1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động tập kết thu gom rác thải về bãi rác kiêu kỵ trên địa bàn xã kiêu kỵ gia lâm – hà nội

111 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động tập kết thu gom rác thải về bãi rác Kiêu Kỵ trên địa bàn xã Kiêu Kỵ- Gia Lâm – Hà N

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sư dụng để bảo vệ một học vị nào cả

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ

rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đềtài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phươngnơi thực hiện đề tài

Hà nội, ngày 02 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Phan Thị Ngọc Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khó luận này, tôi đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân tập thể trong và ngoàitrường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trường Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT đãtrang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn tronghọc tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Hồ NgọcCường Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường - Khoa Kinh tế & PTNTtrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã dành nhiều thời gian tận tình chỉbảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới tập thể cán bộ UBND xãKiêu Kỵ, đoàn thể các cán bộ ở phòng Tài Nguyên và môi trường và Xínghiệp môi trường Đô Thị huyện Gia Lâm và các công nhân thu gom rác thảicủa Xí nghiệp môi trường Đô thị Gia Lâm cùng với người dân xã Kiêu Kỵ đãtạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong qua trình nghiên cứu tại địaphương

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình và bạn bè đãđộng viên khích lệ, chia sẻ khó khăn cũng như giúp đỡ nhiều mặt để tôi tiếnhành và hoàn thành khóa luận này

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Phan Thị Ngọc Huyền

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người

Nó bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sựtồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

Tuy nhiên, trong hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra môitrường một khối lượng rác rất lớn và ngày càng nhiều Điều này đã làm chomôi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nơi hiện tạiđang xuống cấp cục bộ về môi trường Có nhiều nơi bị hủy hoại nghiêm trọnggây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làmảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của đất nước.Đặc biệt trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cácngành kinh tế và quá trình đô thị hóa thì tình trạng ô nhiễm môi trường cũngngày càng trở nên trầm trọng, đặc biệt là tại các đô thị lớn

Xã Kiêu Kỵ là một xã vùng ven của Huyện Gia Lâm – TP Hà Nội.Trong những năm qua, ngoài nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế xã hội củađịa phương thì trên địa bàn còn là nơi tập kết rác thải sinh hoạt của Huyện GiaLâm và một phần quận Long Biên

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và ảnh hưởng tới cuộcsống, sức khỏe của người dân xung quanh khu vực tập kết rác nói riêng vàngười dân trên địa bàn xã nói chung

Để đảm bảo cho đời sống, sức khỏe và sản xuất của mình, người dân

đã có nhiều ứng xử khác nhau trước công tác thu gom, tập kết rác thải về bãirác Kiêu Kỵ trên địa bàn xã

Tuy nhiên, hiện nay chưa có một đề tài nào nghiên cứu để hệ thống hóa

lý luận và thực tiễn về ứng xử của người dân trên địa bàn xã Kiêu Kỵ, để góp

Trang 4

phần đưa ra giải pháp cũng như đề xuất kiến nghị với các cơ quan chức năngliên quan quan tâm đúng mức, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động

thu gom rác thải tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động tập kết thu gom rác thải về bãi rác Kiêu Kỵ trên địa bàn xã Kiêu Kỵ- Gia Lâm – Hà Nội”.

Mục đích của khóa luận nhằm làm rõ vai trò của các cơ quan chứcnăng, bên liên quan từ đó đề ra giải pháp cũng như đề xuất, kiến nghị quantâm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thảivà đềxuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động thugom rác thải

Để thấy rõ được ứng xử của các hộ dân trước tình trạng ô nhiễm môitrường do hoạt động thu gom rác thải, bài khóa luận sẽ thông qua đánh giáứng xử của hộ nông dân trong việc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường,giảm thiểu tác động cùa ô nhiễm môi trường và ứng xử của hộ đối với việc đềxuất giải pháp giảm thiể ô nhiễm môi trường Việc sử dụng cácphương phápchọn địa điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp

phân tích số liệu, phương pháp dự báo để thấy rõ ứng xử của hộ nông dân

trong các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường Thông qua thu nhậpthông tin từ phương pháp điều tra, phỏng vấn theo bảng câu hỏi theo phươngpháp chọn mẫu điều tra tại 3 nhóm hộ dân với 3 khoảng cách khác nhau tớibãi rác Kiêu Kỵ : nhóm hộ có khoảng cách < 500m với 15 hộ ( hộ gần bãirác), nhóm hộ có khoảng cách 500m – 1000m với 30 hộ ( hộ gần trung bình),nhóm hộ có khoảng cách >1000m ( hộ xa bãi rác)

Kết quả điều tra cho thấy hoạt động thu gom và xử lý rác thải của nhàmáy xí nghiệp môi trường đô thị huyện Gia Lâm đã gây ra ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí và môi trường hệ sinh thái ảnh hưởng đến sứckhỏe, kinh tế người dân và xảy ra xung đột cộng đồng Trước tình trạng ônhiễm đó những người dân xung quanh bãi rác đã có những ứng xử khác nhau

Trang 5

để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong đó có: Nhóm hộ gần bãi rác có66,67% dùng máy lọc nước RO Các nhóm hộ cách bãi rác từ 500 m – 1000

m sử dụng máy lọc nước chiếm 63,33% và các hộ xa bãi rác chiếm 53,33%thấp hơn các hộ gần bãi rác vì mức độ ảnh hưởng cũng ít hơn

Nhóm hộ do gần bãi rác nhất có 13,33% hộ thường xuyên đóng cửa,

hộ gần trung bình có 6,66% và hộ xa bãi rác thì chiếm 13,34% Những hộ này

do không có sản xuất kinh doanh hay bán hàng nên họ đóng cửa thườngxuyên Phần lớn người dân ở đây họ sử dụng cửa kính để giảm tiếng ồn vàmùi hôi khó chịu Nhóm hộ gần bãi rác nhất chiếm tỷ trọng lớn nhất 73,33%

và giảm dần theo khoảng cách với hộ xa bãi rác là 53,33%

Nhóm hộ gần bãi rác nhất có tỷ trọng người dân sử dụng nước để giảmbụi là lớn nhất chiếm 33,33%, các hộ gần bãi rác chiếm thấp nhất là 13,33%

Các hộ gần bãi rác nhất có 80% , nhóm hộ gần trung bình có 56,67% vànhóm xa hơn thì có 53,33% Mặc dù ứng xử này được sử dụng nhiều nhấtnhưng không mang lại hiệu quả

Việc yêu cầu nhà máy xí nghiệp sử dụng công nghệ mới trong việc xử

lý và thu gom chất thải cũng được phản ánh qua các nhóm hộ điều tra, hộ gầnbãi rác nhất chiếm 6,67%, hộ gần bãi rác trung bình chiếm 40%, và hộ xa bãirácchiếm 46,67% Tùy vào mức độ ảnh hưởng của hoạt động xử lý và thu gom rácthải của nhà máy xí nghiệp môi trường đô thị huyện Gia Lâm đến các hộ

Tỷ lệ người dân chuyển đi vùng khác chiếm một phần nhỏ trong cácứng xử

Còn một số ứng xử khác như một số hộ dân chuyển trồng lúa sangnghành nghề kinh doanh khác, hoặc không làm ruộng nữa trả lại ruộng cho xãlàm tăng diện tích đất trống

Ngoài những biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do bãi rácgây ra thì những hộ dân ở đây cũng đưa ra những đề xuất như việc tăng cườnghoạt động thu gom rác một cách triệt để, tổ chức tuyên truyền tập huấn các

Trang 6

nội dung bảo vệ môi trường và hành vi giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dichuyển bãi rác đi nơi khác,…

Như vậy, ứng xử của các hộ dân ở đây chỉ là các giải pháp trước mắt,chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa thực hiện tốt Nghiên cứu phântích một số yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của các nhóm hộ dân như trình độ họcvấn, điều kiện kinh tế, khoảng cách của hộ tới bãi rác, tham gia lớp tập huấn

Để giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường tới đời sống kinh tế vàsức khỏe của người dân, đề tài đã đưa ra các giải pháp : Khuyến khích nhữngngười dân xung quanh bị ảnh hưởng đưa ra những ý kiến nhằm góp ý choviệc thu gom và xử lý rác thải lên cơ quan chính quyền và được chính quyền

xử lý Đưa ra các biện pháp cải thiện cuộc sống cho những người dân, cho họcác lời khuyên như thay đổi phương thức sản xuất, dùng hệ thống nước sạch,

… nhằm giảm thiểu ô nhiễm Giải quyết các vấn đề mà những người dân đãgửi thư yêu cầu cơ quan chính quyền xử lý sẽ giúp người dân thấy được giá trịcủa mình

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC CAC HỘP Ý KIẾN

Hộp 4.1: Ý kiến của phó chủ tịch về vấn đề người dân chặn xe chở rác Error:Reference source not found

Hộp 4.2: Kết quả xét nghiệm về mẫu nước ở xã Kiêu kỵ Error: Referencesource not found

Hộp 4.3: Trách nhiệm của ai Error: Reference source not foundHộp 4.4: Diện tích trồng lúa bị thiệt hại hoàn toàn.Error: Reference source notfound

Hộp 4.5: Hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng Error: Reference source notfound

Hộp 4.6: Kết quả sản xuất lúa bị giảm 50% Error: Reference source not foundHộp 4.7: Ruộng đã bị bỏ hoang do ô nhiễm đất và nguồn nước Error:Reference source not found

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 4.1: Xe chở rác tại cổng của bãi chôn lấp rác thải Kiêu Kỵ San ủi, đầmnén Error: Reference source not foundHình 4.2: Xe san ủi của nhà máy xí nghiệp môi trường đô thị Huyện Gia Lâm Error: Reference source not foundHình 4.3: Hồ chứa nước thải Error: Reference source not foundHình 4.4: Bãi chôn lấp Kiêu Kỵ Error: Reference source not foundHình 4.5: Ruồi tại bãi chôn chấp rác Kiêu Kỵ Error: Reference source notfound

Hình 4.6: Hoạt động thu gom rác của công nhân .Error: Reference source notfound

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ tài nguyên và môi trườngUBND Ủy ban nhân dân

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

BVMT Bảo vệ môi trường

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người

Nó bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiếtvới nhau bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và thiên nhiên Hiện nay môi trường đã trở thành vấn

đề chung của toàn nhân loại, được thế giới quan tâm Mục tiêu đạt môi trườngxanh sạch đẹp không chỉ đơn thuần tạo nên vẻ mỹ quan cho xã hội mà còn ảnhhưởng tích cực đến sức khỏe của con người Tuy nhiên, trong hoạt động sốngthường ngày con người đã thải ra môi trường một khối lượng rác rất lớn và ngàycàng nhiều Điều này đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nơi hiện tạiđang xuống cấp cục bộ về môi trường Có nhiều nơi bị hủy hoại nghiêm trọnggây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làmảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của đất nước.Đặc biệt trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cácngành kinh tế và quá trình đô thị hóa thì tình trạng ô nhiễm môi trường cũngngày càng trở nên trầm trọng, đặc biệt là tại các đô thị lớn Theo số liệu thống

kê thì trung bình rác thải sinh hoạt/ngày khu vực thành phố Hà Nội là 1368tấn; TP Hồ Chí Minh là 3752 tấn Với tốc độ tăng như hiện nay thì dự kiếnđến năm 2020, tổng lượng rác thải chỉ riêng 3 thành phố Hà Nội, Hồ ChíMinh và Đà Nẵng sẽ thải là khoảng 3.318.823 tấn/năm Hệ lụy từ thực tế đó

sẽ dẫn tới lượng rác thải bị ứ đọng tại các thành phố và các địa phương kháctrở thành vấn đề đáng quan ngại Hiện nay, công tác thu gom mới đạt 70%lượng rác thải thải ra nhưng đã làm cho hầu hết các bãi rác của thành phố củanước ta đều trong tình trạng quá tải Với các nước có nền kinh tế phát triển

Trang 13

như Mỹ, Nhật, Anh, Hà Lan, thì việc xử lý rác chủ yếu sử dụng phương phápthiêu hủy bằng công nghệ cao hoặc đem đi chôn lấp Trong khi đó, nước tavẫn phổ biến cách chôn lấp lộ thiên không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.Cách làm này không những giải quyết được lượng rác tồn đọng mà còn gâyảnh hưởng xấu tới môi trường như ô nhiễm nguồn nước, khói bụi, ô nhiễm đất

và bầu không khí xung quanh Từ đó, ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất củangười dân trên địa bàn xung quanh khu vực có bãi rác hoạt động

Xã Kiêu Kỵ là một xã vùng ven của Huyện Gia Lâm – TP Hà Nội.Trong những năm qua, ngoài nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế xã hội củađịa phương thì trên địa bàn còn là nơi tập kết rác thải sinh hoạt của Huyện GiaLâm và một phần quận Long Biên Tình hình thu gom rác tập kết về đơn vị xử

lý rác thải nằm trên địa bàn bên cạnh những lợi ích tạo công ăn việc làm thìcòn nhiều vấn đề bất cập Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt vàảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe của người dân xung quanh khu vực tập kếtrác nói riêng và người dân trên địa bàn xã nói chung Điều này có thể do cácnguyên nhân cơ bản như: công nghệ thu gom, xử lý rác thải còn nhiều hạnchế, … đã làm cho sự ảnh hưởng và tác động tới môi trường diễn biến kháphức tạp và rộng lớn theo không gian và thời gian Để đảm bảo cho đời sống,sức khỏe và sản xuất của mình, người dân đã có nhiều ứng xử khác nhautrước công tác thu gom, tập kết rác thải về bãi rác Kiêu Kỵ trên địa bàn xã.Việc nghiên cứu, tìm hiểu ứng xử của người dân trước hoạt động thu gom, tậpkết rác thải về bãi rác Kiêu Kỵ là một yêu cầu của thực tiễn khách quan.Thông qua đó, nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng người dân trên địa bàn xãKiêu Kỵ đánh giá cảm quan về ô nhiễm môi trường như thế nào? Người dânhay có ứng xử nào đối với hoạt động thu gom rác thải về bãi rác? Các yếu tốảnh hưởng tới những ứng xử đó là gì? Từ đó, có những cơ sở khoa học tư vấncho địa phương, xí nghiệp thu gom rác tăng cường chất lượng hoat động, hạnchế sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới đời sống, sức khỏe, sản xuất của

Trang 14

người dân và có chính sách quan tâm tới người dân trên địa bàn xã Kiêu Kỵnói chung, xung quanh khu vực tập kết rác nói riêng Tuy nhiên, hiện naychưa có một đề tài nào nghiên cứu để hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ứng

xử của người dân trên địa bàn xã Kiêu Kỵ, để góp phần đưa ra giải pháp cũngnhư đề xuất kiến nghị với các cơ quan chức năng liên quan quan tâm đúngmức, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động tập thu gom rác thải về bãi rác Kiêu Kỵtrên địa bàn xã Kiêu Kỵ- Gia Lâm – Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng xử củangười dân trước tình hình ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thảigây ra

+ Đánh giá thực trạng ứng xử của người dân với ô nhiễm môi trường ở

xã Kiêu Kị - Gia Lâm – Hà Nội

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân trước thựctrạng ô nhiễm môi trường trong việc thu gom rác thải

+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạtđộng thu gom rác thải

Trang 15

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom tại bãi rác Kiêu

Kỵ đang diễn ra như thế nào?

- Ứng xử của người dân trên địa bàn xã Kiêu Kỵ ra sao đối với hoạtđộng thu gom rác thải này?

- Các yếu tố nào là yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của người dân trên địabàn xã Kiêu Kỵ đối với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gomrác thải gây ra?

- Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do bãi rác gây ra người dân phảilàm gì?

- Người dân đưa ra những đề xuất nào giảm thiểu tác động của ô nhiễmmôi trường gây ra và phải ứng xử như thế nào?

- Những người thu gom rác, quản lí rác cần làm những gì cho tốt chongười dân?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng xử của người dânvới tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải ở xã Kiêu Kị

- Gia Lâm – Hà Nội Đồng thời, nghiên cứu những giải pháp giảm ô nhiễmmôi trường do hoạt động thu gom rác thải gây ra

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc khảo sát và đánhgiá ứng xử của người dân ở xã Kiêu Kị - Gia Lâm – Hà Nội đối với vấn đề ônhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải

+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Kiêu Kị Gia Lâm – Hà Nội

-+ Phạm vi thời gian:Số liệu được điều tra từ năm 2011 đến 2013

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 23/01/2014 đến ngày 23/05/2014

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm môi trường

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về môi trường, tùy thuộcvào phạm vi và đối tượng nghiên cứu của ngành khoa học khác nhau

Theo luật bảo vệ môi trường đã được nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa IX Kỳ họp thứ 4 định nghĩa khái niệm môi trường như sau:

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau Bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên.” (Luật bảo vệ môi

trường Việt Nam, Năm 2006)

“ Môi trường là tổng hợp các yếu tố tồn tại xung quanh sinh vật vàảnh hưởng đến sinh vật” (Masn và Langenhim, 1997)

“ Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và

có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người như đất, nước, không khí, ánhsáng, mặt trời, rừng, biển, tần Ozone, sự đa dạng sinh học về các loài” (JoeWhiteney,1993)

Như vậy môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại,sinh trưởng, phát triển, phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là

“ khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghi ngờ của con người”

Đúc kết từ các khái niệm trên mà môi trường được phân thành ba loại:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hóa

học, sinh học tồn tạo ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều tácđộng của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí,

Trang 17

động thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta khí để thở, đất để xâynhà cửa, trồng cây chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyênkhoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chấtthải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống của con ngườithêm phong phú.

- Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con

người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, ở các tầnglớp khác nhau như : Liên Hợp Quốc , Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh,huyện, cơ quan, làng, xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức, đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người tạo nên sức mạnh tậpthể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với cácsinh vật khác

- Ngoài ra còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm cả

các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị và công viên nhân tạo…

Môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinhsống, sản xuất của con người, môi trường là tất cả những gì xung quanh ta.Cho ta cơ sở để tồn tại, sinh sống và phát triển Vì vậy môi trường có vai tròrất quan trọng và được thể hiện trên các mặt sau:

+ Thứ nhất, môi trường là nơi con người khai thác nguồn nguyên vật

liệu cũng như năng lượng cần thiết cho hoạt động sãn xuất và cuộc sống

+Thứ hai, môi trường là nơi cư trú và cung cấp thông tin cho con người

+ Thứ ba, môi trường là nơi chứa đựng các chất thải do con người tạo

ra trong cuộc sống và hoạt động sãn xuất của mình

+ Thứ tư, môi trường là không gian sống và cung cấp dịch vụ cảnh quan.Như vậy môi trường có vai trò đặc biệt trong cuộc sống con người Nóquyết định đến sự tồn tại và phát triển của con người Bên cạnh đó, mối quan

hệ giữa con người và môi trường là mối quan hệ hai chiều, có tác động trực

Trang 18

tiếp qua lại với nhau Con người vừa là nhân tố ảnh hưởng đến môi trườngđồng thời cũng là tác động thúc đẩy môi trường phát triển Để phát huy vai tròcủa môi trường, làm cho môi trường có tác động tích cực đến con người thìvới tư cách là chủ thể tác động con người phỉa có trách nhiệm và ý thức bảo

vệ môi trường, làm cho môi trường cân bằng và trong sạch

2.1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường (ONMT) là vấn đề nhảy cảm nên nó được địnhnghĩa trên nhiều khía cạnh

Theo luật bảo vệ môi trường,2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.

Theo tổ chức y tế thế giới: ONMT là việc chuyển các chất thải hoặc nguyênliệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và sựphát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng môi trường sống

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quámột giới hạn cho phép, đi lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởngđến sức khỏe con người và sinh vật ( Lê Huy Bá và cộng sự, 2005)

Ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.Các tác nhân làm ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí, lỏng, rắn chứahóa chất hoặc tác nhân vật lí, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ,bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàmlượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tácđộng xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi trực tiếp hay gián tiếp các thànhphần và các đặc tính của bất kì thành phần nào của môi trường hay toàn bộmôi trường vượt quá mức cho phép Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường có

Trang 19

thể do hoạt động nhân tạo của con người hoặc các quá trình tự nhiên Để đánhgiá mức độ ô nhiễm có thể dựa vào tình trạng sức khỏe bệnh tật của con người

và của sinh vật hay dựa vào các thang đo tiêu chuẩn chất lượng môi trường

Ô nhiễm môi trường được chia làm 3 loại chính đó là: ô nhiễm môitrường nước, ô nhiễm môi trường đất và ô nhiễm môi trường không khí Cụthể như sau:

+ Ô nhiễm không khí : Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ

hoặc một số sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm chokhông khí trong sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìnxa(do bụi)”

+ Ô nhiễm môi trường đất: “ Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất

cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiểm”

+ Ô nhiễm nước: Hiến chương Châu Á về nước đã định nghĩa: “Ô

nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nôngnghiệp, nuôi cá, nghĩ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” Ônhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vàomôi trường nước chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thongvào môi trường nước

Có thể phân loại ô nhiễm môi trường theo bản chất các tác nhân gây ônhiễm môi trường, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: Ô nhiễm vô cơ,hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.2.1.1.3 Rác thải và hoạt động thu gom rác thải

a Rác thải

Có thể hiểu Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt trong

quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác (Theo từ điển Bách khoatoàn thư) Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách phân loại rác thảinhư sau:

Trang 20

- Rác thải sinh hoạt:Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong

quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rácphát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng,bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất

Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rấtkhác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật Bất

kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơicông cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể Thành phần chủ yếu củachúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất.Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơphục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng

và vứt trả lại môi trường sống

- Rác thải công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản

xuất các nhà máy, xí nghiệp, gồm:

+ Chất thải rắn nguy hại: dễ cháy nổ, gây ngộ độc cho sức khỏe conngười và dễ ăn mòn nhiều vật chất khác

+ Chất thải rắn không nguy hại

- Rác thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ

sở y tế, gồm:

+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sứckhỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễcháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thảinày không được tiêu hủy an toàn

+ Chất thải thông thường

- Rác thải phóng xạ: Là chất thải có chứa chất phóng xạ Chất thải

phóng xạ thường là sản phẩm phụ của nhà máy điện hạt nhân và các ứng dụngkhác của phân hạch hạt nhân hoặc công nghệ hạt nhân, chẳng hạn như nghiêncứu và y học Chất thải phóng xạ nguy hiểm cho hầu hết các hình thức của

Trang 21

sống và môi trường, và được quy định bởi các cơ quan chính phủ để bảo vệsức khỏe con người và môi trường.

Phóng xạ giảm theo thời gian, do đó, chất thải thường bị cô lập và đượclưu trữ trong một khoảng thời gian cho đến khi nó không còn là mối nguyhiểm Thời gian lưu trữ phụ thuộc vào loại chất thải Chất thải ở mức độ thấpvới các mức phóng xạ thấp trên mỗi khối lượng hoặc khối lượng (chẳng hạnnhư một số chất thải y tế hoặc chất thải phóng xạ công nghiệp) có thể cầnphải được lưu trữ cho các giờ, vài ngày trong khi chỉ cao cấp chất thải (nhưnhiên liệu hạt nhân đã qua hoặc sản phẩm phụ của hạt nhân tái chế) phải đượclưu trữ cho một năm hoặc hơn Các phương pháp chính để quản lý chất thảiphóng xạ là phân biệt và lưu trữ cho ngắn ngủi chất thải, xử lý gần bề mặtthấp và chất thải cấp một số trung gian, và chôn sâu hoặc chuyển hóa cho cácchất thải có mức phóng xạ ca Một bản tóm tắt của một lượng chất thải phóng

xạ và phương pháp quản lý đối với hầu hết các nước phát triển được trình bày

và xem xét định kỳ trong một phần của Công ước chung về an toàn quản lýnhiên liệu đã qua sử dụng và sự an toàn của công tác quản lý chất thải phóng

xạ của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA)

Rác thải ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con ngườinên cần phải có hoạt động quản lý rác thải Có thể hiểu hoạt động quản lí rácthải là hoạt động thu gom, phân loại và xử lí các loại rác thải của con người.Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường và

xã hội (Theo bách khoa toàn thư)

Có thể nói hoạt động quản lý rác thải và quản lý môi trường dựa trênnhững tiêu chuẩn về môi trường là hai nhóm hoạt động song song có mụcđích gần tương đồng nhau Bởi, quản lý môi trường là tổng hợp các biệnpháp, luật pháp, chính sách kinh tế , kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệchất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia”

Trang 22

Việc tiến hành quản lý rác thải và quản lý môi trường cần phải dựatrên những tiêu chuẩn về môi trường Đây là những chuẩn mực, giới hạn chophép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường”.Tiêu chuẩn môitrường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xungquanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lí và bảo vệ môi trường.

b Hoạt động thu gom rác thải

Công tác thu gom rác thải mặc dù ngày càng được chính quyền cáccấp quan tâm, nhưng do lượng rác thải thải ra ngày càng tăng, năng lực thugom còn hạn chế cả về thiết bị lẩn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẩn chưa đạtyêu cầu Mặt khác do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bịvứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẩnchưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho cơ sở cũng như thiết bị, nhânlực và nâng cao nhận thức Vì vậy việc thu gom rác chưa phân loại vẩn là chủyếu Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp(người dân tự thu gom vào các thùng rác/ túi chứa sau đó được công nhân thugom vào các thùng rác đầy tay cở nhỏ) và thu gom thứ cấp ( rác các hộ giađình được các công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển các xe éprác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc tại các chợ/ khu dân cư có đặtcon-tainer chứa rác, công ty môi trường các đô thị có xe chuyên dụng chởcon-tainer đến khu xử lý

Vì vậy hoạt động thu gom rác thải có vai trò rất quan trọng đối vớicon người, nó quyết định đến sức khỏe, kinh tế, xã hội của con người trongkhu vực gần bãi rác

c Tỷ lệ thu gom rác thải

Công tác thu gom rác thải thì được quan tâm hơn, đầu tư hơn nhưngchỉ tập trung vào các trung tâm thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.Theo báo cáo của các sở TN&MT năm 2010, khối lượng chất thải phát sinh

Trang 23

trên địa bàn Hà Nội vào khoảng 6.200 tấn/ngày Ước tính, tỷ lệ thu gom chấtthải thải sinh hoạt ở các quận nội thành đạt 95%, các huyện ngoại thành chỉđạt 60%, lượng chất thải rắn công nghiệp được thu gom đạt 85-90% và cácchất thải khác chỉ đạt khoảng 60-70 %

Vậy một câu hỏi đặt ra là số lượng chất thải mà nhà máy không xử lýđược nó sẽ làm gì và công cuộc xử lý thu gom đó đã gây ra những ô nhiễmnhư thế nào đến những người dân xung quanh

2.1.1.4 Ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải

Khái niệm: Ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải là sự biến đổi các thành phần không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường do hoạt động thu gom rác thải của các cấp chưa tốt gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Do tốc độ đô thị hóa nhanh, lượng rác thải sinh ra lớn cần phải chuyển

về một số khu vực ngoại thành để tiến hành xử lý Cách làm này vô hìnhchung đã chuyển một phần ảnh hưởng, ô nhiễm môi trường do rác thải từ khuvực đô thị ra khu vực ngoại thành Những ảnh hưởng, ô nhiễm môi trường dohoạt động thu gom rác thải có thể xem xét như sau:

- Ô nhiễm môi trường nước: Gây đột biến gen, gây ung thư, các chất

gây ô nhiễm nguồn nước chúng thấm vào tầng nước ngầm hoặc sẽ xâm nhậpvào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe con ngườihiện tại và thế hệ mai sau

- Ô nhiễm môi trường không khí:Các loại chất thải dể bị phân hủy

trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủytạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môitrường, sức khỏe và khả năng hoạy động con người

- Ô nhiễm môi trường đất: Thành phần chất thải khá phức tạp, bao

gồm giấy, thức ăn thừa, rác làm vườn, kim loại, thủy tinh, nhựa tổng hợp…cóthể xử lý chất thải bằng cách chế biến, chôn lấp, nhưng bằng cách gì thì môi

Trang 24

trường đất cũng bị ảnh hưởng Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phânhủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí, khi có điềukện thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt sản trung gian, cuối cùng hình thành cácchất khoáng đơn giản…

- Ảnh hưởng quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng được coi

là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng được coi là chất ô nhiễmđến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng củasinh vật Tác động này ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất sau này

- Ảnh hưởng đến giao thông: Việc thu gom rác thải cũng làm chomạng lưới giao thông dày lên, làm cho việc lưu thông trở nên khó khăn, phứctạp, đồng thời làm ảnh hưởng đến hệ thống công trình giao thông như đường

- Theo từ điển tiếng Việt, ứng xử của các cá nhân là thái độ, hành độngcủa các cá nhân trước một sự việc cụ thể Thông thường thái độ và hành độngđúng đắn của các cá nhân sẽ giúp cho việc giả quyết công việc một cách hợp

lí, mang lại lợi ích cho cá nhân đó

Nguyễn Khắc Viện (1991) cho rằng ứng xử là chỉ mọi phản ứng củađộng vật khi có một yếu tố nào đó trong môi trường; các yếu tố bên ngoài và

Trang 25

tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng xử để kíchthích có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh.

Trong cuốn tâm lí học ứng xử, tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang đã đưa

ra khái niệm: Ứng xử là sự phản ứng của con người đối với tác động củangười khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ởchỗ con người không chủ động giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sựlựa chọn, tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng, tùythuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người, nhằm đạt kếtquả giao tiếp nhất định ( Lê Thị Bừng và Hải Vang, 1997)

Theo Nguyễn Văn Bộ, những phản ứng đáp lại đối với tự nhiên theocách này hay cách khác có thể coi là ứng xử

Tóm lại ứng xử của con người chỉ xảy ra khi và chỉ khi bị tác động mỗingười khác nhau sẽ có những quyết định hành động khác nhau, nhưng nhữngquyết định đó cũng bị ảnh hưởng bởi không gian ngử cảnh nhất định Nói nhưvậy ứng xử có thay đổi nếu cùng người đó, sự việc đó nhưng ở ngữ cảnh khácnhau Ứng xử có thể được tạo ra hay thay đổi bằng cách học tập Con người họcđược cách ứng xử qua các tác động qua lại với môi trường Tác động qua lại nàydẫn đến thưởng hay phạt, vui hay buồn, hạnh phúc hay đau khổ Những hậu quảnày có thể làm thay đổi các quyết định của con người

Như vậy ứng xử trong phạm vi nghiên cứu tôi cho rằng: Ứng xử của người dân đó là việc họ đưa ra những quyết định trong đó nhu cầu giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống là một tất yếu.

2.1.2.2 Nội dung ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường dohoạt động thu gom rác thải

Nghiên cứu hành vi ứng xử của người dân nói chung và hành vi ứng xửcủa người dân với trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thảicủa người dân nói riêng chính là nghiên cứu về thái độ, hành động của ngườidân trước một sự việc cụ thể có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường trên

Trang 26

địa bàn người dân đang sinh sống Ứng xử của người dân được thể hiện quaviệc người dân nâng cao hiểu biết về vấn đề môi trường, áp dụng khoa họccông nghệ trong việc thu gom rác thải, tổ chức quản lí rác thải.

Trước hết người dân nhận thức được tình trạng ô nhiễm môitrườngđang diễn ra xung quanh cuộc sống của họ Các nguồn tài nguyên đangtrở nên đáng báo động, tài nguyên nước, tài nguyên đất, không khí…bị ônhiễm nặng nề.Thông thường, nếu được thiết kế, xây dựng và vận hành theođúngtiêu chuẩn hợp vệ sinh và các yêu cầu kỹ thuật, bãi chôn lấp sẽ là mộtgiải pháp xử lý chất thải rắn kinh tế nhất đối với các nước đang pháttriển,trong đó có Việt Nam.Trường hợp bãi chôn lấp không được thiết kế, xâydựng theo đúngtiêu chuẩn của bãi chôn lấp hợp vệ sinh cũng như quá trìnhvận hành vàquản lý không tốt, sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môitrường cũng như ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Các tác động tớimôi trườngcủa một bãi chôn lấp không hợp vệ sinh diễn biến khá phức tạp vàrộnglớn theo không gian và thời gian

+ Tài nguyên nước đặc biệt là nguồn nước ngầm:Nước rỉ rác và nước

bề mặt của bãi chôn lấpcó thể ngấm xuống tầng dưới, gây ô nhiễm nướcngầm, hoặc nước rỉ rác và nước bề mặt của bãi chôn lấp có thể theo nước mưachảy tràn gây ônhiễm nguồn nước mặt Lượng nước rỉ rác thấm qua các lớpchất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ kéo theo những chất rắn lơ lửng, hòa tancác thành phần có trong chấtthải nhất là các sản phẩm hữu cơ đã được phânhủy bởi các vi sinh vật.Thành phần các chất độc hại có trong nước rỉ rác phụthuộc vào thành phần của chất thải Những hộ gia đình xung quanh bãi rácKiêu Kỵ đều không sử dụng được nguồn nước như giếng, ao hồ, kênh mương

vì nó bị đen ngòm và bốc mùi

+ Tài nguyên đất: Các hộ gia đình với các ngành nghề khác nhau vàmức ảnh hưởng cũng khác nhau Các hộ có ruộng làm nông nghiệp thì năng

Trang 27

suất thấp kém, các hộ tiểu thủ công nghiệp bị ảnh hưởng về quy mô sản xuất,sức cạnh tranh về địa hình…., các hộ chăn nuôi thì không phát triển được.

+ Tài nguyên không khí: Tác hại của bãi rác gây ra ô nhiễm bầu khôngkhí mà người dân phải gánh chịu, nó ảnh hưởng đến sức khỏe và khả nănghoạt động của các gia đình

Sau khi nhận thức được mức độ ô nhiễm nghiêm trọng của bãi rácngười dân xung quanh đó đã có những phản ánh lên các cơ quan chính quyền,các đơn thư yêu cầu bãi rác giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các cuộc họp hộinhân dân xã tích cực đưa ra các ý kiến với mong muốn xí nghiệp có giải phápgiảm mức ô nhiểm

Không những phản ánh lại tình trạng ô nhiễm mà bãi rác gây ra nhữngngười dân xung quanh phải có những hành động cho bản thân nhằm bảo vệcho chính cuộc sống của mình ngoài thông tin cho các cơ quan chức năng thìcòn có các ứng xử khác trong đời sống, sức khỏe và sản xuất

2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân về tình trạng ô nhiễmmôi trường do hoạt động thu gom rác thải

Ô nhiễm môi trường đã tạo nhiều thay đổi đối với khu vực nông thôncũng như thành thị Bất cứ một quốc gia nào, khi có ô nhiễm môi trường xảy

ra thì tình trạng sức khỏe cũng như cuộc sống của người dân đều bị ảnhhưởng và người dân sẽ có những ứng xử khác nhau với quá trình này Songnhững ứng xử đó lại phụ thuộc vào các yếu tố:

- Mức độ ô nhiễm: Sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất sử dụng của

các hộ nông dân bị thu hẹp nhường chỗ cho các công trình công cộng và các

cơ sở hạ tầng Đồng thời, mức sống của người dân trong huyện được nâng lên

rõ rệt kéo theo lượng rác thải tăng lên và thành phần cũng phức tạp hơn, trong

đó có nhiều thành phần rác thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ thủy tinh…

Bên cạnh đó, khu vực huyện Gia Lâm là nơi tập trung nhiều cơ quan,trường đại học, cao đẳng, nghề, trung cấp… cho nên lượng người về khu vực

Trang 28

này rất lớn đồng nghĩa với lượng rác thải hàng ngày cũng lớn Rác thải từ các

hộ gia đình, các hộ kinh doanh trong các khu chợ ven đường giao thông hầuhết chưa đươc thu gom và xử lý một cách hợp lý Rác thường được chất đốngtrong một vài ngày nên gây ra hiện tượng ô nhiễm không khí nơi đây Nhưnghiện tượng này xảy ra không thường xuyên và không phổ biến đối với tất cảcác cửa hàng buôn bán nên tình trạng ô nhiễm không nặng Bất kì một khu đấttrống công cộng nào cũng có thể trở thành bãi đổ rác trên địa bàn khu vực,làm nơi sinh sống cho các vi sinh vật gây bệnh, kéo theo ruồi muỗi và mùi hôithối gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường sống của người dân Mặtkhác khu vực có đường quốc lộ 5 chạy qua nên lượng xe lưu thông lớn gâykhói bụi tiếng ồn, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và ảnh hưởng xấu tớicảnh quan khu vực

- Trình độ học vấn của người dân: Trình độ học vấn của người dân là

nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong ứng xử của họ Những người có trình độcao hiểu biết rộng thì có những quyết định đúng đắn và hiệu quả cao Trongviệc ứng xử với tình trạng ô nhiễm môi trường thì điều này không phải làngoại lệ

- Thu nhập của người dân:

Kiêu Kỵ là xã nông thôn Nhưng Đảng bộ và nhân dân trong xã đã pháthuy truyền thống đoàn kết, kiên cường cách mạng, chủ động sáng tạo pháthuy những tiềm năng, lợi thế và nguồn lực của địa phương Xã có làng nghềtruyền thống là Nghề dát vàng bạc quỳ và may da đang trên đà phát triển, cụmcông nghiệp làng nghề 12 ha Kiêu Kỵ đang được đầu tư Ngoài ra còn cónhiều ngành nghề cơ khí, xây dựng, Thương mại dịch vụ và nhiều ngành nghềkhác đang phát triển Tăng trưởng kinh tế chưa thật sự vững chắc, tỷ trọng laođộng trong ngành nông nghiệp còn cao; sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ,quan hệ hợp tác trong sản xuất kinh doanh còn hạn chế, sức cạnh tranh củasản phẩm chưa cao Công nghiệp, TTCN và dịch vụ chưa khai thác tối ưu các

Trang 29

tiềm năng phát triển của địa phương Cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hội - Môitrường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hìnhmới Trong khi đó môi trường, nguồn nước đang đứng trước nguy cơ ô nhiễmnhất là những người dân xung quanh bãi rác tập kết của huyện Các ngànhnghề khác nhau có những thu nhập khác nhau và có những ứng xử khác nhau

về vấn đề ô nhiễm môi trường đang xảy ra

Thu nhập được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn Giả sửcác yếu tố khác không đổi, khi thu nhập tăng thì nhu cầu về chất lượng môitrường của con người cao hơn so với khi có mức thu nhập thấp Vì vậy người

có thu nhập cao sẽ có những hành động để bảo vệ cuộc sống của mình nhiềuhơn như sử dụng nước sạch, xây nhà cao cổng kín tường, chuyển sang khuvực xa bãi rác, không sản xuất nông nghiệp nữa…Ngược lại những người cóthu nhập thấp thì họ có ứng xử khác để bảo vệ cuộc sống của mình

- Khoảng cách với khu tập kết bãi rác Kiêu Kỵ: Những hộ gia đình ở

gần bãi rác sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn và nghiêm trọng hơn do hoạt động thugom và xử lý rác thải ở bãi rác, từ đó họ sẽ có thái độ và các hành vi nhiềuhơn các hộ xa bãi rác

- Phong trào thông tin, tuyên truyền của chính quyền địa phương

Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như loa, đài phát thanhcủa xã, huyện và các cuộc tập huấn kĩ thuật sản xuất, kiến thức phục vụ đờisống nhân dân ở cơ sở lồng ghép với nội dung phổ biến quan điểm của Đảng,Nhà nước và của tỉnh, huyện về phát triển nông nghiệp bền vững Tổ chứctuyên truyền thông qua các tờ rơi về môi trường Tuyên truyền phổ biến cácbiện pháp thu gom, xử lý rác thải, nước thải, chất thải chăn nuôi Nội dungtuyên truyền phải phù hợp với từng đối tượng cụ thể

Đối với những người làm quản lí, biện pháp để nâng cao nhận thức vềmôi trường là tổ chức các lớp tập huấn cho những đối tượng là cán bộ chủchốt và ban ngành đoàn thể của huyện, xã đến trưởng thôn khu dân cư Nội

Trang 30

dung tập huấn đi sâu vào vai trò của môi trường, bảo vệ môi trường trong pháttriển bền vững, các nội dung kinh tế xxa hội không thể tách rời những nội dung vềbảo vệ môi trường cho lợi ích kinh tế trước mắt; nếu không có những biệnpháp bảo vệ môi trường ngay từ lúc này thì phải trả giá đắt trong tương lai.

Đối với những người dân thì nội dung tuyên truyền phải dể hiểu, dểnắm bắt như ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng đồng, sảnxuất nông nghiệp Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường như xử líchất thải, sản xuất sạch hơn và học hỏi kinh nghiệm tốt ở các vùng khác, các

xã khác

- Các chính sách của cơ quan cấp trên

Đây là yếu tố mang tính chất dẫn đường, hướng dẫn mọi hoạt độngkinh tế, văn hóa xã hội của một vùng, vủa cả một cộng đồng Bên cạnh đó còn

là những hỗ trợ cho sự phát triển kinh doanh của xã Đây được hiểu là những

gì bắt buộc người dân phải làm theo Nếu chính sách hợp lý, hiệu quả thì đượclòng dân, dân nhiệt tình làm theo và ngược lại Do đó, chính sách đưa ra cầnđược xem xét sao cho phù hợp với điều kiện cũng như hoàn cảnh cụ thể củangười dân

Thành phố cần ban hành các chính sách hỗ trợ người thu gom rác trongviệc chuyển đổi phương tiện và hướng dẫn chuyển đổi phương tiện thu gomphù hợp tính chất hoạt động và đảm bảo vệ sinh môi trường

- Ban hành chính sách hỗ trợ người thu gom rác đảm bảo ASXH và tạođiều kiện thuận lợi cho người thu gom rác trong hoạt động, đặc biệt chú trọng

hỗ trợ chính sách để khuyến khích người thu gom rác vào các tổ chức thugom rác như:

+ Chính sách miễn giảm thuế cho các tổ chức hoạt động VSMT

+ Chính sách hỗ trợ khi thành lập HTX (như quy định đối với HTXnông nghiệp)

Trang 31

+ Các ưu tiên, tạo thuận lợi cho HTX hoạt động (ưu tiên trong việc đổ rácvào bô rác, xe ép rác, được lưu thông trong đường cấm…) để thu hút xã viênvào HTX.

+ Cho phép HTX, các tổ chức thu gom rác được giữ lại phí quản lý đểtrang trải các hoạt động …

2.1.2.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu ứng xử của người dân về ô nhiễm môitrường do hoạt động thu gom rác thải

- Kết quả nghiên cứu góp phần đánh giá được hiện trạng về tình hìnhquản lý, xử lý rác thải hiện nay của xã Kiêu Kỵ - Gia Lâm – Hà Nội

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đề xuất các phương ántriển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt độngthu gom rác thải

là khác nhau phụ thuộc vào hoạt động thu gom rác

•Tại Đức : Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thếgiới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm

1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa,kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương chogiấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lòđốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường DasDuele System Deutschland (DSD) – “Hệ thống hai chiều của nước Đức” -được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải năm vừa rồi, các

Trang 32

nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tạicác dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Ống hơi nén được điềukhiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loạivật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy Quá trìnhtrên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô trongcông nghiệp hoặc làm chất phụ gia Các quá trình xử lý của quốc gia này giúpcho người dân có một cuộc sống tốt mà không phải lo lắng về sự ô nhiễm củamôi trường gây ra Người dân có nhiệm vụ thực hiện một cách nghiêm túc đểbảo vệ môi trường cũng như bảo vệ chính mình.

•Tại Nhật Bản: Các loại rác được yêu cầu đựng riêng trong những túi

có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác củacụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư.Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đìnhnào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại vớiCông ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đếnphạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy địnhvào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không đượctuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố.Sau khi thu gom rác vào nơi quy định,công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn nănglượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đemchôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rácvừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiềnmua ở cửa hàng Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam.Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ cáccông ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địaphương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm

Trang 33

về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng cácđiều luật về BVMT Những hộ dân

•Tại California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiềuthùng rác khác nhau, kế tiếp rác sẽ được thu gom và vận chuyển xử lý hoặc táichế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Các

hộ gia đình có thung rác riêng của mình nên sẽ có thái độ tích cực hơn trongvấn đề phân loại rác thải, và chỉ thu gom 3 lần/tuần nên lượng rác thải phải cốgắng ít hơn tránh tình trạng thùng rác không đủ

•Tại Singapore: Singapo là nước đô thị hóa 100% và đô thị sạch nhấtthế giới, để có kết quả như vậy, Singapo đã đầu tư cho công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý rác đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắclàm tiền đề cho quá trình xử lý rác tốt hơn Rác thải ở đây được thu gom vàphân loại bằng túi nilon, với 2 thành phần tham gia vào thu gom và xử lý rácthải từ khu dân cư và công ty, và hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rácthải công nghiệp và thương mại, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thugom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai chocác nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên mộtđịa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rácthải được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấpdịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chươngtrình Tái chế Quốc Gia Ở Singapore chính phủ rất coi trọng việc BVMT Cụthể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện là công cụhữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapore Thời gianđầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau đó phạtnhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ là phạt tiền,phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắtbuộc Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bi phạt tiền từ

500 đô la Sing trở lên….Những người dân sẽ chấp hành đúng để tránh bị

Trang 34

phạt Vì đây là quốc gia coi trọng vấn đề môi trường nên những người dân rấtthoải mái khi ở trong đất nước của mình, và tự hào về sự trong sạch luôn hấpdẫn khách du lịch.

•Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiềuvấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp

lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả

xử lý lại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So vớicác nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như ViệtNam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều Đối với các nước Châu Á chônlấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Cácbãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệsinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chônlấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ởcác nước phát triển, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nướcđang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chấtlượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loạichất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế

Sau khi tìm hiểu được họa động thu gom rác thải của các nước trênthế giới cho tôi một nhận xét là việc thu gom hay xử lý rác thải có tốt haykhông, môi trường có trong lành sạch sẽ hay không phụ thuộc rất nhiều vào 3yếu tố: thu nhập GDP của nước đó, các chính sách bắt buộc và nghiêm túcnhư thế nào? Và quan trọng nhất là do ý thức của người dân đối với vấn đềmôi trường Ở các quốc gia mà tôi nêu trên họ đã có một môi trường tươi đẹp

mà ai cũng muốn đến, những người dân sống xung quanh các khu vực mà cóbãi rác hay các nhà máy xử lý rác thải không phải than phiền hay khiếu nạilên cơ quan chính quyền về sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường gây ra Cácquốc gia này sử dụng phương pháp tái chế lại một cách có khoa học hoặcchôn lấp hợp vệ sinh là chính, vì vậy các nguồn nước, bầu không khí hay chất

Trang 35

lượng đất xung quanh không bị ô nhiễm và người dân có thể an tâm hơn chotuổi thọ của mình.

2.2.2 Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải ở Việt Nam.

Cũng như nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới có thu nhậpthấp với dân số đông Việt Nam đang đối đầu với những vấn đề gay go do tàinguyên thiên nhiên bị xuống cấp và sự sa sút của chất lượng môi trường Sựchuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang một nền kinh tế thịtrường đã đầy nhanh sự tăng trưởng kinh tế Việc giải phóng sức sãn xuấtnông nghiệp, công nghiệp cũng như việc phát triển nền kinh tế dịch vụ, việc

mở cửa cho đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu và tham gia vào nềnthương mại khu vực và quốc tế đã tạo nên những thành tựu lớn về kinh tế và

xã hội cho nhân dân Việt Nam Nền kinh tế tăng trưởng tương đối nhanhnhưng đồng thời nước ta cũng đang phải đối mặt với một số vấn đề gay cấntrong khi thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của mình là vấn đề môi trường.Các vấn đề về môi trường đặc biệt khó giải quyết vì sự tăng trưởng kinh tếvới việc bảo vệ môi trường cho ngày nay và thế hệ mai sau thường mâu thuẩntrực tiếp với nhau

• Tại thành phố Hà Nội: TP Hà Nội với dân số trên 6,5 triệu người vớitổng lượng chất thải sinh hoạt hiện nay ước khoảng 5000 tấn/ngày, trong đó

có khoảng 3500 tấn là chất thải sinh hoạtđô thị và khoảng 1500 tấn chất thảisinh hoạt nông thôn Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tấn/ngày, mới thugom khoảng 637 – 675 tấn/ngày và mới xử lí khoảng 60% lượng chât thải rắncông nghiệp thu gom được Chủ yếu chất thải rắn công nghiệp thu gom được

xử lý ở bãi rác Nam Sơn Những người dân xung quanh đây sống cứ như cựchình vì do ô nhiễm rác.Cái bãi rác khiến hàng nghìn người dân khốn đốn cũng

vì nó đã qua 14 năm tồn tại, với công nghệ chôn lấp, nay đã trở nên quá tải.Đây là nơi xử lý chôn lấp rác thải có quy mô lớn nhất miền Bắc, công suất xử

Trang 36

lý 4.200 tấn rác/ngày, đảm bảo xử lý rác cho 6 quận, huyện của Thủ đô xanhsạch đẹp Lượng rác đổ về vẫn quá lớn trong khi thiếu các biện pháp hạn chế

ô nhiễm, hàng nghìn hộ dân của 3 xã nói trên đành gồng mình chống chọi.Không khó quan sát từ khu vực bãi rác, liên tục một lượng lớn nước thải độchại, đen ngòm đặc quánh chảy ra kênh mương, ruộng đồng, khiến nguồn nướctại đây trở nên đáng sợ Con suối Cầu Lai trước trong sạch là thế, nay bị ônhiễm nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tưới tiêu gây mất mùa, tácđộng đến sinh kế của người dân Hồng Kỳ

Năng suất cây trồng, vật nuôi giảm sút, ruộng đồng bỏ hoang ngày càngnhiều đã đành, mà đáng ngại hơn là thứ nước độc hại ấy ngấm cả vào mạchnước ngầm vốn mát lành trong trẻo Hiện hầu hết các giếng khơi ở khu vựcquanh bãi rác này đều không sử dụng được

Thiếu nước sạch, người dân sống chung nhiều năm với nước bẩn, thôithì đủ loại bệnh, người bị nhiễm khuẩn, nhẹ thì hô hấp, tiêu hóa mà nặng làung thư

"Đúng, bãi rác Nam Sơn gây ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếpđến cuộc sống hơn 5.000 nhân khẩu ở địa phương chúng tôi, khiến người dân

vô cùng bức xúc”, ông Nguyễn Tiến Vận, Phó Chủ tịch xã Nam Sơn thừanhận Trước sự kêu cứu thảm thiết của người dân, các ngành chức năng của

Hà Nội đã hỗ trợ người dân sinh sống gần bãi rác trong vòng bán kính 500m,mức 40.000 đồng/tháng/người, mong bù đắp phần nào Nhưng mức đó theongười dân thậm chí không đủ mua nước sạch cho nấu ăn và uống hàng ngày,chưa kể tiền khám chữa bệnh vì ô nhiễm toàn diện Cả nước ngầm, nước mặt,không khí và đất sinh hoạt, canh tác đều bị ngấm độc toàn diện

Về chất thải rắn y tế nguy hại của một số bệnh viện hiện đã được thugom và xử lí tập trung tại lò đốt chất thải rắn y tế Cầu Diễn với công suất 5tấn/ngày, phần còn lại được đóng rắn và chôn lấp Hiện nay, trong số 5 khu xử

lý chất thải tập trung của thành phố đang hoạt động, thì có tới 3/5 bãi rác sắplấp đầy Như vậy, tổng lượng rác thải của thành phố hiện nay chưa thu gom để

Trang 37

chôn lấp xử lý còn khoảng 400 tấn/ngày hiện đang tràn gây ô nhiễm môitrường Và người dân vẩn sống và không ngừng lo lắng cho cuộc sống củamình sẽ như thế nào ở cái đất thủ đô này.

• Tại thành phố Hải Phòng

Với dân số trên 1,8 triệu người, trong đó 800 nghìn người, chiếm 46%,dân số nông thôn 1 triệu người chiếm 54% Tổng lượng rác sinh hoạt trungbình của thành phố khoảng 1500 tân/ngày Quá trình khai thác sử dụng đất bãithải trong khu quy hoạch đều do công ty môi trường đô thị Hải Phòng Hiệnnay đã thu gom được 1300 ttấn/ngày, toàn bộ lượng rác thu gom được chuyểnđến 2 khu xử lý chất thải gồm bãi rác Tràng Cát, bãi rác Đình Vũ Ở bãi rácTràng Cát người dân phản ánh, theo quy định bãi chứa rác của đô thị loại Inhư Hải Phòng phải có diện tích tối thiểu 20 ha và phải cách điểm dân cư gầnnhất tối thiểu 15 km Tuy nhiên, bãi rác Tràng Cát hiện chỉ cách khu dân cưcó 1,4 km Mặt khác, do thiếu kinh phí nên nhiều năm qua Công ty Môitrường đô thị Hải Phòng chỉ phủ được 20 cm đất lên bề mặt bãi rác thay vì 40

cm như quy định Bãi rác nằm ngay hướng đông nam, lượng rác tập trung quálớn trong thời gian dài, nhưng không được đầu tư đúng mức nên gây ô nhiễmtoàn bộ môi trường sống khu vực này Người dân không thể trồng cấy, nuôitrồng thủy sản, nguồn nước ngầm bị nhiễm độc, mùi hôi thối nồng nặc quanhnăm Do bức xúc trước ô nhiễm môi trường do bãi rác gây ra, hàng trămngười dân quận Hải An, đã vây chặt đường vào bãi rác Tràng Cát, ngăn khôngcho xe của Công ty môi trường đô thị Hải Phòng đưa rác vào bãi Xe của cảnhsát cơ động đến giải vây cũng bị họ làm lật đổ

Bãi rác Đình Vũ cũng bị ô nhiễm, nhất là trong những ngày mưa TheoCông ty liên doanh TNHH phát triển Đình Vũ - chủ đầu tư Khu công nghiệp(KCN) Đình Vũ, sự tồn tại bãi rác tạm này làm cho việc thu hút đầu tư vàoKCN khốn đốn Nhiều doanh nghiệp đã từ bỏ ý định thuê đất tại đây chỉ bởi

lo sợ ô nhiễm từ bãi rác Những doanh nghiệp đã thuê đất lập nhà xưởng trongKCN thì thường xuyên bức xúc do ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng

Trang 38

tới việc sản xuất kinh doanh của họ Công ty liên doanh TNHH phát triểnĐình Vũ cùng các doanh nghiệp trong KCN đã nhiều lần kiến nghị song doviệc xử lý ô nhiễm không được chú trọng nên tình trạng ô nhiễm ngày cànggia tăng theo thời gian.

•Đánh giá chung

Tại Việt Nam, hiện nay ở tất cả các thành phố đã thành lập các công tymôi trường đô thị có chức năng thu gom và xử lý rác thải, nhưng hiệu quả cònkém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày còn rất lớn.Trừ lượng rác đã quản lý, số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống sông, hồ, ngòi,

ao, khu đất trống, làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Bên cạnh đó, việcthu gom, quản lý chất thải tại các đô thị đang trong tình trạng yếu kém, donhiều nguyên nhân như: lượng thu gom đạt thấp, chất thải không được phânloại, xử lý và các bãi chôn lấp đó không phù hợp…và phương thức xử lý rácchủ yếu vẫn là chôn lấp còn phương pháp thiêu đốt chỉ áp dụng cho chất thải

y tế Công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêucầu khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trungbình không tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môitrường nước mặt, không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sứckhỏe cộng đồng Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR ngày càngđược chính quền các địa phương quan tâm những vẫn bộc lộ nhiều hạn chế.Năng lực thu gom và vận chuyển CTR cả về nhân lực và vật lực đều chưa đápứng được nhu cầu, mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó do nhậnthức chưa cao của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường nên hiệntượng đổ rác thải bừa bãi vẫn còn diễn ra phổ biến không chỉ ở khu vực nôngthôn mà còn tại các khu vực nội thị Hầu hết rác thải không được phân loạitại nguồn, được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp Công việc thunhặt và phân loại phế thải có khả năng tái chế, hoàn toàn do những ngườinghèo sinh sống bằng nghề bới rác thực hiện

Trang 39

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng lên

từ 65% năm 2003 lên 72% năm 2004 và lên đến 80-82 % năm 2008 Đối vớikhu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung bình từ 40-55% (năm 2003, con sốnày chỉ đạt 20%) Hiện có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định

kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Trong khi

đó công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãichôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn cótính thuyết phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinhmôi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương.Các công trình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chínhnên công tác quản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp,gây lãng phí đất…

Do đó, để đảm bảo về vấn đề về môi trường do rác thải gây ra thì việc đềxuất các giải pháp về phân loại, thu gom và xử lý rác thải triệt để là rất cần thiết

2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề ô nhiễm môi trường là vấn đề được quan tâm khá nhiều trongthời gian gần đây Nguyên nhân là con người đang đứng trước những thảmhọa rất lớn với hiện tượng này Và ngày càng có nhiều những thông tin liênquan đến môi trường cũng như ô nhiễm môi trường nói chung Ứng xử củangười dân về ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề được quan tâm

Trong nghiên cứu của tác giả NGUYỄN MẬU DŨNG về “ Tình hìnhthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam” chúng ta có thểthấy nghiên cứu này nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những vần đềcòn tồn tại sau hai năm thực hiện nghị định 67/2003/NĐ-CP và chế độ thu,nộp,quản lí và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên cơ sở đó

đề xuất những biện pháp nhàm góp phàn hoàn thiện công tác thu phí bảo vệmôi trường đối với nước thải trong thời gian tới Nghị định này có hiệu lực tưngày 01/01/2004 Đây là công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam

Trang 40

theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền (Nguyễn Mậu Dũng,2006).Nghiên cứu cũng nêu lên mục đích của việc thu phi nước thải,tình hình thuphí ở một số tỉnh,những khó khăn trong quá trình thu phí cũng như những bấtcập còn xảy ra xung quang vấn đề thu phí nước thải còn xảy ra ở nước ta.

Trong nghiên cứu của tac giả Nguyễn Thị Thọ về “ứng xử của nông hộđối với quá trình đô thị hóa ở phường Thạch Bàn –Long Biên –Hà Nội

’’,chúng ta thấy được quá trình đô thị hóa ỏ phường với những mặt tích cực vàtiêu cực,đặc điểm của hộ nông dân trong quá trình đô thị hóa, những nhữngnhân tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ và những ứng xử cụ thểcủa hộ đối vớiquá trình đô thị hóa Nghiên cứu đã xủ dụng mô hình logistic để giải thíchhành vi lựa chọn của nông hộ Kết qủa chạy mô hình cho thấy, mô hình lựachọn là có ý nghĩa Trong mô tả đặc tính của nhóm hộ làm nông nghiệp vànhóm hộ không làm nông nghiệp, các biến này có sự khác nhau giữa hainhóm hộ nhưng sự khác nhau đó là quá ít nên không có sự biến đổi đến môhình Như vậy kết quả giữa thực tế và mô hinh là tương đối giống nhau.Nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về chính sách nhắm nâng cao năng lực

ra quyết định lưạ chọn sinh kế của nông hộ trong phường

Trong nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Tin về “ Nghiên cứu ảnh hưởngcủa hoạt động kinh tế nông thôn đến môi trường trên địa bàn xã Đa Tốnhuyện Gia Lâm Hà Nội”, chúng cho thấy rằng nền kinh tế nông thôn của xã

Đa Tốn ngày càng được phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng được cảithiện, trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao Nghiên cứu đãphân tích và chỉ ra rằng các hoạt động kinh tế nông thôn của xã có ảnh hưởngđến môi trường nông thôn, đến sức khỏe của người dân trên địa bàn Do đó cóthể hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của hoạt động kinh tế nông thôn đến môitrường thì mỗi người hãy tự bảo vệ cuộc sống của mình

Trong nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hòa về “ Nghiên cứu ứng xử của

hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quang Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh

Ngày đăng: 25/12/2019, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Bộ (2000). Ứng xử sư phạm. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử sư phạm
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốcgia Hà Nội
Năm: 2000
3. Bộ môn Công nghệ môi trường (2012), bài giảng Ô nhiễm môi trường.Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môitrường
Tác giả: Bộ môn Công nghệ môi trường
Năm: 2012
4. Ngô Giang Sơn (2010). Nghiên cứu ứng xử của người dân vè thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn – thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh . Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại Học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng xử của người dân vè thựctrạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn – thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ngô Giang Sơn
Năm: 2010
5. Trần Thị Vinh Hạnh (2013). Thực trạng xử lý và thu gom rác thải ở nhà máy xử lý rác Đông Vinh - Nghệ An. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Thực trạng xử lý và thu gom rác thải ởnhà máy xử lý rác Đông Vinh - Nghệ An
Tác giả: Trần Thị Vinh Hạnh
Năm: 2013
6. Nguyễn Khắc Viện (1991). Từ điển tâm lý học. Nhà xuất bản ngoại văn cùng trung tâm nghiên cứu tâm lý học trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: Nhà xuất bản ngoạivăn cùng trung tâm nghiên cứu tâm lý học trẻ em
Năm: 1991
14. Báo cáo môi trường quốc gia 2011. Chương 2:chất thải rắn ở đô thị, nguồn: TCTK 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chất thải rắn ở đô thị
16. Nguyễn Tố Uyên ( 2013). Thực trạng và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tái chế nhựa phế liệu Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Khóa luận tốt nghiệp đại học, trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp giảm thiểu ônhiễm môi trường làng nghề tái chế nhựa phế liệu Minh Khai, thị trấn NhưQuỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
17. Nguyễn Thị Thọ (2008). Nghiên cứu ứng xử của hộ dân đối với quá trình đô thị hóa ở phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội . Khóa luận tốt nghiệp Đại học, trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng xử của hộ dân đối với quátrình đô thị hóa ở phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thọ
Năm: 2008
18. Hoàng Xuân Cồ, Phạm Ngọc Hồ ( 2004). Đánh giá tác động môi trường, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môitrường
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
7.Nguồnhttp://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-tim-hieu-nhan-thuc-thai-do-va-hanh-vi-cua-nguoi-dan-ve-o-nhiem-moi-truong-trong-viec-phan-loai-thu-gom-va-xu-ly-36886/. Ngày truy cập 15/3/2014 Link
9. Ban thống kê xã Kiêu Kỵ (2014). Tình hình dân số lao động xã Kiêu Kỵ năm 2009 Khác
10. Ban địa chính xã Kiêu Kỵ (2014), Tình hình sử dụng đất đai xã Kiêu Kỵ qua 3 năm 2011 – 2013 Khác
11. UBND xã Kiêu Kỵ (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Kiêu Kỵ năm 2011, năm 2012, năm 2013 Khác
12. UBND xã Kiêu Kỵ ( 2014) . Báo cáo đánh giá của chính quyền địa phương tổng kết về ứng xử của người dân Khác
13. Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (2014), Các báo cáo về ô nhiễm môi trường do hoạt động thu gom rác thải tại bãi chôn lấp rác thải Kiêu Kỵ Khác
19. Quyết định số 22/2006/ QĐ – BTNMT về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường, Bộ Tài Nguyên và môi trường (2005) Khác
20. Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w