1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài bệnh học máu

31 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây thiếu máu - Mất máu cấp tính: chấn thương, phẫu thuật, chảy máu tiêu hóa, ho ra máu… - Mất máu mạn tính: giun móc, loét dạ dày – tá tràng, trĩ, rong kinh, rong huyết… -

Trang 3

THIẾU MÁU

Trang 5

I THIẾU MÁU

2 Nguyên nhân gây thiếu máu

- Mất máu cấp tính: chấn thương,

phẫu thuật, chảy máu tiêu hóa, ho ra máu…

- Mất máu mạn tính: giun móc, loét dạ dày – tá

tràng, trĩ, rong kinh, rong huyết…

- Thiếu nguyên liệu cấu tạo hồng cầu : hẹp

môn vị (thiếu Fe), ăn thiếu chất đạm, viêm ruột kém hấp thu, thiếu Vitamin B12, acid folic…

- Hồng cầu bị phá hủy (tán huyết): bệnh sốt

rét, bệnh cường lách, truyền nhầm nhóm máu…

Trang 6

- Tim đập nhanh, có cảm giác đánh trống ngực

- Xét nghiệm máu (quan trọng nhất):

+ Số lượng hồng cầu giảm < 3,5 triệu/lít

+ Hb < 14 g/%

Trang 7

I THIẾU MÁU

4 Biến chứng

- Ngất do thiếu máu não

- Suy tim toàn bộ

Trang 8

I THIẾU MÁU

6 Điều trị

- Điều trị nguyên nhân: tẩy giun móc, chữa trị

loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, trĩ, sốt rét…

- Truyền máu nếu thiếu máu nặng

- Thuốc

+ Viên sắt oxalate 0,25 g x 4 – 5 viên/ngày

hoặc Ferimax, Top-hema 2 – 4 viên/ngày…

+ Vitamin B12: 200 – 500 gram/ngày, tiêm bắp

- Nâng cao thể trạng: ăn uống đầy đủ chất

đạm, vitamin…

Trang 9

SỐT XUẤT

HUYẾT

Trang 10

II SỐT XUẤT HUYẾT

1 Đại cương

- Bệnh truyền nhiễm cấp

tính do virus Dengue

- Muỗi Aedes Aegypti truyền bệnh

- Thường xảy ra ở mùa hè, mùa thu

- Virus Dengue gây

+ Dãn mạch máu

+ Thoát huyết tương và

hồng cầu ra ngoài thành mạch máu + Gây phù nề và chảy máu tổ chức

Trang 11

II SỐT XUẤT HUYẾT

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Thời kỳ nung bệnh: 4 – 6 ngày

2.2 Thời kỳ toàn phát: 4 hội chứng

Trang 13

II SỐT XUẤT HUYẾT

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2.3 Hội chứng xuất huyết:

- Xuất huyết dưới da: chấm, nốt, mảng xuất

huyết Xuất hiện tự nhiên hoặc sau chấn thương

- Xuất huyết niêm mạc: chảy máu cam, chảy

máu chân răng…

- Xuất huyết nội tạng:

+ Xuất huyết đường tiêu hóa: nôn ra máu, đi

cầu phân đen…

+ Xuất huyết đường tiết niệu: chảy máu thận,

tiểu ra máu…

Trang 14

II SỐT XUẤT HUYẾT

- Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu: giảm

- Thời gian máu chảy kéo dài (bình thường < 3’)

Trang 15

II SỐT XUẤT HUYẾT

Trang 16

II SỐT XUẤT HUYẾT

3 Điều trị

3.2.Trường hợp nặng

- Khôi phục khối lượng tuần hoàn: truyền các loại huyết thanh, mặn ngọt, huyết thanh kiềm, máu tươi…

- Trợ tim mạch, trợ hô hấp: cho thở Oxy, tiêm Ouabain tĩnh mạch chậm…

- Vitamin C và các thuốc

điều trị triệu chứng: hạ sốt,

an thần…

Trang 17

II SỐT XUẤT HUYẾT

Trang 18

SỐT RÉT

Trang 19

III SỐT RÉT

1 Đại cương

- Muỗi Anophel truyền bệnh

- 4 loại ký sinh trùng Plasmodium gây bệnh

Trang 20

III SỐT RÉT

2 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét

2.1 Giai đoạn phát triển vô tính ở người

2.1.1 Thời kỳ ở gan:

- Khi muỗi đốt người, truyền

các mảnh thoa trùng của ký

sinh trùng sốt rét vào cơ thể

- Các thoa trùng này lưu hành

trong máu khoảng 30 phút rồi

xâm nhập vào tế bào gan, phá vỡ tế bào gan

Trang 21

III SỐT RÉT

2 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét

2.1 Giai đoạn phát triển vô tính ở người

2.1.2 Thời kỳ hồng cầu:

- Tại tế bào gan, thoa trùng xâm nhập vào hồng cầu, lớn lên thành thể tự dưỡng

+ Đối với P falciparum, toàn bộ ký sinh trùng

ra khỏi tế bào gan đi vào máu

+ 3 loại còn lại, một phần vào máu, một phần

ở lại gan (chu kỳ ngoài hồng cầu)

- Tại hồng cầu, ký sinh trùng lớn lên, phá vỡ

hồng cầu, xâm nhập sang hồng cầu mới

Trang 22

III SỐT RÉT

2 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét

2.2 Giai đoạn phát triển hữu tính ở muỗi

- Khi vào dạ dày muỗi, giao tử đực và giao tử cái hòa hợp với nhau tạo thành trứng

- Trứng ra khỏi dạ dày muỗi, tập trung ở tuyến

nước bọt và tạo thành thoa trùng

- Khi muỗi đốt người, các thoa trùng lại vào cơ thể và tiếp tục chu kỳ phát triển ở người

Trang 24

+ P falciparum: 24 – 48 giờ, sốt hằng ngày

+ P vivax: 48 giờ, sốt cách nhật

+ P malaria: 72 giờ, sốt cách 2 ngày

Trang 25

III SỐT RÉT

4 Triệu chứng

4.1 Sốt rét thông thường chưa biến chứng

sốt liên tục nhiều ngày, dễ nhầm với thương hàn

+ G/đ rét run: da tái xanh, nhợt nhạt, toát mồ

hôi, kéo dài từ ½ - 2 giờ

+ G/đ sốt nóng: 39 – 40oC, mạch nhanh, khát nước, kéo dài khoảng vài giờ

+ G/đ vã mồ hôi: thân nhiệt đột ngột giảm,

người bệnh dễ chịu

Trang 26

III SỐT RÉT

4 Triệu chứng

4.2 Sốt rét ác tính có biến chứng: thường do

P falciparum gây bệnh

+ Dấu hiệu nổi bật nhất: rối loạn ý thức, sốt cao

nôn, cổ cứng, Kernick (+), hôn mê…

+ Tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị

tiểu ra máu, thiếu máu nặng, trụy tim mạch, suy thận cấp, tỷ lệ tử vong cao

Trang 27

III SỐT RÉT

5 Hậu quả của bệnh sốt rét

5.1 Thiếu máu

- Thiếu máu số lượng và chất lượng:

+ Hồng cầu giảm < 3 triệu/lít

+ Huyết sắc tố (Hb) giảm xuống 60 – 65% + Bạch cầu giảm còn 3 – 4 triệu/lít

thận, nhức đầu, chóng mặt…

Trang 28

III SỐT RÉT

5 Hậu quả của bệnh sốt rét

5.2 Thay đổi gan và lách

+ Gan to, đau, tăng sinh

+ Nặng hơn sẽ gây hoại tử

tế bào gan, suy gan, xơ gan Do P.falciparum

Trang 29

NaCl 0,9%, kết hợp tiêm bắp 3 – 4 ống/ngày, tổng liều 2g/24 giờ cho tới khi bệnh nhân tỉnh

Trang 30

III SỐT RÉT

7 Phòng bệnh sốt rét

bụi rậm, khơi thông cống rãnh…

và tẩm màn bằng Permethrin

sốt rét cho đến khi ra khỏi vùng sốt rét 1 tuần

Ngày đăng: 15/01/2015, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN