Gigi OslerĐiều trị VTG cấp nguyên tắc sử dụng kháng sinh hợp lý theo CDC và AAP Chẩn đoán phân biệt giữa VTG cấp và VTG thanh dịch.. Điều trị nếu có các dấu hiệu theo tiêu chuẩn chẩn
Trang 1BỆNH LÝ TAI MŨI HỌNG THƯỜNG GẶP
BS F Gigi Osler,Sinh hóa học và y học lâm sàng, thành viên Hội phẫu thuật
trường Royal Canada
KHOA TMH BỆNH VIỆN St BONIFACE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MANITOBA - CANADA
Trang 2Dr F Gigi Osler
Bệnh lý Tai Mũi Họng thường gặp
Viêm tai giữa (AOM)
Viêm xoang
Viêm Amidan
Gãy xương chính mũi
Trang 3Dr F Gigi Osler
Giải phẫu Tai
Trang 4Dr F Gigi Osler
Màng nhĩ bình thường
Trang 5Dr F Gigi Osler
Viêm tai giữa cấp
Viêm/ nhiễm trùng tai giữa kéo dài < 3 tuầnThường sau viêm đường hô hấp trên
Tác nhân vi trùng trong 50% dịch tiết tai
giữa
H influenzae
M catarrhalis
Trang 7Dr F Gigi Osler
VTG cấp: Chẩn đoán
Nhũ nhi: kích thích, ăn kém
Trẻ sốt, đau tai, che tai
Trẻ lớn hơn / người lớn: có các triệu chứng như trên kèm theo đầy tai và nghe kém
Trang 9Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa Cấp (AOM)
Trang 10Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa cấp (AOM)
Trang 11Dr F Gigi Osler
VTG cấp: Điều trị
Theo dõi diễn tiến?
Kháng sinh?
Giảm tần suất biến chứng mủ trong tai giữa.
Không thể tiên đoán bệnh nhân nào sẽ có biến chứng.
muộn.
Trang 12Dr F Gigi Osler
Điều trị VTG cấp (nguyên tắc sử
dụng kháng sinh hợp lý theo CDC và AAP)
Chẩn đoán phân biệt giữa VTG cấp và VTG thanh
dịch.
Điều trị nếu có các dấu hiệu theo tiêu chuẩn chẩn
đoán VTG cấp:
Bệnh sử có dấu hiệu/ triệu chứng khởi phát cấp.
Hiện diện dịch trong tai giữa.
Dấu hiệu/ triệu chứng VTG.
Bệnh không nặng: đau tai nhẹ - trung bình và sốt <39 0 C.
Bệnh nặng: đau tai trung bình – nặng và sốt >39 0 C
Trang 13Dr F Gigi Osler
Điều trị VTG cấp (nguyên tắc sử
dụng kháng sinh hợp lý theo CDC và AAP)
Trẻ < 6 tháng được chẩn đoán chắc chắn hoặc không chắc chắn có VTG cấp điều trị kháng sinh.
Trang 14Dr F Gigi Osler
Điều trị VTG cấp (nguyên tắc sử
dụng kháng sinh hợp lý theo CDC và AAP)
Trẻ 6 tháng – 2 tuổi được chẩn đoán VTG cấp KS.
Trẻ 6 tháng – 2 tuổi được chẩn đoán chắc chắn có VTG cấp
và bệnh không nặng điều trị KS
Trẻ 6 tháng – 2 tuổi được chẩn đoán không chắc chắn có
VTG cấp và bệnh không nặng giảm đau/ hạ sốt và theo
dõi.
Trẻ 6 tháng – 2 tuổi được chẩn đoán không chắc chắn có
VTG cấp và bệnh nặng KS.
Trang 15Dr F Gigi Osler
Điều trị VTG cấp (nguyên tắc sử
dụng kháng sinh hợp lý theo CDC và AAP)
Trẻ > 2 tuổi được chẩn đoán không chắc chắn có VTG cấp
và bệnh không nặng giảm đau / hạ sốt và theo dõi.
Trẻ > 2 tuổi được chẩn đoán không chắc chắn có VTG cấp
và bệnh nặng kháng sinh.
Trẻ > 2 tuổi được chẩn đoán chắc chắn có VTG cấp và
bệnh không nặng giảm đau / hạ sốt và theo dõi.
Trẻ > 2 tuổi được chẩn đoán chắc chắn có VTG cấp và
bệnh nặng KS.
Trang 16 Trẻ em: 90 mg/kg/ngày mỗi 8-12h
Người lớn: 500 mg mỗi 8h hoặc 875 mg mỗi 12h
Trang 17 Trẻ em: 8 mg/kg TMP với 40 mg/kg SMZ mỗi 12h
Người lớn: 160 mg TMP với 800 mg SMX mỗi 12h
Cefixime, cefuroxime, cefprozil
Trang 18Steroid toàn thân không có vai trò trong
điều trị
Trang 19Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa cấp: Thủng nhĩ
Trẻ nhỏ <6 tuần tuổi
Các bệnh nhân bị giảm miễn dịch
Các bệnh nhân thất bại với điều trị kháng
sinh thích hợp
Bệnh nhân có biến chứng cần phải cấy vi
khuẩn để điều trị thích hợp
Trang 20Dr F Gigi Osler
Tài liệu tham khảo
http://www.aappolicy.aappublications.org/cgi/content/full/pediatrics;1 13/5/1451#SEC11
http://www.cdc.gov/getsmart/campaign-materials/info-sheets/child-ap prop-treatmt.html
Trang 21Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa xuất tiết: Thanh dịch
Trang 22Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa xuất tiết: Nhầy
Trang 23Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa: Ống thông nhĩ
Trang 24Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa: Ống bị đẩy ra
Trang 25Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa: Khi nào tìm đến TMH
Viêm tai giữa cấp có biến chứng
não.
Viêm tai giữa cấp tái phát
Viêm tai giữa mủ mạn (CSOM)
Trang 26Dr F Gigi Osler
Viêm Tai Giữa dính
Có sự co lõm đáng kể
của màng nhĩ dãn vào
trong tai giữa do rối
loạn chức năng vòi nhĩ
và áp suất tai giữa âm
kéo dài.
Khớp xương đe –
xương bàn đạp được
nhìn rõ.
Trang 28Gây phá hủy xương.
Có thể xâm nhập vào tai giữa hoặc cấu trúc nội sọ
Trang 29Dr F Gigi Osler
Cholesteatoma
Trang 31Dr F Gigi Osler
Cholesteatoma
Vảy sậm màu ở ¼ sau
trên của màng nhĩ trái.
Lỗ thủng hoặc túi co
lõm ở bên dưới vảy
này, có thể che giấu
một cholesteatoma.
Trang 32Dr F Gigi Osler
VIÊM XOANG
Yếu tố gây bệnh thường gặp nhất:
Trẻ em có 6 - 8 lần URTI do virus / năm
0.5-2% diễn tiến sang viêm xoang do vi khuẩn.
Trang 33Dr F Gigi Osler
Mô phôi học xoang
Xoang sàng và xoang hàm hiện diện ngay
Trang 34Dr F Gigi Osler
Giải phẫu xoang
Trang 36Dr F Gigi Osler
Nội soi mũi trái bình thường
Trang 37Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: mủ ở khe giữa
Trang 38Dr F Gigi Osler
Triệu chứng viêm xoang hàm cấp
(BMJ 1995; 311:233)
Có (n=92)
Không (n=82) Odds Ratio
Trang 39Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Thống kê
Chụp Xquang không cần thiết cho viêm
xoang cấp không biến chứng
Thay đổi dịch nhầy thường gặp trong viêm
xoang virus.
độ nhạy và 80% độ đặc hiệu.
Trang 40Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Thống kê
Transillumination thường không hữu ích
Đèn nội soi tai kiểm tra mũi
Nội soi mũi xoang
Chụp CT xoang khi nghi ngờ có biến chứng hoặc chẩn đoán phân biệt (khối u)
Trang 41Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Điều trị
Giảm đau, hạ sốt, giảm sung huyết mũi tại chỗ hoặc uống, tan nhầy, rửa mũi
Không dùng kháng histamin
Có thể làm khô niêm mạc mũi và dịch tiết trở nên đặc.
Trang 42Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Điều trị
Steroids tại mũi
Điều trị kết hợp.
Đơn trị liệu.
Mometasone furoate (Nasonex) đã được nghiên cứu; cũng giống như các thuốc xịt mũi khác đều hữu hiệu
Trang 43Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Kháng sinh?
2007 Cochrane thu thập phân tích tổng thể của 57 nghiên cứu
Kháng sinh mang lại hiệu quả điều trị thấp ở bệnh nhân viêm xoang cấp không biến chứng có triệu chứng kéo dài >7 ngày.
2008 phân tích tổng thể theo Lancet
Điều trị không hiệu quả đối với bệnh nhân có triệu
chứng kéo dài >14 ngày.
Trang 44Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Kháng sinh?
Tần suất lan truyền tự phát cao (40-66%)
81% bệnh nhân điều trị KS và 66% bệnh nhân không điều trị trở nên tốt hơn từ ngày 10 – 14 15% hữu ích.
Trang 46Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Khi nào chọn kháng sinh ưu tiên 2
Dị ứng với penicillin
Viêm xoang có biến chứng.
Điều trị kháng sinh trước đó 4 - 12 tuần (không sử dụng cùng 1 loại KS)
Đổi sang KS ưu tiên thứ 2 nếu triệu chứng không
cải thiện hoặc tệ hơn sau 72h.
Viêm xoang bướm hoặc xoang trán.
Trang 48Pocket Guide
EPOS
European Position Paper on Rhinosinusitis
and Nasal Polyps 2007
3
Trang 49MỤC TIÊU
Viêm mũi xoang là bệnh đang gia tăng đáng kể dẫn đến tốn kém nhiều về tài
chính cho xã hội Hướng dẫn này đưa ra khuyến cáo dựa trên chứng cứ cơ bản
về chẩn đoán và điều trị.
Toàn bộ tài liệu này ghi nhận cho các bác sĩ chuyên khoa cũng như các nhà làm lâm sàng tổng quát:
• Cập nhật kiến thức về viêm mũi xoang và bệnh polyp mũi.
• Cung cấp tài liệu dựa trên chứng cứ về phương pháp chẩn đoán.
• Cung cấp tổng quan dựa trên chứng cứ về điều trị có hiệu quả.
• Kiến nghị và từng bước theo dõi, quản lý bệnh.
• Đưa ra một tiêu chuẩn để nhận biết và đo lường kết quả nghiên cứu ở những cơ sở khác
nhau.
1 European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyposis Rhinology, Supplement 20,2007; www.rhinologyjournal.com; www.eaaci.net.
Trang 50BẢNG PHÂN LOẠI CHỨNG CỨ
Ia Chứng cứ từ phân tích tổng thể của thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm chứng.
Ib Chứng cứ từ ít nhất một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm chứng.
IIa Chứng cứ từ ít nhất một nghiên cứu không ngẫu nhiên có kiểm chứng.
IIb Chứng cứ từ ít nhất 1 loại nghiên cứu kinh nghiệm quasi khác
III, Chứng cứ từ những nghiên cứu ngẫu nhiên không thực nghiệm như nghiên cứu so
sánh, nghiên cứu tương quan và nghiên cứu có kiểm soát.
IV Chứng cứ từ bài báo cáo chuyên môn, những kiến nghị hoặc kinh nghiệm lâm sàng
của các nhà nghiên cứu hoặc cả hai
EPOS pocket guide.
Trang 51KHUYẾN CÁO
A Trực tiếp dựa trên nhóm chứng cứ I
B Trực tiếp dựa trên nhóm chứng cứ II hoặc những khuyến cáo ngoại lệ từ
Trang 52BẢNG ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG CẤP
NGƯỜI LỚN DỰA VÀO BẰNG CHỨNG
Liệu pháp Mức độ Cấp độ khuyến cáo Đáp ứng
Ib (-): study with a negative outcome
Bằng chứng và khuyến cáo cho điều trị VMX cấp người lớn
EPOS pocket guide.
Trang 53Bảng 1 Liệu trình điều trị viêm mũi xoang cấp
người lớn cho tuyến đầu
Khởi phát đột ngột ngột 2 triệu chứng hoặc hơn, trong đó hoặc
bít tắc mũi / nghẹt / sung huyết hoặc xuất tiết mũi: mũi trước
/sau:
Đau / căng mặt,
Giảm mùi hoặc mất mùi;
Khám: nội soi mũi trước
Chụp Xquang / CT không đươc khuyến cáo
Đến bất kỳ PK / bệnh viện ngay
Không cải thiện sau 14
Tiếp tục điều trị 7—14
ngày
Nặng *
KS Steroids tại chỗ Không hiệu quả / 48 h
Bs chuyên khoa
*sốt >38°C, đau nhiều
EPOS pocket guide.
Trang 54Bảng 3 Liệu trình điều trị viêm mũi xoang mạn có polyp mũi
hoặc không cho tuyến đầu và Bs không chuyên khoa (CRP /
NP)
2 triệu chứng hoặc hơn, trong đó hoặc bít tắc mũi / nghẹt / sung
huyết hoặc xuất tiết mũi: mũi trước / sau:
Đau / căng mặt,
Giảm mùi hoặc mất mùi;
Khám: nội soi mũi trước
Chụp Xquang / CT không đươc khuyến cáo
Cân nhắc chẩn đoán khác Triệu chứng 1 bên
Chảy máu Đóng vảy
Ảo giác mùi Triệu chứng mắt:
Phù quanh hốc mắt Lệch nhãn cầu Song thị
Liệt vận nhãn Đau nhiều vùng trán 1 hoặc 2 bên
Sưng phồng vùng trán Dấu hiệu viêm màng não hoặc TK khu trú Triệu chứng toàn thân
Nội soi có giá trị
Bs chuyên khoa TMH nếu cần
phẫu thuật
Nội soi không giá trị
Khám: Soi mũi trước Chụp X-quang / CT
Đánh giá lại sau 4 tuần
Cải thiện Điều trị tiếp tục
Thăm khám và can thiệp khẩn cấp
Không cải thiện
Bs chuyên khoa TMH
Không polyp
Steroids tại chỗ Rửa mũi + kháng histamine nếu dị
ứng
Acute exacerbations of CRS should be
treated like acute rhinosinusitis EPOS pocket guide.
Trang 55Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Biến chứng
Viêm xương tủy
Trán (Pott’s puffy tumour), hàm, bướm
ngoài màng cứng, viêm màng não, áp xe não.
Trang 56Dr F Gigi Osler
Viêm xoang: Biến chứng
Cô gái trẻ bị viêm tế bào
quanh hốc mắt trái thứ
phát sau viêm xoang.
Khởi đầu phải mở mi mắt
Trang 57Dr F Gigi Osler
Tài liệu tham khảo
http://www.cdc.gov/GetSmart/campaign-materials/info-sheets/adult-acute-bact-rhino.pdf
Thomas M et al (2008) EPOS Primary Care Guidelines Primary Care Respiratory
Journal 17(2):79-89
Trang 58Dr F Gigi Osler
VIÊM AMIDAN
Viêm nhiễm amidan họng.
Thường lan rộng đến VA và họng, vì thế gọi là
“viêm amidan họng”
Thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên
2.5-15.9 % trẻ em có Group A Beta Hemolytic Strep (GABHS) không biểu hiện triệu chứng.
Trang 59Dr F Gigi Osler
Viêm amidan: Triệu chứng
Đau họng, sốt, hơi thở hôi, khó nuốt, nuốt đau, hạch cổ
Trang 60Dr F Gigi Osler
Viêm amidan
Virus: EBV, HSV, CMV, adenovirus
15-30% viêm amidan do vi khuẩn
S pneumo, S pyogenes, Staph aureus, H.flu ít gặp hơn
Trang 61Dr F Gigi Osler
Viêm amidan
Trang 62Test nhanh tìm kháng nguyên (RADT)
Ít đặc hiệu hơn cấy
Kết quả trong 1h
Trang 63Dr F Gigi Osler
Viêm amidan: Chẩn đoán
Chẩn đoán hình ảnh không cần thiết trừ khi nghi ngờ có nhiễm trùng lan rộng đến
khoang cổ sâu
Trang 64Dr F Gigi Osler
Viêm amidan: Điều trị
Hỗ trợ
Bù nước, giảm đau, hạ sốt
Steroids hữu hiệu nếu do virus (EBV)
Người lớn: 2-10 mg IV/ 8h
Trẻ em: 0.5-1mg/kg IV/ 8h, không vượt quá 10 mg
Trang 65 Nếu GABHS RADT hoặc cấy dương tính
Cân bằng giữa những ích lợi điều trị kháng sinh (giảm triệu chứng, lây nhiễm, nguy cơ biến chứng
có mủ và không mủ) so với các nguy cơ (điều trị kháng sinh quá nhiều, tác dụng phụ, đề kháng
thuốc, giá)
Trang 67 >5 hoặc 6 đợt viêm nhiễm /1 năm
>4 đợt viêm nhiễm /1 năm kéo dài 2 năm
>3 đợt viêm nhiễm /1 năm kéo dài 3 năm
Trang 68Dr F Gigi Osler
Áp xe quanh amidan (PTA)
Áp xe trong khoang quanh amidan thứ phát sau viêm amidan
Đau họng dữ dội, nuốt khó, nuốt đau, cứng hàm, sốt, tăng tiết nước bọt, “hot-potato
voice”
Trang 69Dr F Gigi Osler
Áp xe quanh amidan (PTA)
Trong PTA, khẩu cái mềm bị
phồng phía trên và ngoài ở một
bên amidan,đẩy amidan vào
giữa
Lưỡi gà cách xa bên áp xe
Thường có dấu hiệu cứng hàm
(há miệng khó khăn do đau)
Trang 70Dr F Gigi Osler
Áp xe quanh amidan (PTA)
Áp xe quanh amidan
(T)
Trang 71Kháng sinh giống như trong điều trị viêm
amidan; kết hợp metronidazole đối với
penicillin hoặc clindamycin
Điều trị hỗ trợ cũng giống như viêm amidan
Trang 72Dr F Gigi Osler
Áp xe quanh amidan (PTA):
Kỹ thuật chọc hút và rạch dẫn lưu
Trang 73Dr F Gigi Osler
GÃY XƯƠNG CHÍNH MŨI
Thường gặp nhất trong gãy xương mặtXương hoặc sụn
Trang 76Dr F Gigi Osler
Gãy xương chính mũi: Đánh giá
Nếu mũi cong vẹo = không chụp Xquang
Nếu mũi thẳng = không chụp Xquang
Kiểm tra vách ngăn có tụ máu không
Trang 77Dr F Gigi Osler
Gãy xương chính mũi: Điều trị
Nâng xương mũi kín hoặc hở
Tê tại chỗ
Tê toàn thân
Có thể chờ 2-5 ngày để giảm phù nề
Trang 81Dr F Gigi Osler
Cam on ban!