- Sau khi chiếm các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã áp đặt chính sách cai trị hà khắc: vơ vét, đàn áp, chia để trị...
- Cuộc đấu tranh chống xâm lược ở các nước Đông Nam Á phát triển liên tục, rộng khắp:
+ In-đô-nê-xi-a: Là thuộc địa của Hà Lan, phong trào đấu tranh mạnh mẽ, 5- 1920 Đảng cộng sản In-đô-nê-xia thành lập.
--- 37
--- Qua các giải thích đó hãy rút ra những nét chung nổi bật
của phong trào?
HS: Có nhiều điểm chung, họ nổi dậy đấu tranh
GV: Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ sự phối hợp đ/t chống Pháp?
HS: Dựa vào hiểu biết của mình để trả lời GV: kết luận
* Củng cố: Nhận xét chung của em về tình hình chung của các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
+ Phi-líp-pin: Là thuộc địa của Tây Ban Nha rồi Mỹ.
+ Lào: Phong trào vũ trang ở Xa-van-ra- khet, cao nguyên Bô- lô-ven
+ Cam-pu-chia: Khởi nghĩa A-cha Xoa, nhà sư Pu-côm-bô.
+ Việt Nam: Phong trào Cần vương, phong trào nhân dân Yên Thế.
4/ Củng cố: Đã củng cố từng phần 5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 12
============********=============
Tuần: 9
Tiết: 18 Ngày soạn: 7/10/2014.
Bài 12 NHẬT BẢN CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những cải cách của Minh Trị Thiên hoàng 1868. Thực chất là một cuộc Cách mạng tư sản nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ.
- Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản 2/ Tư tưởng:
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội.
- Giải thích vì sao chiến tranh thường gắn liền với CNĐQ.
--- 38
--- 3/ Kĩ năng:
Nắm vững khái niệm cải cách; sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ các nước châu Á; lược đồ nước Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ĐNÁ?
3/ Dạy bài mới: “Trong khi các nước châu Á đều lần lượt trở thành thuộc địa, một nửa thuộc địa hay phụ thuộc vào tư bản phương Tây cuối thế kỷ XIX thì Nhật Bản vẫn giữ được quyền độc lập và trở thành nước tư bản phát triển mạnh mẽ sau đó chuyển sang CNĐQ”. Tại sao như vậy? Để hiểu rõ ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm
GV: Treo bản đồ các nước châu Á xác định vị trí địa lý của Nhật Bản, nêu một vài nét cơ bản về Nhật bản.
GV: Bấy giờ các nước tư bản phương Tây đã làm gì Nhật bản?
HS: Bây giờ trên quần đảo Fù Tang Mĩ là nước đầu tiên đòi Nhật chấm dứt tình trạng “Bế quan, toả cảng” để thực hiện việc mở của vì Mỹ không chỉ xem Nhật Bản là thị trường mà còn là bàn đạp tấn công Triều Tiên và Trung Quốc.
GV: Tình hình đó đặt Nhật Bản đứng trước những yêu cầu gì và thực hiện yêu cầu đó ntn? Thiên hoàng Minh Trị là người ntn và nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị. Để giải quyết vấn đề này yêu cầu thảo luận nhóm: Chia lớp lám 4 nhóm. Với những nội dung câu hỏi như sau:
1: Nửa sau thế kỷ XIX Nhật Bản đang đứng trước những yêu cầu cấp bách nào?
2: Canh tân đất nước được thực hiện ntn ở Nhật?
3: Vài nét so lược về tiểu sử của Thiên hoàng Minh Trị?
4: Nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị?
* Sau đó mời đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét bổ sung GV: Vậy thực chất cuộc Duy Tân minh Trị là gì và kết quả ra sao?
HS: Là cuộc cách mạng tư sản (Mặc dầu chưa triệt để)
GV: Một ngành kinh tế được chú trọng đó là giao thômg .Cho HS quan sát kênh hình 48 sgk, khánh thành một đoàn tàu ở
I/ Cuộc Duy tân Minh Trị:
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách tiến bộ trên nhiều lĩnh vực.
- Thực chất là cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho Nhật Bản phát triển TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây.
--- 39
--- Nhật.
GV: Chuyển ý.
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Nhật Bản chuyển sang CNĐQ trong điều kiện ntn?
HS: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
GV: Vì sao phát triển mạnh mẽ như vậy?
HS: Trả lời.
Gv: Chính vì vậy mà Lê-nin nhận xét: “sau…………10 lần”.
Vậy khi chuyển sang CNĐQ Nhật Bản có những biểu hiện nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Đọc cho HS nghe về công ty Mit-xưi, cho biết vai trò của nó.
HS: Chi phối toàn bộ kinh tế của nước Nhật.
GV: Biểu hiện thứ hai?
HS: Tăng cường xâm lược thuộc địa.
GV: Cho HS lên bản đồ xác định những thuộc địa mà Nhật đã chiếm được từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
GV: Như vậy sau cuôc chiến tranh Nga Nhật, Nhât Bản trở thành một cường quốc đế quốc ở Viễn Đông.
II/ Nhật bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc:
- Đầu thế kỷ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn CNĐQ.
- Biểu hiện:
+ Xuất hiện các công ty đôc quyền.
+ Tăng cường xâm lược các nước làm
thuộc địa.
III/ Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản:
Không dạy 4/ Củng cố: Từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS TIẾT 19 KIỂM TRA 1 TIẾT
============********=============
--- 40
--- Tuần: 10
Tiết: 19 Ngày soạn: 18/10/2014.