1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương

90 929 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy để nâng cao ýthức và trách nhiệm của người dân cũng như các cơ quan quản lý môi trường ởđịa phương, chúng ta cần có sự nhìn nhận đánh giá cụ thể tình hình ô nhiễm môitrường

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ

rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đềtài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phươngnơi thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014

Sinh Viên

Phạm Thị Oanh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự quan tâm chia sẻ và giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cánhân trong và ngoài trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, vậy nên:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoakinh tế và Phát triển nông thôn, và toàn thể các thầy cô trực tiếp giảng dạy, giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian học tại Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, đặcbiệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Ngô Minh Hải,người đã trực tiếp và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôihoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Minh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡtôi trong việc thu thập số liệu ở địa phương Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới chú Phạm Văn Tùng đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực tập ở địa phương

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân, bạn

bè đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đềtài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày …tháng…năm 2014

Sinh ViênPhạm Thị Oanh

Trang 3

Xã Minh Hòa, cũng không tránh khỏi tình trạng trên Chính vì vậy để nâng cao ýthức và trách nhiệm của người dân cũng như các cơ quan quản lý môi trường ởđịa phương, chúng ta cần có sự nhìn nhận đánh giá cụ thể tình hình ô nhiễm môitrường từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địaphương, vì vâỵ em lựa chọn đề tài: “ Đánh giá nhận thức và nhu cầu của ngườidân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xãMinh Hòa, huyện Kinh Môn, Hải Dương” Với mục tiêu chính là: Trên cơ sởtìm hiểu nhận thức và nhu cầu của người dân về chất lượng quản lý rác thải ỏnông thôn để từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý rácthải sinh hoạt ở địa phương Và mục tiêu cụ thể là: hệ thống hóa lý luận và thựctiễn về quản lý rác thải nông thôn; tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải sinh hoạtnông thôn trên địa bàn xã Minh Hòa huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; tìm hiểunhận thức và đánh giá của người dân về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt nôngthôn trên đia bàn xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, Hải Dương; tìm hiểu nhu cầucủa người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải trên địa bàn xãMinh Hòa, huyện Kinh Môn, Hải Dương; đề ra một số giải pháp thực hiên tốthơn công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Minh Hòa, Kinh Môn, Hải Dương.

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu các vấn đề về thực trạng quản lýrác thải sinh hoat nông thôn; các cán bộ xã; đội thu gom; cá nhân; hộ gia đình.

Tôi đã sử dụng phiếu điều tra để phỏng vấn các hộ gia đình và đội thu gom,bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, phỏng vấn sâu cán bộ xã và tổ thu gom Thu thập

số liệu đã được công bố thông qua phòng thống kê xã, phòng địa chính, internet,sách, báo… để làm nguồn tài liệu cho quá trình nghiên cứu đề tài Sử dụngphương pháp chọn điểm, chọn mẫu , phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp,phương pháp xử lý số liệu, phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh,phương pháp chuyên gia chuyên khảo, sử dụng exel để xử lý số liệu Nhóm chỉtiêu phản ánh kinh tế xã hội và tình hình rác thải, nhóm chỉ tiêu phản ánh thựctrạng quản lý rác thải của các hộ gia đình

Ở phần kết quả nghiên cứu thực trạng rác thải nông thôn trên địa bàn xãMinh Hòa, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về nguồn gốc phát sinh rác thảichủ yếu, thành phần khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn, những tác độngcủa ô nhiễm môi trường tới đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân Sau

đó tôi đã tìm hiểu hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt ở địa phương như: bộ máyquản lý rác thải đang áp dụng ở địa phương, các công cụ quản lý, tổ chức thugom rác thải Nghiên cứu công tác phân loại, thu gom, xử lý rác thải của hộnông dân.Tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân trong việc phân loại, thugom và xử lý rác thải sinh hoạt Đánh giá của người dân về hoạt động thu gom

và xử lý rác thải.Tìm hiểu nhu cầu và sự sẵn lòng chi trả của người dân trongviệc nâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địa phương

Từ thực trạng trên tôi đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngquản lý rác thải ở địa phương, cụ thể là: giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về cơchế chính sách bảo vệ môi trường; giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao

ý thức người dân; giải pháp về tài chính Trên cơ sở đó tôi đưa ra một số kiếnnghị đối với cơ quan chính quyền địa phương và người dân địa phương nhằmgóp phần vào công tác quản lý rác thải ở địa phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOANi

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Rác thải sinh hoạt nông thôn 5

2.1.2 Quản lý chất thải nông thôn 9

2.1.3 Một số văn bản chính sách về quản lý rác thải 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 15

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý rác thải nông thôn ở Việt Nam 18

Trang 6

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu và thu thập tài liệu 31

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 32

3.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu 32

3.2.4 Sử dụng mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả của hộ về công tác nâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địa phương 33

3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích 33

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 4.1 Thực trạng rác thải và quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Minh Hòa 35

4.1.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại địa phương 35

4.1.2 Tình hình quản lý rác thải ở địa phương 37

4.2 Nhận thức và đánh giá của người dân về công tác quản lý rác thải 50

4.2.1 Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải 50

4.2.2 Đánh giá của người dân về hoạt động thu gom và xử lý rác thải 52

4.3 Nhu cầu và sự sẵn lòng chi trả của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địa phương 55

4.3.1 Nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địa phương 55

4.3.2 Sự sẵn lòng chi trả để nâng cao chất lượng quản lý rác thải 58

4.3.3 Mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả để nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương 61

4.4 Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chất thải ở địa phương 62

4.4.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 62

Trang 7

4.4.2 Giải pháp về cơ chế chính sách bảo vệ môi trường 63

4.4.3 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường của người dân 63

4.4.4 Giải pháp về tài chính 64

PHẦN V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 5.1 KẾT LUẬN 65

5.2 KIẾN NGHỊ 66

5.2.1 Đối với nhà nước 66

5.2.2 Đối với cơ quan chính quyền địa phương 66

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Hòa năm 2010-2012 26

Bảng 3.2 Tình hình kinh tế xã Minh Hòa giai đoạn 2011- 2013 28

Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Minh Hòa qua 3 năm (2011 - 2013) .29

Bảng 4.1 Nguồn gốc và khối lượng phát sinh rác thải 35

Bảng 4.2 Đánh giá của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường tới đời sống sản xuất và sinh hoạt 36

Bảng 4.3 Tác động của ô nhiễm môi trường tới người dân 37

Bảng 4.4 Hình thức, thời điểm và tần suất thu gom 40

Bảng 4.5 Ý kiến đánh giá của hộ về hoạt động thu gom của đội thu gom 41

Bảng 4.6 Thực trạng phân loại rác của đội thu gom 42

Bảng 4.7 Thực trạng xử lý rác thải của đội thu gom 43

Bảng 4.8 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Minh Hòa 45

Bảng 4.9: Thông tin chung của các hộ điều tra 46

Bảng 4.10: phân loại rác tại nguồn 47

Bảng 4.11 Hình thức thu gom rác thải của hộ gia đình 49

Bảng 4.12 Các hình thức xử lý rác thải của hộ gia đình 49

Bảng 4.13: Nguyên nhân đổ rác không đúng nơi quy định(N=18) 50

Bảng 4.14: Đánh giá nhận thức của hộ về phân loại rác thải 51

Bảng 4.15 Đánh giá của hộ về hoạt động thu gom của đội thu gom 52

Bảng 4.16 Đánh giá về tần suất thu gom của hộ 54

Bảng 4.17 Hiện trạng các bãi rác ở xã Minh Hòa năm 2013 55

Bảng 4.18 Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở địa phương 57

Bảng 4.19 Đánh giá của người dân về hiện trạng các bãi rác ở địa phương 57

Bảng 4.20 Nhu cầu của người dân về nâng cao chất lượng bãi rác ở địa phương 58

Bảng 4.21 Thực trạng thu phí đang áp dụng hiện nay 59

Bảng 4.22 Đánh giá của hộ về mức phí đang được áp dụng hiện nay 59

Bảng 4.23 Mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc thu gom và xử lý rác thải ở địa phương 60

Bảng 4.24 Kết quả chạy mô hình hồi quy đa biến 61

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 7

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý 10

Sơ đồ 2.3: Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt ở thôn Lai Xá xã Kim Chung huyệnHoài Đức – Hà Nội 22

Sơ đồ 4.1 Quản lý rác thải sinh hoạt của xã Minh Hòa 40

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tần suất thu gom rác thải của hộ gia đình 53Biểu đồ 4.2 tần suất xử lý rác thải của hộ gia đình 55

Trang 11

TTLT : Thông tin liên tịch

UBND : ủy ban nhân dân

WTP : Mức sẵn lòng chi trả

Trang 12

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp thiết đối với nhiều quốcgia và khu vực trên toàn thế giới, đặc biệt là những nước đang phát triển trong

đó có Việt Nam Để tìm kiếm một công nghệ phù hợp và hiệu quả để xử lý rácthải sinh hoạt đang là thách thức đối với các quốc gia nói chung và với ViệtNam nói riêng

Hiện nay khi dân số ngày càng tăng thì ô nhiễm môi trường càng trở lêntrầm trọng, nhất là ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình.Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Namước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó ở khu vực đô thị là 6,9 triệutấn/năm (chiếm 54%) lượng chất thải rắn còn lại tập trung tại các huyện, thị xã,thị trấn Theo dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 sẽ làkhoảng 22 triệu tấn/năm Như vậy với việc gia tăng chất thải rắn sinh hoạt nhưtrên thì nguy cơ ô nhiễm môi trường và tác động tới sức khỏe của con người rấtđáng báo động.Trong khi đó, công tác xử lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam hiệnnay chủ yếu vẫn là chôn lấp, với số lượng trung bình 1 bãi chôn lấp/một đô thị,riêng Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mỗi đô thị có từ 4-5 bãi chôn lấp và khu xử

lý Có tới 85% đô thị từ thị xã trở lên sử dụng phương pháp chôn lấp chất thảikhông hợp vệ sinh Cụ thể là toàn quốc có có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trungđang vận hành, nhưng mới có 16 bãi được coi là chôn lấp hợp vệ sinh (TheoThụy Anh, 2014)

Hiện nay, rác thải nói chung, trong đó có rác thải sinh hoạt đang trở thànhvấn đề cấp bách ở phạm vi cả nước nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng.Hiện nay ở khu vực nông thôn lượng phát sinh rác thải trung bình là(0,3kg/người/ngày) và 5,1 triệu tấn/ năm (Thụy Anh 2014) Chủ yếu là rác thảihữu cơ Hiện trạng quản lý rác thải kém hiệu quả đã và đang gây dư luận trongcộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp, ngành, đặc biệt là ngành

Trang 13

môi trường Do ý thức người dân còn thấp, công tác tuyên truyền chưa hiệu quả

và đặc biệt là năng lực cung cấp dịch vụ quản lý rác thải không chỉ thiếu về sốlượng mà dịch vụ còn chưa cao (Nguyễn Hoài Khanh,2008) Thậm chí có xãchưa có tổ thu gom rác dẫn đến không thể thu gom toàn bộ rác ở các thôn, xómtrong khu dân cư Hầu hết các xã miền núi hiện nay đều chưa có hố chôn ráchợp vệ sinh, rất nhiều xã còn lúng túng trong việc này, phần lớn bãi rác chỉ là ao,thùng nhỏ Tuy một vài xã đã tổ chức đào hố chôn rác nhưng không đúng quy cách,

hố nông nên nhanh đầy, gây lãng phí đất, mặt hố không phủ đất làm phát tán mùi hôithối, đáy hố không lót vải, lót nilon nên ảnh hưởng trực tiếp đến mực nướcngầm

Xã Minh Hòa là một xã đông dân cư sinh sống Theo báo cáo kinh tế xãhội năm 2013 của xã Minh Hòa tính tới năm 2013 dân số của xã là 8.535 người

Ô nhiễm môi trường chủ yếu ở đây là do rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình,theo kết quả điều tra năm 2014, có tới 62,8% rác thải có nguồn gốc từ các hộ giađình Trong thời gian qua mặc dù công tác thu gom rác thải sinh hoạt đã đượctriển khai Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt công tác quản lý còn yếukém, nhận thức về tầm quan trọng của việc phân loại và thu gom rác thải củacác hộ còn chưa cao, công cụ thu gom rác thải còn thô sơ , công nghệ xử lý rácthải còn lạc hậu chủ yếu là chôn lấp, đốt…

Chính vì vậy để nâng cao ý thức và trách trách nhiệm của người dân cũngnhư các cơ quan quản lý môi trường ở địa phương, chúng ta cần có sự nhìn nhậnđánh giá cụ thể tình hình ô nhiễm môi trường từ đó đề ra một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý rác thải ở địa phương, đó là lý do em lựa chọn đề

tài:‘‘Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn Xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, Hải Dương”.

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu nhận thức và nhu cầu của người dân về chất lượngquản lý rác thải ở nông thôn để từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao côngtác quản lý rác thải sinh hoạt ở địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải nông thôn

Tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàntại xã Minh Hòa huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

Tìm hiểu nhận thức và đánh giá của người dân về vấn đề quản lý rácthải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, HảiDương

Tìm hiểu nhu cầu và sự sẵn long chi trả của người dân trong việc nângcao chất lượng quản lý rác thải tại địa bàn xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, HảiDương

Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức thực và chất lượngcông tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, HảiDương

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề về thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt nông thônCác bên liên quan: cán bộ xã Minh Hòa, đội thu gom, cá hộ gia đình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu nhận thức và nhu cầu của người dân trongviệc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt ở nông thôn

Trang 15

-Thời gian thu thập số số liệu sơ cấp năm 2014

-Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010-2013

-Thời gian thực hiện đề tài từ 7/1/2013 đến ngày 4/6/2014

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

 Ô nhiễm môi trường ở xã Minh Hòa trong những năm qua như thế nào?

Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương hiện nay?

 Nhận thức của người dân về quản lý rác thải sinh hoạt như thế nào?

 Người dân bằng lòng trả bao nhiêu tiền để nâng cao chất lượng thugom và xử lý chất thải

 Cần đưa ra những giải pháp nào để nâng cao chất lượng quản lý rácthải sinh hoạt trên địa bàn xã Minh Hòa?

Trang 16

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Rác thải sinh hoạt nông thôn

2.1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm chung về rác thải

Rác thải theo mục 10 điều 3 của luật bảo về môi trường số 52/2005/QH11quy định: “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

Chất thải rắn(rác thải) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn nguy hại là chất rắn chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy

nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

Theo Nguyễn Hoài Khanh (2008), rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộcsống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặccác hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người.Cùngvới mức sống của người dân ngày càng nâng cao và cuộc công nghiệp hóa ngàycàng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được được tạo ra ngày càng nhiều vớinhững thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng

Như vậy có thể hiều đơn giản là chất mà không dùng nữa, chúng không còntác dụng gì nữa với các cá nhân đó, là chất không cần thiết được hình thànhtrong quá trình sống và sinh hoạt của con người như rác, bùn, dầu thải, axit thải,tro bay, chất kiềm thải hay xác của động vật và được loại ra môi trường

Rác và chất thải tự bản thân nó có thể chưa gây ô nhiễm hoặc mới ở mứclàm bẩn môi trường, nhưng qua tác động của các yếu tố môi trường, qua phângiải, hoạt hóa mà chất thải mới trở lên ô nhiễm và gây độc Rác hữu cơ thì bị lênmen gây thối và độc Nước thải chứa hóa chất làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nướcmặt, nước ngẩm, chất thải phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ, hầu như ở đâu có

Trang 17

sinh vật sống là ở đấy có chất thải, hoặc ở dạng này, hoặc ở dạng khác.Vì vậychỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt động của họ càng cao thì chấtthải càng nhiều (Nguyễn Hoài Khanh, 2008)

b.Rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm thương mại và dịch vụ

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sửdụng, xương động vật, tre, gỗ, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rauquả v.v…(Trần Hiếu Huệ, 2008)

C.Rác thải sinh hoạt ở nông thôn

Ngày nay, ở vùng nông thôn cùng với sự phát triển kinh tế và tăng dân sốcon người đã không ngừng xả rác thải ra môi trường, đặc biệt là rác thải sinhhoạt Rác thải sinh hoạt ở nông thôn có thể hiểu đơn giản là những chất thải liênquan đến các hoạt động của con người phát sinh ở vùng nông thôn Rác thải sinhhoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu từ thực phẩm thải,chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (có tỷ lệ chiếm tới65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn), còn lại là các loại rác thải

vô cơ khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh,…) (Đặng Kim Chi, 2008)

2.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải

Chất thải rắn sinh hoạt

Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

+ Từ các khu dân cư

+ Từ các trung tâm thương mại

+ Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thánh phố

+ Từ các khu công nghiệp

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

(Nguyễn Trung Việt, Trần Mỹ Diệu 2007)

Rác thải làng nghề

Rác thải làng nghề là một đặc thù của nông thôn Việt Nam trong quá

trình phát triển kinh tế xã hội.Tại các làng nghề, nhiều sản phẩn phi nông nghiệp

đã được những lao động có nguồn gốc nông dân trực tiếp sản xuất và trở thành

thương phẩm trao đổi hàng hóa, góp phần cải thiện đời sống và tận dụng lao

động dư thừa

Rác thải làng nghề ngày càng đa dạng và phức tạp về thành phần, gồm các

thành phần chính như phế phụ phẩm từ chế biến lương thực, thực phẩm, chai lọ,

thủy tinh, nhựa, nilon, vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu, gốm sứ, gỗ, kim loại

Theo Đặng Kim Chi (2011), rác thải làng nghề được phát sinh từ các

Các hoạt động quản

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Trang 19

- Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: chủ yếu từ nông sản sau khithu hoạch, bị loại bỏ trong quá trình chế biến, phế phụ bị ôi thiu, vỏ sắn, xơ sắn,

bã dong, đao, bã đậu; xỉ than và phân gia súc trong chăn nuôi

- Nhóm làng nghề tái chế phế liệu: gồm 2 loại chính: các phế liệu khôngthể tái chế và các chất thải phát sinh trong quá trình tái chế

+Từ nghành tái chế giấy: tro xỉ, giấy vụn, đinh ghim, nilon, giấy phế liệu.+Từ làng nghề tái chế nhựa: Nhựa phế liệu không đủ tiêu tiêu chuẩn tái chế,các tạp chất khác lẫn trong nhựa phế liệu (nhãn mác, nilon, bùn cặn), tro xỉ than

+Từ các làng nghề sản xuất và tái chế kim loại như: Các tạp chất phi kimloại ( nilon, nhựa, cao su,…) bị loại bỏ, kim loại không đủ tiêu chuẩn tái chế, tro

xỉ từ quá trình nấu kim loại, xỉ than từ lò nấu

- Nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ: Phát sinh các loại rác thải như gỗvụn, gỗ mảnh, mùn cưa, dăm bào, vỏ chai, giấy ráp bào, hộp đựng các dung môi( sơn, vecni)

- Nhóm làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da: vấn đề nổi cộm lànước thải chưa trở thành vấn đề bức xúc Rác thải gồm xỉ than từ lò hơi, vỏ chai

lọ, thùng đựng hóa chất tẩy, hóa chất nhuộm, các loại xơ vải, vải vụn…

2.1.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt nông thôn

-Tác động tới môi trường

Theo báo cáo môi trường quốc gia (2011)

+Môi trường đất

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống

xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhậpgây ô nhiễm đất Nghiên cứu của Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trườngcho thấy các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn đều bị ônhiễm trứng giun và coliform

Trang 20

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóachất, kim loại nặng, phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấpnhư rác thải thông thường thì nguy cơ ô nhiễm môi trường đất rất cao.

+Môi trường nước

CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông hồ, ao gây ô nhiễmmôi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúccủa nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phânhủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinhvật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân hủy và các chất ô nhiễm khácbiển đổi màu của nước thành đen, có mùi khó chịu

+ Đối với sức khỏe con người

Người dân sống ở gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh daliễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một nghiêncứu tại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, daliễu, hô hấp… tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khuvực không chịu ảnh hưởng

Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãichôn lấp tới sức khỏe của những người nhặt rác thải Những người này thườngxuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côntrùng đốt và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy cácchứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạdày, tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột khác

2.1.2 Quản lý chất thải nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý rác thải sinh hoạt

Theo Nguyễn Ngọc Ân (2011) có những khái niệm quản lý như sau:

- Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sáchkinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống vàphát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

Trang 21

- Khái niệm quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM) là phương

thức bảo vệ môi trường trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ thể ở địa phương,thông qua việc tập hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết để giải quyết vấn đề đó.Phương pháp này sử dụng các công cụ sẵn có để tập trung cải tạo hoặc bảo vệmột tài nguyên nào đó hay tạo ra lợi ích về môi trường như dự án tái tạo nănglượng, phục hồi lưu vực, Và đồng quản lý tài nguyên đó thông qua sự hợp tácgiữa các đối tác chính quyền, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộngđồng dân cư

- Quản lý rác thải là các hoạt động phân loại rác, thu gom rác, vận chuyểnrác, tái sản xuất - tái chế và cuối cùng là xử lý tiêu hủy Mỗi một công đoạn đều

có vai trò rất quan trọng, có tính quyết định đối với việc tạo lập một hệ thốngquản lý rác thải có hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với môi trường vàsức khỏe con người

b Đặc điểm quản lý rác thải nông thôn

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý

Chủ thể quản lý

Mục tiêu xác định

Đối tượng quản lý

Cơ chế quản lý Nguyên tắc

Phương pháp

Trang 22

Theo nghị định số 59/2007/NĐ- CP:

Hoạt động quản lý rác thải bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý rác thải, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe mọi người Thu gom rácthải là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời rác thải tạinhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩmquyền chấp thuận

Xử lý rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làmgiảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thảirắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải

+Nguyên tắc quản lý chất thải

Theo nghị định số 59/2007/ND-CP của chính phủ thì công tác quản lý rácthải hiện nay phải tuân theo nguyên tắc:

- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phảinộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- Rác thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,

xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, khả nănggiảm thiểu khối lượng rác thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai

- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý rác thải

+Công cụ quản lý chất thải

Theo giáo trình quản lý rác thải rắn của Trần Văn Quang có các công cụquản lý rác thải như sau:

Các tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn áp dụng cho mọi khía cạnh của việc quản lý rác thải, baogồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, khôi phục tài nguyên và tiêu hủy cuối

Trang 23

cùng Các tiêu chuẩn chủ yếu bao gồm: tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vậnhành được áp dụng cho lưu chứa, thu gom vận chuyển rác thải, cũng như quản

lý vận hành, bảo dưỡng các phương tiện Các tiêu chuẩn này cũng bao gồm cácquy định về giảm thiểu và tái chế chất thải

Tiêu chuẩn vận hành liên quan tới việc thu gom rác thải, tiêu chuẩn quyđịnh rõ các loại hình thùng chứa, các địa điểm thu gom các thùng rác, và cả sốlượng cũng như loại chất thải phải thu gom.Trong tiêu chuẩn cũng bao gồm cácyêu cầu về tiếng ồn với các khung gầm xe tải, các cơ cấu nén chất thải cũng nhưyêu cầu các xe tải phanh hơi Một số khu còn yêu cầu các xe thu gom rác phảiđậy kín trong mọi lúc, trừ lúc chất hoặc dỡ rác Các khu khác yêu cầu các xephải được duy trì trong tình trạng tốt và đêm nào cũng phải đổ sạch rác

Các loại giấy phép

Các loại giấy phép được cấp cho các loại phương tiện sử dụng trong rácthải được phê duyệt để đảm bảo công tác tiêu rác phải được an toàn Các giấyphép địa điểm chỉ có thể được cấp, nếu như giấy phép quy hoạch cần có đối vớiđịa điểm này đã có hiệu lực Chúng có thể phải tuân theo các điều kiện do các cơquan quản lý rác thải quy định và có thể bao gồm các hạng mục như: thời hạncủa giấy phép; sự giám sát bởi người giữ giấy phép; loại và số lượng chất thải,các phương pháp giải quyết chất thải; sự ghi lại thông tin; các biện pháp đềphòng cần có; những giờ thích hợp cho việc giải quyết chất thải; và các côngviệc cần phải hoàn thành trước khi các hoạt động được phép bắt đầu, hoặc trongkhi các hoạt động đó tiếp diễn

Trang 24

- Các hệ thống kỹ quỹ - hoàn trả: các hệ thống ký quỹ- hoàn trả biểu hiệnmối quan hệ giữa thuế và trợ cấp Các loại thuế, phí, lệ phí đặc biệt với cáckhách hàng được thiết kế để khuyến khích tái chế và ngăn ngừa ô nhiễm.

- Các khuyến khích cưỡng chế thi hành: Việc quy trách nhiệm pháp lý đốivới những tổn hại do ô nhiễm, đã được sử dụng trong lĩnh vực chất thải độc hại

+ Lợi ích của quản lý rác thải

Theo Nguyễn Ngọc Ân (2011)

- Vai trò kinh tế: Quản lý rác thải nông thôn hiện nay nếu được trú trọng

và đầu tư cải tiến sẽ đem lại lợi ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho ngườidân nông thôn, góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp và nông thôn

- Vai trò xã hội: Tăng cường sức khỏe người dân nông thôn bằng cáchgiảm thiểu các bệnh có liên quan đến môi trường nhờ cải thiện và nâng cao vệsinh môi trường nông thôn

- Vai trò môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, làm cho môitrường nông thôn trong sạch hơn

2.1.3 Một số văn bản chính sách về quản lý rác thải

Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNT-BXD ngày 18/01/2001hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vậnhành bãi chôn lấp rác thải: Địa điểm bãi chôn lấp rác thải: địa điểm bãi chôn lấpphải được xác định căn cứ theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt Việc lựa chọn địa điểm phải căn cứ vào các yếu tố tựnhiên, kinh tế, xã hội, hệ thống hạ tầng, kỹ thuật tại khu vực dự kiến xây dựngbãi chôn lấp

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 27/12/1993 và có hiệu lực thi hành từ 10/01/1994 Các bộluật sửa đổi sau đó (năm 2005) đã chú trọng hơn đến vấn đề rác thải và xử lý rácthải Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp

Trang 25

và nguồn lực để bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo

vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệmôi trường

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của bộ Tài Nguyên và Môi trường vềban hành danh mục chất thải nguy hại ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2006.Được áp dụng để nhận biết, phân loại các chất thải nguy hại, làm căn cứ choviệc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn banhành ngày 09 tháng 04 năm 2007 Nghị định này quy định về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Thông tư số 121/2008/TT-BTC của bộ Tài chính: hướng dẫn cơ chế ưuđãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn banhành ngày 12 tháng 12 năm 2008 Thông tư này hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗtrợ tài chính áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài có một trong những hoạtđộng đầu tư quản lý chất thải rắn bao gồm: đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chấtthải rắn; thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn và hợp tác xã, hộ gia đình thựchiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại khu vực điểm dân cư nôngthôn, làng nghề chưa có dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn

Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtngày 12 tháng 12 năm 2009 về chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đếnnăm 2025 tầm nhìn tới năm 2050

Trang 26

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Rác thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chấtthải có thể tái chế được đưa về các nhà máy tái chế lại, còn các chất thải khácđược đưa về các nhà máy để thiêu hủy

Ở Singapore có hai thành phần tham gia chính vào đầu tư cho thu gom và

xử lý rác thải là: Tổ chức thuộc bộ Khoa học công nghệ và môi trường và cáccông ty tư nhân Tổ chức thuộc Bộ Khoa học và môi trường chủ yếu thu gom rácthải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty Còn hơn 300 công ty tư nhâncủa Singapore chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả cáccông ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trựctiếp của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường Việc thu gom và vận chuyểnrác ở Singapore được thực hiện bằng các loại xe hiện đại, gọn nhẹ Hiệnsingapore có 5 nhà máy xử lý rác Trong quá trình đốt rác, khói, bụi được xử lýbằng hệ thống lọc trước khi ra ống khói Ngoài ra, các hộ dân và các công ty ởSingapore được khuyến khích tự thu gom và xử lý rác thải để có thể giảm đượcchi phí Bộ khoa học công nghệ và môi trường quy định phí thu gom và vậnchuyển rác thải cho các hộ dân, thu gom trực tiếp tại nhà phải trả phí 17SD/tháng, thu gom rác gián tiếp tại các khu dân cư thì chỉ phải trả phí 7SD/tháng Đối với các công ty thì phải trả phí thu gom 30 SD/ ngày đối vớithùng 170 lít, 70SD/ngày đối với thùng 170-350 lít và 175SD/ngày với thùngloại 1000 lít (Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Minh Phong, 2008)

2.2.1.2 Xử lý rác thải bài học của Ấn Độ

Ở Ấn Độ, lượng chất thải rắn bình quân mỗi năm tăng hơn 5% Vì nhữngtiêu chuẩn quản lý chất thải rắn đô thị tại nước này chưa thỏa đáng, nên Chínhphủ đã ban hành những quy định mới về quản lý chất thải rắn đô thị Tuy nhiênviệc thực thì còn tương đối chậm Chính vì thế, Ấn Độ đang chuyển hướng sang

Trang 27

khu vực tư nhân Với thị trường thu gom và xử lý trị giá 570 triệu đô la Mỹ, khuvực tư nhân đang thu hút rất nhiều sáng kiến về xử lý rác thải Rác thải đangđem lại những cơ hội kinh doanh mới cho Ấn Độ.

Mỗi năm Ấn Độ thải ra khoảng 50 triệu tấn chất thải rắn Chất thải đô thịmỗi năm tăng thêm 5% cùng với tốc độ phát triển đô thị và những thay đổi tronglối sống và tiêu dùng Những tiêu chuẩn quản lý chất thải hiện hành ở Ấn Độ đãkhông còn phù hợp Để ứng phó, Chính phủ Ấn Độ đã hình thành các quy tắcchất thải rắn đô thị năm 2000, ban hành những quy định áp dụng cho các thànhphố trên khắp cả nước không phân biệt quy mô hay số lượng dân số

Chương trình này đã đặt ra những mục tiêu và nhiệm vụ về thu gom, phânloại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị hiệu quả hơn, đồng thời xây dựngnhững chương trình nâng cao nhận thức về phân loại rác thải tại nguồn làm tăng

tỷ lệ tái chế rác thải Tuy nhiên, công tác triển khai vẫn còn chậm do chưa phổbiến rộng rãi với người dân, do thiếu nguồn lực tài chính, Vì vậy, Ấn Độ hiệnđang hướng đến những công cụ linh hoạt hơn gắn liền với khu vực tư nhân Vớithị trường thu gom và xử lý chất thải hiện trị giá khoảng 750 triệu USD, và thịtrường tái chế có thể đạt từ 2,5 đến 3 tỷ đô la trong tương lai không xa, khu vực

tư nhân ngày càng trở nên cuốn hút đối với nghành xử lý chất thải rắn đô thị.Trong bối cảnh nguồn lực tài chính nhằm triển khai ứng dụng những quy địnhnày còn hạn chế, và các thành phố có thể phải nộp phạt hành chính nếu khôngđạt được các tiêu chuẩn mới, những quy định này đã khuyến khích sự tham giacủa khu vực tư nhân nhằm chia sẻ năng lực kỹ thuật và quản lý trong việc thiếtlập một hệ thống quản lý chất thải thích hợp thông qua quan hệ hợp tác công -

tư có thể đem lại lợi nhuận khoảng 36% số hợp đồng xử lý chất thải rắn đô thịtại Ấn Độ hiện nay có sự tham gia của khu vực tư nhân Có nhiều mô hình thamgia của khu vực tư nhân trong chuỗi xử lý chất thải rắn đô thị Ấn Độ, bao gồm

mô hình trả phí trong đó thành phố sẽ trả cho các công ty tư nhân xử lý chất thảirắn một khoản phí đối với mỗi tấn rác thải được thu gom, phân loại và xử lý

Trang 28

Đây là mô hình phổ biến nhất ở Ấn Độ Sự tham gia của khu vực tư nhân đãnâng cao hiệu quả xử lý chất thải và cải thiện tình hình thực hiện nhờ có sự cạnhtranh của các tổ chức có năng lực kỹ thuật , có nhiều kinh nghiệm, có tráchnhiệm, linh hoạt và quản lý tốt hơn Phản ứng nhanh nhạy, cùng với khả năngtập trung vốn, cung cấp dịch vụ tốt hơn, gắn với hình ảnh doanh nghiệp của cácdoanh nghiệp tư nhân chính là nhân tố thành công của các doanh nghiệp nàytrong nghành công nghiệp xử lý chất thải (Ts Irfan Furniturwala, 2008)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản trong xử lý rác thải

Nhật Bản có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm trong quản lý chất thải;chất thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của nhà nước, còn chất thải từcác công ty, nhà máy thì giao cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chínhquyền địa phương chỉ định xử lý Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệpphải tự chịu trách nhiệm về rác thải của mình Luật bảo vệ môi trường của NhậtBản bắt buộc các công ty sản xuất các sản phẩm đồ dùng điện tử phải có tráchnhiệm tái chế các sản phẩm hư cũ của mình, còn người tiêu dùng cũng phải cótrách nhiệm chi trả việc vận chuyển và tái chế cho các sản phẩm điện tử do họthải ra Khi mua sản phẩm mới, nếu có đồ cũ, người tiêu dùng sẽ được công tytrả tiền cho khoản rác thải điện tử của hộ Vì thế, hầu hết các công ty sản xuất đồdùng điện tử như Sony, Toshiba… của Nhật đều có nhà máy tái chế riêng Tạicác thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Kobe… chính quyền mỗi quận đều đầu tưxây dựng một nhà máy chế biến rác thải có công suất chế biến từ 500-1000 tấnrác/ngày, với kinh phí từ 40-60 triệu USD/nhà máy Ở thành phố nào rác thảicũng được phân loại triệt để đến mức nhỏ nhất Dọc 2 bên đường ở Nhật Bản,các thùng rác được đặt hai bên vệ đường Do chính phủ Nhật Bản chính thứckhuyến khích tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải tái chế, nên dù mỗi năm thải

ra khoảng 55- 60 triệu tấn rác, nhưng từ năm 1991 chỉ có khoảng 5% trong đóphải đưa tới bãi chôn lấp, còn phần lớn được đưa đến các nhà máy tái chế Nhànước cũng khuyến khích người dân sử dụng rác như một nguyên liệu sản xuất

Trang 29

Chính phủ từng hỗ trợ 30 USd/máy để người dân mua máy tự xử lý rác thải làmphân composit bón cho cây trồng Hiện nay ở đây có 25 công ty tái chế chất thảiđang hoạt động, chủ yếu tái chế các mặt hàng như bao bì, gỗ, đồ điện tử…(LêHuỳnh Mai, Nguyễn Minh Phong, 2008)

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý rác thải nông thôn ở Việt Nam

2.2.2.1 Mô hình thu gom và xử lý rác thải ở nông thôn Thái Bình

Hiện tại, nông thôn Thái Bình do tập trung dân số với mật độ cao, chủ yếuhoạt động sản xuất nông nghiệp, một số kết hợp sản xuất làng nghề, dịch vụnông nghiệp, nông thôn Phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp ngoài một phầnlàm thức ăn gia súc, phân bón, chất đốt, phần còn lại bị vương vãi trong đườnglàng, ngõ xóm Vì thế cần thiết phải thu gom chuyển đến nơi tập trung để cóbiện pháp xử lý phù hợp bảo đảm vệ sinh môi trường (VSMT) Ngoài ra, do đờisống của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao, sản phẩm tiêu thụ ngàycàng nhiều dẫn đến lượng chất thải tăng và chưa được thu gom và xử lý triệt để

Vì vậy, môi trường nói chung và chất thải rắn tại các vùng nông thôn Thái Bìnhnói riêng đang là vấn đề rất cần được sự quan tâm của các cấp, các ngành vànhân dân

Từ thực trạng nêu trên, Thái Bình đưa ra một mô hình thu gom và xử lýchất thải rắn đã được một số cơ sở trong tỉnh áp dụng hiệu quả, góp phần vàocông tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở địa phương Mô hình được

áp dụng theo quy mô nhỏ ở cấp thôn hoặc xã Thành lập một tổ thu gom rác thải

từ năm đến bảy người có quy chế hoạt động cụ thể và chịu sự quản lý của chínhquyền xã hoặc thôn Tổ thu gom rác được trang bị xe chở rác, các vật dụng cầnthiết gồm: cuốc, xẻng, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, chổi Tổ thu gomhoạt động hằng ngày vào các giờ quy định (thường từ 15 đến 16 giờ), trongkhoảng thời gian này, các nhân viên thuộc tổ thu gom có trách nhiệm thu gomrác và vệ sinh đường làng, ngõ xóm trong thôn hoặc xã Rác thải sau khi thugom được vận chuyển đến bãi rác đã được quy hoạch thuộc địa giới hành chính

Trang 30

của thôn, xã Tại bãi rác, các nhân viên tiếp tục thực hiện các công đoạn xử lýtiếp theo Đối với chất thải rắn nông thôn hiện nay nên lựa chọn phương pháp xử

lý bằng cách chôn lấp dễ thực hiện và đạt hiệu quả kinh tế

Trên địa bàn nông thôn Thái Bình hiện nay đã có nhiều nơi áp dụng môhình trên như: thôn Hiệp Lực, làng Lộng Khê, xã Quỳnh Minh, xã An Đồng,huyện Quỳnh Phụ, xã Thuỵ Sơn, xã Thái Dương, huyện Thái Thuỵ Đến nayđội vệ sinh môi trường tại các thôn, xã này đi vào hoạt động ổn định, các độiviên đều tự nguyện, nhiệt tình vừa làm vừa tuyên truyền vận động để mọi ngườihiểu và ủng hộ cùng tham gia Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã nhận thức đượcnhu cầu cấp bách của việc thu gom rác thải, kịp thời đề ra các chủ trương, quyếtđịnh về quy mô, hình thức tổ chức, mức đóng góp của nhân dân Điều quantrọng là phải lựa chọn mô hình phù hợp, chỉ đạo chặt chẽ việc xây dựng môhình, quy hoạch hợp lý bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh Ngoài ra cần tạo được

sự ủng hộ, hưởng ứng của các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn thanh niên, HộiPhụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người Cao tuổi ) cùng thamgia vào các phong trào hoạt động gìn giữ, bảo vệ môi trường tại địa phương

Khối lượng các loại rác thải rắn sinh hoạt 1.632 tấn/năm, rác thải từ nôngnghiệp 10.489 tấn/năm, rác thải từ chăn nuôi 5.350 tấn/năm, rác thải rắn xâydựng từ136-1008 tấn/năm, rác thải rắn nguy hại từ sinh hoạt 980tấn/năm Nhằm

Trang 31

từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, mới đây UBND

xã Nghĩa Hưng phối hợp với Hội Nông dân tỉnh mở 3 lớp tập huấn, tuyên truyền

về công tác bảo vệ môi trường cho 450 nông dân, nội dung tập huấn tuyêntruyền tập trung vào việc xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái (quy trình xâydựng nhà vệ sinh, nhà trẻ, trường học đạt tiêu chuẩn; quy trình xây dựng hầmbiogas, quy trình ủ, bón phân vi sinh…), bảo vệ môi trường, quản lý và sử dụngđất đai, hướng dẫn kỹ thuật tập trung, thu gom, xử lý rác thải Thông qua 3 lớptập huấn trên, tháng 10/2007 xã Nghĩa Hưng đã triển khai xây dựng mô hình thíđiểm đội vệ sinh môi trường tại thôn Đình Sen Đội gồm 20 người, hoạt động 2lần trên tuần, địa điểm tập trung rác tại đầu mỗi ngõ, phí đóng góp1000đ/khẩu/tháng Xã đã hỗ trợ cho Đội vệ sinh môi trường thôn Đình Sen 10

xe chở rác, 20 bộ quần áo bảo hộ, 20 đôi găng tay, 20 đôi ủng bảo hộ, 10 xẻng,

10 chổi vệ sinh, 10 quốc chia Xã quy hoạch 300m2 tại thôn Đình Sen để xâydựng bãi tập trung, xử lý rác của thôn với phương pháp xử lý là chôn, đốt Sau 1năm hoạt động, điểm thu gom và xử lý rác thải nông thôn tại thôn Đình Senbước đầu đã cho hiệu quả rõ rệt Cảnh quan (đường làng, cống rãnh ) trước khi có

mô hình rất bừa bộn, mất vệ sinh, địa điểm, thời gian vứt rác tự do nhiều, không tậptrung, không khí ngột ngạt Sau khi có mô hình thu gom, xử lý rác thải cảnh quantrong thôn rất thông thoáng, địa điểm, thời gian vứt rác tập trung, theo lịch, khôngkhí thoáng đãng, người dân đã có ý thức về môi trường

Mô hình điểm thu gom và xử lý rác thải nông thôn Đình Sen không chỉmang lại lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường mà nó còn mang lại lợi ích mọimặt về lâu dài, từ đó có thể tác động lên ý thức, hành vi của mỗi người dân, đặcbiệt là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, nghĩa vụ của các cấp, cácngành Sau nữa là giảm chi phí khắc phục môi trường cho nông nghiệp, ngườidân, tăng đầu tư, cải thiện sức khoẻ, tăng thu nhập tại chỗ cho địa phương, ngườidân sở tại, tạo nên sự phát triển môi trường sinh thái bền vững góp phần xây

dựng nông thôn mới văn minh, xanh- sạch- đẹp (Nguyễn Hoàn, 2008)

Trang 32

2.2.2.3 Kinh nghiệm quản lý rác thải của Bắc Giang

Thôn Lai Xá có khoảng 5.000 dân, lượng rác thải khoảng 3 tấn/ngày Dokinh phí ít nên trạm xử lý rác không thể đầu tư máy móc qui mô lớn như cóbăng truyền hoặc máy nén khí Do lượng rác thải hàng ngày ít, nên không có hệthống bơm khí cung cấp oxy làm cho quá trình phân hủy nhanh Để giải quyếtlên men ủ rác với các vi sinh vật hiếu khí, chịu nhiệt, đảm bảo phân hủy rác triệt

để, các giải pháp khắc phục như sau: xây 4 bể ủ rác, mỗi bể dung tích 30 40m3 Để làm đầy được 1 bể cần thời gian khoảng 10 - 12 ngày, rác được nạpdần dần có phối trộn BioMicromix, chiều cao của khối ủ khoảng 1,2 - 1,5m, cóđảo trộn, tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí phát triển Thời gian lên mentrong bể kéo dài từ 40 - 50 ngày, nghĩa là sau khi làm đầy 3 bể còn lại thì quay

-về bể đầu tiên Khi quá trình ủ đã kết thúc, đống ủ xẹp xuống, nhiệt độ xuốngdưới 40o rác được chuyển ra sân phơi cho khô, sau đó được đưa vào nghiền vàsàng phân loại Phần hữu cơ (mùn) tận dụng làm phân bón Nước rác được thugom vào bể chứa qua hệ thống rãnh, khi khối ủ bị khô dùng nước này để bổsung

Các chất vô cơ được phân loại, phần có thể tái chế (thuỷ tinh, nilon, sắtthép ) được thu gom lại để bán cho các cơ sở tái chế; phần không tái chế được(sành sứ, vỏ ốc, ) được đem đi chôn lấp Gạch ngói vỡ dùng để san nền hay bêtông hóa, lát kè đường đi, xây mương Qui trình công nghệ xử lý rác thải ở qui

mô làng xã có thể tóm tắt theo sơ đồ dưới

Máy nghiền

Máy sàngPhòng làm việc

Trang 33

Sơ đồ 2.3: Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt ở thôn Lai Xá xã Kim Chung

huyện Hoài Đức – Hà Nội

Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt ở thôn Lai Xá đã được xây dựng xong và

đi vào hoạt động từ tháng 5/2003 Mô hình trên đã được Tổ chức YWAM cùngchính quyền địa phương và nhân dân đánh giá tốt Mô hình hiện nay vẫn đanghoạt động bình thường

Đây là mô hình tương đối hoàn chỉnh phục vụ cho việc xử lý rác ở quy

mô nhỏ Một mô hình xử lý rác sạch, không gây ô nhiễm môi trường, không tốndiện tích chôn lấp và tận dụng được nguồn phế thải hữu cơ để sản xuất phân bónphục vụ cho nông nghiệp Mô hình trên có thể triển khai và nhân rộng ra nhiềuđịa phương trong cả nước, tạo cho nông thôn có cảnh quan và môi trường trongsạch Mô hình trên đã được nhân dân địa phương ủng hộ trong việc thu gom rácthải, giữ gìn vệ sinh làng xã sạch đẹp, không còn cảnh vứt rác bừa bãi

Kinh phí đầu tư tương đối rẻ, phù hợp cho điều kiện nông thôn nay ởnước ta Với chi phí khoảng 400- 500 triệu đồng có thể xây dựng được cơ sở xử

lý rác với công suất từ 3-5 tấn/ngày

Bể ủ số 1

Bể ủ 2

Bể ủ 3

Bể ủ 4Nhà kho

Trang 34

Từ kinh nghiệm xây dựng mô hình xử lý rác ở thôn Lai Xá cho thấy, để

mô hình có thể thực hiện thành công, thì công tác tuyên truyền cho nhân dânthay đổi thói quen vứt rác bừa bãi và công tác tổ chức thu gom là hết sức quantrọng, quyết định sự thành công của mô hình (Tăng Thị Chính Viện công nghệmôi trường, viện KH&CN Việt Nam)

2.2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn

Phân loại rác thành nhiều loại, rác thải có thể tái chế được thì đưa về nhàmáy tái chế, còn lại các chất thải khác thì đưa về các nhà máy để thiêu hủy Nênkhuyến khích tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải tái chế, khuyến khích ngườidân sử dụng rác như là một nguyên liệu sản xuất

Khuyến khích nhiều thành phần tham gia vào đầu tư cho thu gom và xử lýrác thải, đặc biệt là khu vực tư nhân

Thành lập một tổ thu gom gồm 5 đến 7 người có quy chế hoạt động cụ thể

và chịu sự quản lý của chính quyền xã hoặc thôn Tổ thu gom rác được trang bị

xe chở rác, các vật dụng cần thiết gồ: cuốc, xẻng, quần áo bảo hộ lao động, khẩutrang, chổi…Tổ thu gom hoạt động hàng ngày vào các giờ quy định ( thường 15đến 16 giờ) Rác thải sau khi thu gom có thể được vận chuyển đến các bãi rác đãđược quy hoạch thuộc địa giới hành chính của thôn, xã Tại các bãi rác, các nhânviên tiếp tục thực hiện các công đoạn xử lý tiếp theo Đối với rác thải nông thônnên chọn phương pháp xử lý bằng cách chôn lấp dễ thực hiện và đạt hiệu quảkinh tế Diện tích, vị trí và kỹ thuật chôn lấp phải đảm bảo

Mở các lớp tập huấn và tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường, nộidung tuyên truyền tập huấn tập trung vào việc xây dựng mô hình nông nghiệpsinh thái, bảo vệ môi rường, quản lý và sử dụng đất đai, hướng dẫn thu gom, xử

lý rác thải

Xây dựng mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng, phục vụ cộngđồng để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân, chính quyền tạo điều kiện giúp đỡ, sửdụng lao động tại chỗ, phát huy sức mạnh của cộng đồng xã hội

Trang 35

Nhà nước cần quan tâm đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện hơn nữa choviệc hình thành và phát triển các mô hình quản lý rác thải hiệu quả như quantâm tháo gỡ khó khăn mà công tác quản lý rác thải đang gặp phải trong quá trìnhhoạt động.

Trang 36

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Minh hòa là xã nằm cuối khu vực tam lưu của huyện Kinh Môn, tỉnh HảiDương Xã có 3 thôn Tam Đa Nội, Tam Đa Ngoại và Tư Đa.Theo tổ chức hànhchính xã được chia làm 10 xóm, thôn Tam Đa Nội có 5 xóm, theo thứ tự từ 1đến 5, thôn Tam Đa Nội có 4 xóm theo thứ tự từ 6 đến 9, thôn Tư Đa có mộtxóm là xóm 10 Đời sống nhân dân trong xã chủ yếu là thuần nông và một phầnlàm nghề phụ vận tải thủy

Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính của huyện kinh Môn

Minh Hòa là xã có vị trí thuận lợi về giao thông

Phía đông giáp với xã Hợp Thành – Thủy Nguyên

Phía nam giáp xã Đại Bản – An Hải

Phía tây giáp xã Hiến Thành – Kinh Môn

Phía bắc giáp với Thái Thịnh – Kinh Môn

3.1.1.2 Đặc điểm đất đai địa hình

Trang 37

Xã Minh Hòa nằm trong vùng Đồng Bằng sông Hồng, địa hình bằngphẳng, đất đai tương đối đơn giản, diện tích tự nhiên là 705,11ha.

Bảng 3.1 thể hiện tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Hòa giai đoạn

2011 – 2013 Năm 2011 diện tích đất nông nghiệp là 339,02 chếm 48,08% diệntích đất tự nhiên của xã, đến năm 2013 diện tích đất nông nghiệp giảm 27,98 hacòn 311,04 ha chiếm 44,11% tổng diện tích đất tự nhiên Như vậy diện tích đấtnông nghiệp giảm dần trong 3 năm Lý do diện tích đất nông nghiệp giảm là dođất được chuyển dần sang mục đích khác Ngược lại với xu hướng trên là sựtăng lên của diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó diện tích đất ở tăng nhanh.Đất ở năm 2011 là 99,5ha đến năm 2013 tăng lên là 114,06ha, nguyên nhân là

do sự gia tăng của dân số Về đất chuyên dùng, diện tích năm 2011 là 70,03hađến năm 2013 giảm xuống còn 59,8ha, chủ yếu do sự giảm xuống của diện tíchđất công cộng Đất sông suối năm 2011 là 108,95ha đến năm 2013 giảm xuốngcòn 80,75 Diện tích đất khác như: đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang và đấtchưa sử dụng biến động không đáng kể

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Hòa năm 2010-2012

Trang 38

Nguồn: Ban thống kê xã Minh Hòa 2012

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Theo báo cáo kinh tế xã Minh Hòa từ năm 2011 đến năm 2013, Kinh tếMinh Hòa đang có những chuyển biến đáng kể Năm 2011 tổng thu nhập xã hộiđạt 79,988 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế của Minh Hòa ước đạt 10,4% so với năm

2010 Trong đó nông nghiệp tăng 13,7%, tiểu thủ công nghiệp tăng 17,5%, dịch

vụ tăng 1,7% Các lĩnh vực văn hóa- Xã hội có bước chuyển biến, hộ nghèo quaduyệt năm 2012 là 202 hộ = 9,1% ( giảm nghèo 1,3% so với năm 2010) đời sốngvật chất văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng lên Năm 2012 tổng thu nhậpước đạt là 88,547 tỷ đồng, tốc độ phát triển ước đạt là 10,7% ( tăng 0,2% so với

kế hoạch năm 2012) Các lĩnh vực kinh tế xã hội có bước chuyển biến, hộ nghèoqua duyệt năm 2013 là 178 hộ = 7,63 ( giảm nghèo 1,47% so với năm 2012) đờisống văn hóa tinh thần của người dân được nâng lên Năm 2013 tổng giá trị sảnxuất cả năm ước tính là 97,551 tỷ đồng.Trong đó giá trị sản xuất nôg nghiệptăng 4,3%, tiểu thủ công nghiệp tăng 16,6%, dịch vụ tăng 19,8%, tốc độ tăng

Trang 39

trưởng đạt 10,2% Đời sống văn hóa- xã hội có bước chuyển biến, hộ nghèogiảm xuống còn 166 hộ = 7,01%( giảm nghèo 0,62%).Đời sống vật chất tinhthần của người dân được tăng lên.

Trang 40

Bảng 3.2 Tình hình kinh tế xã Minh Hòa giai đoạn 2011- 2013

Nguồn: Ban thống kê xã 2013

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Chí Tùng (2009). “ Quản lý rác thải nông thôn: trường hợp nghiên cứu tại xã Lam Sơn, Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa”. Khóa luận tốt nghiệp đại học, trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rác thải nông thôn: trường hợp nghiêncứu tại xã Lam Sơn, Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Chí Tùng
Năm: 2009
17. Phạm Khánh Ly (2013). “ Quản lý rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn xã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên”. Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bànxã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên
Tác giả: Phạm Khánh Ly
Năm: 2013
18. Vũ Thị Vân (2013) “ Quản lý rác thải nông thôn tại xã Thái Hòa Huyện Triệu Sơn tỉnh thanh Hóa”. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rác thải nông thôn tại xã Thái Hòa HuyệnTriệu Sơn tỉnh thanh Hóa
20. Nguyễn Gia Thọ (2011). “Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về thu gom và xử lý chất thải rắn tại thôn Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.IV. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân vềthu gom và xử lý chất thải rắn tại thôn Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Gia Thọ
Năm: 2011
21.Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn:http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn22.Thư viện sinh học. Nguồn Link
23.Thư viện khoa học môi trườnghttp://cokhimoitruong.com.vn/chi-tiet/115-1080/-Nhung-khai-niem-co-ban-can-biet-ve-moi-truong.html Link
24.Hội thanh niên và sinh viên Việt Nam tại Nhật Bản. Nguồn:http://www.vysajp.org/news/tin-ngoai/khoa-hoc-giao-duc/v%E1%BA%A5n-d%E1%BB%81-x%E1%BB%AD-ly-racth%E1%BA%A3i-%E1%BB%9F-nh%E1%BA%ADt-m%E1%BB%99t-kinh-nghi%E1%BB%87m-qui-bau-cho-vi%E1%BB%87t-nam/ Link
25.Xu hướng trong xử lý rác thải- Bài học từ Ấn Độ. Do ngân hàng thế giới.Nguồn:http://moitruong.xaydung.gov.vn/moitruong/module/news/viewcontent.asp?ID=3276&langid=1 Link
1. TS.Nguyễn Mậu Dũng - TS. Vũ Thị Phương Thụy- PGS.TS. Nguyễn Văn Song (2010), Kinh tế môi trường, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Song (2008): Bài giảng kinh tế tài nguyên môi trường 3. PGS. TS Ngô thị Thuận (2005) Bài giảng phân tích số liệu thống kê, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Ngọc Ân (2001). Quản trị môi trường và tài nguyên thiên nhiên.NXB nông nghiệp Khác
5. Luật số 52/2005/QH11 của quốc hội: Luật bảo vệ môi trường ban hành ngày 12/12/2005 Khác
6.TS.Nguyễn Trung Việt – TS.Trần Thị Mỹ Diệu (2007),quản lý chất thải sinh hoạt.II. Báo cáo, tạp chí Khác
7. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 5: 853 – 860 Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
8. Nguyễn Hoài Khanh (2008). Rác thải nhìn từ góc độ quản lý. Tạp chí khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương Khác
9. Đặng Kim Chi (2011). Chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề- thực trạng và giải pháp. Viện khoa học và kỹ thuật môi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
10. Báo cáo kinh tế xã hội của xã Minh Hòa năm 2011, 2012, 2013 Khác
11. Báo cáo tổng hợp – quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Minh Hòa huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương Khác
13. Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Minh Phong (2008).kinh nghiệm quốc tế trong thu gom và xử lý rác thải đô thị.Tạp chí quản lý kinh tế, số 18, trang 55-56 Khác
14.Báo cáo môi trường quốc gia 2011. Tác động của ô nhiễm môi trường do chất thải rắn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Sơ đồ 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 31)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý (Trang 34)
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính của huyện kinh Môn - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính của huyện kinh Môn (Trang 49)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Hòa năm 2010-2012 - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Hòa năm 2010-2012 (Trang 51)
Bảng 3.2 Tình hình kinh tế xã Minh Hòa giai đoạn 2011- 2013 - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 3.2 Tình hình kinh tế xã Minh Hòa giai đoạn 2011- 2013 (Trang 53)
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Minh Hòa qua 3 năm (2011 - 2013) - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động xã Minh Hòa qua 3 năm (2011 - 2013) (Trang 54)
Bảng 4.1 Nguồn gốc và khối lượng phát sinh rác thải - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.1 Nguồn gốc và khối lượng phát sinh rác thải (Trang 60)
Bảng 4.2 Đánh giá của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường tới  đời sống sản xuất và sinh hoạt - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.2 Đánh giá của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường tới đời sống sản xuất và sinh hoạt (Trang 61)
Sơ đồ 4.1 Quản lý rác thải sinh hoạt của xã Minh Hòa - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Sơ đồ 4.1 Quản lý rác thải sinh hoạt của xã Minh Hòa (Trang 64)
Bảng 4.4 Hình thức, thời điểm và tần suất thu gom - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.4 Hình thức, thời điểm và tần suất thu gom (Trang 65)
Bảng 4.5 Ý kiến đánh giá của hộ về hoạt động thu gom của đội thu gom - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.5 Ý kiến đánh giá của hộ về hoạt động thu gom của đội thu gom (Trang 66)
Bảng 4.10: phân loại rác tại nguồn - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.10 phân loại rác tại nguồn (Trang 72)
Bảng 4.11 Hình thức thu gom rác thải của hộ gia đình - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.11 Hình thức thu gom rác thải của hộ gia đình (Trang 74)
Bảng 4.16 Đánh giá về tần suất thu gom của hộ - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.16 Đánh giá về tần suất thu gom của hộ (Trang 79)
Bảng 4.17 Hiện trạng các bãi rác ở xã Minh Hòa năm 2013 - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.17 Hiện trạng các bãi rác ở xã Minh Hòa năm 2013 (Trang 80)
Bảng 4.19 Đánh giá của người dân về hiện trạng các bãi rác ở địa phương - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.19 Đánh giá của người dân về hiện trạng các bãi rác ở địa phương (Trang 82)
Bảng 4.18 Cơ sở  vật chất trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rác  thải sinh hoạt ở địa phương - Đánh giá nhận thức và nhu cầu của người dân trong việc nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã minh hòa, huyện kinh môn, hải dương
Bảng 4.18 Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở địa phương (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w