Mục tiêuNêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, cách điều trị và phòng một số bệnh da liễu... Thể không điển hình: - Ghẻ lan rộng: phát ban ngoài da, tổn thương mụn nước lan r
Trang 1BEÄNH H C Ọ
Bs hướng dẫn: Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương
Trường Nam Sài Gòn
Trang 2Mục tiêu
Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, cách điều trị và phòng một số bệnh da liễu
Trang 3BỆNH GHẺ
Trang 4I BỆNH GHẺ
1 Đại cương
Tổn thương ngoài da do ký sinh trùng ghẻ gây ra Ghẻ ký sinh ở dưới lớp thượng bì, ở những nếp gấp của da như: bàn tay, kẽ ngón tay…
Bệnh dễ lây truyền qua tiếp xúc ngoài da, ngủ
chung, dùng chung quần áo, chăn chiếu
Trang 5I BỆNH GHẺ
2 Triệu chứng lâm sàng
- Ngứa là triệu chứng nổi bật,
nhất là về ban đêm, làm cho da
bị xây xát, dẫn đến nhiễm khuẩn
Trang 6I BỆNH GHẺ
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1 Thể điển hình:
Ngứa toàn thân trừ mặt, về đêm
Nhiều người trong gia đình cùng bị
- Tổn thương lúc đầu khu trú: kẽ ngón, các nếp, quanh rốn, mông, đùi, bộ phận sinh dục, quầng vú ở phụ nữ
- Tổn thương gồm nhiều mụn nước nằm rải rác, đặc biệt vùng da non Sẩn cục hay sẩn mụn nước ở nách hay bìu
- Dấu hiệu rãnh ghẻ: là một đường hầm dài vài mm, giữa các ngón hay mặt trước ngón
- Phát ban không đặc hiệu: dấu trầy xước do cào gãi
Trang 8Ghẻ ở cánh tay
Ghẻ ở chân Ghẻ ở cẳng tay
Ghẻ ở ngón tay
Trang 9Ghẻ ở trẻ nhũ nhi
Trang 10I BỆNH GHẺ
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Thể không điển hình:
- Ghẻ lan rộng: phát ban ngoài da, tổn thương mụn
nước lan rộng Thường do hậu quả chẩn đoán muộn
bệnh giảm miễn dịch hay điều trị không thích hợp (dùng corticosteroid tại chỗ hay toàn thân)
- Ghẻ ở người sạch sẽ: kín đáo, chẩn đoán dựa vào triệu chứng chancre ghẻ ở nam giới
Săng Ghẻ
Ghẻ lan rộng
Trang 11I BỆNH GHẺ
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Thể không điển hình:
- Ghẻ Nauy (ghẻ tăng sừng): ít hay không ngứa Lây
dữ dội do tăng sinh số lượng ký sinh trùng Mài dày tăng sừng phủ khắp cơ thể, cả mặt, da đầu, móng Dưới mài có rất nhiều cái ghẻ, có thể lên đến hàng triệu con
- Ghẻ chàm hoá: ngứa gãi nhiều, bệnh lâu ngày
Ghẻ chàm hóa
Ghẻ Nauy
Trang 13I BỆNH GHẺ
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Thể không điển hình:
- Ghẻ bội nhiễm: kém vệ sinh, mụn mủ > mụn nước
- Ghẻ bóng nước: mụn nước to, bóng nước, có cái ghẻ
Trang 14✦ Vệ sinh nơi ở, đồ dùng cá nhân
✦ Bôi thuốc đúng cách: thoa thuốc đặc hiệu khắp người trừ mặt 1 lần/ ngày buổi tối, sau 24 giờ tắm sạch
Trang 15I BỆNH GHẺ
3 Điều trị
3.2 Thuốc bôi là chủ yếu:
- Permethrin 5% (Elimite): hiệu quả và an toàn, không độc với thần kinh Bôi buổi tối toàn cơ thể trừ mặt và da đầu, để qua đêm khoảng 14 giờ Sáng tắm sạch Lập lại sau 1 tuần
- Benzoat benzyl 25% (Ascabiol) bôi toàn cơ thể trừ mặt trong 12 đến 24 giờ Dùng cho trẻ dưới 2 tuổi có thể gây MetHb và dễ gây kích thích
- Lindane 1% (Elenol, Scabecid): bôi 12 giờ Độc với thần kinh, không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ nhũ nhi
Trang 16I BỆNH GHẺ
3 Điều trị
3.2 Thuốc bôi là chủ yếu:
- Pyrethrinoides (Spregal): ít độc, dùng được cho trẻ nhũ nhi và phụ nữ mang thai, hiệu quả cao, nhưng giá thành cao Thận trọng khi dùng ở mặt và ngừơi bệnh hen suyễn
- Crotamiton (Eurax): ít hiệu quả Có thể gây MetHb
- Mỡ sulfur 10%: nhờn da và
mùi khó chịu, ít hiệu quả, phải
bôi nhiều lần và dễ gây ngứa
- DEP (Diethylphtalate): rẻ
Trang 17I BỆNH GHẺ
3.3 Thuốc uống:
- Ivermectin 150- 250
Vì thời gian hết bệnh từ 4 – 5 tuần nên cần điều trị giống như chàm để giảm triệu chứng:
- Thoa corticosteroids 2 lần/ ngày ở mặt và nếp, kẽ
- Kháng histamin, an thần dùng ban đêm để giảm ngứa:
chlorpheniamin, hydroxyzine, cetirizine, loratadine…
- Trường hợp bội nhiễm: bôi dung dịch màu như eosin,
milian vào tổn thương, dùng kèm kháng sinh uống
- Với ghẻ tăng sừng: nâng tổng trạng, thoa mỡ Sali (2-5%)
- Diệt nguồn lây: quần áo sau khi thay để 1 tuần mới mặc lại
Trang 18BỆNH HẮC LÀO
Trang 19- Nếu ở da đầu, có thể gây rụng tóc
- Nếu ở móng, có thể ăn sâu làm cho móng sần sùi
Trang 20II BỆNH HẮC LÀO
2 Triệu chứng lâm sàng
- Nấm phát triển trên da, biểu hiện thành những đám
da màu đỏ hoặc hồng, hình tròn, ranh giới rõ rệt,
đường kính khoảng vài cm, trên mặt có những mụn nước nhỏ lấm tấm, có gờ đỏ ở xung quanh, tổn
thương có xu hướng lan ra xung quanh, ở giữa có vẻ như đang lành
Trang 22- Cần phải điều trị cho cả gia đình, tập thể.
- Nếu có bội nhiễm lan rộng, phải cho kháng sinh chống nấm đường uống
Trang 23II BỆNH HẮC LÀO
3 Điều trị
Phải bôi đúng phác đồ, đủ thời gian, liên tục Điều trị nấm da 3-4 tuần, nấm móng 3-6 tháng
- Tránh cạo da trước bôi thuốc, vì gây dị ứng, nhiễm khuẩn
- Khi nấm lây truyền trong tập thể thì phải điều trị hàng loạt
- Bôi thuốc đúng nồng độ thích hợp
- Kết hợp VSPB, giặt quần áo, phơi nắng, lộn trái khi phơi
- Tránh bôi các thuốc hại da như acid, pin đèn, khoán, tránh thói quen mặc quần áo lót chật, không dùng đồ sợi nhân tạo
Trang 24II BỆNH HẮC LÀO
3 Điều trị
3.3 Tại tuyến y tế cơ sở:
Chủ yếu điều trị tại chỗ bằng các thuốc bôi có tác dụng bạt
Gricin 3%, mỡ Clotrimazol, kem Nizoral
Trang 25dùng kháng sinh chống nấm toàn thân:
- Gricin 0,125g x 4 viên/24h x 2 - 3 tuần, hoặc
- Nizoral 200mg x 1 - 2 viên/24h x 1 - 2 tuần Thuốc chống nấm đều gây độc gan và nhiều tác dụng phụ, vì vậy cần thận trọng khi điều trị và không dùng thuốc uống
cho phụ nữ có thai, người già và trẻ em < 2 tuổi
Trang 26BỆNH CHỐC LỞ
Trang 27III BỆNH CHỐC - LỞ
1 Đại cương
Chốc hay lở là nhiễm khuẩn có mủ ngoài da, hay lây
và lan rộng, thường do tụ cầu hoặc liên cầu khuẩn
2 Triệu chứng lâm sàng
- Đầu tiên da bị rộp, tróc, phồng lên rồi vỡ ra, để lại một vết loét đỏ, ướt, đóng vảy cứng dày, màu vàng, dưới có mủ
- Sau đó các vết rộp lan ra xung
quanh, từng đám, nhất là do gãi
- Có thể sốt
Trang 28III BỆNH CHỐC - LỞ
3 Điều trị
- Rửa sạch bằng nước chín và dung dịch sát trùng (thuốc tím, Chlohexidin, xà phòng)
- Bôi thuốc mỡ kháng sinh hoặc chấm Gentian
Violet ngày vài lần
- Nếu sốt nhiều hoặc bị bội nhiễm lan rộng cần cho kháng sinh (Penicillin, Erythromycin, Ampicillin)
Trang 29BỆNH CHÀM
Trang 30IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
1 Đại cương
- Eczema (chàm) là một trạng thái viêm nông cấp
hay mạn tính của da Bệnh tiến triển từng đợt hay tái phát và diễn ra rất dai dẳng
- Nguyên nhân do vi khuẩn, do nhiễm độc dị ứng
hoặc do các nguyên nhân bên trong (táo bón, giun
sán, suy gan…)
Trang 31IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
2 Triệu chứng lâm sàng: 4 giai đoạn
ranh giới không rõ rệt, trên da có những nốt sần
Ngứa xuất hiện đầu tiên & tồn tại suốt thời gian bệnh
dần phát triển thành các mụn nước Mụn nước bị vỡ, chảy nước vàng hoặc mủ, dễ bị nhiễm khuẩn
vẩy, khô dần, da hơi sẫm màu
cứng hằn sâu
Trang 34IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
3 Hướng điều trị
- Phát hiện nguyên nhân để xử trí (giảm tiếp xúc với các chất gây dị ứng, kiêng ăn các chất gây kích thích, chống táo bón, tẩy giun sán, chữa nhiễm trùng và ký sinh trùng ngoài da)
- Chấm Gentian Violet, bôi hồ nước, dầu Ichtyol
- Trong một số trường hợp có thể bôi thuốc mỡ
Hydrocortison
- Giảm ngứa và dị ứng bằng thuốc kháng sinh
Histamin tổng hợp (Phenergan, Chlorpheniramin…)
- Nếu có bội nhiễm phải cho kháng sinh
Trang 40IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
3 Hướng điều trị
3.2 Tại chỗ
+ Thuốc dịu da: thuốc tím pha loãng 1/4.000, nước muối sinh lý 0,9 %
+ Rivanol 1o/oo trong 5-7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc tím Metyl 1%
mỡ corticoid, mỡ Dipsosalic
Trang 42IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
3 Hướng điều trị
3.3 Điều trị nguyên nhân:
Trang 43IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
4 Điều trị cụ thể
4.1 Eczema cấp: viêm đỏ, chợt, chảy dịch, có mủ
+ Dung dịch Rivanol 1%o hoặc
+ Dung dịch nitrat bạc 0,25% hoặc
+ Dung dịch Berbenri 1% 1-3 ngày đầu
Sau đó bôi dung dịch tím Metin 1%, dung dịch xanh Metilen 1%, dung dịch Milian hoặc bôi hồ nước
Trang 44+ Nếu không chống chỉ định: 1 đợt Prednisolon 5mg
4 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều 2 viên/ngày x 7 ngày
- Chống cào, gãi chà xát
Trang 45IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
4 Điều trị cụ thể
4.2 Eczema bán cấp:
- Giảm viêm, giảm chảy nước, bắt đầu khô, lên da non:
Bôi mỡ Corticoid + kháng sinh
Như: mỡ Synalar - Neomycin
Trang 46IV BỆNH CHÀM - ECZEMA
4 Điều trị cụ thể
4.3 Eczema mãn liken hoá:
ráp Bôi một trong các thuốc sau:
+ Goudrar, Coaltar: tan nhiễm cuộn
+ Mỡ corticoids: mỡ Flucinar, mỡ Diprosali, mỡ Demovate,
mỡ Betnvate.
Vitamin C 1 gram / ngày
Trang 47BỎNG
Trang 49dầu mỡ sôi, hơi nước nóng…
dưới 1000 volt
volt Sét đánh cũng gây bỏng có điện thế cao
Trang 50V BỎNG
2 Tác nhân gây bỏng
- Trong bỏng nhiệt:
của tế bào bị đe dọa
bị biến thoái, không thể phục hồi
ngay khi tác nhân nhiệt tiếp xúc
Trang 51chất kiềm (8,5-11,6%)
laser… ngoài ra còn có bỏng do nhựa đường, tai nạn giao thông…
Trang 52V BỎNG
3 Phân loại bỏng
thương lớp da nông nhất, vết
bỏng lành nhanh nhưng da bị tổn thương có thể tróc
ra sau đó vài ngày Rám nắng là bỏng độ 1
Trang 53V BỎNG
3 Phân loại bỏng
nước Tuy nhiên, phần sâu của da vẫn còn nên da có thể tái tạo lại được Vì vậy, bỏng độ 2 thường lành, không để lại sẹo, trừ khi diện tích bỏng quá rộng
Trang 54V BỎNG
3 Phân loại bỏng
da bỏng có màu trắng hoặc cháy xém Nếu bỏng sâu
có thể tới cơ và xương
Trang 56V BỎNG
4 Ảnh hưởng và biến chứng
Bỏng khi diện tích bỏng > 10-15% diện tích cơ thể hoặc khi có bỏng sâu (từ 3-5% diện tích trở lên)
sốt nhưng không nguy hiểm
tăng, huyết áp hạ do cơ thể mất một lượng dịch lớn chứa protein ở vùng bỏng Sock có thể gây chết
Nhiễm trùng da bị bỏng rộng có thể gây tử vong
Trang 58- Cho bệnh nhân bỏng mặc quần áo nhẹ, vô trùng
hoặc không mặc gì để vết bỏng dễ khỏi Giữ da sạch
sẽ, cách ly bệnh nhân
Trang 59V BỎNG
5 Điều trị
5.3 Phòng và điều dưỡng
- Tuyên truyền giáo dục mọi người chú ý những
nguyên nhân gây bỏng, có biện pháp đề phòng, nhất
là đối với trẻ em
- Theo dõi thân nhiệt, mạch, huyết áp hằng ngày
- Bệnh nhân nặng phải nằm drap vô khuẩn, giường mềm và luôn thay đổi tư thế
- Chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng và chú ý chống
nhiễm khuẩn
Trang 60CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI