Theo quan niệm của nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo phù hợp với mộtsản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy định đã được xácđịnh trước, chẳng hạn: “Chấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong nửa cuối thế kỷ 20, từ một nước thất trận trong chiến tranh và bị tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ và trở thành cường quốc đứng thứ hai về kinh tế sau Mỹ Nước Nhật có thể đạt được vị thế đó bởi vì những sản phẩm của họ làm ra được
ưa chuộng và tiêu thụ trên toàn thế giới Một trong những yếu tố đem lại thành công là họ biết quan tâm và giải quyết bài toán chất lượng, tập trung tối đa mọi nỗ lực để có hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng trong nước và quốc tế
Tuy nhiên khi một doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động đầu tư sản xuất vào Việt Nam thì các yếu tố tác động đến chất lượng sản phẩm có nhiều sự thay đổi Yếu tố đầu tiên phải kể đến là con người (lực lượng lao động) nhân tố chính trong mọi hoạt động và sau đó là phương pháp làm việc, môi trường, văn hóa… Chính vì vậy trong quá trình thựctập tại Nec Tokin Electronics Việt Nam tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện Hệ thống quản
lý chất lượng tại công ty Nec Tokin Electronics Việt Nam”.
2 Phạm vi nghiên cứu:
Dựa trên nền tảng lý thuyết về quản lý chất lượng và thông qua các thông tin số liệu cụ thể thu thập được từ đó sẽ đánh giá hiện trạng quản lý chất lượng tại công ty Nec Tokin Electronics Việt Nam và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý chất lượng tại doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: dựa trên việc phân tích các số liệu từ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả của việc áp dụng một số biện pháp cải tiến chất lượng và thông qua việc quan sát thực tế hoạt động quản lý chất lượng của doanhnghiệp để lảm cơ sở cho việc đánh giá và đưa ra giải pháp
4 Bố cục chuyên đề:
Chuyên đề được chia làm 4 phần chính:
-Phần 1: Trình bày về cơ sở lý luận về đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp Đây là nội dung cơ bản để tiếp cận và phân tích thực trạng
Trang 2-Phần 2: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp Quá trình hình thành và phát triển,
cơ cấu tổ chức, bên cạnh đó cũng giới thiệu về chính sách chất lượng và tình hình hoạt động thực tế tại công ty nhằm phục vụ cho việc phân tích hệ thống quản lý chất lượng tại công ty
-Phần 3: Từ những điểm phân tích và đánh giá để tìm những điểm chưa phù hợp ở phần 2 để làm tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp mang tính khả thi và thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng
-Phần 4: từ những phân tích ở phẩn 3 sẽ đưa ra các giải pháp để khắc phục những điểm không phù hợp trong hệ thống và từ đó hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG1.1 Khái niệm vế chất lượng và cải tiến chất lượng:
1.1.1 Chất lượng:
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổbiến trên mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế là chất lượng sảnphẩm lại là vấn đề không đơn giản Đây là phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng
Trang 3mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượngxuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường.
Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sảnphẩm Quan niệm này mang tính trừu tượng, chất lượng sản phẩm không thể xác định mộtcách chính xác
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánhbởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Chẳng hạn theo tiêu chuẩn của nhà nướcLiên Xô(TOCT 15467:70): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nóquy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với côngdụng của nó”, hoặc một định nghĩa khác: “Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tạicủa sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo hoặc so sánh được, nhữngthông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó”
Theo quan niệm của nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo phù hợp với mộtsản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy định đã được xácđịnh trước, chẳng hạn: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩmthể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế xã hộinhất định”
Trong nền kinh tế thị trường, đã có hàng trăm định nghĩa vềø chất lượng sản phẩmđược đưa ra bởi các tác giả khác nhau Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn
bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả… Có thểxếp chúng trong một nhóm chung là”quan niệm chất lượng hướng theo thị trường” Đạidiện nhóm này có một số định nghĩa sau:
Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organization for Quality Control)cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêudùng”
Theo W.E.Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và cóthể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
Trang 4Theo J.M.Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”, khácvới định nghĩa thường là phù hợp với quy cách đề ra
Philip B.Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả: “Chất lượng là sựphù hợp với yêu cầu”
Theo A.Feigenbeum: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm dịch
vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm dịch vụ đáp ứng được mong đợi của kháchhàng”
Những năm gần đây, một khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng rộng rãi
là định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩnhóa(ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận(Việt Nam ban hành thành tiêuchuẩn TCVN ISO 8402:1999): “Chất lượng là tập hợp các các đặc tính của một thực thể(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu rahoặc tiềm ẩn”
Thuật ngữ “thực thể” “đối tượng” bao gồm cả thuật ngữ sản phẩm theo nghĩa rộng,một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay cá nhân”
Thỏa mãn nhu cầu là điều quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của bất
cứ sản phẩm hoặc dịch vụ nào và chất lượng là phương tiện quan trọng nhất của sức cạnhtranh
Theo ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn cócủa một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và cácbên có liên quan”.”Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố ngầm hiểuchung hay bắt buộc” Các bên có liên quan bao gồm khách hàng nội bộ- cán bộ nhân viêncủa tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ chức, những người cung ứngnguyên vật liệu tổ chức…
1.1.2 Các đặc điểm của chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm có những đặc điểm cơ bản sau:
Chất lượng phải là một tập hợp các đặc tính của sản phẩm thể hiện khả năng thỏa
Trang 5Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Đây là một vấn đề mang tính then chốt và là
cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại haythứ hạng các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay hệ thống cĩcùng chức năng sử dụng
Chất lượng sản phẩm được xác định theo mục đích sử dụng, trong những điều kiện
cụ thể Sản phẩm cĩ chất lượng với một đối tượng tiêu dùng và được sử dụng vào mộtmục đích nhất định
Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị trường vềcác mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục tập quán
Chất lượng cần được đánh giá trên cả hai mặt chủ quan và khách quan Tính chủquan của chất lượng thể hiện thơng qua chất lượng thiết kế Đĩ là mức độ phù hợp củasản phẩm thiết kế đối với nhu cầu của khách hàng Tính khách quan thể hiện thơng quacác thuộc tính vốn cĩ trong từng sản phẩm Nhờ tính khách quan này chất lượng cĩ thể đolường đánh giá thơng qua các tiêu chuẩn, chỉ tiêu cụ thể Tính khách quan của chất lượngthể hiện thơng qua chất lượng tuân thủ thiết kế
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu và là vấn đề tổng hợp Sản phẩmmuốn đáp ứng được các yêu cầu sử dụng thì phải cĩ các tính chất về cơng dụng phù hợp
Để tạo ra những tính chất đĩ cần cĩ những giải pháp kỹ thuât thích hợp Nhưng chấtlượng khơng chỉ là vấn đề kỹ thuật mà là vấn đề kinh tế Mặt kinh tế của chất lượng thểhiện ở chỗ: sự thỏa mãn của người tiêu dùng khơng phải chỉ bằng những tính chất cơngdụng của sản phẩm mà cịn bằng chi phí phải bỏ ra để cĩ được sản phẩm và sử dụng nĩ
Bên cạnh đĩ, chất lượng trong thực tế cịn được thể hiện ở khía cạnh thời điểmđược đáp ứng yêu cầu Giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn là một yếu tố vơ cùng quantrọng trong”thỏa mãn nhu cầu” hiện nay Cũng cần quan tâm đến các yếu tố khác như,thái độ của người làm các dịch vụ tiếp xúc với khách hàng, cảnh quan, mơi trường làmviệc của tổ chức, những dịch vụ kỹ thuật sau khi bán, tính an tồn đối với người sử dụng
và đối với mơi trường…
Trang 6Từ những phân tích trên nay, có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp-chấtlượng chính là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các mặt sau này:
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:
Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức:
Nhu cầu của nền kinh tế
Nhu cầu của thị trường
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất
Chính sách kinh tế
Sự phát triển khoa học kỹ thuật
Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế
Cải tiến hay thay đổi công nghệ
Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới
Nhóm yếu tố bên trong tổ chức:
Men (con người): lực lượng lao động của tổ chức (bao gồm tất cả các thành viên
trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Năng lực, phẩm chất của mỗithành viên và mối liên kết giũa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ
chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồn lực hiện
có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
Machines (máy móc thiết bị): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức.
Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tínhnăng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động
Trang 7Material (nguyên, vật liệu): Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo
vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảonhững yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điềukiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngoài 4 yếu tố cơ bản trên, chất lượng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhưInformation (thông tin), Enviroment (môi trường), Measurement (đo lường), System (hệthống) …
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000L:
1.2.1 ISO 9000 là gì?
ISO 9000 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) đã được
tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành vào tháng 12/2007 sau khi sửa đổi cácphiên bản 1994 Tiêu chuẩn này tồn tại và phát triển trong nhiều năm, được hơn 600.000
tổ chức trong hơn 121 quốc gia đang áp dụng.Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 yêu cầu các quyđịnh tối thiểu đối với một HTQLCL của một tổ chức muốn:
Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất đáp ứng các yêu cầu kháchhàng và yêu cầu pháp lý khác
Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thốngnày, xây dựng các quá trình cải tiến thường xuyên và phòng ngừa sai lỗi
Việc chấp nhận một HTQLCL cần là một quyết định chiến lược của tổ chức Việcthiết kế và áp dụng HTQLCL của tổ chức phụ thuộc vào các nhu cầu khác nhau, các mụctiêu riêng biệt, các sản phẩm cung cấp, các quá trình được sử dụng, quy mô và cấu trúccủa tổ chức Mục đích của tiêu chuẩn này không nhằm dẫn đến sự thống nhất về cấu trúc
hệ thống quản lý chất lượng hoặc sự đồng nhất hệ thống tài liệu, mà chỉ định hướng giúpxây dựng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả phù hợp với đặc thù riêng của tổchức, doanh nghiệp
Tiêu chuẩn này khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá trình khi xâydựng, thực hiện và nâng cao hiệu lực của HTQLCL, nhằm thỏa mãn khách hàng qua việcđáp ứng yêu cầu của họ Để vận hành một cách có hiệu lực, tổ chức phải vận hành và
Trang 8quản lý nhiều hoạt động có liên quan mật thiết với nhau Bất cứ hoạt động nào tiếp nhậncác đầu vào va øchuyển thành đầu ra có thể coi như một quá trình Thông thường đầu racủa quá trình này sẽ là đầu vào của quá trình tiếp theo.
1.2.2 Các yêu cầu của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000
Nội dung các yêu cầu được tóm lược qua các điều khoản như sau:
Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lượng
Yêu cầu chung : Tổ chức phải xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì
HTQLCL và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống Tổ chức phải nhận biết cácquá trình cần thiết trong HTQLCL và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức, xác định trình
tự và mối tương tác của các quá trình này Bên cạnh đó, tổ chức phải đề ra các chuẩn mực
và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc tác nghiệp và kiểm soát các quá trình này cóhiệu lực; đảm bảo sự sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ các hoạt độngtác nghiệp và theo dõi các quá trình Cuối cùng, tổ chức phải tiến hành các hoạt động đolường, theo dõi, phân tích và cải tiến liên tục quá trình
Yêu cầu về hệ thống tài liệu: Các tài liệu của HTQLCL phải bao gồm:
Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, nay làkim chỉ nam cho toàn bộ hệ thống chất lượng
Sổ tay chất lượng: khái quát HTQLCL của tổ chức, nội dung sổ tay chất lượngbao gồm: phạm vi của HTQLCL, bao gồm cả nội dung chi tiết và lý giải về bất cứ ngoại
lệ nào Các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho HTQLCL hoặc viện dẫn chúng Mô tả
sự tương tác giũa các quá trình trong HTQLCL
Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này: một tả các bước thưïchiện một quá trình nào đó
Các tài liệu cần có của tổ chức để đảm bảo việc hoạch định tác nghiệp và kiểmsoát có hiệu lực các quá trình của tổ chức đó
Các hồ sơ theo yêu cầu tiêu chuẩn này: mục đích nhằm chứng minh tính hiệu quảcủa việc thực hiện hệ thống chất lượng
Trang 9 Kiểm soát tài liệu: tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát tàiliệu Thủ tục này nhằm đảm bảo tài liệu được phê duyệt trước khi ban hành và luôn đượcxem xét cập nhật Tài liệu phải luôn có sẵn và phải có dấu hiệu để nhận biết nguồn gốc,
để nhận biết sự thay đổi và tình trạng hiện hành nhằm ngăn ngừa việc sử dụng tài liệu lỗithời
Kiểm soát hồ sơ: tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát hồ sơ.Thủ tục này nhằm đảm bảo hồ sơ chất lượng rõ ràng, dễ nhận biết, dễ sử dụng và xác địnhcách thức bảo quản, bảo vệ, sử dụng, thời gian lưu giữ, hủy bỏ
Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo
Cam kết của lãnh đạo: Lãnh đạo cao nhất phải cung caáp bằng chứng về sự cam
kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện HTQLCL và cải tiến thường xuyên hiệulực của hệ thống đó bằng cách:
Truyền đạt cho tổ chức tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu của khách hàngcũng như các yêu cầu của pháp luật và chế định
Thiết lập chính sách chất lượng
Đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng
Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo
Đảm bảo sẵn có các nguồn lực
Hướng vào khách hàng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của
khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Chính sách chất lượng: lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng chính sách chất
lượng phù hợp với mục đích của tổ chức; cam kết đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thườngxuyên hiệu lực của HTQLCL; cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêuchất lượng; được truyền đạt và thấu hiểu đến mọi cá nhân trong tổ chức và được xem xét
để luôn thích hợp
Hoạch định:
Mục tiêu chất lượng phải đảm bảo được thiết lập tại mọi cấp và từng bộ phậnchức năng, đo được và nhất quán với chính sách chất lượng
Trang 10 Bên cạnh đó HTQLCL cũng phải được hoạch định và đảm bảo tính nhất quán.
Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực
Cung cấp nguồn lực: Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết
để:
Thực hiện và duy trì HTQLCL và thường xuyên nâng cao hiệu của hệ thống đó
Tăng sự thỏa mản khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Nguồn nhân lực: những người thực hiện các công việc có ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệmthích hợp Đối với nguồn nhân lực thì cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề năng lực, nhậnthức và đào tạo Do đó tổ chức phải:
Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc có ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm và tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đápứng nhu cầu này Bên cạnh đó phải thường xuyên đánh giá hiệu lực của các hành độngđược thực hiện
Đảm bảo người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng củacác hoạt động của họ và đóng góp như thế nào đối với việc đạt mục tiêu chất lượng
Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm chuyênmôn
Điều khoản7: Tạo sản phẩm
Do đặc điểm của công ty NEC TOKIN, việc tạo sản phẩm, các quá trình liên quanđến khách hàng, thiết kế và phát triển do công ty NEC TOKIN JAPAN thực hiện nên điềukhoản này chỉ bao gồm 3 phần còn lại là: mua hàng, sản xuất và cung cấp dịch vụ, kiểmsoát phương tiện theo dõi và đo lường
Điều khoản 8: Đo lường phân tích và cải tiến
Khái quát: tổ chức phải hoạch định, triển khai các quá trình theo dõi, đo lường,
phân tích và cải tiến cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm, đảm bảo sự phù hợpcủa HTQLCL và thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của HTQLCL Để làm được điều
Trang 11này phải bao gồm việc xác định các phương pháp có thể áp dụng, kể cả kỹ thuật thống kê
và mức độ sử dụng chúng
Theo dõi và đo lường:
Sự thỏa mãn của khách hàng: tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhậncủa khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hay không, coi đónhư là một trong những thước đo mức độ thực hiện HTQLCL
Đánh giá nội bộ: phải tổ chức đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác địnhxem hệ thống quản lý chất lượng có phù hợp với cách bố trí sắp xếp được hoạch định đốivới các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các yêu cầu của hệ thống chất lượng được tổ chứcthiết lập Bên cạnh đó cũng xác định được hệ thống có được áp dụng một cách có hiệu lực
và duy trì hay không
Theo dõi và đo lường các quá trình: doanh nghiệp phải áp dụng các phương phápthích hợp cho việc theo dõi và đo lường các quá trình của hệ thống Các phương pháp nàyphải chứng tỏ khả năng của quá trình để đạt được kết quả theo hoạch định, phải tiến hànhviệc khắc phục và hành động khắc phục một cách thích hợp để đảm bảo sự phù hợp củasản phẩm
Cải tiến:
Cải tiến thường xuyên: thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của HTQLCL thôngqua việc sử dụng chính sách chất lượng, kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, hànhđộng khắc phục phòng ngừa và sự xem xét của lãnh đạo
Hành động khắc phục: tổ chức phải thực hiện hành động nhằm loại bỏ nguyênnhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn Hành động khắc phục phải tươngứng với tác động của sự không phù hợp gặp phải
Hành động phòng ngừa: phải xác định các hành động nhằm loại bỏ nguyên nhâncủa sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng Các hành độngphòng ngừa phải được tiến hành tương ứng với tác động của vấn đề tiềm ẩn
Do đó phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đối với việc xácđịnh sự không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân của chúng, các đánh giá cần có cho
Trang 12hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không tái diễn Xác định và thực hiện cáchành động cần thiết, lưu hồ sơ các kết quả hành động được thực hiện và việc xem xét cáchành động phòng ngừa đã được thực hiện.
1.2.3 Triết lý:
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý vàđảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp(nhà sản xuất) Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và
áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện màbên mua có thể căn cứ vào đó để tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn địnhcủa sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa ra các chuẩnmực cho hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng
mô hình quản lý thích hợp và văn bản hóa các yếu tố của hệ thống chất lượng theo môhình đã chọn
Những triết lý cơ bản mà ISO 9000 đưa ra về một hệ thống quản lý chất lượng làphù hợp với những đòi hỏi của doanh nghiệp hiện nay Thể hiện ở những điểm sau:
Hiệu quả chất lượng là vấn đề chung của toàn bộ tổ chức Chỉ có thể tạo ra mộtsản phẩm, một dịch vụ có chất lượng, có tính cạnh tranh cao khi mà cả hệ thống được tổchức tốt, đó là sự phối hợp để cải tiến toàn bộ lề lối làm việc
Phải làm đúng, làm tốt ngay từ đầu
Nêu cao vai trò phòng ngừa là chính trong mọi hoạt động của tổ chức Việc tìmhiểu, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của hệ thống và nhữngbiện pháp phòng ngừa được tiến hành thường xuyên với những công cụ kiểm tra hữuhiệu
Thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng, của xả hội là mục đích của hệthống đảm bảo chất lượng, do đó vai trò của nghiên cứu cải tiến sản phẩm hay nghiên cứusản phẩm mới là rất quan trọng
Trang 13 Đề cao vai trò của dịch vụ theo nghĩa rộng, tức là quan tâm đến phần mềm củasản phẩm, đến dịch vụ sau bán hàng Việc xây dựng hệ thống phục vụ bán và sau bánhàng là một phần quan trọng của chiến lược sản phẩm, chiến lược cạnh tranh của doanhnghiệp Thông qua các dịch vụ này uy tín của doanh nghiệp ngày càng lớn và đươngnhiên lợi nhuận sẽ tăng.
Trách nhiệm đối với kế quả hoạt động của tổ chức phụ thuộc vào từng người.Phân định rõ trách nhệm của từng người trong tổ chức, công việc sẽ được thực hiên hiệuquả hơn
Quan tâm đến chi phí để thỏa mãn nhu cầu, cụ thể là đối với giá thành Phải tìmcách giảm chi phí ẩn của sản xuất, đó là những tổn that do quá trình hoạt động không phùhợp, không chất lượng gây ra, chứ không phải do chi phí đầu vào
Điều nổi bật xuyên suốt bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các vấn đề liên quan đến conngười Nếu không tạo điều kiện để tất cả mọi người nhận thức được đúng vai trò và tầmquan trọng của chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ và không tạo cho
họ phát huy mọi khả năng thì hệ thống chất lượng sẽ không đạt được kết quả như mongđợi
1.2.4 Lợi ích khi áp dụng ISO 9001 đối với doanh nghiệp:
Hệ thống quản lý chất lượng có thể giúp tổ chức nâng cao sự thỏa mãn của kháchhàng
Giúp tổ chức nhận dạng hoạch định công việc và thực hiện để đạt được kết quả tốtnhất
Giảm chi phí sản xuất vì làm đúng ngay từ đầu
Cung cấp phương tiện để nhận dạng và giải quyết vấn đề, ngăn chặn sự tái diễnnhằm giúp tổ chức cải tiến hoạt động
Giúp nhân viên có thể kiểm soát hoạt động của chính họ, giảm tỷ lệ sửa chữa, giảiphóng nhà quản lý khỏi áp lực công việc điều hành Điều này tạo nên nhận thức về chấtlượng và sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Trang 14Cung cấp hệ thống tài liệu cho tổ chức phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ nhân viên,cải tiến hoạt động của nhân viên.
Cung cấp dữ liệu dùng để xác định mức độ thực hiện của các quá trình điều hành
và sản xuất nhằm cải tiến hiệu quả
Cung cấp bằng chứng cho việc chứng minh chất lượng của sản phẩm và hiệu quảcủa hệ thống, nhằm tạo niềm tin cho khách hàng về khả năng cung cấp sản phẩm luôn đápứng các yêu cầu, tạo thuận lợi trong cạnh tranh thương mại và đấu thầu
Phương pháp hệ thống trong quản lý chất lượng khuyến khích tổ chức phân tíchcác yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình, qua đó sản phẩm được khách hàngchấp nhận và giữ cho các quá trình này trong tầm kiểm soát
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NEC
TOKIN ELECTRONICS VIỆT NAM2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Nec Tokin Electronics Việt Nam (viết tắt là NTEV) là công ty 100% vốn đầu tưnước ngoài, thuộc tập đoàn Nec Tokin (Nhật Bản)
Địa chỉ: đường số 4, Lô A5&A6 khu chế xuất Long Phường Long Thành Phố Biên Hòa- Tỉnh Đồng Nai
Bình-Tư cách pháp nhân: giấy phép đầu tư số 1832/GP cấp ngày 14/2/1997
Nec Tokin Electronics Việt Nam (NTEV–tên chính thức được sử dụng tại công ty)sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau như công nghệ thông tin, điện tử, giao thông… vàđang trở thành một trong những công ty hàng đầu cung cấp những sản phẩm này trên thếgiới
Khách hàng của công ty là những tập đoàn hàng đầu trên thế giới như Soni, Nissei,Hitachi, Fuji Xerox…Bên cạnh đó do Nec Tokin Electronics Việt Nam là thành viêntrong tập đoàn Nec Tokin nên chịu sự điều phối về đơn hàng cung ứng sản phẩm từ NecTokin electronics Japan, Nec Tokin electronics Shanghai (NTET)
Hiện nay NTEV sản xuất các chủng loại sản phẩm là:
1 Transformers (cuộn biến thế nhỏ)
2 Inductance Coil: EMC, MPC, MPIC, MPTC- cuộn cảm
ZCT- cuộn khử dòng
SS, SU, ST-cuộn lọc nhiễu
SBC, SU, ST-linh kiện công suất
3 Sensor (linh kiện cảm biến)
4 ME (bo mạch nguồn)
Hình 1: Một số sản phẩm của cơng ty:
Trang 16SC-05-15J ME-2034-15
Trang 17Hiện nay ở Nec Tokin Electronics Việt Nam đang áp dụng ba hệ thống là hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001, hệ thống quản lý mơi trường ISO 14001 và hệ thống quản
lý an tồn và sức khỏe nghề nghiệp Ohsas 18001 Mỗi hệ thống đều cĩ chính sách và mụctiêu thực hiện riêng
●Đối với hệ thống quản lý mơi trường ISO 14001: cơng ty đưa ra mục tiêu là tiếtkiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo chất lượng khí thải và nước thải theo quy định.Ngồi ra do các yêu cầu của khách hàng NTEV phải tuân thủ về nồng độ các chất hạn chế
sử dụng trong sản phẩm điện tử (Rohs)
Định nghĩa Rohs (Restriction of the use of certain Hazardous Substances).Lànhững chất bị hạn chế sử dụng trong sản phẩm (theo mức giới hạn được qui định) vìchúng gây nguy hại cho mơi trường và người sử dụng
Ngồi ra hoạt động 5S trong cơng ty diễn ra rất mạnh mẽ và được sự hưởng ứngcủa tất cả các thành viên trong NTEV, từ ban lãnh đạo cấp cao cho đến cơng nhân viên tạihiện trường sản xuất
2.2 Cơ cấu tổ chức cơng ty:
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty
Tổng
giám đốc Giám đốc
Trang 18Trách nhi m và quy n h n các ch c v v ch t l ệm và quyền hạn các chức vụ về chất lượng: ền hạn các chức vụ về chất lượng: ạn các chức vụ về chất lượng: ức vụ về chất lượng: ụ về chất lượng: ền hạn các chức vụ về chất lượng: ất lượng: ượng: ng:
Trưởng phòng kế hoạch
Trưởng phòng QC
Quản lý xưởng
Phó phòng nhân sự
Phó phòng kế hoạch
Giám sát
Phó phòng QC Giám sát QC
Quản lý nguyên vật liệu
Quản lý năng lượng thiết bị
Trưởng phòng cải tiến
Giám sát xưởng 1
Bộ phận kỹ thuật Xưởng 1
Xưởng 2
Bộ phận kỹ thuật Xưởng 3
Xưởng 4
Giám sát xưởng 2
Giám sát xưởng 3
Giám sát xưởng 4
Trưởng phòng ISO
Trang 192 Đảm bảo mục tiêu chất lượng cũng được thiết lập tạiphòng/bộ phận thích hợp.
3 Định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các phòng/bộphận và thiết lập các quá trình trao đổi thông tin về tínhhiệu lực của HTQLCL
4 Cam kết đáp ứng các yêu cầu thực hiện hành độngkhắc phục và phòng ngừa, cải tiến thường xuyênHTQLCL
5 Đảm bảo việc huấn luyện cần thiết có liên quan đếnHTQLCL được đến với tất cả các công nhân viên
6 Đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực để duy trì và cải tiếnHTQLCL
7 Xác định và đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng
Giám đốc (Director) Thay mặt General Director thực hiện các trách nhiệm và
quyền hạn của General Director trong HTQLCL
Đại diện lãnh đạo về
chất lượng (Quality
management
Representative hay
Vice-QRM)
1 Đảm bảo việc duy trì và cải tiến HTQLCL
2 Giám sát và báo cáo việc duy trì HTQLCL đến banlãnh đạo để làm cơ sở cho việc xem xét và cải tiếnHTQLCL
3 Theo dõi việc triển khai thực hiện những nội dung củalần xem xét của lãnh đạo
4 Lập kế hoạch và triển khai công tác đánh giá chấtlượng
5 Đảm bảo việc nhận thức được các yêu cầu của kháchhàng đối với công ty
Trưởng phòng nhân sự
(Personnel&
Amdministration
1 Lập kế hoạch hỗ trợ thực hiện việc cung cấp nguồn lực
và đào tạo liên quan đến chất lượng công ty
2 Quản lý cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 20manager hay
Ass.manager PA)
sản phẩm
3 Quản lý hồ sơ và đánh giá hiệu quả đào tạo
4 Xác định và đề xuất các nhu cầu cần đào tạo cho cấpdưới
5 Kiểm soát tài liệu và hồ sơ của bộ phận
3 Giám sát tình hình và kết quả sản xuất.Khi có vấn đềbất thường thông báo ngay cho các bộ phận liên quan đểkịp thời ứng phó, hỗ trợ và xử lý
4 Quản lý việc thống kê, phân tích các kết quả sản xuất
để cải tiến quá trình sản xuất và sản phẩm Đánh giá hiệuquả cải tiến
5 Thực hiện tự động hóa, cải tiến công đoạn sản xuất,thiết bị Trang bị dụng cụ cho sản xuất, sửa chữa máymóc thiết bị
6 Có trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến các tiêuchuẩn kỹ thuật sản phẩm (bao gồm năng suất lao động vàđịnh mức nguyên vật liệu), soạn thảo hướng dẫn côngviệc cho sản xuất sản phẩm
7 Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật trong sản xuất, thiếtlập dây chuyền sản xuất Bố trí, cài đặt, bảo trì máy móc,thiết bị và phụ kiện, dụng cụ
Trang 21tài liệu kỹ thuật được cung cấp bởi khách hàng khi có yêucầu.
9 Phối hợp các bộ phận có liên quan trong việc đào tạo,huấn luyện và xác nhận kỹ năng công nhân trong sảnxuất.Đánh giá hiệu quả đào tạo
10 Xác định và đề xuất các nhu cầu đào tạo cho cấpdưới
11 Kiểm soát tài liệu và hồ sơ của bộ phận
2 Phối hợp các bộ phận có liên quan để theo dõi, điềuchỉnh và cải tiến tiến độ thực hiện yêu cầu sản xuất
3 Quản lý các công việc có liên quan đến hoạt động xuấtnhập khẩu
4 Quản lý việc mua hàng hóa, nguyên vật liệu, liên lạcvới nhà cung cấp về chất lượng nguyên vật liệu.Đánh giátheo dõi nhà cung cấp
5 Theo dõi và đánh giá các thông tin về sự hài lòng củakhách hàng đối với chất lượng sản phẩm
6 Quản lý nhà kho và theo dõi tình trạng tồn kho, tìnhtrạng chất lượng nguyên vật liệu để đảm bảo điều kiệnlưu giữ hàng hóa và cải tiến kế hoạch mua nguyên vậtliệu
7 Xác định và đề xuất các nhu cầu đào tạo cho cấp dưới
8 Kiểm soát tài liệu và hồ sơ của bộ phận
Trưởng phòng QC
(QC manager hay
1 Quản lý việc thực hiện kiểm tra nguyên vật liệu muavào.Đánh giá chất lượng, sự cải tiến nguyên vật liệu của
Trang 22Ass.manager) nhà cung cấp và thông tin đến các bộ phận có liên quan.
2 Tổ chức việc thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm
và phối hợp cải tiến trong quá trình sản xuất
3 Quản lý việc kiểm tra hàng thành phẩm Tiến hành cácthủ tục kiểm tra xuất hàng Xử lý các khiếu nại của kháchhàng
4 Tổ chức đáp ứng các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra củakhách hàng
5 Chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng sản phẩm
6 Tham gia huấn luyện và xác nhận kỹ năng công nhân
7 Quản lý các máy móc, thiết bị trong sản xuất Lập kếhoạch hiệu chuẩn và bảo trì máy móc, thiết bị Thực hiệnhiệu chuẩn theo kế hoạch, kiểm soát và bảo trì Ghi lại dữliệu và quản lý hồ sơ liên quan
8 Quản lý tài liệu gốc, hướng dẫn công việc và tài liệugốc liên quan đến kỹ thuật nhận từ bên ngoài
9 Xác định và đề xuất các nhu cầu đào tạo cho cấp dưới
10 Kiểm soát tài liệu và hồ sơ của bộ phận
Trưởng phòng ISO
(ISO manager hay
Ass.manager)
1 Quản lý việc thực hiện và duy trì hệ thống QLCL
2 Quản lý tài liệu gốc sổ tay chất lượng, các thủ tục
3 Quản lý việc phân phối, sử dụng và thu hồi sổ tay chấtlượng, các thủ tục.Theo dõi việc quản lý các hồ sơ trongHTQLCL
4 Thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ liên quan đến đánhgiá chất lượng nội bộ và xem xét lãnh đạo
5 Xác định và đề xuất các nhu cầu cần đào tạo cho cấpdưới