Ống tai đưa sóng âm đến màng nhĩ - Tai giữa: Dẫn truyền âm thanh, bảo vệ tai trong.. Màng nhĩ biến sóng âm thành rung động cơ học, truyền cho các xương búa - đe - bàn đạp, rồi truyền ti
Trang 4I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
Viêm VA lan sang tai giữa
Nhiễm khuẩn đường hô hấp như cúm, sởi, bạch hầu…
Trang 5I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
Sinh lý
- Tai ngoài: Vành tai hứng lấy và định
hướng âm thanh Ống tai đưa sóng âm đến màng nhĩ
- Tai giữa: Dẫn truyền âm thanh, bảo vệ
tai trong Màng nhĩ biến sóng âm thành rung động cơ học, truyền cho các xương búa - đe - bàn đạp, rồi truyền tiếp vào tai trong cho đến cơ quan Corti
- Tai trong: Chức năng nghe và giữa
thăng bằng
Trang 6I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
Màng nhĩ và các xương con (M Portmann)
Trang 7I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
Trang 8I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
2.3 Viêm tai giữa cấp xuất tiết
2.3.1 Nguyên nhân
- Do viêm mũi họng, viêm VA
- Do mất thăng bằng áp lực không khí giữa tai giữa và tai ngoài
- Nghe kém nhẹ kiểu truyền âm
- Nói có tiếng tự vang
Trang 9I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
2.3 Viêm tai giữa cấp xuất tiết
2.3.3 Tiến triển
- Thường diễn tiến nhẹ, sau vài ngày có thể tự khỏi, nhưng hay bị tái phát theo những đợt viêm mũi họng
- Có thể thành viêm mạn tính gây sẹo
và xơ dính màng nhĩ
2.3.4 Điều trị
- Thông vòi nhĩ, nếu có dị ứng có thể
bơm corticoide vào tai giữa
- Nếu có viêm mũi họng nên nhỏ mũi
Trang 10I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
Hình ảnh ứ mủ và thủng nhĩ trong viêm tai giữa cấp (M Portmann)
Trang 11I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
3 Tiến triển
- Nếu điều trị tốt , hết bệnh sau vài tuần
- Nếu điều trị không tốt, bệnh sẽ đưa
đến các biến chứng sau:
+ Viêm tai giữa mạn tính: chảy mủ tai
kéo dài hoặc từng đợt, mủ tai có mùi
thối, màng nhĩ không liền lại được
+ Viêm tai xương chũm đưa đến
abces não
+ Tiêu chảy kéo dài
+ Nghễnh ngãng hoặc điếc tai
Trang 12I VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH
4 Điều trị
-Dùng kháng sinh:
Penicillin 1 triệu đơn vị/ngày
hoặc Erythromycin x 7-10 ngày
- Khi có mủ: chích rạch màng nhĩ để tháo
mủ, rồi rửa lại bằng nước Oxy già, rửa
xong lau khô, cho bột acid boric
Hình ảnh chích nhĩ (paracentèse) trong viêm tai giữa cấp
ứ mủ (M Portmann)
Trang 13II VIÊM MŨI CẤP TÍNH
1 Nguyên nhân
-Cảm cúm
-Thay đổi thời tiết
-Cơ địa mẫn cảm của từng người
-Nguyên nhân chính vẫn chưa xác định,
có thể nghĩ nhiều đến nguyên nhân do virus hoặc dị ứng
Trang 14II VIÊM MŨI CẤP TÍNH
Trang 15II VIÊM MŨI CẤP TÍNH
Trang 163 Điều trị
-Nguyên nhân chưa rõ nên chủ yếu là
điều trị triệu chứng như nhỏ mũi bằng
Dung dịch Ephedrin 3%
Dung dịch Argyrol 1-3%
- Xông mũi xoang thuốc có tinh dầu:
tinh dầu bạc hà, dầu gió…
- Dùng các thuốc giảm đau đầu, giảm ho
và các thuốc an thần nhẹ
Trang 17II VIÊM MŨI CẤP TÍNH
4 Phòng bệnh
- Cách ly người bệnh cúm, bạch hầu…
- Tránh lạnh đột ngột, giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh, đeo khẩu trang khi làm việc nơi bụi bẩn
- Không uống nước lạnh, nước đá
- Không ngủ dưới quạt hoặc trong phòng máy lạnh
Trang 18III VIÊM AMIDAL
- Nếu do sức đề kháng cơ thể kém hoặc
do độc tố vi khuẩn quá lớn, làm Amidal bị viêm cấp và có mủ
- Nguyên nhân gây viêm Amidal do nhiều loại vi khuẩn, nhưng thường gặp nhất là
do liên cầu khuẩn
Trang 19III VIÊM AMIDAL
Trang 21+ Khô rát họng quanh vị trí Amidal
+ Đau họng, nhói lên tai, tăng khi ho + Có thể ho có đàm nhầy, khàn tiếng + Thở khò khè, ngủ ngáy
+ Hơi thở có mùi hôi
Trang 22III VIÊM AMIDAL
2 Triệu chứng
- Thực thể
+ Miệng khô, lưỡi trắng
+ Niêm mạc đỏ, 2 amidal sưng to, đỏ,
tổ chức bạch huyết thành họng đỏ, sưng + Trên bề mặt amidal có những chấm
Trang 23III VIÊM AMIDAL
Trang 26III VIÊM AMIDAL
+ Ampicillin, Cefuroxim x 1 tuần
- Thuốc hạ sốt, giảm đau, an thần:
+ Paracetamol
+ Seduxen…
- Nếu Amidal viêm tái đi tái lại nhiều lần, thì ngoài đợt viêm cấp, nên cắt Amidal
Trang 27III VIÊM AMIDAL
người lớn: 625mg x 3 lần x 5 ngày trẻ em ≥40kg như người lớn
trẻ em <40kg: 40mg/kg/ngày /3 lần
x 5 ngày Không dùng viên bao 250
Trang 28III VIÊM AMIDAL
5 Phác đồ điều trị
+ Cefuroxim: Zinnat, Zinmax, Zaniat, Cefaxil.
người lớn: 250-500mg x 2 lần x 7-10 ngày trẻ em: uống hỗn dịch 20mg/kg/ngày (tối
đa 500mg/ngày) /2 lần/ngày
hoặc : uống 1 viên 125mg x 2 lần/ngày x 7-10 ngày
- Hạ sốt: Paracetamol (Efferag, Panadol) 20-60mg/kg/ngày, uống hay đặt hậu môn
Trang 29IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
ra và có nhiều biến chứng
Trang 30IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
Viêm VA quá phát như
búi dâu ở nóc vòm
Trang 31IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
2 Triệu chứng
2.1 Viêm VA cấp tính
- Trẻ mệt mỏi, sốt cao, đưa đến co giật
- Ngạt mũi gây khó thở, mũi chảy mủ
- Thở ngáy, hay giật mình khi ngủ
- Ho: do kích thích của thành sau họng
- Họng đỏ, đau rát, có mủ
- Khám: soi họng thấy VA to và sung
huyết đỏ
Trang 32IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
- Chảy mủ nhầy và xanh
- Ho về ban đêm, ngủ không yên giấc, nghe nghễnh ngãng do tắc vòi Eustachie đau lan lên tai
Trang 33IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
3 Biến chứng
- Viêm thanh quản, khí quản và phế quản
- Viêm tai giữa cấp và mạn tính
- Viêm ruột gây tiêu chảy
Trang 34IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
- Tốt nhất nên nạo VA, nạo cho trẻ > 1
tuổi, sau đó dùng 1 đợt kháng sinh chống nhiễm khuẩn
Trang 35IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
5 Phác đồ điều trị
- Hút mũi bằng ống cao su nhỏ, cắm vào máy hút hoặc bóng cao su hoặc ống tiêm
- Hướng dẫn trẻ cách xì mũi từng bên
- Nhỏ mũi bằng các dung dịch sau
+ Ephedrin 1% cho trẻ em, 3% cho người lớn + Naphtazolin: chống chỉ định ở trẻ < 7 tuổi
0,05% cho trẻ 7-12 tuổi, 0,1% cho trẻ > 12 tuổi + Sulfarin
+ Adrenalin 0,1% cho trẻ sơ sinh
- Thuốc sát khuẩn, chống viêm: Argyrol 1% cho trẻ em 3% cho người lớn
Trang 36IV VIÊM VA (Vegelations Adenoides)
Nạo VA bằng thìa La Force và bằng thìa
Moure