học nông nghiệp tỉnh Triết Giang thành lập phânkhoa khuyến nông
Năm 1929 Chính phủ Trung Quốc đã xác định, ngành khuyến nông docác cơ quan nông nghiệp phụ trách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phương pháp sảnxuất nông nghiệp, gia tăng năng xuất, cải thiện tổ chức nông thôn và sinh hoạt
Trang 34nông dân, phổ biết tri thức về khoa học nông nghiệp, thành lập các hợp tác xãnông dân sản xuất và tiêu thụ.
Năm 1991, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, nghịquyết của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII rất coi trọng khoa họccông nghệ nông nghiệp và giáo dục khuyến nông, xây dựng khu sản xuất trìnhdiễn, đưa cán bộ nông nghiệp xuống nông thôn, thực hiện thực tế sản xuấtnông nghiệp
Từ năm 1995 trở đi, Trung Quốc áp dụng chính sách hỗ trợ nôngnghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nôngchuyển giao giống cây trồng, lúa lai chất lượng cao, dự án sản xuất giống vậtnuôi, nâng cao sản lượng sữa được tập trung góp phần nâng cao thu nhập vàchất lượng cuộc sống cho nông dân Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư xâydựng, góp phần đẩy mạnh tiêu thụ nông sản thông qua chương trình khuyếnnông quốc gia, giống mới cung cấp cho nông dân gần như cho không, hàngloạt các hoạt động tập huấn, mô hình trình diễn được tổ chức giúp người nôngdân nắm bắt được những kỹ thuật mới Nhờ những chính sách đúng đắn củaNhà nước và hoạt động hiệu quả có chất lượng của khuyến nông, nông nghiệpTrung Quốc đã đạt được kết qủa không ngờ sau vài năm thực hiện
2.2.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông của Thái Lan
Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam, ViệtNam với nên nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.Khoảng 60% lực lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp Góp phầnvào việc thúc đẩy nền công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, có vai trò của
hệ thống Khuyến nông Thái Lan Cục Khuyến nông Thái Lan (Departmen ofAgriculture Extension – DOAE) được thành lập 46 năm (từ năm 1967) trựcthuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan
Hoạt động khuyến nông của Thái Lan diễn ra rất mạnh, có mạng lướikhuyến nông đến tận làng xã Hàng năng Chính phủ Thái Lan dành một phần
Trang 35ngân sách khá lớn để chi cho hoạt động khuyến nông Nhờ đó nông nghiệpThái Lan phát triển một cách toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuôi, là nướcđứng đầu thế giới về xuất khẩu lúa gạo và sắn khô.
Qua việc tìm hiểu một vài nét về hoạt động khuyến nông trên thế giớicho thấy công tác khuyến nông xuất hiện khá lâu, các quốc gia đều coi trọngcông tác khuyến nông, tổ chức khuyến nông khá chặt chẽ từ trung ương tớiđịa phương, và cho thấy vai trò to lớn của công tác khuyến nông trong nôngnghiệp Xu hướng chung của các nước là tập chung nâng cao năng lực và vaitrò của hệ thống khuyến nông quốc gia và đưa khuyến nông vào chương trìnhđào tạo đại học, có những cuộc cách mạng về nông nghiệp Đây là những bàihọc bổ ích cho Việt Nam
2.2.2 Hệ thống chính sách của Nhà nước về dịch vụ khuyến nông
Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thông và phát triển cùng nên vănminh lúa nước ở nước ta Vì vậy khuyến nông Việt Nam đã có từ rất sớm và
có bước phát triển ngày càng lớn mạnh
Ngày 2 tháng 3 năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định 13/NĐ-CP
về công tác khuyến nông (bao gồm nông, lâm, ngư ngiệp) Hệ thống khuyếnnông – khuyến ngư Việt Nam chính thức hình thành Ở Bộ Nông nghiệp &PTNT, Cục Khuyến nông Khuyến lâm vừa làm nhiệm vụ quản lý nhà nướcvừa làm nhiệm vụ khuyến nông về lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi Ở BộThủy sản, hoạt động khuyến ngư được giao cho Vụ Quản lý Nghề cá Việcmột đơn vị đồng thời làm nhiệm vụ quản lý nhà nước và dịch vụ công tỏ ranhiều bất cập Cả hai nhiệm vụ đều không đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏingày càng cao, phức tạp của tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Chính
vì vậy, ngày 18 tháng 7 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định 86/NĐ-CP,cho phép tách Cục Khuyến nông – Khuyến lâm thành hai đơn vị trực thuộc
Bộ Nông nghiệp & PTNT là Cục Nông nghiệp và Trung râm Khuyến nông
Trang 36Quốc gia Ngày 7 tháng 7 năm 2000, Bộ trưởng Bộ Thủy sản ký quyết địnhthành lập Trung tâm Khuyến ngư Trung ương trên cở sở bộ phận khuyến ngư thuộc
Vụ Quản lý Nghề cá Tiếp theo, ngày 2 tháng 5 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ
ký Nghị định số 43/2003/NĐ-CP, thành lập Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia
Sau 12 năm thực hiện Nghị định 13/CP, công tác khuyến nông đã gặpkhông ít khó khăn, vướng mắc, chưa thực sự đáp ứng được tình hình sảnxuất, khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy,
Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Thủy sản đã trình Chính phủ để sửa đổi, bổsung một số nội dung hoạt động khuyến nông, thay thế cho Nghị định 13/CP.Ngày 26/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyếnnông, khuyến ngư, quy định rõ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nông (nhất là
tổ chức khuyến nông cơ sở), mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dunghoạt động khuyến nông (bổ sung thêm nội dung tư vấn, dịch vụ và hợp tácquốc tế về khuyến nông), mở rộng đối tượng tham gia và hưởng thụ khuyếnnông nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hóa công tác khuyến nông
Sau khi sát nhập Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Thủy sản, ngày 3tháng 1 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2008/NĐ-CP về quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
& PTNT Tại Nghị định này, Chính phủ cho phép thành lập Trung tâmKhuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia Ngày 28 tháng 1 năm 2008, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp & PTNT ký Quyến định số 236/QĐ-BNN-TCCB, thành lậpTrung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia trên cơ sở hợp nhất haitrung tâm: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Trung tâm Khuyến ngưQuốc gia
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới là cơ hội và cũng
là thách thức lớn cho nông nghiệp Trước bối cảnh đó, ngày 18 tháng 1 năm
2010, Chính phủ ban hành nghị định 02/10/2010/NĐ-CP về công tác khuyếnnông và khuyến công để tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông
Trang 37PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Đa Tốn, huyện Gia Lâm giai đoạn 2006- 2010)
3.1.1.2 Tài nguyên khí hậu
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên khí hậu của xã Đa Tốncũng chịu ảnh hưởng bởi nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình của ViệtNam, đó là kiểu khí hậu có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 cho tới tháng
10, đặc trưng là nống ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, đầu mùa khô hanh,cuối mùa ẩm ướt do mưa phùn kéo dài (từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau) Sựphân hóa theo mùa rõ rệt mang tính biến động mạnh mẽ và chịu ảnh hưởngcủa biển Sự phân hóa nhiệt độ liên quan đến phương vỹ tuyến và khoảngcách với biển, thể hiện rõ qua sự ảnh hưởng của gió đất và gió biển Trênphạm vi toàn toàn vùng đồng bằng sông Hồng, hướng gió thổi từ đất liền và
từ biển thường trùng với hướng gió mùa và hướng các thung lũng rộng, nêngió biển thổi vào đất liền khá sâu, tạo nên sự đồng nhất tương đối về nhiệt độtrên toàn vùng Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm vào khoảng 23,60C.Lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ thấp nhất là 80C, những tháng nóng nhất trongnăm tập trung vào tháng 6 – 7 với nhiệt độ 41 – 420C
Trang 38Số ngày mưa trung bình trong năm khoảng 114 ngày, với lượng mưatrung bình năm khoảng 1.245 mm, độ ẩm không khí bình quan là 84,5%.Trong một năm khu vực Hà Nội thường có hai mùa gió chính: Gió mùa ĐôngNam và gió mùa Đông Bắc Do chịu tác động mạnh của gió mùa nên khí hậu
Hà Nội, biến động thất thường trong mùa lạnh cũng có những ngày nhiệt độcao như mùa nóng, hoặc những ngày ẩm ướt chẳng khác gì mùa mưa
Hằng năm khu vực chịu ảnh hưởng của khoảng 5 – 7 cơn bão Bãomạnh nhất lên đến cấp 9, cấp 10 làm đổ cây cối, nhà cửa và gây thiệt hại lơncho mùa màng, bão thường trùng với mùa nước sông Hồng lên cao đe dọađến đời sống và sản xuất của nhân dân các vùng ven sông cũng như làm trởngại cho một số hoạt động của nhân dân toàn vùng
Xã Đa Tốn chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của các sông: sôngHồng lưu thượng trung bình hằng năm là 2.710 m3/s mực nước lũ thường cao
9 – 12 m, sông Cầu Bây mực nước cao 3m, sông Bắc Hưng Hải độ cao mựcnước sông là +1,97m, mực nước lũ là +7,00m
Như vậy, khí hậu xã Đa Tốn nhìn chung là tương đối thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với sự sinh trưởng và phát triển cây ăn quả
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đa Tốn
Xã Đa Tốn tính tới năm 2013 có diện tích đất tự nhiên là 716,05 ha, trong
đó đất phi nông nghiệp là 294,51ha, đất nông nghiệp là 420,12 ha Qua bảng 3.1 ta
thấy diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011- 2013 ngày càng thu hẹp dần Diện
tích đất nông nghiệp năm 2012 so với năm 2011 giảm 2,14%, năm 2013 so vớinăm 2012 giảm 1,62% Bình quân trong 3 năm diện tích đất nông nghiệp giảm1.88%, nguyên nhân là do một phần diện tích đất nông nghiệp và đất phi nôngnghiệp của vài năm trở lại đây đã bị thu hồi, giải phóng mặt bằng giao cho ban
Trang 39quản lý đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và đường Hà Nội – Hưng Yên 35ha,thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang đất giãn dân, tái định cư 3,77ha.
Diện tích trồng lúa giảm mạnh nhất nguyên nhân chủ yếu là do thu hồiđất, cùng với đó là nhưng khu đất trồng lúa không bị thu hồi những do nămcạnh khu đất đã thu hồi và đang tiến hành xây dựng cũng không thể tiếp tụcsản xuất lúa được nữa do chuột phá hoại, đường đưa nước gặp khó khăn Dovậy hầu hết những diện tích đó nông dân không trồng lúa nữa mà chuyển34ha sang trồng cây ăn quả và 5ha sang mô hình VAC, diện tích trồng cây ănquả năm 2011 là 129,45 ha nhưng tới năm 2013 diện tích đã tăng lên tới168,45 ha
Qua bảng 3.1, ta cũng thấy diện tích đất phi nông nghiệp nghiệp tăngdần lên qua 3 năm (2011 - 2013) bình quân 3,22%, trong đó diện tích đất mặtsông và diện tích đất mặt nước chuyên dùng tăng lên đáng kể, từ 52,20 ha(năm 2011) tăng lên 56,49 ha năm 2013 Tiếp theo là diện tích đất chuyêndùng tăng bình quân 3,62% trong 3 năm qua., từ 137,04 ha (năm 2011) tănglên 147,15 ha (năm 2013), bình quân tăng 3,62% Có thể thấy, diện tích đấtphi nông nghiệp tăng lên là do các công trình công cộng, đặc biệt hệ thốnggiao thông đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Hưng Yên đượcxây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trang 40Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 – 2013)
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ phát triển (%) Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
5 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 7,42 1,70 7,42 1,74 7,42 1,77 100,00 100,00 100,00
II Đất phi nông nghiệp 276,44 38,61 287,01 40,08 294,51 41,14 103,82 102,61 103,22
2 Đất chuyên dùng 137,04 49,57 143,6 50,03 147,15 49,96 104,79 102,47 103,62
4 Đất sông và đất mặt nước chuyên dùng 52,2 18,88 55,36 19,29 56,49 19,18 106,05 102,04 104,03
5 Đất phi nông nghiệp khác 1,37 0,50 1,39 0,48 1,42 0,48 101,46 102,16 101,81