TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP.... Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây ra các bệnh về hô hấp với độc lực cao như virus cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, Co
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
KHOA Y DƯỢC – CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ
BÁO CÁO KẾT THÚC MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP (HO, HEN SUYỄN, TAI – MŨI – HỌNG) AN
TOÀN, HỢP LÝ, HIỆU QUẢ.
Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU NHUNG Ngày tháng năm sinh: 16-03-1996
Lớp: D19DS-TDC1 MSSV: 191960401 Ngày bắt đầu thi: 01-11-2021 Ngày kết thúc thi: 05-11-2021
Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU
II TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP
1 Ho
1.1 Khái niệm
1.2 Triệu chứng
1.3 Nguyên nhân
1.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị ho
2 Hen suyễn
2.1 Khái niệm
2.2 Triệu chứng
2.3 Nguyên nhân
2.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị hen suyễn
3 Tai – Mũi – Họng 11
3.1 Khái niệm 11
3.2 Triệu chứng 11
3.3 Nguyên nhân 11
3.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị tai – mũi – họng 12
III KẾT LUẬN 15
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3I MỞ ĐẦU
Ngày nay, với tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề và biến đổi khí hậu bất thường, bên cạnh đó việc hút thuốc lá , thuốc lào cũng trở nên rất phổ biến ở nam giới chiếm 47% nam giới hút thuốc khiến cho các bệnh lý hô hấp có chiều hướng gia tăng nhanh Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây
ra các bệnh về hô hấp với độc lực cao như virus cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, Corona virus… Bên cạnh đó, tình trạng lạm dụng kháng sinh trong một thời gian dài làm gia tăng tình trạng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn và khiến cho các bệnh về hô hấp ngày càng phức tạp Tại hội nghị Hô hấp châu Á-Thái Bình Dương( APSR) diễn ra vào ngày 14-11-2019, theo PGS, TS Vũ Văn Giáp, Phó giám đốc Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, bệnh viêm đường hô hấp là căn bệnh rất phổ biến và thường gặp Đặc biệt, Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, thới tiết hay thay đổi dẫn đến tỉ
lệ mắc bệnh lí ngày càng tăng Theo viện Nghiên cứu sức khỏe trẻ em, Bệnh viện Nhi trung ương, trung bình mỗi năm mỗi trẻ em mắc từ 5-7 lần nhiễm khuẩn ho hấp cấp
Một lý do nữa cũng gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp là những quan niệm và hành vi sai lầm trong việc điều trì bệnh hô hấp Việc sử dụng thuốc không hợp lý, không đúng cách sẽ là con dao hai lưỡi ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân Thấu hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc đúng cách,
hôm nay tôi xin mang bài tiểu luận mang chủ đề: “Nguyên tắc sử dụng các
thuốc điều trị bệnh hô hấp (ho, hen suyễn, tai – mũi – họng) an toàn, hợp
lý, hiệu quả.”
II TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP
Trang 41 Ho
1.1 Khái niệm
Ho là một phản xạ có điều kiện xuất hiện đột ngột và thường lặp đi lặp lại,
nó có tác dụng giúp loại bỏ các chất bài tiết, chất có thể gây kích thích, các hạt ở môi trường bên ngoài và các vi khuẩn bám vào đường hô hấp
Phản xạ ho bao gồm ba giai đoạn: hít vào, một cơ chế buộc phải thở ra, hơi thở ép vào thanh môn đang đóng kín, lượng không khí từ phổi thoát mạnh ra ngoài sau khi thanh môn mở ra, và thường đi kèm với một âm thanh đặc trưng
1.2 Triệu chứng
Ho không phải là bệnh mà là triệu chứng của nhiều căn bệnh khác nhau
Ho có thể là mạn tính hoặc cấp tính Một số triệu chứng đi kèm với ho bao gồm:
Sốt
Ớn lạnh
Nhức mỏi cơ thể
Viêm họng
Buồn nôn hoặc ói mửa
Đau đầu
Đổ mồ hôi đêm
Sổ mũiChảy nước mũi sau
1.3 Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra triệu chứng ho Tùy thuộc vào nguyên nhân ho mà có cách điều trị, chăm sóc khác nhau
Trang 5 Ho do Virus: virus gây nên cảm lạnh hoặc cúm là những nguyên nhân phổ biến nhất, điều này xảy ra khi thời tiết giao mùa, hoặc môi trường thay đổi nhiệt độ đột ngột Bằng cách ho, bạn sẽ loại bỏ bớt
vi rút ra khỏi phổi của mình
Ho do sử dụng các chất kích thích: Hút thuốc là một nguyên nhân phổ biến khác gây ho mạn tính Bên cạnh đó, rượu bia, đồ uống có cồn hay nước hoa cũng là một nguyên nhân dị ứng, kích thích gây nên phản xạ ho
Dị ứng, hen suyễn: đây là bệnh mạn tính và bệnh nhân thường có biểu hiện ho, thở rít Phổi sẽ cố gắng loại bỏ những chất gây kích ứng cơ thể bằng các cơn ho
Các chất kích thích cơ học: môi trường ngày càng ô nhiễm dẫn đến khói bụi, vi khuẩn ngày càng nhiều xung quanh ta, đó là cũng là nguyên nhân người bệnh rất dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp và sinh ra các phản ứng ho đề giúp đào thải các hạt bụi ra ngoài môi trường
Một số nguyên nhân khác: tác dụng phụ của thuốc, viêm phổi, chứng ngưng thở khi ngủ,
Tóm tắt điều trị ho:
Trang 61.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị ho
a Thuốc giảm ho trung ương
Terpin codein: là thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng Trên thị trường tân dược có nhiều biệt dược trị ho chứa codein, thường gặp là terpin codein, thuốc kết hợp terpin hydrat có tác dụng làm loãng đờm và codein có tác dụng trị ho để làm thuốc chống ho có đờm (một mình codein thì được dùng trị ho không có đờm)
+ Chỉ định: Điều trị các chứng ho gió, kho khan gây khó ngủ, ho do nhiễm lạnh và ho do viêm nhiễm đường hô hấp
+ Chống chỉ định:
Không dùng thuốc trị ho có chứa codein cho người bị suy hô hấp, hen suyễn, bệnh gan, mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Trang 7 Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con
bú
Không nên dùng các thức uống có rượu khi dùng thuốc Cẩn thận trong các trường hợp tăng áp lực nội sọ
Tránh kết hợp với các thuốc có tác dụng làm khô dịch tiết (loại atropinique)
Không kết hợp với các thuốc ho khác
Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng trong các trường hợp lái
xe hoặc vận hành máy móc, nên uống thuốc vào buổi tối và phải uống thuốc khi no vì đói sẽ gây say thuốc
+ Tương tác thuốc:
Không được uống rượu khi dùng thuốc
Tránh kết hợp với các thuốc chống ho khác và các thuốc có tác dụng làm khô dịch tiết loại atropine
Lưu ý khi phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (gây tăng ức chế thần kinh trung ương), các dẫn xuất khác của morphin (gây ức chế hô hấp)
b Thuốc nhóm tiêu đàm
Làm giảm độ quánh đàm nhưng không tăng thể tích đàm, giúp khạc đàm
dễ hơn.ví dụ : Acemuc, Bromhexin, Ambroxol.
c Thuốc kháng sinh histamin
+ Chỉ định: Một số thuốc kháng histamin chống dị ứng (kháng histamin H1 thế hệ 1) đồng thời có tác dụng làm dịu, giảm ho và an thần như
diphenylhydramin, chlopheniramin, alimemazine, promethazine…
+ Chống chỉ định: Loại thuốc này cũng có tác dụng làm khô quánh đặc dịch tiết, khó tống đờm, có thể gây ra cục đờm tắc nghẽn Vì vậy không nên dùng trong trường hợp ho có đờm, người hen suyễn
Trang 82 Hen suyễn
2.1 Khái niệm
Hen phế quản còn gọi là hen suyễn hay bệnh suyễn (Asthma) là một bệnh
lý viêm mạn tính của phế quản thuộc hệ hô hấp trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào
2.2 Triệu chứng
Ho, đặc biệt là vào ban đêm
Thở khò khè
Khó thở: Do đường thở bị thu hẹp gây ra hiện tượng khó thở cho người bệnh
Đau thắt ngực, đau hoặc áp lực: Người bệnh cảm thấy như có vật gì
đè nặng hoặc siết chặt ngực
Hơi thở rất nhanh và gấp
Mặt nhợt nhạt, mồ hôi: Người bệnh sẽ có dấu hiệu mặt nhợt nhạt,
ra mồ hôi, mệt mỏi khi cơ thể không được cung cấp đủ lượng oxy
2.3 Nguyên nhân
Nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus
Không khí lạnh
Bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí
Xúc cảm mạnh, stress
Một số loại thuốc như: ức chế beta, aspirin, ibuprofen, naproxen
Một số loại thức ăn và nước uống cụ thể như: tôm, khoai tây chế biến sẵn, trái cây sấy khô, bia, rượu
2.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị hen suyễn
Trang 9Trong bài báo cáo này, tôi xin giới thiệu một số thuốc cắt cơn hen, thuốc
dự phòng chính hiện nay cũng như những lưu ý khi sử dụng các thuốc này:
+ Các thuốc thuộc nhóm ß2 adrenergic có hiệu quả tốt trong điều trị cắt cơn hen Cơ chế tác dụng của các thuốc trong nhóm này là: Khi đi vào màng tế bào cơ trơn, thuốc đến gắn với thụ cảm thể ß2, gây hoạt hoá men Adenyl cyclase Adenyl cyclase sau khi được hoạt hóa sẽ làm tăng nồng
độ cAMP và hoạt hoá protein kinase A làm tăng canxi tự do nội bào Nồng
độ canxi nội bào tăng làm giãn cơ trơn phế quản Thuốc nhóm ß2 adrenergic được chia thành 2 nhóm bao gồm thuốc tác dụng ngắn và thuốc tác dụng kéo dài
+ Thuốc tác dụng ngắn nhưng có hiệu quả nhanh chóng như salbutamol,
terbutalin, fenoterol, có tác dụng kéo dài trong khoảng từ 4 - 6 giờ.
+ Thuốc tác dụng kéo dài, chậm như salmeterol, formoterol Thuốc có
thể phát huy tác dụng kéo dài trong khoảng 12 giờ Nên sử dụng thuốc nhóm này ở dạng hộp có liều định chuẩn (MDI) để xịt họng khi có cơn khó thở hoặc dạng ống khí dung ngày 3-6 lần
+ Dự phòng cơn hen về đêm nên sử dụng thuốc salbutamol hay
salmeterol
+ Một số tác dụng phụ khi dùng nhóm thuốc này là các triệu chứng ví dụ như: đánh trống ngực, tăng nhịp tim, run nhẹ ở đầu ngón tay Cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như nhức đầu, mất ngủ, giãn mạch ngoại biên, loạn nhịp tim, hạ kali máu, tăng glucose và acid béo tự do trong máu, phản ứng quá mẫn, do đó nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ Nếu dùng đường khí dung có thể gây co thắt phế quản Dùng
Trang 10nhiều lần sẽ có hiện tượng kháng thuốc, bệnh nhân có xu hướng phải tăng liều Đặc biệt đối với bệnh nhân cường giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết
áp, loạn nhịp tim, đái tháo đường, đang điều trị bằng MAOI thì phải tìm hiểu và thận trọng khi dùng
+ Thuốc thuộc nhóm methylxanthin cũng có tác dụng trong điều trị hen suyễn Tuy nhiên, thuốc nhóm không được sử dụng nhiều do có một số tác dụng phụ và tương tác với thuốc khác Thuốc nhóm methylxanthin như
theophylin và synthophylin Cơ chế chung của thuốc là ức chế
phosphodiesterase làm tăng cAMP, chống viêm, ức chế thụ cảm thể Adenosine A1, A2, A3 làm giảm giải phóng các trung gian hoá học giúp
ức chế sự đáp ứng muộn với dị ứng như: histamin, leukotriene
+ Theophylin uống giải phóng nhanh hiện nay ít được sử dụng trong điều trị hen phế quản do nhiều tác dụng phụ, chủ yếu dùng theophylin giải phóng chậm để giữ nồng độ thuốc trong máu trong 12 giờ để dùng dự phòng hoặc ban đêm Trong cơn hen nặng, có thể sử dụng kết hợp
theophylin với các thuốc cường β2 hoặc corticoid giúp tăng tác dụng giãn
phế quản, nhưng có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc cường β2 như hạ kali máu
+ Nhóm thuốc theophylin như aminophylin hoặc sử dụng kết hợp
theophylin và ethylendiamin, chúng tan trong nước nhanh hơn theophylin đơn độc gấp nhiều lần Ở bệnh nhân bị hen phế quản nặng cần tiêm tĩnh
mạch aminophylin rất chậm, và tiêm trong tối thiểu 20 phút
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc:
Một số triệu chứng thường gặp như tăng nhịp tim, kích thích, cảm giác bồn chồn, lo lắng, buồn nôn, nôn
Trang 11 Ít gặp hơn như bị kích ứng đường tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, run nhẹ, gây co giật hay loạn nhịp tim, hạ huyết áp và một
số phản ứng dị ứng
Chống chỉ định:
Không sử dụng cho bệnh nhân có các mẫn cảm với thuốc, bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển, rối loạn chuyển hóa porphyrin, động kinh không kiểm soát được
Bệnh nhân có bệnh tim, tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan, tăng huyết áp, cường giáp, động kinh, có thai và cho con bú, người cao tuổi, đang bị sốt, dùng cùng các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan phải thận trọng và tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ
+ Thuốc nhóm kháng cholinergic: các thuốc thuộc nhóm này có tác dụng làm giãn cơ trơn bởi tác dụng ức chế thụ cảm thể muscarinic ở cơ trơn phế quản do đó gây ức chế phó giao cảm Nó có tác dụng cắt cơn hen kém hiệu quả hơn so với nhóm kích thích ß2, tác dụng chậm hơn nhưng kéo dài
hơn Thuốc ipratropium bromide thường được dùng phổ biến hơn hoặc dùng dạng phối hợp với fenotenol khí dung.
+ Corticosteroid được xem là thuốc chống viêm trong bệnh hen suyễn rất
tốt và được sử dụng khá nhiều trong điều trị Tuy vậy, thuốc này vẫn còn
có nhiều tác dụng phụ nguy hại đối với cơ thể bệnh nhân, đặc biệt nghiêm
trọng khi dùng kéo dài Các thuốc như prednisolon, methylprednisolon
hay được sử dụng, bằng đường tiêm, trong bệnh nhân với hen cấp tính nặng Khi đã cắt được cơn hen, nên dùng thay nhanh bằng đường uống
hoặc corticosteroids tại chỗ.
Trang 12+ Ngày nay, khá phổ biến việc sử dụng kết hợp giữa corticoid tại chỗ với
một thuốc kích thích ß2 adrenergic tác dụng kéo dài như ống hít
symbicort hoặc seretide, điều này giúp kiểm soát cơn hen tốt hơn.
*Lưu ý:
- Khi bệnh nhân bắt đầu xuất hiện các triệu chứng hô hấp nghi ngờ bị bệnh hen phế quản thì cần gặp bác sĩ sớm để được thăm khám và hướng dẫn, đánh giá mức độ nặng của bệnh, tư vấn cách điều trị dự phòng cũng như cách dùng thuốc để kiểm soát bệnh một cách triệt để
3 Tai – Mũi – Họng
3.1 Khái niệm
Bệnh về tai mũi họng (TMH) là bệnh phổ biến, thường gặp trong các bệnh
về đường hô hấp nói chung Bệnh hay tái phát, trở nên mãn tính và thường
có liên quan tới yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện, môi trường sống
3.2 Triệu chứng
Một số triệu chứng phổ biến thường gặp ở bệnh về tai mũi họng như:
Đau rát họng, nuốt vướng
Nổi hạch ở cổ
Ho khan, ho có đàm
Sốt
Sưng amydal,
3.3 Nguyên nhân
Thông thường nhiều người quan niệm rằng nguyên nhân của bệnh tai mũi họng đến từ môi trường, thời tiết Tuy nhiên, ít người lại nhận ra rằng các thói quen xấu hằng ngày cũng tác động không tốt đến sức khỏe, đặc biệt là vấn đề về tai mũi họng như:
Nghe bằng tai với âm lượng lớn
Hút thuốc, uống rượu bia
Trang 13 Bị nhiễm lạnh
Là khởi đầu của những căn bệnh khác
3.4 Nguyên tắc sử dụng các thuốc điều trị tai – mũi – họng
a Nhỏ mũi
Bệnh nhân cần được làm sạch hết các chất dịch nhầy, mủ ứ đọng trong bốc mũi trước khi nhỏ mũi
Tư thế nhỏ mũi: nằm ngửa hoặc nằm ngửa đầu tối đa để thuốc vào được trong hốc mũi Hướng đầu ống thuốc ra phía ngoài và không chạm vào mũi, cố gắng đưa sâu trong hốc mũi độ 1cm, rồi nhỏ từ từ vài giọt
Số giọt: không nên nhỏ quá 5 giọt
Sau khi nhỏ cần hít nhẹ hoặc đẩy nhẹ lên cánh mũi để thuốc được vào sâu trong hốc mũi
*Lưu ý:
- Nhỏ thuốc co mạch để tạo sự thông thoáng cho đường thở nhưng nếu nhỏ các thuốc này nhiều lần trong ngày, kéo dài liên tục nhiều ngày sẽ gây viêm mũi do thuốc
- Các thuốc nhỏ mũi thường được dùng gồm: thuốc sát khuẩn (NaCl 0,9%,
argyrol 1% - 3%), thuốc kháng viêm (corticoid, corticoid phối hợp với kháng sinh), thuốc co mạch (ephedrin 1%-3%, naphtazolin 0,5% -1%, xylometazolin 0,05%-0,1%, oxymetazolin 0,05% - 0,1% ).
b Nhỏ tai
Bước làm sạch: Cần lau, rửa, hút sạch chất đọng trong tai thì thuốc mới có tác dụng
Tư thế: Khi nhỏ tai nên để bệnh nhân nằm nghiêng hoặc ngồi nghiêng đầu hướng tai bị bệnh lên trên
*Lưu ý:
Trang 14- Thuốc nhỏ tai về mùa lạnh hay để trong tủ lạnh có nhiệt độ dưới 200C không nên nhỏ ngay vào tai dễ kích thích tiền đình, gây chóng mặt, buồn nôn
- Các thuốc nhỏ tai thường dùng: cồn boric 5%, glycerin borat 5%,
kháng sinh, corticoid dùng đơn chất hoặc kháng sinh phối hợp với corticoid Nước oxy già (H2O2) 10 đơn vị thể tích là nước rửa tai Khi rửa
xong phải lau thật khô Không được dùng như thuốc nhỏ tai sẽ gây hại đến niêm mạc tai
c Phun thuốc tai
Các trường hợp chảy mủ tai, có mùi hôi thường được điều trị bằng cách phun thuốc tai Phun một lớp thuốc mỏng đủ láng phần trong tai
*Lưu ý:
- Không nên phun nhiều bột thuốc sẽ bít tắc đường dẫn lưu, làm tai bị tổn hại nặng hơn Không được cạo hoặc nghiền viên kháng sinh để rắc vào tai
vì bột không mịn, có tá dược kết dính, làm lấp lỗ thủng, mất dẫn lưu, tăng nguy cơ gây viêm
- Loại thuốc thường dùng để phun thuốc tai: Kháng sinh được dùng nhiều
nhất, chủ yếu dưới dạng bột mịn
d Súc họng
Cách súc họng đúng cách: ngậm một ngụm nước hay dung dịch súc họng, ngửa cổ, há miệng kêu khà khà khà sau đó ngậm miệng nghỉ một lát Làm như vậy vài ba lần cho một lần súc họng
*Lưu ý:
- Không nên ngậm vào rồi nhổ ra ngay, như vậy không đảm bảo sát khuẩn
- Các thuốc súc họng thường dùng là bột BBM, nước muối sinh lý 0,9%.
Dung dịch súc họng phải có pH kiềm tính nhẹ Không nên dùng nước súc