B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC: Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII; Lược đồ các lực lượng cách mạng tấn công nước Pháp 1789 C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: - Kết quả và ý nghĩa
Trang 1LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Từ giữa thế kỉ XVI đến 1917)
Chương I: THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(Từ giữa thế kỉ XVI đến nữa sau thế kỉ XIX)Tuần 1
Tiết 01&02 Bài 1
Ngày soạn : 8/8/2013 NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Mục I.1 Một nền sản xuất ra đời
- Mục I.2 Cách mạng tư sản Hà Lan
- Mục II 2 Tiến trình cách mạng
- Mục III.2 Diễn biến cuộc chiến tranh
Hướng dẫn HS đọc thêm
- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Hà Lan giữa
thế kỉ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII Những biến đổi về kinh tế xã hội Tây
Âu trong các thế kỉ XV – XVII
- Nắm được các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “Cách mạng tư sản”
2/ Tư tưởng: Thông qua các khái niệm cụ thể bồi dưỡng cho học sinh:
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Nhận thấy rằng CNTB có sự tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột thay cho chế độ phong kiến
3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng
Sử dung bản đồ, tranh, ảnh và độc lập làm việc để giải quyết các vấn đề đặt ra
trong quá trình học tập trước hết là các câu hỏi, bài tập sgk
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Bản đồ thế giới và lược đồ Cách mạng tư sản Anh
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài mới: Chương trình lịch sử lớp 8 bao gồm 2 phần: LS thế giới, lịch sử Việt
Nam (có vài tiết lịch sử địa phương) chúng ta sẽ học 52 tiết HK1 chúng ta sẽ học
34 tiết (1 tuần 2 tiết), HK2 học 1 tuần 1 tiết = 17 tiết cả năm 35 tuần X 1,5 = 52 tiết Lịch sử thế giới có 34 tiết, có nghĩa là chúng ta sẽ học phần lịch sử này ở HK1 (Phần lịch sử thế giới cận đại từ giữa thế kỉ XVI đến 1917) Hôm nay chúng ta bước vào bài học đầu tiên
Trang 2* Hoạt động 3: Cả lớp
- GV: Trong sự phát triển của châu Âu quan
hệ chủ nghĩa tư bản ở Anh lớn mạnh hơn cả
trước hết là ở miền Đông Nam
H: Biểu hiện của sự phát triển của CNTB ở
Anh?
- HS: Nhiều công trường thủ công: luyện kim,
cơ khí, làm đồ sứ, dệt len dạ ra đời…
+ Nhiều trung tâm công nghiệp lớn, thương
mai, tài chính được hình thành
+ Những phát minh mới về kĩ thuật, các hình
- HS: Vì họ bị đuổi ra khỏi mảnh đất của mình
GV: Những người cướp đất trở thành quí tộc
mới
Giải thích thế nào là quí tộc mới: là quí tộc
phong kiến đã tư sản hoá kinh doanh TBCN
ngày càng có địa vì về kinh tế và trở thành lực
lượng quan trọng lãnh đạo cách mạng Anh thế
kỉ XVII
H: Mâu thuẫn mới được xuất hiện trong thời
kỳ này?
HS: Giữa chế độ quân chủ chuyên chế với g/c
TS, quí tộc mới và các tầng lớp nhân dân
- GV: Đó chính là nguyên nhân dẫn đến cách
mạng lật đổ chế độ phong kiến xác lập hệ
SXTBCN
* Hoạt động 4: (đọc thêm)
GV: Cuộc đảo chính 1688 dẫn đến kết quả gì?
(Chế độ quân chủ lập hiến ra đời)
GV giải thích thế nào là Quân chủ lập hiến?
Song vì sao phải lập chế độ quân chủ lập hiến?
(đọc thêm)
2/ Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI:
- Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới
và tư sản
- Chế độ quân chủ chuyên chế
>< Quý tộc mới, tư sản và các tầng lớp nhân dân
2/ Tiến hành cách mạng:
(đọc thêm)
3/ Ý nghĩa lịch sử của cách mạng
tư sản Anh giữa thế kỉ XVII:
- Lật đổ chế độ phong kiến đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý
Trang 3GV: Thực chất quân chủ lập hiến là chế độ tư
bản, nhưng tư sản chống lại nhân dân
H: Cách mạng Anh đem lại quyền lợi cho ai?
Ai lãnh đạo cách mạng? Cách mạng có triệt để
không?
HS: Cách mạng đem lại quyền lợi cho g/c tư
sản và quý tộc mới G/c tư sản lãnh đạo cách
mạng Cuộc cách mạng không triệt để vì cuối
cùng thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
- Trình bày kết quả và diễn biến của cách mạng HàLan?
- Nguyên nhân, diễn biến và kết quả ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII?
4/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo những câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học: (II) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ
Tổ 1: Tìm hiểu: Tình hình các thuộc địa và nguồn gốc của chiến tranh?
Diễn biến cuộc chiến tranh: (đọc thêm)
Tổ 3: Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh?
Tổ 4: Lập niên biểu về cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 Anh ở Bắc
Mỹ
=============*******=============
Tuần : 2
Tiết 3 & 4 Bài 2
Ngày soạn : 9/8/2013 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794)
- Tình hình của nước Pháp trước cách mạng
- Cuộc đấu tranh đã diễn ra trên mặt trận tư tưởng ntn?
- Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng bùng nổ
Trang 42/ Tư tưởng:
- Nhận thức được sự hạn chế của cách mạng tư sản
- Thể hiện thái độ yêu ghét rõ ràng, giữa những chế độ XH: Bóc lột và không bóc lột
3/ Kĩ năng:
- Vẽ sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII; Lược đồ các lực lượng cách mạng tấn công nước Pháp 1789
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: - Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa?
2/ Giới thiệu bài mới: Sau cuộc cách mạng tư sản bùng nổ ngoài châu Âu (CMTS
Mỹ) tiếp theo đó hàng loạt cuộc cách mạng tư sản khác nổ ra tạo điều kiện thuận lợi cho CMTB phát triển Điển hình nhất là cuộc Cách mạng tư sản Pháp (1789- 1794)
Ta cùng tìm hiểu để thấy được cuộc cách mạng này
3/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
GV: Tình hình kinh tế Pháp trước cách mạng?
HS: Xem sách, suy nghĩ và trả lời
GV: Nguyên nhân sự lạc hậu này do đâu?
HS: Sự bóc lột của phong kiến địa chủ
GV: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển
của công thương nghiệp ra sao?
HS: Trả lời GV chốt: Thuế má nặng, không có đơn
vị tiền tệ và đo lường thống nhất, sức mua của dân
GV: XH Pháp được phân chia ntn?
HS: Xã Hôi phong kiến Pháp được phân chia thành
3 đẳng cấp: Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp 3
GV: Giải thích cho HS khái niệm: “Giai cấp, đẳng
cấp”: Địa vị của từng giai cấp, đẳng cấp trong XH
Pháp (Trong đó: giai cấp thống trị gồm tăng lữ, quý
tộc; đẳng cấp 3 gồm nhiều giai cấp)
I/ Nước Pháp trước cách mạng:
1/ Tình hình kinh tế:
- Nông nghiệp rất lạc hậu
- Công, thương nghiệp đã phát triển nhưng bị chế độ phong kiến đã kìm hãm
2/ Tình hình chính trị – xã hội:
- Chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế
- Xã hội: ba đẳng cấp (Tăng
lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ 3)
Trang 5GV: Cho HS quan sát hình 5 nói lên điều gì?
HS: Quan sát, suy nghĩ, trả lời
GV: Gọi một HS khác nhận xét sau đó chốt ý, ghi
bảng
* Củng cố: Vị trí, mối quan hệ giữa các đẳng cấp?
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp và nhóm.
GV: Chế độ quân chủ chuyên chế bị tố cáo, phê
phán gay gắt trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng qua
trào lưu Triết học ánh sáng
Tiêu biểu cho trào lưu đó là những ai?
HS: S.Môngte-xki-ơ; Vônte; G.G Rútxô
Cho HS thảo luận nhóm Mỗi tổ một nhóm:
+ Nhóm 1: Qua câu nói của mình Mông te-xki-ơ,
Rút-xô, Vôn-te muốn nói lên điều gì?
+ Nhóm 2: Cả ba ông muốn nói lên điều gì?
Sau khi HS thảo luận nhóm xong GV mời đại diện
nhóm trả lời GV chốt ý ghi bảng
GV: Chuyển ý
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên chế thể
hiện ở điểm nào?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Vì sao nông dân nổi dậy đấu tranh?
* Hoạt đông 5: Cá nhân
GV: Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự hội
nghị ba đẳng cấp?
HS trả lời sgk
GV: trình bày tóm tắt Hội nghị ba đẳng cấp Vì sao
nói >< đạt tới tột đỉnh?
HS: trả lời giáo viên chốt ý
GV: Sự kiện mở đầu cho cách mạng Pháp?
HS: Ngày tấn công vào pháo đài Ba-xti (14/7/1789)
GV: Cho HS quan sát kênh hình số 9 sgk và trình
bày hiểu biết của mình GV hỏi tại sao việc đánh
chiếm pháo đài Ba- Xti đã mở đầu cho thắng lợi
cuộc cách mạng?
HS: (Chế độ quân) bị giáng đòn đầu tiên quan trọng,
cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp tục phát triển
GV: Kết luận
3/ Đấu tranh trên mặt trận
tư tưởng:
- Trào lưu Triết học ánh sáng
ra đời, chống lại tư tưởng của chế độ phong kiến
- Tiêu biểu là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô
II/ Cách mạng bùng nổ: 1/ Sự khủng hoảng của chế
độ quân chủ chuyên chế: Học SGK
2/ Mở đầu thắng lợi của cách mạng:
- Ngày 5/5/1789, vua triệu tập Hội nghị 3 đẳng cấp Đại biểu đẳng cấp 3 hợp thành Quốc hội tiến hành đấu tranh vũ trang
- Ngày 14/7/1789, ngục Ba-xti bị tấn công, mở đầu cho thắng của cuộc
cách mạng.
4/ Củng cố:
Trang 6- Những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Pháp 1789?
- Các nhà tư tưởng tiến bộ Pháp đã đóng góp gì trong việc chuẩn bị cho cách mạng?
- Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu ntn?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Dựa vào những câu hỏi ở từng mục và câu hỏi ở phần củng
cố
b/ Bài sắp học: Bài 2 (Tiếp theo) III/ Sự phát triển của cách mạng Pháp
Tổ 1, 2: Chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp ntn? Nước Pháp ở bước đầu của nền cộng hoà?
Tổ 3, 4: Nước Pháp dưới thời Gia-cô-banh? Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Cách mạng công nghiệp: Nội dung, hệ quả
- Những biểu hiện để chứng tỏ cuộc cách mạng nổ ra sớm nhất ở Anh
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Tìm hiểu nội dung kênh hình sgk Đọc và sử dụng hoặc vẽ thêm các kênh hình sgk
Trang 7C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản
Pháp 1789?
2/ Giới thiệu bài mới: Cách mạng công nghiệp mở đầu ở Anh và lan nhanh các
nước tư bản khác, Đồng thời cách mạng tư sản tiếp tục thành công nhiều nước với những hình thức khác nhau, đánh dấu sự thắng lợi của CNTB trên phạm vi toàn thế giới
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Cho HS nhắc lại cách mạng đã thành công ở Anh
vào thời gian nào?
HS: Thế kỉ XVII
GV: Cách mạng thành công đã đưa nước này phát
triển đi lên chủ nghĩa tư bản, giai cấp tủ sản muốn
phát triển sản xuất nên phải sử dụng máy móc Lúc
bây giờ tuy đã có máy móc nhưng sản xuất vẫn còn
thấp vì máy vẫn còn thô sơ… chỉ mơí thay thế phần
lao động chân tay Cần cải tiến và phát minh nhiều
máy móc để nhanh sản xuất, sản phẩm ngày càng
nhiều và phức tạp hơn Vậy nhớ lại xem ngành nào
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ trong sgk -> biết
được cách làm việc và năng suất của máy kéo sợi
Gien-ny
- Quan sát kênh hình 12 và 13 Em hãy cho biết việc
kéo sợi đã thay đổi ntn?
+ Cách sản xuất và năng suất lao động khác nhau
ra sao?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Hình 12 rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp
cho chủ bao mua, phát minh này không chỉ giải quyết
nạn “đói sợi” trước đây mà còn dẫn đến tình trạng
thừa sợi
- Vậy khi máy kéo sợi Gien-ny được sử dụng rộng rãi
I/ Cách mạng công nghiệp:
1 Cách mạng công nghiệp ở Anh:
- Từ những năm 60 của thế
kỉ XVIII, máy móc được phát minh và sử dụng ở Anh: Máy kéo sợi Gien-ny
- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi
- Năm 1785, Ét-mơn-các-rai
Trang 8dẫn đến tình trạng thừa sợi, sợi dư thừa đòi hỏi phải
cải tiến loại máy nào?
HS: Khi sợi thừa đòi hỏi phải cải tiến máy dệt 1769
Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức
nước: 1785 Ét-mơn-các-rai chế tạo ra máy dệt đầu
tiên ở Anh chạy bằng sức nước
GV: Năng suất khi sử dụng máy dệt?
HS: Tăng 40 lần so với dệt bằng tay
GV: Khó khăn khi sử dụng máy chạy bằng sức nước?
HS: Mùa đông máy ngừng hoạt động vì nước đóng
băng
GV: Trước tình hình đó các nhà khoa học (Kĩ sư)
Anh đã làm gì?
HS: 1784 Giêm Oát hoàn thành việc phát minh ra
máy hơi nước (trước đó một người thợ) Nga Pôn du
nốp đã chế tạo ra máy hơi nước nhưng không được sử
dụng (Cách đây 20 năm)
GV: Cho HS quan sát kênh hình (14) sgk và giải
thích, nêu một vài nét về ông
- Máy móc được sử dụng nhiều ở các ngành khác,
nhất là giao thông, vận tải Vì sao máy móc được sử
dụng nhiều trong giao thông vận tải
HS: Suy nghĩ trả lời (Nhu cầu chuyển nguyên vật
liệu, hàng hoá, hành khách tăng)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ
mặt của các nước tư bản chủ nghĩa ntn? Hệ quả quan
trọng nhất của cách mạng công nghiệp về mặt XH?
Nhóm 2: Quan sát H17& H18 (sgk) em hãy nêu
những biến đổi của nước Anh sau khi hoàn thành
cuộc cách mạng công nghiệp?
GV: Cho HS thảo luận, sau đó mời đại diện, GV chốt
2/ Cách mạng công nghiệp
ở Pháp, Đức:
(không dạy)
3/ Hệ quả của cách mạng công nghiệp:
- Làm thay đổi hẳn bộ mặt của các nước tư bản
- Hình thành 2 giai cấp: Tư sản và vô sản
II/ Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX:
Mục 1 không dạy
2/ Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi:
- Chủ nghĩa tư bản càng
Trang 9HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Cho HS quan sát lược đồ H19/23 sgk và g/thiệu:
Khu vực này nguyên là thuộc địa của Tây Ban Nha và
Bồ Đào Nha lần lược giành độc lập và các quốc gia tư
sản mới (Tên mới và năm thành lập được ghi rõ trên
Pháp rồi lan ra nhiều nước
Nếu có thời gian cho HS lên bản đồ xác định và nêu
sơ lược về cách mạng ở châu Âu g/đ này
GV: Tiếp tục cho HS quan sát H21/25 sgk nói vệ địa
điểm cách mạng: Diễn tả cuộc đàn áp đẫm máu của
quân đội chống quần chúng k/n trong cách mạng
(2-1848 ở Pa-ri)
Sau đó GV trình bày về cuộc đấu tranh để thống nhất
đất nước ở I-ta-la-a và Đức Hai nước này đã chia cắt
ra sao? (sgk) và hình thức tiến hành cuộc thống nhất
khác nhau ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk
GV: Cho HS quan sát tiếp H 22, 25 sgk hình ảnh
quần chúng nổi dậy đấu tranh Ở Đức phong trào đấu
tranh thống nhất đất nước dưới hình thức nào?
HS: 38 quốc gia thống nhất bằng các cuộc chiến tranh
chinh phục dưới sự lãnh đạo của quí tộc quân phiệt
Phổ đứng đầu là Bi-xmác
GV: Gt kênh hình 23, 26 sgk đây là lễ tuyên bố thống
nhất nước Đức 1-1871, tại cung điện Véc-xai
GV: Ở Nga cách mạng tư sản dưới hình thức nào?
HS: Nông nô bạo động diễn ra dồn dập Nga hoàng
phải phải tiến hành cuộc cải cách giải phóng nông nô
GV: Kết quả của cuộc cải cách giải phóng nông nô?
HS: Giải phóng nông nô mở đường cho CNTB phát
phát triển, nhu cầu thị trường càng tăng
- Kết quả hầu hết các nước
Á, Phi đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây
Trang 10* Củng cố: Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất
ở I-ta-li-a, Đức, cải cách nông nô ở Nga đều là cuộc
các mạng tư sản?
GV: Hướng dẫn HS trả lời (mở đường cho CNTB
phát triển)
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy các nước
phương Tây đi xâm chiếm thuộc địa?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Dùng bản đồ thế giới đánh dấu những nước bị
thực dân xâm lược (ghi tên nước TD) Nơi nào là
miếng mồi hấp dẫn cho các nước TB phương Tây
HS: Châu Á là miếng mồi hấp dẫn nhất
GV: Cho HS biết vì sao như vậy? Nơi nào là tiêu
biểu? Cho HS lên bản đồ xác định và chỉ tên những
nước bị xâm lược ở châu Á
Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, để HS dễ dàng
nhận thấy Đông nam Á nói chung và 3 nước ở bán
đảo Đông Dương nói riêng lại thu hút tư bản phương
Tây như vậy
GV: Ngoài châu Á ra còn nơi nào là miến mồi hấp
dẫn cho tư bản phương Tây?
HS: Châu Phi trước kia là nơi bí hiểm bây giờ bị các
nước tư bản khám phá
Kết quả của quá trình xâm lược?
HS: Hầu hết các nước, Châu Á, Châu Phi lần lượt trở
thành
Thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây
GV: Sơ kết bài học
- Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở các nước tư sản
Âu Mỹ, đánh đổ chế độ phong kiến và xác lập CNTB
trên phạm vi toàn thế giới
- Cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh lan
rộng ra nhiều nước TBCN, do máy móc được phát
minh và sử dụng rộng rãi Đồng thời cách mạng công
nghiệp đã dẫn tới sự phân chia xã hội: Hai giai cấp
đối lập hình thành: TS & VS
- CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu, nhân
công, thị trường, bọn thực dân tăng cường xâm chiếm
Trang 11các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh làm thuộc địa gây nhiều
tội ác với nhân dân các nước này
b/ Bài sắp học: : I/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX.
- Tổ 1: Giải thích kênh hình 1: Trả lời câu hỏi: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
- Tổ 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc?
- Tổ 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm1830- 1840?
- Tổ 4: Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân ở các nước châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX
Trang 12A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Buổi đầu của phong trào công nhân – đập phá máy móc và bãi công trong nửa
đầu thế kỉ XIX
- C Mác và Ph Ănghen
Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870
Mục II Sự ra đời của chủ nghĩa Mác Hướng dẫn HS đọc thêm.
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết chân chính, tinh thần đấu tranh của g/c công nhân
- Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
3/ Kĩ năng: Biết phân tích, nhận định quá trình phát triển của phong trào công
nhân, vào thế kỉ XIX
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Các tranh ảnh sgk, bản đồ thế giới.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới:
Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột
ngày càng nặng nề, vì vậy đã nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình Phong trào đó diễn ra thế nào? Kết quả?
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em thử nhớ lại g/c công nhân ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Công nghiệp phát triển g/c công nhân ra đời
GV:Mác nói: G/c vô sản là con đẻ của nền đại công nghiệp
công nghiệp ngày càng phát triển thì g/c vô sản càng trưởng
GV: Gọi một HS đọc chữ in nhỏ sgk và sau đó cho HS quan
sát kênh hình 24/28 sgk sau đó hướng dẫn cho HS trả lời câu?
GV: Vì sao giới chủ lại thích lao động trẻ em?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Giải thích kênh hình sgk (Đây là hình ảnh các em bé dưới
12 tuổi đang làm công việc nặng nhọc trong hầm mỏ) sở dĩ
I/ Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX:
1/Phong trào phá máy móc và bãi công:
- Công nghiệp phát triển, giai cấp công nhân đã ra đời
Trang 13giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em vì trẻ em không những
làm công việc năng nhọc mà trả tiền lương thì thấp gt lãi
suất (thặng dư) của chúng ngày càng cao
Vậy: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời g/c vô sản lại đấu tranh với
g/c tư sản
HS: Bị bóc lột năng nề do lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ
nhanh và liên tục
GV: Chú ý: Công nhân phải làm việc nhiều giờ mà tiền lương
thấp, lao động nặng nhọc mà điều kiện lao động và ăn ở thấp
kém
GV: Phong trào đã diễn ra như thế nào? Hình thức đấu tranh?
HS: Vào cuối thế kỉ XVIII phong trào đập phá máy móc đốt
công xưởng nổ ra mạnh mẻ ở Anh phong trào lan rộng các
nước khác
GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động này
thể hiện ý thức ntn của công nhân?
HS: Vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra cho họ
khổ Trình độ nhận thức còn thấp
GV:Ngoài ra họ còn bãi công (nghỉ làm) đòi tăng lương, giảm
giờ làm Kết quả của quá trình đấu tranh đó?
HS: Thành lập các công đoàn
GV: Cho HS hoặc gv đọc phần chữ in nhỏ sgk Khẳng định
rằng ý thức đấu tranh của giai cấp công nhân ngày càng cao
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Từ những năm 30 của thế kỉ XIX g/c công nhân đã lớn
mạnh, tiến hành đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai cấp
tư sản Tiêu biểu đó là những phong trào nào?
HS: Trình bày những phong trào sgk
GV: Giới thiệu đôi nét về Liông, một trung tâm công nghiệp
của Pháp, sau Pari; 30.000 thợ dệt sống cực khổ họ đòi tăng
lương nhưng không chấp được chủ chấp nhận nên đứng dậy
đấu tranh, làm chủ thành phố trong một số ngày Em hiểu thế
nào là “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có nghĩa là: Quyền được lao động, không bị bóc lột và
quyết tâm chiến đấu để bảo vệ quyền lao động của mình
- Nguyên nhân, kết quả, tinh thần đ/t của vùng Sơlêdin?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Một phong trào rộng lớn có tổ chức hơn đó là phong trào
- Thành lập các công đoàn
2/ Phong trào công nhân những năm
1830 1840:
- Từ những năm 30-40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã lớn mạnh , đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai cấp tư sản
- Tiêu biểu:
+ 1831 phong trào công nhân dệt tơ thành phố Liông (Pháp)
+ 1844 phong trào công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức)
Trang 14HS: Phong trào Hiến chương ở Anh:
GV: Khẳng định: Đây là phong trào đấu tranh chính trị của
công nhân 1836
- Giới thiệu kênh hình sgk/Trg25 cho học sinh đọc chữ in nhỏ
sgk
- Hình thức đ/t của phong trào này? Mục đích?
HS: Mít tinh biểu tình đưa kiến nghị lên quốc hội đòi phổ
thông đầu phiếu
GV: Kết quả của phong trào? Ý nghĩa của nó?
HS: Phong trào bị dập tắc nhưng mang tính quần chúng rộng
lớn, tính tổ chức và mục tiêu chính trị rõ nét
GV: Giải thích kênh hình 25/30 sgk “Công nhân ký tên vào
các bản kiến nghị gửi lên nghị viện đồi quyền được tuyển cử
phổ thông Hàng triệu người đã ký vào bản kiến nghị 5/1842
hơn 20 công nhân khiêng chiếc hòm to có bản kiến nghị trên 3
triệu chữ ký tới nghị viện Theo sau là nghìn người Nhân dân
đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng nghị viện
không chấp nhận kiến nghị này”
GV: Kết quả, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa
* Củng cố: Nêu kết cục của phong trào đ/t của công nhân ở
các nước Châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX
+ Từ 1836-1847 Phong trào Hiến chương ở Anh
- Phong trào đều bị thất bại
Dựa vào câu hỏi đã củng cố Làm câu hỏi và bài tập ở cuối bài
b/ Bài sắp học: I/ Sự thành lập công xã Pari (Bài 5)
- Tổ 1, 2: Thái độ của “Chính phủ vệ quốc” và nhân dân pháp trước tình hình đất nước sau ngày 4-9-1870?
- Tổ3, 4: Diễn biến chính của k/n 18-3-1871 Những chính sách của công xã Pari?
=============*******=============
Trang 15Tuần: 5
Tiết 9 Chương II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ YẾU
Ngày soạn: 8/9/2013 CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX
Bài 5:
CÔNG XÃ PARIS 1871
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Mục II Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pari
- Mục III: Nội chiến ở Pháp Hướng dẫn HS đọc thêm.
– Nguyên nhân bùng nổ diễn biến Công xã Paris
– Thành tựu của Công xã
– Công xã Paris – Nhà nước kiểu mới
– Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử
– Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quan
– Liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hiện nay
II CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
– Bản đồ Paris
– Sơ đồ bộ máy Hội đồng công xã
– Tài liệu tham khảo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
3 Giảng bài mới
Vào bài: Đầu những năm 70 của thế kỷ XIX là thời kỳ chuyển biến
quan trọng trong lịch sử thế giới Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Châu Âu,
Bắc Mỹ, Nhật Bản và bắt đầu chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Trang 16Phong trào công nhân cũng bắt đầu bước vào giai đoạn mới được đánh dấu
bằng cuộc cách mạng vô sản 1871 ở Pháp và sự thành lập Công xã Paris,
Nhà nước vô sản đầu tiên của giai cấp công nhân thế giới
Công xã Paris nổ ra trong điều kiện nào? Cuộc khởi nghĩa 18/3/1871
diễn ra như thế nào? Tại sao nói Công xã Paris là một Nhà nước kiểu mới? Đó là nội dung bài học hôm nay
I SỰ THÀNH LẬP CÔNG XÃ
Hoạt động 1: Nội dung chính
– Hoàn cảnh ra đời của Công xã
– Sự thành lập Công xã
Giáo viên: Cùng sự phát triển của nền sản xuất
công nghiệp, giai cấp công nhân hình thành và
phát triển về số lượng Mâu thuẫn giữa giai cấp tư
sản và vô sản càng gay gắt
các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại
giai cấp tư sản với các hình thức từ thất đến cao
1848 ở Pháp, Đức, Anh diễn ra phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân đòi quyền lợi cho
mình Giai cấp tư sản tiến hành khủng bố, đàn áp
giai cấp vô sản Tuy
Hoàn cảnh ra đời của Công xã
nhiên, phong trào vẫn tiếp tục phát triển Tổ chức
Quốc tế I của giai cấp công nhân ra đời khi phong
trào công nhân diễn ra rầm rộ, mâu thuẫn giai cấp
gay gắt Trong phong trào công nhân, chủ nghĩa
xã hội khoa học được hình thành đánh dấu bằng
việc ra đời
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản nêu lên sứ mệnh
lịch sử và sự đoàn kết quốc tế của giai cấp vô sản
để đánh đổ chế độ tư bản xác lập chủ nghĩa xã hội
Đến 1870, tình hình quốc tế có nhiều chuyển biến,
cuộc chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ Cuối tháng
6/1870 Đế
chế II bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu sắc
Phỏng vấn:
Sự trưởng thành của giai cấp vô sản làm cho giai
cấp tư sản như thế nào? Và dẫn đến kết quả gì?
(Giai cấp tư sản rất lo sợ, giai cấp tư sản đã
nhận thức được rằng kẻ thù thực sự của họ chính
I:Hoàn cảnh ra đời của Công Xã
Trang 17là giai cấp vô sản mâu thuẫn giữa hai giai cấp
này không điều hoà được và ngày càng gay gắt)
Cách mạng vô sản bùng nổ 19/7/1870 chiến
tranh Pháp – Phổ bắt đầu)
Mục đích của Napoleon III?
(Nhằm ngăn cản quá trình thống nhất Đức và
giảm nhẹ mâu thuẫn bên trong nước Pháp)
Trình bày giáo viên:
Khi chiến tranh Pháp – Phổ mới bắt đầu, Mác gửi
lời kêu gọi công nhân toàn thế giới
Trong lời kêu gọi đó, Mác phân tích tính chất của
chiến tranh và nêu rõ rằng về phía Đức, cuộc
chiến tranh đó là tiến bộ bởi vì Napoleon III trong
nhiều năm đã cản trở sự thống nhất nước Đức,
kìm hãm sự phát triển kinh tế văn hóa của nước
Đức Mác đề ra nhiệm vụ cho giai cấp công nhân
ngăn chặn không để cuộc chiến tranh này trở
thành cuộc chiến tranh xâm lược, lật đổ Napoleon
III, không để Phổ cướp phá nước Pháp và đi đến
ký hòa ước danh dự giữa nhân dân Pháp và Đức
Vào cuộc chiến, quân đội Pháp thua hết trận này
đến trận khác, bị vây hãm trong pháo đài Mítdơ và
bị dồn về Xơ-đăng
Quân đội Pháp thất bại vì nguyên nhân nào?
(chưa chuẩn bị chu đáo để tham gia cuộc chiến,
quân đội chưa được huấn luyện, thiếu sự thống
nhất,…)
Giáo viên: Pháp thất bại trong cuộc chiến vì thiếu
kế hoạch, tổ chức hỗn loạn, chỉ huy thiếu sự thống
nhất, vũ khí trang thiết bị,…
nguyên nhân thất bại của quân đội Pháp
Ngày 02/09/1870, sau khi thất bại ở Xơđăng,
Napoleon III kéo cờ trắng trên thành Xơ-đăng và
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và
– 04/09/1870 nhân dânParis khởi nghĩa
thiết lập chế độ cộnghòa
chính phủ lâmthời tư sản được thànhlập: Chính phủ Vệ quốc
Trang 18cùng với toàn bộ quân chủ lực Pháp bị bắt làm tù
binh
Phỏng vấn:
Thái độ của giai cấp tư sản như thế nào?
(tư sản Pháp sợ nhân dân được vũ trang hơn sợ
quân Đức xâm lược đã đầu hàng Đức để rảnh tay
chống lại nhân dân)
Đây chính là nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa
04/09/1870 của nhân dân Pháp
Giáo viên:
Sau khi nghe tin đầu hàng của giai cấp cầm quyền,
nhân dân Paris đã căm phẫn nổi dậy khởi nghĩa
với khẩu hiệu: “phế truất hoàng đế”, “nước Pháp
muôn năm”, đòi thành lập chế độ cộng hòa và tổ
chức bảo vệ
tổ quốc, nền đế chế II bị sụp đổ Một chính phủ
lâm thời tư sản được thành lập lấy tên là “Chính
phủ vệ quốc”
Tên chính phủ vệ quốc nói lên điều gì? Vì sao
chính phủ lâm thời đầu hàng quân Đức?
Yêu cầu học sinh đọc lời trích trang 38
Thái độ của chính phủ lâm thời Paris trước tình
hình nước Pháp sau ngày 04/09/1870?
(Trước tình hình đất nước bị lâm nguy, chính
phủ lâm thời không lo chế tạo vũ khí, động viên
nhân dân đấu tranh, sợ quần chúng nhân dân hơn
sợ giặc
Chỉ lo thương lượng đầu hàng, ra sức đàn áp,
tiêu diệt cách mạng vô sản)
Trình bày Giáo viên:
Chính phủ tư sản Pháp ký hiệp ước đình chiến
chấp nhận những điều khoản của Phổ
28/2/1871 Trước hành động phản quốc của chính
phủ tư sản, quần chúng nhân dân và vệ quốc quân
đã thành lập và bầu ra cơ quan lãnh đạo của nó
đứng đầu là “ủy ban trung ương quân vệ quốc
Một cuộc chiến đấu có
tính chất quyết định giữa chính phủ tư sản
và nhân dân Paris bắt đầu và đó chính là nguyên
nhân trực tiếp nổ ra cuộc cách mạng ngày
Trang 19Hoạt động 2: Nội dung
– Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa
18/3/1871
– Diễn biến, kết quả và ý nghĩa
– Công xã được thành lập
Phỏng vấn:
Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa?
(Mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản và nhân dân
Paris ngày càng tăng)
Tường thuật Giáo viên:
3 giờ đêm 17 rạng sáng 18/3/1871 chính
phủ Chie cho quân đi chiếm các vị trí chiến
lược thuộc tả ngạn sông Xen, bí mật đánh úp
đồi Môngmáctơrô ở phía Bắc Paris để chiếm
lấy trọng pháo của quân vệ quốc được bố trí
ở đây nhân dân Paris đông đảo phụ nữ và vệ
quốc quân kéo đến tiến lên đồi và bao
Ý nghĩa
Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên
vây chặt Binh lính trong đội quân của chính phủ
ngã về nhân dân, tước vũ khí của các sĩ quan và
quay súng bắn chết tại chỗ tên tướng chỉ huy
9 giờ sáng, các lực lượng của chính phủ thất bại
hoàn toàn Trưa 18/3 UBTƯVQ ra lệnh tiểu đoàn
tiến vào trung tâm thành phố Paris và chỉ sau mấy
tiếng đồng hồ đã chiếm được các cơ quan chính
phủ, các trại lính và toà thị chính Trước sự thất
bại bất ngờ và nhanh chóng Chính phủ Pie hoảng
sợ vội chạy về Vecxai và tập hợp lại lực lượng
phản công Đến 10 giờ đêm, cờ đỏ cách mạng
tung bay trên toà thị chính và trên
khắp công sở ở Paris
Vai trò của quần chúng trong đấu tranh cách
mạng là gì?
(là lực lượng chủ yếu nòng cốt chống lại sự
phản bội của giai cấp tư sản)
Kết quả – tính chất – ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
(Lật đổ chính quyền tư sản, là một cuộc cách
mạng vô sản đầu tiên, giai cấp công nhân là lực
cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 Sự thành lập Công xã
Nguyên nhânMâu thuẫn giữa chính phủ tư sản và nhân dân Paris ngày càng tăng
Diễn biếnSáng 18/3/1871, Chie đánh úp đồi Mông-mác bị thất bại
Vệ quốc quân tiến vào trung tâm Paris
cuộc khởi nghĩa kết thúc
Kết quảLật đổ chính quyền tư sản
II Tổ chức bộ máy
Đọc thêm
Trang 20lượng chủ yếu lãnh đạo cuộc khởi nghĩa).
Giáo viên: Đó là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên
trên thế giới; lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp
công nhân lật đổ chính quyền tư sản, Ủy ban trung
ương Vệ quốc quân đảm nhiệm vai trò Chính phủ
lâm thời, phá được
âm mưu của chính phủ tư sản muốn tước vũ khí
và giải tán Vệ quốc quân, giai cấp tư sản đầu hàng
Đức muốn đàn áp, tiêu diệt lực lượng cách mạng,
hoảng sợ rút chạy trước sức mạnh của quần
chúng
Ngày 26/3/1871 nhân dân Paris tiến hành bầu cử
Hội đồng Công xã trong không khí tưng bừng
nhộn nhịp Ngày 28, Hội đồng Công xã long trọng
tuyên bố thành lập trứơc quần chúng nhân dân
Paris Vì sao Hội đồng Công xã được nhân dân
Paris nồng nhiệt chào mừng?
Giáo viên: Công xã là một Nhà nước kiểu mới,
một Nhà nước vô sản Công xã Paris là biểu hiện
đầu tiên về chuyên chính vô sản, thể hiện rõ tính
chất vô sản quốc tế
II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH
SÁCH CỦA CÔNG XÃ PARIS
Đọc thêm
III NỘI CHIẾN Ở PHÁP – (đọc thêm)
Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÔNG XÃ PARIS
Giáo viên:
Khách quan: Chủ nghĩa tư bản trên đà phát triển,
lực lượng đấu tranh của giai cấp công nhân ở các
nước trên thế giới chưa trở thành mặt trận thống
nhất
Chủ quan: Chưa có đảng lãnh đạo giai cấp công
nhân, chưa chú ý đến việc huấn luyện, tổ chức
trang bị cho các lực lượng vũ trang, mắc một số
sai lầm, chưa thực hiện liên minh giữa công nhân
với nông dân
Công xã Paris đem lại ý nghĩa gì?
(Cổ vũ cho nhân dân lao động trên toàn thế giới
đấu tranh, là một cuộc cách mạng vô sản đầu tiên,
* Ý nghĩa lịch sử
* Bài học kinh nghiệm
– Phải tăng cường khốiliên minh công –nông– Phải xây dựng mộtchính đảng tiên phongcủa giai cấp công nhân
– Phải kiên quyết trấn áp
kẻ thù, xây dựng nhànước của dân, do dân,
vì dân
Trang 21biểu hiện gắn bó chặt chẽ giữa tính dân tộc, tính
giai cấp và tính quốc tế của công nhân và những
người lao động
Pháp) Công xã Paris để lại bài học kinh nghiệm
gì?
(Sự cần thiết xây dựng một chính đảng tiên
phong của giai cấp công nhân, tăng cường khối
đoàn kết liên minh công – nông Xây dựng Nhà
nước của dân, do dân, vì dân)
4 Củng cố
Bài tập:
Lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu của Công xã Paris?
Gồm 2 mục: niên đại và sự kiện
5 Dặn dò
– Xem lại bài + học bài
– Làm bài tập trong sách giáo khoa trang 42
– Đọc trước bài 6 – phần I (Anh – Pháp – Đức)
=============*******==========
Tuần 5 & 6
Tiết 10 & 11
Ngày soạn: 7/9/2013 Bài 6:
CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Các nước tư b ản là: Anh, Pháp, Đức chuyển sang giai đoạn ĐQCN
- Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng nước đế quốc; những điểm nổi bật của mỗi nước đế quốc
Trang 22Tranh ảnh về các nước đế quốc; lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa của
2/ Giới thiệu bài mới: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước đế quốc: Đức,
Anh, Pháp, Mỹ phát triển mạnh và chuyển sang giai đoạn CNĐQ Trong quá trình
đó sự phát triển của các đế quốc có gì giống và khác nhau Chúng ta cùng làm rõ vấn đề qua nội dung bài học hôm nay
3/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: So sánh với đầu thế kỉ XIX, cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX tình hình kinh tế Anh có gì nổi bật vì
sao?
HS: Trả lời
Gv: Sự phát triển công nghiệp đó được biểu hiện
ntn? Vì sao giai cấp tư sản chú ý đầu tư sang thuộc
1/ Anh
* Kinh tế:
- Phát triển chậm, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới
- Đầu thế kỉ XX, Anh chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với sự ra đời các công ty độc quyền
* Chính trị:
- Là chế độ quân chủ lập hiến với 2 Đảng thay nhau cầm quyền
- Anh được mệnh danh là “Đế quốc thực dân”
2/ Pháp:
* Kinh tế:
- Phát triển chậm, tụt xuống đứng thứ 4 sau Mỹ, Đức, Anh + Phát triển một số ngành công nghiệp mới: Điện khí hoá, chế tạo ô tô…
+ Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài, dưới hình thức cho vay lãi (Pháp được mệnh danh
Trang 23GV: Bổ sung
GV: Khi nào Pháp chuyển sang giai đoạn ĐQCN Sự
ra đời của các công ty độc quyền và vai trò chi phối
của ngân hàng, chính sách xuất khẩu của Pháp có gì
khác Anh ?
HS: trả lời
GV: Bổ sung, kết luận
GV: Tại sao CNĐQ Pháp được mệnh danh là CNĐQ
cho vay lãi?
GV: Yêu cầu HS thống kê các con số chứng tỏ sự
phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp Đức
HS: Dựa vào số liệu sgk thống kê
Củng cố: Vì sao Đức được mệnh danh là ĐQ quân
phiệt hiếu chiến?
* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
GV: Cho biết tình hình phát triển kinh tế Mỹ cuối thế
kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Sự phát triển kinh tế của các
nước có gì giống và khác nhau?
HS: Kinh tế phát triển mạnh mẽ CN vươn lên đứng
đầu thế giới Kinh tế của các nước tư bản phát triển
là đế quốc cho vay lãi)
- Sự ra đời các công ty độc quyền, Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
* Chính trị:
Nước Pháp tồn tại nền Cộng hoà III với chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ cho giai cấp
tư sản
3/ Đức:
* Kinh tế:
- Phát triển nhanh chóng: Đặc biệt là công nghiệp đứng thư 2 thế giới (sau Mỹ)
- Cuối thế kỉ XIX, Đức chuyển sang giai đoạn đế quốc với sự ra đời của các công ty độc quyền
* Chính trị:
- Là nhà nước liên bang do các quí tộc liên minh với tư bản độc quyền lãnh đạo
+ Đức được mệnh danh là “Đế quốc quân phiệt hiếu chiến”
4/ Mỹ:
- Đầu thế kỉ XX, kinh tế Mỹ phát triển mạnh, vươn lên đứng đầu thế giới
- Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: Các Tơ-rớt, Mỹ chuyển sang giai
Trang 24không giống nhau mà phát triển không đều
GV: Vì sao kinh tế Mỹ phát triển vượt bật?
HS: Dựa vào sgk tả lời
GV: Các công ty độc quyền của Mỹ được hình thành
trên cơ sở nào?
Tại sao nói Mỹ là xứ sở của các ông vua công
nghiệp?
HS: Kinh tế công nghiệp phát triển vượt bật hình
thành các tổ chức độc quyền và các ông vua công
nghiệp lớn
GV: Khẳng định
GV: Mỹ chuyển sang g/đ CNĐQ với sự hình thành
của các công ty độc quyề những tơ rớt yêu cầu HS
Thảo luận nhóm
Nội dung: Qua các ông vua công nghiệp:
Rốc-pheo-lơ; Móc-gân, pho Em thấy tổ chức độc quyền tơ rớt
của Mỹ có gì khác với hình thức độc quyền xanh đi
ca của Đức?
HS: Thảo luận sau đó nhận xét
GV: Phân tích về hình thức độc quyền có sự khác
nhau, song đều tồn tại trên cơ sở bóc lột g/c công
nhân và nhân dân lao động
GV: Tình hình chính trị có gì giống và khác Anh?
Liên hệ với tình hình chính trị Mỹ hiện nay?
HS: Dựa vào sgk trả lời
II/ Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc:
Trang 25Tiết 12 & 13 Bài 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ
Ngày soạn: 14/9/2013 CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
Mục I Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX.
- Sự phát triển của phong trào công nhân Nga Ý nghĩa lịch sử cuộc Cách mạng Nga 1905-1907
- Công lao to lớn của Lê-Nin và Đảng kiểu mới ở Nga.
2/ Tư tưởng:
- Nhận thức đúng cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản là vì
quyền tự do, vì sự tiến bộ xã hội Giáo dục tinh thần cách mạng tinh thần
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Tranh ảnh, tư liệu về cuộc đấu tranh của công nhân: Si-ca-gô
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Hãy cho biết quyền lực của các công ty độc quyền?
2/ Giới thiệu bài mới: “ Sau thất bại của công xã Pari” 1871 phong trào công
nhân t/g tiếp tục phát triển hay tạm lắng sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai? Chúng ta giải quyết vấn
đề này qua tiết học hôm nay
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS thống kê về những hiểu biết của mình
về Lê-nin (sưu tầm đã chuẩn bị ở nhà) Em có hiểu biết
gì về Lê-nin?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình + kiến thức sgk
GV: Khẳng định ghi bảng
- Lê-nin đã có vai trò gì trong việc thành lập Đảng xã
hội dân chủ Nga?
HS: dựa vào sgk trả lời Lê-nin đóng vai trò quyết
định
I/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế thứ hai:
Trang 26GV: Em hãy nêu sự kiện để chứng minh điều này?
HS: Hợp nhất các Đảng Mac-xít thành hội liên hiệp đ/t
giải phóng công nhân- mầm móng của đảng vô sản kiểu
mới
GV: Tại sao nói Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là
đảng vô sản kiểu mới?
HS: Dựa vào đoạn chữ in nhỏ sgk trả lời
GV: Khẳng định ghi bảng
* Củng cố: những điểm nào chứng tỏ Đảng công nhân
xã hội dân chủ nga là Đảng kiểu mới?
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ giới thiệu đế quốc Nga cuối thế kỉ
XIX dầu thế kỉ XX
HS: Theo dõi bản đồ
GV: Nét nổi bật tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Khẳng định.Gọi một HS đọc diễn cảm đoạn chữ in
nhỏ sgk về “ Ngày chủ Nhật đẫm máu”
GV: Trình bày tiếp diễn biến của cách mạng theo sgk
- Diễn biến của cách mạng Nga?
HS: Mở đầu bằng sự kiện ngày chủ nhật đẫm máu
9-1-1905
GV: Nguyên nhân thất bại?
HS: + Sự đàn áp đẫm máu của kẻ thù
+ Giai cấp vô sản chưa có kinh nghiệm đấu tranh
GV: Dẫn câu nhận xét của Hồ Chủ tịch qua quyển
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình
GV: + Tổ chức đoàn kết tập dược quầnchúng đấu tranh
+ Kiên quyết chống CNTB và chế độ phong kiến
Có thể nói thêm đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản
kiểu mới vì:
G/c vô sản lãnh đạoLật đổ chế độ phong kiến Đem lại quyền lợi cho g/c vô sản
+ Đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân, tính chiến đấu triệt để
+ Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác
+ Dựa vào quần chúng và lãnh đạo quần chúng làm cách mạng
2/ Cách mạng Nga 1905- 1907:
- Đầu thế kỉ XX, nước Nga lâm vào khủng hoảng trầm trọng về nhiều mặt…
- Năm 1905-1907 cách mạng Nga bùng nổ
- Diễn biến: (SGK)
- Kết quả:
- Ý nghĩa:
+ Giáng một đòn chí mạng vào nền thống trị của địa chủ tư sản, làm suy yếu chế
Trang 27Khẳng định và cho HS nắm vững khái niệm này
*Củng cố: Nêu diễn biến và nguyên nhân bùng nổ cuộc
cách mạng Nga
1905- 1907?
độ Nga hoàng + Là cuộc tổng diễn tập, tạo điểm xuất phát cho cách mạng 1917 Cổ vũ cho phong trào đấu tranh ở các nước
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Trong xã hội Pháp trước cuộc cách mạng tư sản có những đẳng cấp nào?
Nêu địa vị xã hội của những đẳng cấp đó?
Câu 2: Trong xã hội tư bản chủ nghĩa tồn tại mâu thuẫn gì? Phân tích tại sao lại có
mâu thuẫn đó?
Đáp án
Câu 1: Trong xã hội Pháp trước cuộc cách mạng tư sản có những đẳng cấp nào?
Xã Hôi phong kiến Pháp được phân chia thành 3 đẳng cấp: Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp 3
Địa vị của từng giai cấp, đẳng cấp trong XH Pháp (Trong đó: giai cấp thống trị gồm tăng lữ, quý tộc; đẳng cấp 3 gồm nhiều giai cấp)
Câu 2: Trong xã hội tư bản chủ nghĩa tồn tại mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản ( giai cấp công nhân) với giai cấp tư sản( các ông chủ )
Tại sao lại có mâu thuẫn đó?
Do các nhà tư sản phát triển nền kinh tế của mình theo con đường tư bản chủ nghĩa họ chỉ chú trọng đến việc làm giầu cho tư sản, củng cố địa vị quyền lực, và quyền tự do của giai cấp mình nên đã tiến hành vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân công
Người công nhân phải làm thuê cho ông chủ với điều kiện lao động tồi tàn, thời gian làm việc dài 12-16 h, nhận được đồng lương thấp, đời sống công nhân quá khó khăn
4/ Củng cố: Theo câu hỏi củng cố từng phần
Trang 28-TuÇn 7
Tiết 14
Ngµy so¹n: 15/ 9/2013 Bài 8
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT KHOA HỌC, VĂN HỌC
VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỶ XVIII-XIX A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
Nội dung văn học và nghệ thuật mục II Những tiến bộ về
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Không dạy
- G/c tư sản làm cuộc cách mạng thắng lợi đã tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp làm thay đổi nền kinh tế của xã hội tăng năng suất lao động và đặc biệt ứng dụng thành tựu của khoa học- kĩ thuật
2/ Tư tưởng:
- Nhận thức được sự tiến bộ của chế độ tư bản so với chế độ phong kiến
- Yếu tố năng động của khoa học - kĩ thuật, đối với sự tiến bộ của xã hội Chủ nghĩa xã hội có thể thắng chủ nghĩa tư bản khi ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ
Trang 29thuật, ứng dụng dụng nền sản xuất hiện đại Xây dựng niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta hiện nay.
3/ Kĩ năng:
- Phân biệt các khái niệm “Cách mạng tư sản”, “Cách mạng công nghiệp”
- Phân tích ý nghĩa vai trò của khoa học - kĩ thuật, văn học nghệ thụât đ/v sự phát triển của lịch sử
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh về thành tựu KH-KT thế kỉ XVIII- XIX
- Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đac-uyn, nô-xốp…
Lô-mô-C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những sự kiện chính Cách mạng Nga 1905-1907? Vì
sao Cách mạng thất bại?
2/ Giới thiệu bài mới: Vì sao Mác và Ăng ghen nhận định “G/c tư sản không thể
tồn tại nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động?” Nhờ nó mà ở thế kỉ XVIII – XIX trở thành thế giới của những phát minh khoa học vĩ đại, về tự nhiên
và xã hội là thế kỉ phát triển rực rỡ của trào lưu văn học, nghệ thuật với những tên tuổi còn sống mãi với thời gian Để rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dẫn dắt: Để hoàn toàn chiến thắng chế độ phong
kiến về kinh tế g/c tư sản phải làm cuộc cách mạng thứ
hai sau cách mạng tư sản đó là gì?
HS: Cuộc cách mạng công nghiệp
GV: Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII- XIX tiếp đó
là cách mạng KHKT, vậy yêu cầu cuộc cách mạng đó
là gì? Vì sao g/c tư sản phải tiến hành cuộc cách mạng
này?
HS: Thảo luận cả lớp sau đó trả lời (theo tổ)
GV: Cho học sinh đọc chữ in nhỏ sgk
- Vì sao thế kỉ XIX được gọi là thế kỉ của sắt, máy móc
và động cơ hơi nước?
- Những thành tựu chủ yếu về kỉ thuật ở thế kỉ XVIII?
HS: Công nghiệp: luyện kim, sản xuất gan, sắt thép …
Sản xuất than, dầu hoả … Động cơ hơi nước được ứng
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực
GV: Về gt liên lạc có những thành tựu gì?
HS: Dựa vào chữ in nhỏ sgk trả lời
I/ Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật:
- Thế kỉ XVIII, nhân loại đã đạt được những thành tựu vượt bậc về khoa học, kĩ thuật:
+ Công nghiệp: kĩ thuật luyện kim, sản xuất gang, sắt thép… đặc biệt là sự ra đời
Trang 30GV: Bổ sung: Trước đã có tàu chạy trên các Đại
Dương (chạy buồm lợi dụng sức gió, đi lại chậm, mất
nhiều thời gian)
+ 1807 Phơn-tơn, kĩ sư người Mỹ đã đóng tàu thuỷ
chạy bằng hơi nước đầu tiên có nhiều ưu điểm: Đi
nhanh, không phụ thuộc nhiều vào thời tiết Thúc đẩy
hoạt động thương nghiệp đường trở nên nhộn nhịp
nước Anh dẫn đầu về hành động đường biển
+ Đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi nước ra
đời ở Anh: Xe lửa Xti-phen-xơn 1814
GV: Tạo biểu tượng cho HS về tác dụng của xe lửa đối
với sản xuất “Năm 181 … có mặt”
GV: Trong lĩnh vực công nghiệp, quân sự đã đạt được
những thành tựu ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Kết luận: Máy móc ra đời chính là cơ sở kĩ thuật
cho sự chuyển biến mạnh mẽ của nến sản xuất từ công
trường thủ công lên công nghiệp cơ khí hoá chuyển
văn minh nhân loại từ văn minh nông nghiệp lên văn
minh công nghiệp
của động cơ hơi nước
+ Giao thông vận tải tiến bộ nhanh chóng
+ Nông nghiệp: sử dụng phân hoá học, máy kéo, máy gặt, máy đập
+ Quân sự: nhiều
vũ khí mới được sản xuất
II/ Những tiến bộ về khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội:
Không dạy
4/ Củng cố:
Theo câu hỏi đã củng cố từng phần; lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu
về khoa học - kĩ thuât, văn học và nghệ thuật cuối thế XVIII đầu thế kỉ XIX
Thời gian p/minh
Lĩnh vực
Phát minh K/H
Thời gian P/M
Ý nghĩa
Trang 31Tuần 8 CHƯƠNGIII: CHÂU Á THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX
Tiết 15
Ngày soạn: 30/9/2014 BÀI 9:
ẤN ĐỘ THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THE KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
HS cần nắm được các ý cơ bản sau:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở An Độ cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX phát triển mạnh mẽ chính là kết quả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh
- Vai trò của giai cấp tư sản An Độ ( đại diện là đảng Quốc đại) trong phong trào giải phóng dân tộc Đồng thời tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân buộc thực dân Anh phải nhượmg bộ, nới lỏng ách cai trị
- Góp phần nhận thức đúng về thời kì châu á thức tỉnh và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng giáo dục lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực
dân Anh đã gây ra cho nhân dân An Độ
- Biểu lộ sự cảm thông và lòng căm phục cuộc đấu tranh của nhân dân An Độ
chống chủ nghĩa đế quốc
3 Kĩ năng:
- Biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử về cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
chống thực dân Anh thế kỉ XVIII_ đầu thế kỉ XX
- Làm quen và phân biệt các khái niệm “Cấp tiến”, “On hòa”.
- Đánh giá vai trò của giai cấp tư sản An Độ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ “ phong trào cách mạng An Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX”
- Tranh, ảnh, tư liệu tham khảo về đất nước An Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thành tựu nổi bật về khoa học và văn học nghệ thuật?
- Những thành tựu đó có tác dụng như thế nào đến vã hội?
3 Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ XVI các nước phương Tây đã nhòm ngó xâm lược châu Á, Thực dân Anh đã tiến hành chiến tranh xâm lược An Độ như thế nào?
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân An Độ chống thực dân Anh phát triển ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
GV: Dùng bản đồ An Độ để giới I SỰ XÂM LƯỢC VÀ CHÍNH
Trang 32thiệu sơ lược vài nét về An Độ.
Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã
xâm lược Ấn Độ?
HS: Thế kỉ XV Anh bắt đầu xâm chiếm…
GV cho HS quan sát bảng thống kê, nhận xét
về chính sách thống trị và hậu quả của nó đối
HS: Tóm tắt 3 phong trào trong SGK
GV: Bổ sung , khẳng định ý nghiã của các
phong trào
Em hãy nhận xét về các phong trào?
HS: Nhận xét Diễn ra liên tục ,
mạnh mẽ…
GV: Vì sao các phong trào đều thất bại?
HS: Sự đàn áp chia rẽ của thực dân Anh…
GV: Sự phân hóa của Đảng Quốc đại chứng
tỏ điều gì?
HS: Tính chất hai mặt của giai cấp tưđấu
tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
HS: Cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy cuốc
đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh
mẻ
SÁCH THỐNG TRỊ CỦA THỰC DÂN ANH
- Thế kỉ XVI thực dân Anh bắt đầu xâm lược An Độ đến năm 1829 hòan thành xâm lược và áp đặt chính sách cai trị ở Ấn Độ
- Chính sách thống trị và áp bứt bóc lột năng nề
Chính trị: chia để trị, chia rẽ tôn giáo, dân tộc
Kinh tế: bóc lột, kìm hãm kinh tế
Ấ Độ
II PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ.
- Các phong trào diễn ra sôi nổi
- Khởi nghĩa Xipay
- Hoạt động của đảng Quốc đại chống thực dân Anh
- Khởi nghĩa ở Bombay
- Diễn ra liên tục, mạnh mẽ với nhiều giai cấp tầng lớp tham gia
- Sự đàn áp chia rẽ của thực dân Anh
- Các phong trào chưa có sự lãnh đạo thống nhất, liên kết, chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn
- Ý nghĩa : cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở An Độ phát triển mạnh mẽ
4 Củng cố:
- GV nhắc lại một số ý cơ bản quan trọng của bài, cho HS làm bài tập thực hành
- Trả lời các câu hỏi SGK
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập thực hành
============********============
Tuần 8
Trang 33Tiết 16 Ngày soạn: 30/9/2014
Bài 10:
TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chính quyền Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát nên đất nước Trung Quốc rộng lớn, có nền văn minh lâu đời đã bị các nước xâu xé, trở thành nửa thuộc địa của đế quốc
Mục II Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Hướng dẫn HS lập niên biểu.
2/ Tư tưởng: Thái độ phê phán triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để
Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc xâu xé Thông cảm và khâm phục nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh, tiêu biểu là Tôn Trung Sơn
3/ Kĩ năng:
Nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong
việc để Trung Quốc rơi vào tay đế quốc Biết đọc và sử dụng bản đồ Trung Quốc
k/n Nghĩa Hoà Đoàn và cách mạng Tân Hợi B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ treo tường: “Trung Quốc trước sự xâm lược của các đế quốc”, “Cách mạng Tân Hợi 1911”
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới: Là một đất nước rộng lớn có nền văn hóa lâu đời, có
nguồn tài nguyên phong phú Cuối thế kỷ XIX Trung Quốc đã bị tư bản các nước phương Tây xâu xé, xâm lược, trở thành thị trường đầy hứa hẹn của các nước tư bản phương Tây Vì sao như vậy, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Trung Quốc đã diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
3/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Sử dụng bản đồ Trung quốc giới thiệu KQ
- Các nước tư bản đã xâu xé Trung Quốc ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hãy xác định trên bản đồ các khu vực xâm chiếm
của các nước đế quốc?
HS: Xác định trên bản đồ: Đức chiếm Sơn Đông, Anh
chiếm Dương Tử Pháp thôn tính Vân Nam, Nga,
Nhật chiếm Đông Bắc
GV: Vì sao không phải một mà nhiều nước đế quốc
I/ Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ:
- Cuối thế kỷ XIX, chính quyền Mãn Thanh suy yếu, các nước đế quốc
Trang 34cùng xâu xé Trung Quốc?
GV: Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, đông dân
có lịch sử phát triển lâu đời Dù cái mõm đế quốc quá
to cũng không thể nào xâu xé, xâm lược và nuốt trôi
được Trung Quốc Các nước đế quốc thoả hiệp với
nhau cùng chia quyền lợi ở Trung Quốc (ăn ít mà
chắc) → Trung Quốc đã bị xâu xé → Trung Quốc bị
biến thành “nửa thuộc địa, nữa phong kiến”
GV: Giải thích sơ lược cho HS nghe về khái niệm:
“Nửa thuộc địa, nửa phong kiến” → liên hệ với tình
hình Việt Nam là nước thuộc địa, nửa phong kiến
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs lập niên biểu
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV: giới thiệu về sự lớn mạnh của g/c tư sản Trung
Quốc → đòi hỏi phải có chính đảng bảo vệ quyền lợi
cho g/c tư sản
- Tôn Trung Sơn là người ntn? Và ông có vai trò gì
đối với sự ra đời của TQĐM hội?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Bổ sung: Tôn Trung Sơn (1866- 1925) tên thật là
Tôn Văn (Minh hoạ bằng ảnh) xuất thân từ gia đình
nông dân lớn lên từ gia đình người Anh… bây giờ →
ông có vai trò quyết định đến sự thành lập của Trung
Quốc Đồng minh hội → Đây là chính đảng đại diện
cho g/c tư sản
GV: Cách mạng Trung Quốc đã bùng nổ ntn?
HS: Dựa vào đoạn chử in nhỏ sgk trả lời
HS: Dựa vào bản đồ cách mạng Tân Hợi bổ sung trình
bày sơ lược diễn biến
GV: Kết quả phong trào?
HS: 2-1912 cách mạng Tân Hợi thất bại
GV: Nguyên nhân thất bại?
HS: dựa vào sgk trả lời
GV: Tính chất và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
HS: đọc phần chữ in nhỏ sgk trả lời
GV: Nhận xét chung về tính chất, quy mô các phong
trào đấu tranh của nhân dânTQ? Chống đế quốc,
chống phong kiến với quy mô rộng khắp liên tục thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX → kết thúc bài học.
nhảy vào xâu xé Trung Quốc
- Năm 1840-1842, Anh gây cuộc chiến tranh
“thuốc phiện” mở đầu cho quá trình xâm lược Trung Quốc
II/ Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế
- Mục tiêu: nhằm đánh
đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân Quốc, thực hiện bình đẳng về ruộng đất
- Diễn biến: (SGK)
- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản dân chủ không triệt để
Trang 35- Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc; ảnh hướng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
Trang 36Tiết 17 Ngày soạn: 7/10/2014
Bài 11
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á
- Trong khi giai cấp p/k trở thành công cụ tay sai cho CNTB thì g/c vô sản dân tộc đã tổ chức lãnh đạo phong trào Đặc g/c cấp công nhân, từng bước đã vươn lên
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
cuối thế kỷ XIX - XX
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
GV: Dùng bản đồ các nước ĐNÁ cuối thế kỷ XIX- XX g/t
khái quát
- Qua theo dõi + sự chuẩn bị bài ở nhà em có nhận xét gì
về vị trí địa lý của các quốc gia Đông Nam Á?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Khẳng định một lần nữa và hỏi: Tại sao Đông Nam Á
trở thành miếng mồi hấp dẫn cho các nước tư bản phương
tây và là đối tượng dòm ngó xâm lược của chúng?
HS: Theo dõi và dựa vào kiến thức sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi
Câu hỏi: N1: (Tổ1+2) Tại sao trong các nước Đông Nam
Á chỉ có Xiêm (Thái Lan) (thoát khỏi) giữ được phần chủ
I/ Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á:
- Các nước tư bản phát triển mạnh cần thị trường, thuộc địa
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài
Trang 37quyền của mình?
N2: (Tổ 3+4) Đông Nam Á có bao nhiêu nước,
kể tên?
- Sau khi HS thảo mời đại diện của mỗi nhóm lên trình
bày nội dung
GV: Cho HS nhận xét -> gv khẳng định
* Củng cố: Vì sao cuối thế kỷ XIX Đông Nam Á trở
thành đối tượng xâm lược của TB phương Tây?
GV: Dựa vào nd bạn đọc + sự chuẩn bị cho biết chính
sách thuộc địa của thực dân phương Tây có những điểm
chung nào nổi bật?
HS: Trả lời theo những hiểu biết của mình
HS: Vì sao nhân dân Đông Nam Á đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân? Mục tiêu chung của các cuộc đấu tranh
đặt ra là gì?
HS: Trả lời
GV: Điển hình phong trào này diễn ra ở những nước nào?
HS: In- đô-nê-xia, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, lào, Việt
Nam
GV: Ở In-đô-nê-xia có gì nổi bật?
HS: Dựa vào sgk trả lời dựa vào bản đồ gt vài nét về
In-đô-nê-xia và ptđ/t giải phóng dân tộc
GV: Là đất nước rộng lớn bao gồm hơn 13.600 đảo lớn
nhỏ như “ Một chuỗi ngọc vân vào đường xích đạo” đông
dân là thuộc địa của Hà Lan phong trào giải phóng dân tộc
nổ ra mạnh mẽ kết quả Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia thành
lập(5-1920)
GV: Phi-líp-pin phong trào đấu tranh diễn ra ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Mỹ tiến hành xâm lược Phi-líp-pin ra sao?
- Gt một đôi nét về Phi-líp-pin?
- Nêu một vài nét về phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Việt Nam, Lào, Campuchia
HS: dựa vào sgk trả lời
nguyên, chế độ phong kiến suy yếu
đã trở thành miếng mồi cho các nước tư bản phương Tây
- Cuối thế kỷ XIX bản phương Tây hoàn thành việc xâm lược Đông Nam Á
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc:
- Sau khi chiếm các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây
đã áp đặt chính sách cai trị hà khắc: vơ vét, đàn áp, chia để trị
- Cuộc đấu tranh chống xâm lược ở các nước Đông Nam
Á phát triển liên tục, rộng khắp:
+ In-đô-nê-xi-a: Là thuộc địa của Hà Lan, phong trào đấu tranh mạnh mẽ, 5-
1920 Đảng cộng sản In-đô-nê-xia thành lập
Trang 38Qua các giải thích đó hãy rút ra những nét chung nổi bật
của phong trào?
HS: Có nhiều điểm chung, họ nổi dậy đấu tranh
GV: Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ sự phối hợp đ/t
chống Pháp?
HS: Dựa vào hiểu biết của mình để trả lời
GV: kết luận
* Củng cố: Nhận xét chung của em về tình hình chung
của các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX
+ Phi-líp-pin: Là thuộc địa của Tây Ban Nha rồi Mỹ
+ Lào: Phong trào vũ trang ở Xa-van-ra-khet, cao nguyên Bô-lô-ven
+ Cam-pu-chia: Khởi nghĩa A-cha Xoa, nhà sư Pu-côm-bô.+ Việt Nam: Phong trào Cần vương, phong trào nhân dân Yên Thế
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những cải cách của Minh Trị Thiên hoàng 1868 Thực chất là một cuộc Cách mạng tư sản nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ
- Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản
Trang 393/ Kĩ năng:
Nắm vững khái niệm cải cách; sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ các nước châu Á; lược đồ nước Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của
nhân dân ĐNÁ?
3/ Dạy bài mới: “Trong khi các nước châu Á đều lần lượt trở thành thuộc địa,
một nửa thuộc địa hay phụ thuộc vào tư bản phương Tây cuối thế kỷ XIX thì Nhật Bản vẫn giữ được quyền độc lập và trở thành nước tư bản phát triển mạnh mẽ sau
đó chuyển sang CNĐQ” Tại sao như vậy? Để hiểu rõ ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm
GV: Treo bản đồ các nước châu Á xác định vị trí địa lý của
Nhật Bản, nêu một vài nét cơ bản về Nhật bản
GV: Bấy giờ các nước tư bản phương Tây đã làm gì Nhật
bản?
HS: Bây giờ trên quần đảo Fù Tang Mĩ là nước đầu tiên đòi
Nhật chấm dứt tình trạng “Bế quan, toả cảng” để thực hiện
việc mở của vì Mỹ không chỉ xem Nhật Bản là thị trường mà
còn là bàn đạp tấn công Triều Tiên và Trung Quốc
GV: Tình hình đó đặt Nhật Bản đứng trước những yêu cầu gì
và thực hiện yêu cầu đó ntn? Thiên hoàng Minh Trị là người
ntn và nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị Để giải
quyết vấn đề này yêu cầu thảo luận nhóm: Chia lớp lám 4
nhóm Với những nội dung câu hỏi như sau:
1: Nửa sau thế kỷ XIX Nhật Bản đang đứng trước những
yêu cầu cấp bách nào?
2: Canh tân đất nước được thực hiện ntn ở Nhật?
3: Vài nét so lược về tiểu sử của Thiên hoàng Minh Trị?
4: Nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị?
* Sau đó mời đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét bổ sung
GV: Vậy thực chất cuộc Duy Tân minh Trị là gì và kết quả ra
sao?
HS: Là cuộc cách mạng tư sản (Mặc dầu chưa triệt để)
GV: Một ngành kinh tế được chú trọng đó là giao thômg Cho
HS quan sát kênh hình 48 sgk, khánh thành một đoàn tàu ở
I/ Cuộc Duy tân Minh Trị:
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách tiến bộ trên nhiều lĩnh vực
- Thực chất là cuộc cách mạng
tư sản, mở đường cho Nhật Bản phát triển TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây
Trang 40GV: Chuyển ý
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Nhật Bản chuyển sang CNĐQ trong điều kiện ntn?
HS: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
GV: Vì sao phát triển mạnh mẽ như vậy?
HS: Trả lời
Gv: Chính vì vậy mà Lê-nin nhận xét: “sau…………10 lần”
Vậy khi chuyển sang CNĐQ Nhật Bản có những biểu hiện
nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Đọc cho HS nghe về công ty Mit-xưi, cho biết vai trò
của nó
HS: Chi phối toàn bộ kinh tế của nước Nhật
GV: Biểu hiện thứ hai?
HS: Tăng cường xâm lược thuộc địa
GV: Cho HS lên bản đồ xác định những thuộc địa mà Nhật đã
chiếm được từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
GV: Như vậy sau cuôc chiến tranh Nga Nhật, Nhât Bản trở
thành một cường quốc đế quốc ở Viễn Đông
II/ Nhật bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc:
- Đầu thế kỷ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn CNĐQ
- Biểu hiện:
+ Xuất hiện các công ty đôc quyền
+ Tăng cường
xâm lược các nước làm
thuộc địa
III/ Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản: