- Cơng ty cam kết những nguyên tắc sau đây : Chấp hành các qui định pháp lý về việc nhập khẩu các loại máy thiết bị cĩ yêucầu nghiêm ngặt về an tồn lao động Quan hệ chặt chẽ với khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA ĐÀO TẠO TẠI CHỨC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MƠN
Trang 212 - 06 - 2008
Lời mở đầu
Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đang là xu hướng tất yếu hiện nay Hội nhập với khu vực và thế giới sẽ tạo ra những cơ hội to lớn giúp các tổ chức Việt Nam mở rộng được thị trường tieâu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý mới… nhưng kèm theo đó cũng là những thách thức.
Thách thức lớn nhất trong qúa trình hội nhập chính là vấn đề năng lực cạnh tranh
và hiệu qủa hoạt động của các tổ chức Việt Nam còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực Năng lực cạnh tranh được thể hiện thông qua ưu thế về năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chất lượng ngày nay đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định sự thắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, hưng vong của từng tổ chức nói riêng cũng như sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nước nói chung.
Trong xu thế mới, các tổ chức Việt Nam đã quan tâm, nghiên cứu và áp dụng các
mô hình quản lý được thừa nhận trên phạm vi rộng rãi mang tính quốc tế, như áp dụng
bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện (TQM), các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (GMP, HACCP), bộ tiêu chuẩn ISO 14000,…
Công ty chúng tôi cũng không nằm ngoài xu hướng trên và cũng đang từng bước
áp dụng thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000
Trang 3CHƯƠNG I
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY VÀ
CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY
Cơng ty Thiết bị y tế TW2 Tp Hồ Chí Minh là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vịthành viên của Tổng Cơng ty Thiết bị y tế Việt Nam, được thành lập theo Quyết địnhsố 412/BYT-QĐ ngày 22/04/1993 của Bộ Y tế
Căn cứ Quyết định số 6719/QĐ-BYT quyết định của Bộ Y tế về phê duyệt phương
án cổ phần hĩa và chuyển Cơng ty Thiết bị Y tế TW2 TP HCM – Tổng Cơng ty Thiết
bị Y tế Việt Nam thành Cơng ty cổ phần
Cơng ty Cổ phần Thiết bị y tế VIMEC chuyên kinh doanh những ngành nghề chính sauđây :
- Kinh doanh Thiết bị, dụng cụ và vật tư y tế.
- Mua bán hàng phương tiện vận tải: ơ tơ cứu thương và dụng cụ y tế mới.
- Kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật, thiết bị sản xuất trong ngành dược.
- Dịch vụ tư vấn, sửa chữa, bảo trì thiết bị dụng cụ y tế.
- Dịch vụ tư vấn vế thiết bị cho Labo xét nghiệm, phịng mổ, phịng X quang và các thiết bị chuyên ngành y tế khác.
- Kinh doanh hĩa chất xét nghiệm, hĩa chất phịng chống dịch, hĩa chất diệt khuẩn (trừ kinh doanh hĩa chất độc hại mạnh).
- Kinh doanh bất động sản: cho thuê nhà ở, cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh, cho thuê bãi đỗ xe./.
Hệ thống kho tàng hiện đại với hệ thống báo cháy tự động, bảo hiểm hỏa hoạn ngàycàng hồn thiện đáp ứng yêu cầu bảo quản tốt thiết bị y tế và hĩa chất xét nghiệm Giaohàng kịp thời đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng
Tổng số cán bộ cơng nhân viên, tính đến nay là 175 người Trong đĩ, cĩ 101 người
cĩ trình độ đại học Cơng nhân viên cĩ kỹ năng tay nghề cao đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng về quản lý chất lượng
II CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
- Cơng ty cam kết cung ứng các sản phẩm và dịch vụ thiết bị y tế hồn tồn thỏa mãn
các yêu cầu đã thỏa thuận với khách hàng Chúng tơi luơn nổ lực để đặt vấn đề chấtlượng lên hàng đầu
- Cơng ty cam kết những nguyên tắc sau đây :
Chấp hành các qui định pháp lý về việc nhập khẩu các loại máy thiết bị cĩ yêucầu nghiêm ngặt về an tồn lao động
Quan hệ chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo rằng mọi sản phẩm và dịch vụ củamình thỏa mãn các yêu cầu của họ
Coi mọi thành viên trong Cơng ty đều là người cung ứng đồng thời cũng làkhách hàng của những đồng nghiệp của mình để sao cho chất lượng khơngngừng được cải tiến trong mọi hoạt động của quá trình kinh doanh
Tổ chức giáo dục và đào tạo nhân viên sao cho mọi người đều cĩ kỹ năng cầnthiết để khơng ngừng cải tiến kết quả thực hiện cơng việc của mình
Duy trì một hệ thống quản lý chất lượng cĩ hiệu quả, phát triển sự hợp tác củamọi thành viên trong Cơng ty, đảm bảo tuân thủ mọi yêu cầu của ISO 9001:
2000
Trang 4CHƯƠNG II
PHẠM VI ÁP DỤNG
1 Công ty xây dựng và thực hiện hệ thống quản lyù chất lượng để chứng minh khả
năng của Công ty cung cấp các loại máy thiết bị y tế và dịch vụ mua bán thiết bị y tế
đáp ứng ổn định các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của luật định (nếu có).
Công ty đảm bảo việc thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệthống quản lý chất lượng bao gồm cải tiến liên tục và phòng ngừa sự không phùhợp Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty phù hợp với ISO 9001: 2000
2 Mục đích của tài liệu này (Sổ tay chất lượng) là xác định và mô tả Hệ thống quản
lý chất lượng, các trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ công nhân viên, các thủ tụcđối với các hoạt động trong Hệ thống quản lý chất lượng Tài liệu này cũng nhằmmục đích trình bày Hệ thống quản lý chất lượng cho khách hàng và các tổ chức bênngoài có liên quan Nó thông tin những vấn đề kiểm soát cụ thể được thực hiện tạicông ty để đảm bảo chất lượng
3 Sổ tay chất lượng được kiểm soát theo Thủ tục Kiểm soát tài lieäu nội bộ – bên
ngoài
CHƯƠNG III
CÁC LOẠI TRỪ
1 Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng thích hợp với bản chất và sản phẩm
của Công ty, các yêu cầu của khách hàng và yêu cầu luật định Do đó, các yêu cầutrong ISO 9001: 2000 không áp dụng được loại trừ khỏi phạm vi Hệ thống quản lýchất lượng của công ty Việc loại trừ theo qui tắc khi một yêu cầu của ISO 9001:
2000 không áp dụng nếu nó đáp ứng 2 điều kiện sau :
Yêu cầu này phải nằm trong Điều 7 ISO 9001, thực hiện sản phẩm
Việc loại trừ không gây ảnh hưởng đến khả năng cũng như trách nhiệm củaCông ty trong việc đảm bảo cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng và các yêu cầu luật định
2 Loại trừ
- Điều 7.3 của ISO 9001: 2000 Thiết kế triển khai và tất cả các điều khoản phụ của nóCông ty không áp dụng
- Điều 7.5.2 của ISO 9001: 2000 Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất
và cung cấp dịch vụ Công ty không áp dụng
- Điều 7.5.4 của ISO 9001: 2000 Tài sản của khách hàng Công ty không áp dụng
Lý do : Công ty không thiết kế hoặc triển khai sản phẩm Toàn bộ các đặc tính kỹ thuậtcủa sản phẩm được qui định bởi khách hàng, không có các quá trình sản xuất, không cógiữ tài sản của khách hàng Hoạt động của Công ty chỉ bao gồm cung cấp các loại máythiết bị y tế và dịch vụ mua bán thiết bị y tế
CHƯƠNG IV
Trang 5HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
I CÁC YÊU CẦU CHUNG
1 Các quá trình Hệ thống quản lý chất lượng
1.1 Các quá trình cần thiết cho Hệ thống quản lý chất lượng được xác định trong Sổ
tay chất lượng, trong các Thủ tục, Hướng dẫn cơng việc, Phụ lục, Sơ đồ quản lýchất lượng Các tài liệu này chỉ ra các quá trình Hệ thống quản lý chất lượng, sựtác động lẫn nhau của chúng và hướng dẫn cách thức thực hiện và áp dụng chúngtrong tồn bộ Cơng ty
1.2 Tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng cũng xác định các chuẩn mực, các phương
pháp cần thiết để đảm bảo việc kiểm sốt và điều hành các quá trình một cách cĩhiệu lực Điều này gồm các qui định trách nhiệm, các nguồn lực cho quá trình, cáchướng dẫn về cách thức thực hiện quá trình và xác định các phương pháp giám sát
và đo lường tính hiệu lực của quá trình
2 Các nguồn lực và thơng tin
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm xác định và cung cấp đầy đủ các yêu cầu về
nguồn lực và thơng tin cần thiết để hỗ trợ việc điều hành và giám sát các quá trình Hệthống quản lý chất lượng
Chương này giải thích chi tiết hơn cách thức các yêu cầu nguồn lực được xác định vàcung cấp
3 Giám sát và đo lường
3.1 Kết quả thực hiện các quá trình của Hệ thống quản lý chất lượng được giám sát
và đo lường một cách cĩ hệ thống Điều này đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống
và xác định các cơ hội cải tiến
3.2 Kết quả của các quá trình thực hiện cung cấp sản phẩm và dịch vụ thường
xuyên được giám sát thơng qua việc đo lường các thơng số và đặc tính sản phẩmtại các điểm kiểm tra áp dụng đối với sản phẩm Kết quả thực hiện của các quátrình quản lý chất lượng cũng được giám sát thơng qua các cuộc đánh giá chấtlượng nội bộ Kết quả tổng thể của tồn bộ Hệ thống quản lý chất lượng đượcgiám sát thơng qua việc đo lường sự thỏa mãn của khách hàng
3.3 Các hoạt động giám sát và đo lường được qui định trong chương VIII của tài
liệu này và các thủ tục tương ứng
4 Sự phù hợp và cải tiến liên tục
4.1 Các quá trình Hệ thống quản lý chất lượng được Ban Tổng Giám đốc định kỳ
xem xét để xác định các thất bại cĩ thể cĩ cũng như các cơ hội để cải tiến
4.2 Các hành động cần thiết để khắc phục phịng ngừa các vấn đề khơng phù hợp
tiềm ẩn hoặc hiện cĩ, cũng như các hành động cần thiết để cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng được thực hiện thơng qua hành động khắc phục phịng ngừa và cảitiến liên tục Chương V và VIII và các thủ tục tương ứng xác định cách thức xemxét lãnh đạo, hành động khắc phục và phịng ngừa và cải tiến được sử dụng đểđảm bảo sự phù hợp và cải tiến
5 Các quá trình cĩ nguồn lực từ bên ngồi
5.1 Khi các quá trình ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm được mua từ bên
ngồi vào, việc kiểm sốt cụ thể được thực hiện để đảm bảo các quá trình này đápứng các yêu cầu qui định
5.2 Việc kiểm sốt bao gồm : đánh giá lựa chọn và giám sát việc giao hàng của nhà
cung ứng, kiểm tra sản phẩm mua vào và thẩm tra các hồ sơ chứng minh sự phù
Trang 6hợp của sản phẩm Chương VII và các thủ tục tương ứng xác định hệ thống kiểm
sốt việc mua hàng này
II CÁC YÊU CẦU VỀ VĂN BẢN
1 Khái quát
Các văn bản của hệ thống chất lượng trong Cơng ty gồm:
1.1 Chính sách chất lượng và các Mục tiêu chất lượng
1.2 Sổ tay chất lượng
1.3 Các thủ tục dạng văn bản do ISO 9001: 2000 qui định và các tài liệu cần thiết
do Cơng ty xác định để đảm bảo việc kiểm sốt, điều hành, hoạch định cĩ hiệu lực
các quá trình của Hệ thống quản lý chất lượng
1.4 Hướng dẫn cơng việc, phụ lục, kế hoạch kiểm sốt quá trình, kế hoạch kiểm sốt
chất lượng, tài liệu kỹ thuật
1.5 Các hồ sơ chất lượng do tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 yêu cầu (xem mục 4)
1.6 Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được biên soạn theo một hình thức
đơn giản, dễ hiểu, đúng thực tế Cơng ty để đảm bảo việc thực hiện và duy trì của
hệ thống Các tài liệu này được sửa đổi, cập nhật kịp thời khi các hành động khắc
phục, phịng ngừa, cải tiến đã thực hiện thành cơng để duy trì tính hiệu quả của
- Phạm vi hệ thống quản lý chất lượng và các loại trừ khơng áp dụng (xem
Chương II và Chương III)
- Tham chiếu các thủ tục dạng văn bản của hệ thống chất lượng
- Tham chiếu hồ sơ quản lý chất lượng mơ tả các quá trình, mối tương tác của các
quá trình trong Hệ thống quản lý chất lượng Sổ tay chất lượng này do Đại diện
lãnh đạo biên soạn được Tổng Giám đốc cơng ty xem xét và phê duyệt
3 Kiểm sốt tài liệu
3.1 Cơng ty soạn thảo thủ tục kiểm sốt tài liệu để kiểm sốt mọi tài liệu do ISO
9001: 2000 yêu cầu và các tài liệu do Cơng ty xác định để đảm bảo việc kiểm
sốt, điều hành, hoạch định cĩ hiệu lực các quá trình của Hệ thống quản lý chất
lượng
3.2 Các tài liệu được kiểm sốt bao gồm (kể cả các tài liệu cĩ nguồn gốc bên ngồi) :
Sổ tay chất lượng, Chính sách và Mục tiêu chất lượng, Thủ tục, Hướng dẫn cơng
1234
Sổ tay chất lượng Thủ tục
Hướng dẫn, phụ lục, mục tiêu chất lượng, các kế hoạch hành động, các tài liệu kỹ thuật
Hồ sơ : biểu mẫu
Trang 7việc, Phụ lục, Kế hoạch hành động, Sơ đồ quản lý chất lượng, Sơ đồ kiểm sốtquá trình, Kế hoạch chất lượng, các Tài liệu kỹ thuật, Biểu mẫu
3.3 Tổng Giám đốc xem xét về tính đầy đủ của tài liệu và phê duyệt trước khi ban
hành, kể cả tài liệu được sửa đổi
3.4 Các bảng danh mục tài liệu nội bộ hiện hành và bảng danh mục tài liệu bên
ngồi hiện hành ghi lại những tài liệu được kiểm sốt và chỉ rõ tình trạng sửa đổitài liệu
3.5 Nội dung của mọi sự sửa đổi tài liệu được xác định trong bảng cải tiến tài liệu 3.6 Các tài liệu được áp dụng luơn cĩ sẵn tại những nơi mà cơng việc ở đĩ cĩ ảnh
hưởng đến hoạt động của Hệ thống quản lý chất lượng
3.7 Tất cả tài liệu được biên soạn đúng với thực tế, dễ đọc, dễ hiểu, được nhận dạng,
được lưu trữ và dễ dàng lấy ra khi cần sử dụng
3.8 Tất cả các tài liệu bên ngồi được nhận dạng bằng mã số Cơng ty hoặc mã số
của nơi cung cấp Việc phân phối những tài liệu này đều được kiểm sốt
3.9 Mọi tài liệu lỗi thời được lưu giữ vì bất cứ mục đích gì phải được đĩng dấu lỗi
thời để phân biệt nhằm ngăn ngừa việc sử dụng sai
4 Hồ sơ chất lượng
4.1 Cơng ty lập và duy trì thủ tục dạng văn bản đề qui định cách thức xác định, thu
thập, lập danh mục, truy cập, sắp xếp, hủy bỏ các hồ sơ chất lượng
4.2 Hồ sơ chất lượng được lưu trữ để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu qui định
và sự hoạt động cĩ hiệu lực của hệ thống chất lượng Hồ sơ chất lượng bao gồm
cả hồ sơ của nhà cung cấp
4.3 Danh mục hồ sơ nêu lên tên hồ sơ, nơi lưu giữ, phương pháp lưu trữ, chức danh
được phép xem hồ sơ, thời gian lưu, phương pháp hủy bỏ và chức danh chịu tráchnhiệm lưu trữ
4.4 Mọi hồ sơ chất lượng cần phải rõ ràng, được lưu giữ trong mơi trường thích hợp
để tránh hư hỏng, mất mát sau khi sử dụng
4.5 Thời hạn lưu trữ hồ sơ chất lượng được xác định bởi qui định của hệ thống, các
cơ quan bên ngồi hoặc theo luật định của Nhà nước
Trang 8CHƯƠNG V
TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO
I CAM KẾT CỦA LÃNH ĐẠO
Tổng Giám đốc Công ty cam kết xây dựng, thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng và
cải tiến liên tục tính hiệu lực của nó bằng cách :
1 Truyền đạt trong Công ty từ cấp cao nhất đến nhân viên về tầm quan trọng của
việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định đốivới việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ thiết bị y tế trong các cuộc họp xem xét lãnhđạo, trong chương trình đào tạo, các cuộc họp giao ban
2 Xây dựng Chính sách chất lượng của Công ty
3 Chỉ đạo Đại diện lãnh đạo, thu thập và thống kê các số liệu để đảm bảo việc xây
dựng các mục tiêu chất lượng đúng và phù hợp với chính sách chất lượng đã lập ra
4 Đảm bảo hệ thống chất lượng được xây dựng, được duy trì, cung cấp đầy đủ các
nguồn lực để thực hiện chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và thỏa mãn yêucầu của khách hàng
5 Chủ trì các cuộc họp xem xét lãnh đạo, so sánh các kết quả đạt được với mục tiêu
chất lượng đã lập, quyết định các hành động cần thiết liên quan đến Chính sách chấtlượng, Mục tiêu chất lượng, phòng ngừa sự không phù hợp xảy ra và cải tiến liêntục Hệ thống quản lý chất lượng
II ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng:
1 Các nhu cầu khách hàng được xác định đầy đủ và rõ ràng (kể cả các yêu cầu của
luật định) Các nhu cầu của khách hàng được xác định và xem xeùt thông qua quátrình xem xét hợp đồng
2 Các nhu cầu được chuyển thành các yêu cầu cụ thể trong các quá trình của Công
ty, chúng được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức từ cấp cao đến nhân viên để thấuhiểu và thực hiện đầy đủ, qua đó nâng cao sự thỏa mãn khách hàng
3 Toàn bộ hệ thống chất lượng được thiết kế và thực hiện để đảm bảo rằng các yêu
cầu khách hàng được đáp ứng một cách ổn định Các quá trình Hệ thống quản lýchất lượng đóng góp trực tiếp vào việc đạt được mục đích này là kiểm soát quá trìnhcung ứng sản phẩm và dịch vụ sản phẩm, giám sát và đo lường sản phẩm ChươngVII và VIII của Sổ tay chất lượng xác định các quá trình này
IV HOẠCH ĐỊNH
Các mục tiêu chất lượng được xây dựng để hỗ trợ thực hiện chính sách chất lượng vàcải tiến liên tục Hoạch định chất lượng bao gồm việc xác định các quá trình của hệthống chất lượng (kể cả loại trừ của yêu cầu ISO 9001: 2000), các thứ tự ưu tiên cải tiếnliên tục, các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng, duy trì và cải tiến hệthống chất lượng Các kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu, các kế hoạch chất lượng,các tài liệu hệ thống chất lượng được xem xét và cập nhật khi cần thiết để duy trì tínhphù hợp của hệ thống chất lượng khi những thay đổi được lập kế hoạch và thực hiện
Trang 91 Mục tiêu chất lượng Cơng ty sẽ xây dựng và đề ra hàng năm thơng qua lần họp
xem xét của lãnh đạo
2 Hoạch định các hệ thống quản lý chất lượng
2.1 Các yếu tố và các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định để
đảm bảo rằng hệ thống thích hợp với mục đích sử dụng mang lại sự hiệu quả choCơng ty Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng là :
Đạt được chính sách chất lượng
Đảm bảo và chứng minh khả năng của Cơng ty cung cấp sản phẩm đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu luật định một cách ổn định
Đảm bảo nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Tạo thuận tiện cải tiến liên tục
Phù hợp với yêu cầu của ISO 9001: 2000
2.2 Đầu ra của hoạch định hệ thống chất lượng được lập thành văn bản dưới dạng
Sổ tay chất lượng, các Thủ tục, Hướng dẫn công việc, Phụ lục, Kế hoạch chấtlượng, Kế hoạch hành động, Sơ đồ quản lý chất lượng, Sơ đồ kiểm sốt quá trình
V TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ TRAO ĐỔI THƠNG TIN
1 Sơ đồ tổ chức Cơng ty
1 Trách nhiệm quyền hạn
Trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ của các vị trí trong Cơng ty được qui
định trong các thủ tục, hướng dẫn cơng việc, phụ lục, qui chế, trong hệ thống quản
lý chất lượng
Tổng Giám đốc đảm bảo rằng các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ các vị trí
được truyền đạt trong tồn bộ tổ chức để đảm bảo mọi nhân viên thấu hiểu và thựchiện
1 Đại diện lãnh đạo
Tổng Giám đốc chỉ định Phĩ Tổng Giám đốc là Đại diện lãnh đạo Ngồi các trách
nhiệm khác, Đại diện lãnh đạo cĩ trách nhiệm và quyền hạn:
Đảm bảo các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng được xây
dựng, được áp dụng và được duy trì
Trang 10 Báo cáo Tổng Giám đốc việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của Công
ty và mọi nhu cầu cải tiến
Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng
Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa những công việc không phù hợp đối với sản
phẩm, quá trình, hệ thống chất lượng
1 Trao đổi thông tin nội bộ
1.1 Ban Tổng Giám đốc Công ty truyền đạt các thông tin : yêu cầu khách hàng, yêu
cầu luật định, yêu cầu chất lượng sản phẩm, khiếu nại khách hàng, thỏa mãnkhách hàng, chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và các kết quả đạt đượccủa hệ thống đến tất cả các bộ phận, các nhân viên thực hiện công việc có ảnhhưởng đến chất lượng để thực hiện, cải tiến và hoàn thành chúng
1.1 Đại diện lãnh đạo báo cáo kết quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và mọi
vấn đềø cần cải tiến cho Ban Tổng Giám đốc xem xét, hỗ trợ và đưa ra các quyếtđịnh, các hướng đi để thay đổi và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng Quá trìnhnày được xác định trong Hướng dẫn Xem xét lãnh đạo (HD02)
1.1 Các Giám đốc báo cáo công việc thực hiện của bộ phận mình, báo cáo sản phẩm
không phù hợp, các vấn đề đề nghị cải tiến, các giải pháp cần thực hiện cho Đạidiện lãnh đạo và Ban Tổng Giám đốc để phân tích, đưa ra các hành động cần thiếtnhằm nâng cao sự thỏa mãn khách hàng và tính hiệu lực của hệ thống
1.1 Các hình thức để truyền đạt thông tin có thể gồm :
Các cuộc họp, các buổi đào tạo
Bảng phân tích công việc, quyền hạn, Sổ tay chất lượng, thủ tục, huớng dẫn côngviệc
Các báo cáo hồ sơ chất lượng trong hệ thống
Các thông báo bằng văn bản hay bằng lời trực tiếp
1.1 Đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm đảm bảo :
Các tài liệu, báo cáo và hồ sơ chất lượng có liên quan được phân phối cho các đơn
Đại diện lãnh đạo chuẩn bị các báo cáo liên quan trình Ban Tổng Giám đốc xem xét.Việc xem xét phải đánh giá các cơ hội cải tiến, nhu cầu thay đổi hệ thống quản lýchất lượng, kể cả các chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Các thành viên được chỉ định tham dự cuộc họp này
1.1 Thông tin đầu vào xem xét
Xem xét việc thực hiện biên bản cuộc họp lần trước
Các kết quả đánh giá nội bộ khách hàng và bên thứ 3
Các ý kiến phản hồi và khiếu nại của khách hàng
Các báo cáo thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
Các hành động khắc phục và phòng ngừa
Các kết quả thực hiện mục tiêu chất lươïng
Tính phù hợp của chính sách chất lượng và các thay đổi (nếu có)
Trang 11 Các mục tiêu chất lượng cần thực hiện trong thời gian tới
Nhu cầu về nguồn lực, kế hoạch huấn luyện và đào tạo
Các vấn đề cần cải tiến, các vấn đề thay đổi
Tính hiệu quả, tính phù hợp của hệ thống chất lượng (đáp ứng chính sách, mục tiêuchất lượng, mong đợi của khách hàng và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000)
Các vấn đề khác
1.1 Đầu ra của cuộc xem xét lãnh đạo bao gồm các quyết định và hành động cĩ liên
quan đến:
a) Cải tiến tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của nĩ
b) Cải tiến quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ liên quan đến yêu cầu của kháchhàng
c) Các nhu cầu nguồn lực
d) Các kết quả xem xét của lãnh đạo được ghi nhận thành hồ sơ và được lưu trữ theoThủ tục Kiểm sốt hồ sơ chất lượng (TT02)
II NGUỒN NHÂN LỰC
2.1 Xác định các nhu cầu năng lực cần đào tạo (hàng năm hoặc đột xuất) đối với
mọi nhân viên thực hiện cơng việc ảnh hưởng đến chất lượng kể cả nhân viênmới Việc xác định nhu cầu đào tạo phát sinh do sự thay đổi của cơng nghệ, thayđổi mục tiêu chất lượng, chính sách chất lượng, thay đổi cơ cấu tổ chức, các yêucầu hành động khắc phục phịng ngừa, các khiếu nại của khách hàng
2.2 Cung cấp việc đào tạo để thỏa mãn mọi nhu cầu qua các hình thức :
Đào tạo nội bộ
Mời chuyên gia bên ngồi đến đào tạo
Gửi nhân viên tham dự các khĩa học bên ngồi