1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài bệnh học hệ tiêu hóa

62 771 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, biến chứng, cách điều trị và dự phòng một số bệnh tiêu hóa thường gặp 2.. Đại cương - Đi ngoài nhiều lần trong ngày >3 lần, phân lỏng, c

Trang 1

BỆNH HỌC HỆ TIÊU HÓA

BsCk1 Lê Hồng Hà

Bv Cấp cứu Trưng Vương Trường Nam Sài Gòn

Trang 2

Mục tiêu

1 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, biến chứng, cách điều trị và dự phòng một số bệnh tiêu hóa thường gặp

2 Trình bày được chức năng sinh lý của gan, nguyên nhân, triệu

chứng lâm sàng, cách điều trị và dự phòng một số bệnh gan mật

Trang 3

6 Viêm ruột thừa cấp

7 Bệnh viêm gan virus

8 Bệnh xơ gan

9 Bệnh sỏi mật

Trang 4

Giải phẫu học hệ tiêu hóa

Trang 5

I Loét dạ dày – tá tràng

1 Đại cương

- Bệnh khá phổ biến ở Việt Nam

- Nam nhiều hơn nữ, lứa tuổi trung niên (từ 30-50 tuổi)

- Nguyên nhân do mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ niêm mạc

dạ dày (lớp chất nhầy, tế bào mô dạ dày và sự tuần hoàn của niêm

mạch dạ dày) với các yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày (HCl, một

số thuốc aspirin, corticoid, yếu tố thần kinh), xoắn khuẩn gram âm

Helicobacter pylori

Trang 8

I Loét dạ dày – tá tràng

3 4 biến chứng thường gặp:

3.1 Xuất huyết dạ dày:

Trường hợp nhẹ: đi cầu phân đen

Trường hợp nặng: vừa đi cầu phân đen, vừa nôn ra máu

3.2 Thủng dạ dày: đau bụng vùng thượng vị đột ngột, bụng co cứng

3.3 Hẹp môn vị: ăn uống khó tiêu, nôn liên tục, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước Nôn kéo dài nhiều ngày làm bệnh nhân kiệt sức

3.4 Ung thư tiêu hóa: biến chứng nguy hiểm dễ tử vong Những vết loét ở bờ cong nhỏ của dạ dày dễ tiến triển thành ung thư (thường

là hậu quả của loét dạ dày)

Trang 9

Tổn thương dạ dày – tá tràng

Trang 10

I Loét dạ dày – tá tràng

4 Điều trị

4.1 Chế độ sinh hoạt

- Ăn các chất dễ tiêu, chia làm nhiều bữa ăn trong ngày

- Tránh các chất kích thích như rượu, chè, thuốc lá, cà phê…

- Tránh căng thẳng thần kinh

4.2 Điều trị nội khoa

- Thuốc làm giảm co thắt và giảm đau:

+ Atropin 1/4mg, tiêm dưới da 1-2 ống/ngày

+ No-spa: 0,04g, uống 2-4 viên trong ngày khi đau

- Thuốc trung hòa dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng:

+ Alusi uống 2-3 gói/ngày

+ Maalox

+ Phosphalugel

+ Vitamin B1, B6, PP: bảo vệ, điều hòa độ acid, hấp thu nhanh chất dinh dưỡng

Trang 11

I Loét dạ dày – tá tràng

4 Điều trị

4.2 Điều trị nội khoa

- Các thuốc chống bài tiết:

+ Cimetidin uống 800mg/ngày từ 4-6 tuần

+ Famotidin uống 60-120mg.ngày x 4 tuần

+ Hiện nay có rất nhiều biệt dược phối hợp nhiều tác dụng như

Omeprazol, Pantoprazol… tạo thuận tiện cho bệnh nhân

- Thuốc diệt vi khuẩn

+ Amoxicillin 0,25 x 4-6 viên/ngày uống trong 10 ngày

+ Metronidazol (Klion) 0.25 x 4-6 viên/ngày, uống trong 10 ngày

- Thuốc an thần: meprobamat, seduxen…

- Đông y: dùng cao da cẩm uống 30ml x 3 lần/ngày hoặc mật ong kết hợp

với bột nghệ

Trang 13

I Loét dạ dày – tá tràng

4 Điều trị

4.3 Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật cắt bỏ 1/3 hoặc 2/3 dạ dày khi:

- Đã điều trị nội khoa thật tích cực, có hệ thống, đúng phương pháp trên 2 năm mà bệnh nhân không đỡ

- Có biến chứng cần phải phẫu thuật

Trang 14

II Bệnh tiêu chảy

1 Đại cương

- Đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần), phân lỏng, có nhiều nước

do thức ăn qua ruột quá nhanh nên nước không được hấp thu lại

- Khi bị tiêu chảy, người bệnh dễ bị mất muối, nước gây rối loạn tuần hoàn, nhiễm độc thần kinh Nguyên nhân thường gặp là:

- Nhiễm khuẩn tại ruột: tả, lỵ, thương hàn, siêu vi khuẩn

đường ruột, ký sinh trùng…

- Nhiễm khuẩn ngoài ruột: viêm tai giữa mạn tính, viêm VA…

- Nhiễm độc: thủy ngân, asenic, ure máu cao…

- Dị ứng thức ăn: tôm, cua, cá…

Trang 15

II Bệnh tiêu chảy

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Tiêu chảy thường (Rối loạn tiêu hóa)

Đi ngoài từ 3-5 lần/ngày, phân loãng, đau bụng ít

Không có dấu hiệu mất nước, không có các rối loạn khác

2.2 Tiêu chảy mất nước (Tiêu chảy nhiễm độc)

Bệnh tiến triển rất nặng, biểu hiện bằng các hội chứng sau:

2.2.1 Hội chứng tiêu hóa

- Đi ngoài rất nhiều lần/ngày, phân nhiều nước, mùi chua tanh hoặc thối khẳm, kèm theo nhày

- Nôn ra thức ăn có khi lẫn mật

- Đau bụng quặn từng cơn

Trang 16

II Bệnh tiêu chảy

- Trường hợp nhẹ: lơ mơ, vật vã, quấy khóc (trẻ em)

- Trường hợp nặng: co giật, có khi li bì hoặc hôn mê

Bệnh nhân thường biểu hiện sốt cao, rối loạn tim mạch và hô hấp như mạch nhanh, huyết áp hạ, rối loạn nhịp thở

Trang 17

II Bệnh tiêu chảy

3 Điều trị

3.1 Trường hợp tiêu chảy chưa có mất nước

- Uống nước cháo muối hoặc dung dịch Oresol Cứ sau mỗi lần đi ngoài lại cho bệnh nhân uống từ 100 – 200 ml

Nếu sau 2 ngày không đỡ, phải chuyển đến cơ sở y tế

3.2 Trường hợp tiêu chảy có mất nước

Trước hết cần truyền nước và các chất điện giải để khôi phục khối

lượng tuần hoàn bằng các dung dịch: Glucose 5%, NaHCO3 12.5%

- Điều trị các triệu chứng: hạ nhiệt, an thần, chống co giật…

- Dùng kháng sinh đường ruột: biseptol

Trang 18

II Bệnh tiêu chảy

4 Phòng bệnh

- Ăn uống hợp vệ sinh, khoa học, không ăn các thức ăn đã ôi thiu

- Tích cực chăm sóc, bảo vệ nguồn sữa mẹ cho trẻ còn bú mẹ

- Diệt ruồi nhặng, xử lý tốt các nguồn phân, rác

- Điều trị triệt để các ổ vi khuẩn ở tai, mũi, họng…

Trang 19

III Bệnh tả

1 Đại cương

Bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh có khi thành những

vụ đại dịch

Bệnh do phẩy khuẩn gram âm Vibrio choleara gây nên

- Mầm bệnh có trong phân của bệnh nhân và cả người lành mang vi khuẩn

- Bệnh lây từ người này qua người khác bằng đường tiêu hóa

Trang 20

Vibrio choleara

Trang 21

III Bệnh tả

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Thời kỳ ủ bệnh: nhanh nhất là 4 giờ, lâu nhất là 4 ngày

2.2 Thời kỳ khởi phát: xảy ra đột ngột, với nôn và tiêu chảy liên tục

Có trường hợp đi tiêu chảy vài ngày mới chuyển sang đi tả

2.3 Thời kỳ toàn phát

- Tiêu chảy nhiều, liên tục, có khi hàng trăm lần/ngày, phân toàn nước

trắng như nước vo gạo, có cục trắng như hạt gạo, không máu, thối

- Nôn nhiều nước, có khi lẫn mật

- Mất nước và muối, biểu hiện da khô, mắt trũng, má lõm, toan máu,

hay bị chuột rút làm đau đớn cơ bắp, tay chân cơ cứng, hàm cứng…

- Đái ít nước hoặc vô niệu, huyết áp hạ, chân tay lạnh, mạch nhanh, thở nhanh, với trẻ em dễ bị co giật  tử vong cao (tới 50%)

Trang 22

III Bệnh tả

3 Điều trị

3.1 Bù nước và các chất điện giải để chống truy tim mạch là chủ yếuDùng dung dịch Lactat Ringer là tốt nhất, hoặc các loại huyết thanh mặn ngọt, kiềm (truyền tĩnh mạch liên tục), kết hợp uống Oresol…

3.2 Trợ tim mạch: Long não, Ouabain…

3.3 Dùng kháng sinh đặc hiệu

- Tetracyclin 250mg

- Biseptol 480 mg x 6 viên/ngày

- Ampicillin 250 mg x 6 viên/ngày

Trang 23

- Điều tra ổ bệnh đầu tiên, cách ly, bao vây chặt chẽ

- Uống thuốc dự phòng khi vào vùng dịch: tetracyclin

- Tẩy uế chất nôn, phân bệnh nhân bằng nước vôi

- Nếu người chết, phải chôn sâu, rắt vôi bột hoặc thiêu xác

Trang 24

IV Bệnh lỵ

1 Đại cương

- Bệnh truyền nhiễm dễ lây và có thể gây thành dịch

- Nguyên nhân gây bệnh: trực khuẩn Shigella và ký sinh trùng amib

- Gây viêm đại tràng co thắt, tiết nhày và chảy máu

- Mầm bệnh có ở phân người bệnh và cả người lành mang khuẩn, lây qua đường thức ăn và nước uống

- Bệnh lỵ trực khuẩn và lỵ amib có một số triệu chứng giống nhau

và một số triệu chứng khác nhau cần phân biệt rõ để điều trị đúng nguyên nhân

Trang 26

Hội chứng nhiễm khuẩn:

sốt cao, môi khô, lưỡi dơ, thiểu niệu, mạch nhanh.

Thường không sốt, thể trạng

ít ảnh hưởng

Đau bụng, mót rặn nhiều lần, liên miên hàng chục lần

(20-60 lần/24 giờ)

Đau bụng mót rặn ít (vài lần/24 giờ)

Phân có nhiều máu, nhày, có khi toàn máu hoặc nhày, lượng phân ít.

Phân có nước lẫn máu với nhày, lượng phân nhiều hơn

Hay phát thành dịch Ít khi thành dịch

Ít khi chuyển thành mạn tính,

ít biến chứng Để lại di chứng mạn tính hoặc có biến chứng:

Viêm ruột mạn, Abces gan

Trang 27

IV Bệnh lỵ

3 Điều trị

3.1 Điều trị chung

- Bù nước và điện giải bằng cách cho uống Oresol hoặc cho nước cháo

muối Nếu mất nước nặng phải truyền dịch bằng đường tĩnh mạch

- Cho ăn nhẹ, ăn lỏng, giàu chất dinh dưỡng

3.2 Điều trị lỵ trực khuẩn

- Cotrimoxazol (Bactrim) 480 mg x 2-3 viên/ngày, uống nhiều nước

- Ampicillin uống 1-2 g/ngày hoặc Tetracyclin uống 1-2 g.ngày

- Có thể kết hợp uống Berberin 10-20 viên/ngày chia làm nhiều lần.

- Đông y: dùng lá mơ với trứng gà, cỏ sữa, vỏ lựu

Trang 28

IV Bệnh lỵ

3 Điều trị

3.3 Điều trị lỵ amib

- Emetin 0,04 g x 1-2 ống/ngày, tiêm bắp sâu Tổng liều 1mg/kg cân

nặng/ 1 đợt điều trị chia ra trong 7 ngày + Vitamin B1 và Strichnin

- Metronidazol (Flagyl, Klion) 250 mg x 1-2 viên/ngày x 7 ngày, uống

trong bữa ăn

- Đông y: dùng mộc hoa trắng, nha đảm tử

4 Phòng bệnh

- Quản lý tốt phân, nước, rác, không phóng uế bừa bãi

- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh: hố xí 2 ngăn, hố xí tự hoại

- Vệ sinh ăn uống, bảo vệ nguồn nước, ăn uống hợp vệ sinh

Trang 29

V Bệnh giun sán

1 Đại cương

- Bệnh phổ biến ở Việt Nam do khí hậu nóng ẩm và vệ sinh kém

- Tỷ lệ mắc bệnh giun sán ở nước ta rất cao (từ 70-90% số dân), một người có thể mắc 2-3 loại giun khác nhau

- Với đặc điểm của bệnh là gây tác hại âm thầm, ít rầm rộ nên công tác phòng và điều trị gặp nhiều khó khăn

2 Phòng bệnh giun sán

- Ăn sạch, uống sạch, uống nước chín, không ăn rau sống, gỏi cá, tôm, cua, thịt tái…

- Vệ sinh môi trường tốt, làm hố xí 2 ngăn, hố xí tự hoại

- Thực hiện uống thuốc diệt giun thường kỳ 6 tháng 1 lần

Trang 30

V Bệnh giun sán

3 Một số bệnh giun sán thường gặp

3.1 Bệnh giun đũa

- Giun đũa ký sinh ở ruột non, chiếm chất dinh dưỡng của cơ thể, đồng

thời gây rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, tắc ruột, abces gan…

- Triệu chứng: buồn nôn, nôn, ăn chậm tiêu, đau bụng lâm râm quanh

rốn, ứa nước dãi và gầy Có thể nôn hoặc đi ngoài ra giun

- Điều trị:

+ Mebendazol (Vermox): viên 100 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày

+ Có thể dùng Piperazin: 3 g/ngày x 3 ngày/liều đối với người lớn

0,2 g/tuổi/ngày x 3 ngày/liều đối với trẻ em

Trang 31

Giun đũa

Trang 32

V Bệnh giun sán

3.2 Bệnh giun móc

- Giun móc ký sinh ở tá tràng, hút máu đồng thời tiết ra chất chống đông máu, chất ức chế cơ quan tạo máu

- Triệu chứng: bệnh nhân đau bụng vùng thượng vị, kèm theo rối loạn

tiêu hóa, thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt

- Điều trị:

+ Dùng Mebendazol (giống như điều trị giun đũa)

+ Tetrachloetylen 3 ml Cứ 15 phút uống 1 ml, sau lần uống cuối cùng uống thuốc tẩy muối Na2SO4 15g

+ Cần phải bổ sung thêm viêm sắt để giúp tổng hợp hồng cầu

Trang 33

Giun móc

Trang 34

V Bệnh giun sán

3.3 Bệnh giun kim

- Giun kim thường ký sinh ở cuối ruột non, đầu ruột già, hút chất dinh dưỡng

- Triệu chứng: bệnh nhân đau bụng vùng quanh rốn, cơ thể xanh xao,

trẻ em hay bị ngứa hậu môn, ngủ hay nghiến răng, giật mình

- Điều trị:

+ Dùng Piperazin 0,2 g/tuổi/ngày x 5 ngày liên tục

+ Vermox giống như điều trị giun đũa

+ Vệ sinh hậu môn hằng ngày bằng cách rửa xà phòng để tránh tái nhiễm

Trang 35

Giun kim

Trang 36

V Bệnh giun sán

3.4 Bệnh sán lá gan

- Sán lá gan hình dạng giống cái lá, màu nâu nhạt Sán lá gan ký sinh

ở gan, đường dẫn mật nên dễ gây viêm tắc mật và xơ gan

- Triệu chứng: bệnh nhân bị đau bụng vùng gan, sốt kéo dài hàng

tháng, cơ thể gầy xanh Cần phải xét nghiệm phân tìm trứng sán để chẩn đoán

- Điều trị: rất khó khăn, phải kiên trì lâu dài.

+ Dùng Chloroquin 0,4 mg/kg/ngày x 40 ngày

+ hoặc dùng các thuốc như Metronidazol, Emetin

Trang 37

Sán lá gan

Trang 38

Sán lá gan

Trang 39

- Triệu chứng: bệnh nhân hay bị đau bụng vùng thượng vị và quanh

rốn, kèm theo đầy hơi và táo bón Cần xét nghiệm phân tìm đốt sán

và trứng sán để chẩn đoán

- Điều trị: Quinacrin uống 1 lần từ 0,8-1,2 g

Dùng hạt bí ngô 200 g, nghiền nhỏ trộn với đường, ăn vào sáng sớm, lúc đói

Trang 40

Sán dây

Trang 41

VI Viêm ruột thừa cấp

- Đau bụng: lúc đầu đau vùng thượng vị, sau đó đau lan xuống hố chậu phải

- Bệnh nhân thường sốt từ 38-390C Bên cạnh sốt, bệnh nhân còn có dấu

hiệu nhiễm khuẩn như môi khô, lưỡi dơ, vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm độc, thiểu niệu…

- Bệnh nhân nôn

- Trong trường hợp nặng, có thể tiêu chảy

- Khám bụng: ấn vào điểm ruột thừa (Mac Burney), bệnh nhân đau chói

Trang 42

Vị trí ruột thừa

Trang 43

VI Viêm ruột thừa cấp

3 Tiến triển và biến chứng

3.1 Tạo đám quánh ruột thừa

Khi ruột thừa bị viêm, các tạng lân cận đến bao bọc quanh ruột thừa Bệnh nhân

giảm sốt, giảm đau Vùng hố chậu phải có một đám cứng như mo cau, ranh giới

không rõ rệt Trường hợp này không mổ, chờ 6 tháng sau sẽ mổ để lấy ruột thừa ra.

3.2 Abces ruột thừa

Do ruột thừa viêm mủ, vỡ ra được các tổ chức đến giới hạn lại, tạo nên ổ abces

Bệnh nhân biểu hiện đau tăng dần lên, sốt cao liên tục, cơ thể suy nhược Hố chậu Phải có một khối u lồi, mềm, ranh giới rõ rệt Cần phải mổ để dẫn lưu mủ.

3.3 Viêm phúc mạc do thủng ruột thừa

Biến chứng rất nặng Bệnh nhân sốt cao, toàn thân suy sụp nhanh, có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng Bệnh nhân đau khắp bụng, bụng co cứng, nôn liên tục và bí trung, đại tiện Cần phải mổ sớm và dùng kháng sinh liều cao.

Trang 44

VII Viêm gan do virus

- Bệnh viêm gan do virus B lây theo đường tiêm truyền gọi là viêm

gan huyết thanh

Tuy khác nhau về nguyên nhân sinh bệnh song diễn biến lâm sàng gần giống nhau

Trang 45

VII Viêm gan do virus

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Thời kỳ ủ bệnh

- Viêm gan virus A: thời gian từ 20-40 ngày

- Viêm gan virus B: thời gian từ 60-120 ngày

2.2 Thời kỳ khởi phát: (thời kỳ tiền vàng da), thường từ 3-5 ngày Bệnh nhân có biểu hiện

- Sốt: thường sốt nhẹ hoặc không sốt

- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, tiêu chảy hay táo bón, đau vùng

thượng vị, nôn, buồn nôn

- Mệt mỏi, bơ phờ

Trang 46

VII Viêm gan do virus

2 Triệu chứng lâm sàng

2.3 Thời kỳ toàn phát (thời kỳ vàng da) 5-7 ngày, có khi tới 2-3 tuần

- Vàng da xuất hiện khi hết sốt, vàng da toàn thân, kèm theo vàng mắt.

- Tiểu ít, nước tiểu vàng sậm Có khi đại tiện phân trắng như phân cò

- Gan lách to, có khi ngứa toàn thân do nhiễm độc muối mật

2.4 Thời kỳ lui bệnh

- Bệnh thuyên giảm dần, tiểu nhiều, vàng da, vàng mắt giảm nhưng vẫn còn mệt mỏi kéo dài

- Một số trường hợp có cơn kịch biến Trong cơn, tất cả các triệu

chứng đều tăng rồi mới giảm

Trang 47

VII Viêm gan do virus

3 Di chứng

- Vàng da tái phát: xuất hiện tháng hoặc vài năm sau lần đầu tiên

- Phản ứng túi mật: đau vùng gan, buồn nôn, nôn ra mật, nhức đầu, chóng mặt

- Xơ gan: di chứng thường gặp do nhiễm virus viêm gan B

Trang 48

VII Viêm gan do virus

4 Điều trị

4.3 Thuốc điều trị

- Chống viêm: thường dùng corticoid: Prednisolon 25 mg/ngày, sau

giảm liều dần, mỗi đợt từ 15-20 ngày

- Các loại vitamin nhóm B, vitamin nhóm C

- Các acid amin cần thiết: methionin, cholin

- Trường hợp nặng phải truyền máu, huyết thanh

- Khi cần, có thể dùng kháng sinh: Tetracyclin, Ampicillin…

- Khi ổn định dùng thêm các thuốc như thuốc lợi mật, lợi tiểu: nhân

trần, rau má…

Trang 49

VII Viêm gan do virus

5 Phòng bệnh

- Cách ly sớm và điều trị tích cực cho người bệnh

- Phải tiệt trùng kỹ dụng cụ tiêm truyền trước khi sử dụng

- Xử lý tốt chất thải của người bệnh như chất nôn, phân…

- Xử lý phân, nước, rác hợp vệ sinh

- Tiêm phòng vaccin chống viêm gan virus

Trang 50

VIII Xơ gan

1 Đại cương:

Quá trình xơ hóa làm đảo lộn cấu trúc bình thường của gan và chức năng gan

bị suy giảm Nó là hậu quả cuối cùng của các bệnh về gan, mật.

- Nhiễm khuẩn

+ Viêm gan virus B, C

+ Nhiễm ký sinh trùng sốt rét, sán lá gan…

- Nhiễm độc

+ Nhiễm độc thuốc: INH, Methyldopa, sulphamid…

+ Nhiễm độc rượu do nghiện rượu

+ Nhiễm độc hóa chất lâu ngày: DDT, tetrachlorur carbon…

- Rối loạn dinh dưỡng, thiếu acid amin cần cho gan như methionin, lysin…

Trang 51

VIII Xơ gan

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Xơ gan giai đoạn sớm

Có thể gần như bình thường trong

thời gian dài hoặc có thể biểu hiện:

- Đau nhẹ hạ sườn phải

- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn,

ăn khó tiêu, chướng hơi nhẹ ở bụng

- Nhức đầu, khó ngủ

- Sốt nhẹ, da hơi vàng

Trang 53

VIII Xơ gan

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2 Xơ gan giai đoạn muộn

- Vàng da, thường không vàng đậm nhưng hay kèm theo ngứa, gãi

- Sức khỏe suy sụp, ăn kém, khả năng làm việc giảm

- Xuất huyết dưới da tạo những đám thâm tím, chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu dạ dày ruột, trĩ chảy máu…

- Phù toàn thân, phù mềm, ấn lõm kèm theo cổ trướng, tĩnh mạch nổi

rõ vùng bụng trên rốn

- Trường hợp nặng: bệnh nhân mê sảng, vật vã, hôn mê, trụy tim mạch

- Xét nghiệm các chức năng gan đều giảm

Ngày đăng: 15/01/2015, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w