- Học sinh nhắc lại tên bài - Học sinh lắng nghe và nhẩm theo giáo viên - Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp... - Soát lỗi theo lời đọc của GV sau đó đổi vở kiểm tra Học sinh nghe và rút kinh ngh
Trang 1Tuần 28
Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc : Kho báu.
I Mục tiêu.
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung bài: Ai yêu quý đất đai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.HS K,G TL câu hỏi 4
- Nhận xét bài kiểm tra.
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ đề;GTB.Ghi tên bài
- Yêu cầu HS đọc từ khó:đàng hoàng, hão
huyền, cuốc bẫm cày sâu
• Đọc từng đoạn
- Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
* Gọi 1 em đọc đoạn 1
Gọi học sinh giải nghĩa thành ngữ: Hai sơng
một nắng “ Cuốc bẫm, cày sâu”
Giảng từ : cơ ngơi ,đàng hoàng
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe và nhẩm theo giáo viên
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp
Trang 2- Tính nết của hai con trai họ nh thế nào?
- Từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà?
H2: Trớc khi mất ngời cha cho các con
biết điều gì?
KL: Ngời cha dặn con
- Theo lời ngời cha, hai ngời con đã làm
gì?
- Kết quả ra sao?
H4:Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Theo con kho báu mà hai anh em tìm
- Yêu cầu HS đọc lại bài.HD đọc
Toàn bài giọng chậm rãi;đoạn 2: giọng
trầm buồn; đoạn 3 : giọng lo lắng câu
nói của ngời cha (đọc với giọng lo lắng
- Dặn HS đọc lại bài, CB bài sau
- Hai con trai họ lời biếng, ngại làm ruộng,chỉ mơ chuyện hão huyền
HS K:- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
Các nhóm thi đọc và nhận xét cho nhau
Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉlao động.Chỉ có chăm chỉ lao động cuộcsống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc.Theo dõi
Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc phép chia
Tính độ dài đờng gấp khúc hoặc chu vi hình tam giác,tứ giác
Trang 3Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc phép chia.
Tính độ dài đờng gấp khúc hoặc chu vi hình tam giác,tứ giác
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
HS tự làm bài rồi chữa bài
HS làm bài rồi chữa bài
HS làm bài vào VTH rồi chữa bài
HS đọc yc tự làm bài
- 1 HS nêu y/c
- 1 HS làm bài trên bảng
Trang 4- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào đợc sử
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
Lu ý HS viết hoa đúng và viết đúng các từ:
kĩ,bới
c) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ
khó viết cho HS soát lỗi
- Thu chấm một số bài,nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp
làm vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- Yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ
- Nghe GV đọc và viết bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV sau đó đổi
vở kiểm tra Học sinh nghe và rút kinh nghiệm chung
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét bài bạn và chữa bài mình
2 em đọc lại
- Đọc đề bài
Trang 5- Nhận xét bài kiểm tra của HS.
B/ Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
- 10 đơn vị còn gọi là bao nhiêu?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
Trang 6- Yêu cầu hS viết số 200.
- GV đọc một số chục hoặc tròn trăm bất kì,
yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình
để lấy số ô vuông tơng ứng với số mà GV đọc
4 Củng cố dặn dò
- Đếm các số tròn trăm
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS học thuộc bài CB bài sau
- HS viết vào bảng con 200
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệulệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2
HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài củanhau
-Học sinh đếm lại ( Những em yếu)-Theo dõi
Kể chuyện : Kho báu
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT1)
- Rèn kĩ năng quan sát và kể chuyện cho hs
- Giáo dục hs biết yêu lao động
Trang 7Gọi HS kể lại câu chuyện Tôm Càng và Cá
Con
Nhận xét ghi điểm
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
2 Hớng dẫn kể từng đoạn chuyện:
* Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bớc 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể lại
nội dung 1 đoạn
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào
ngơi tay nh thế nào?
Kết qủa tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt đợc?
- Tơng tự đoạn 2, 3
- Nhận xét tuyên dơng các hs kể tốt
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
YC HS K,G kể lại câu chuyện
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe nhận xét bạn kể
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- HS kể trớc lớp
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi đã lặn mặt trời
- Làm việc không lúc nào ngơi tay, hết cấy lúa lại trồng khoai trồng cà không cho
Trang 8- CB bài sau: Những quả đào.
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
2 Hớng dẫn nghe viết:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GVđọc đoạn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ nào cho em thấy họ rất cần cù?
b) Hớng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào đợc sử
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ
khó viết cho HS soát lỗi
h) Chấm bài
- Thu chấm một số bài
- 2 HS lên bảng viết: cái chăn, con trăn,cá trê, chê bai
- Cả lớp viết vào nháp
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh nghe và 2 em đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng ngời nông dân
- Hai sơng một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc mặttrời lặn, hết trồng lúa lại trồng khoai,trồng cà
- Có 3 câu
- Dấu chấm và dấu phẩy đợc sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- Viết các từ khó ở trên vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV sau đó đổi
vở kiểm tra
- Học sinh nghe và rút kinh nghiệmchung
Trang 93 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp
làm vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa tìm
- Gv: nx đánh giá
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên bảng thi
- Dặn HS về nhà viết lại bài CB bài sau
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đáp án: voi huơ vòi, thuở nhỏ, mùamàng, chanh chua
- HS nhận xét bài bạn và chữa bài mình
- Đọc đề bài
- Thi làm bàia) nắng, nơi, nơi, lâu, nay
b) lênh, kềnh, quện, nhện, nhện
Theo dõi
THToán : Luyện tập đơn vị, chục, trăm, nghìn.
I Mục tiêu.
- Củng cố quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết vận dụng để giải các bài toán có liên quan
HS thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh nhắc lại tên bài
HS làm bài vào VTH
1HS TB đọc kết quả
HS làm bài ,1em chữa bài ở bảng lớp
Trang 10Bài 4: Chữa miệng.
-Học sinh đếm lại ( Những em yếu)-Theo dõi
1:Phổ biến nội dung tiết HĐNGLL.2p
1 Mục tiêu
Giúp HS đọc đúng ,đọc trôi chảy các câu chuyện ,mẩu chuyện thiếu nhi
HS hiểu đợc nội dung câu chuyện
GDHS ý thức ham học, yêu thích đọc sách,giữ gìn sách cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Th viện di động ,tryện Thiếu nhi
III Các bớc tiến hành:
1 Phổ biến nội dung YC tiết học.2p
2 Đọc sách (35p)
Phát sách cho các N mỗi N 2-4 em
Theo dõi các N đọc giúp đỡ HS yếu
YC bạn K,G HD cho bạn đọc kém
GV nêu một số câu hỏi cho HS trả lời:
H:Câu chuyện em vừa đọc có những nhân
vật nào ?
H: Nêu nội dung câu chuyện ?
H: Qua câu chuyện em học tập đợc điều
Trang 11B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
2 Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến
200.
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi:
Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110
- Thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số
Trang 12- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và hỏi: Có
bao nhiêu hình vuông?
- Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và
hỏi: có bao nhiêu hình vuông?
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài
200.Trong các số tròn chục trên số nào bé
nhất ,số nào lớn nhất?
- Nhận xét giờ học
- Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 110
- Có 120 hình vuông sao đó lên bảng viết số 120
- 120 hình vuông nhiều hơn 110 hình vuông, 110 hình vuông ít hơn 120 hình vuông
- Làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài nhau
110<120 130<150120>110 150>130
- HS nêu y/c
TL:So sánh các chữ số cùng hàng với nhau…
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
HS nhắc lại Theo dõi
Trang 13- Dặn dò HS làm bài CB bài sau.
Luyện từ và câu : Từ ngữ về cây cối
Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì?
Dấu chấm, dấu phẩy.
I Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
- GDBVMT: GD ý thức bảo vệ thiên nhiên qua bài 3
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (thảo luận nhóm)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Giải thích cây lơng thực thực phẩm
- Gọi HS chữa bài của mình
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc tên từng loại cây
GV: Có những loài cây vừa là cây bóng
mát, vừa là câu ăn quả, vừa là cây lấy gỗ
- 2 HS lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận
đợc gạch chân
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu bài 1
- HS thảo luận nhóm và viết tên các loại cây vào bảng
Cây lơng thực thực phẩm
Cây
ăn quả
Cây lấy gỗ
Cây bóng mát
cây hoa
lúa ngô
sắn khoai cà rốt su hào
cam quýt xoài táo ổi mơ
xoan lim sến thông tre mít
bàng phợng
đa si
xà cừ nhãn
cúc
đào mai huệ súng sen
- Nhận xét chữa bài
Trang 14- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài.
- Vì sao ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?
- Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ
hai?
* Khi đọc câu có dấu chấm ta đọc thế nào?
*Khi đọc câu có dấu phẩy ta đọc thế nào?
GD HS ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Hs từng cặp thực hành
- HS1: Ngời ta trồng cây cam để làm gì?
- HS2: Ngời ta trồng cây cam để lấy quả
Tiếng việt : Luyện tập từ ngữ về cây cối
Trả lời câu hỏi để làm gì?
Dấu chấm, dấu phẩy.
I Mục tiêu:
- HS xếp được tên các loài cây theo nhóm ích lợi của chúng
- Trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống
Trang 15- Nhận xét
B/ Hớng dẫn làm bài tập:
Tổ chức cho HS làm bài ở VTH
Bài 7: - Yêu cầu HS đọc đề
- Yc Hs từng cặp hỏi đáp theo câu hỏi
*Câu hỏi để làm gì?hỏi về nội dung gì?
- Gọi HS chữa bài của mình
GV: Có những loài cây vừa là cây bóng
mát, vừa là câu ăn quả, vừa là cây lấy gỗ
nh câu mít, nhãn
- Gv: nx đánh giá
Bài 9: Giải câu đố:
Tổ chức cho các tổ thi đua giải câu đố về
các loài quả
Bài 10:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
- Vì sao ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?
- Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ
hai?
* Khi đọc câu có dấu chấm ta đọc thế nào?
*Khi đọc câu có dấu phẩy ta đọc thế nào?
Đoạn văn cho ta biết điều gì?
Các tổ thi đua giải câu đố
Tổ nào giải đúng nhiều hơn thì tổ đó thắng
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát
- Làm được bài tập 2 a Viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3
- Rèn tính cẩn thận cho HS
Trang 16- Dòng thứ nhất có mấy tiếng?
- Dòng thứ hai có mấy tiếng?
- Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất lui
vào 1 ô, dòng thứ hai viết sát lề vở
- Các chữ đầu dòng thơ viết thế nào?
c) Viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ: dang tay,
bạc phếch, chiếc lợc, hũ rợu, quanh, toả
d) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài
g) Soát lỗi:
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
tiếng khó cho HS chữa
h) Chấm bài
- Chấm 1 số bài và nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ gọi HS lên bảng tìm từ tiếp
- Yêu cầu HS nêu tên riêng
- Tên riêng phải viết nh thế nào?
YC HS viết lại cho đúng
4 Củng cố dặn dò:
- Gv chốt lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại bài CB bài sau
- Viết các từ: lúa chiêm, búa liềm, thuở
- Viết và đọc từ khó
- Nghe đọc viết bài
- Soát bài Dùng bút chì đổi vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài
- Nhận xét rút kinh nghiệm cùng nhau
- HS làm bài
Tên cây bắt đầubằng s Tên cây bắt đầubằng xsắn, sim, sung, si,
súng, sâm, sấu,sậy
Trang 17A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn chục từ
110 đến 200
- Nhận xét ghi điểm HS
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
ng-ời ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết là 101
+Thực hiện tơng tự trên để giới thiệu
- Yêu cầu HS làm bài sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- Học sinh nhắc lại tên bài
- HS nêu y/c
- 1 em lên bảng làm bài
101,102,103,104,105,106,107,108,109,110
- HS nêu y/c
- Làm bài
Trang 18- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
A/ Kiểm tra:YC HS viết các số sau:
một trăm linh bảy;một trăm linh chín;
một trăm linh tám ;một trăm linh hai;
- Yêu cầu HS làm bài sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
Bài 4: Viết số theo thứ tự….
YC HS so sánh số để xếp thứ tự theo yêu cầu
- Biết đđáp lại chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1)
- Đọc và trả lời câu hỏi về bài miêu tả ngắn BT2); Viết đđược các câu trả lời cho phần bàitập 2( BT3)
Trang 19*Các kĩ năng sống : Giao tiếp ; ứng xử văn hóa ;Lắng nghe tích cực.
B/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
thể hiện lại tình huống này
- Gọi nhiều HS suy nghĩ và nêu cách trả lời
khác
- Yêu cầu học sinh lên thực hành
- Nhận xét cho điểm HS
KL: Trong thực tế còn có rất nhiều điều
đ-ợc mọi ngời chúc mừng, và các đối tợng
chúc mừng cũng khác nhau, dù ở tình
huống nào chúng ta cũng cần đáp lời sao
cho lịch sự khiêm tốn, thể hiện là ngời có
văn hoá
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gv đọc mẫu bài Quả măng cụt.
- Cho học sinh thực hiện hỏi đáp theo từng
- HĐ2: Cảm ơn bạn rất nhiều.
/Tớ cảm động lắm, cảm ơn các bạn nhiều lắm./…
HS thực hành
- Học sinh nêu y/c
- 2 Học sinh đọc lại cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh hoạt động hỏi đáp theo cặp trớc lớp
HS1: Quả măng cụt hình gì?
HS2: Quả măng cụt tròn nh quả cam
HS1: Quả măng cụt to bằng chừng nào?HS2: Quả to bằng nắm tay trẻ em….
- Học sinh trình bày và nhận xét cho nhau.
Trang 20- GV cho 1 số em nói liền mạch về hình
dáng bên ngoài của quả măng cụt
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh viết bài, Gv gợi ý cho những em
còn lúng túng
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp, Gv nhận
xét về câu, cách trình bày sáng tạo của học
to Có bốn năm cái tai tròn trịa nằm úp vàoquả vòng quanh cuống
- Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc phần b ( bài tập 2)
- Học sinh viết vào vở bài tập
- 1 số học sinh trình bày bài viết của mình
Học sinh nghe, về thực hiện
TH-Tiếng việt: Luyện tập:Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.
I Mục tiêu:
- Luyện đáp lại chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Đọc và trả lời câu hỏi về bài miêu tả ngắn ; Viết đđược các câu trả lời cho phần bài tập
KL: Cần đáp lời chia vui sao cho lịch sự
khiêm tốn, thể hiện là ngời có văn hoá
Bài 2:Đọc đoạn văn viết tiếp vào chỗ
- Học sinh nêu y/c
- 2 Học sinh đọc lại cả lớp đọc thầm theo
Trang 21KL:Cần tả hình dáng bên ngoài của quả và
ruột quả , mùi vị của quả đó