1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng

79 555 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 583,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được những thách thức đó, những năm gần đây, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta nhiều Doanh nghiệp đã có những thay đổi căn bản: Đầu tư đổi mới thiết bị, công ngh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế, thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn, nhưng đồng thời với quá trình là sự hình thành các quy tắc, trật tự mới trong thương mại quốc tế Khi các hàng rào thuế quan được dần gở

bỏ, thì lại xuất hiện những khó khăn do những đòi hỏi của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế TBT (Techical Barriers to Trade) Muốn vượt qua được hàng rào TBT, hàng hoá phải có chất lượng cao, gía cả phù hợp và thoả mãn được các yêu cầu

về an toàn cho người tiêu dùng và môi trường

Nhận thức được những thách thức đó, những năm gần đây, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta nhiều Doanh nghiệp đã có những thay đổi căn bản: Đầu

tư đổi mới thiết bị, công nghệ, liên doanh, liên kết…nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Mặc dù kinh nghiệm và trình độ sản xuất của ta còn nhiều hạn chế nhưng nhiều sản phẩm, nhẵn hiệu Việt Nam đã thay thế dần hàng ngoại, nhiều sản phẩm đã

có thị trường ổn định ở nhiều nước trên thế giới

Một trong những yếu tố thành công của các Doanh nghiệp đó, có thể nói là do họ

đã có nhiều cố gắng thay đổi và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng cũ, xây dựng được những hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn quốc tế như : HACCP, GMP, TMQ và ISO 9000, nhất là tiêu chuẩn ISO 9000 -– Tiêu chuẩn về quản trị chất lượng

Nhìn chung số Doanh nghiệp Việt Nam đạt các tiêu chuẩn trên trong những năm gần đây là khá lớn do điều kiện áp dụng không còn khó khăn như lúc trước Tuy nhiên, ở Nha Trang số doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩn ISO 9000 không nhiều Công ty Nước khoáng Khánh Hoà là một trong những Doanh nghiệp đi đầu trong công tác áp dụng các hệ thống Quản lý chất lượng mới phù hợp với điều kiện, khả năng của Công ty đồng thời phù hợp với những yêu cầu của tình hình kinh doanh mới

Nhằm tìm hiểu công tác Quản trị chất lượng tại Công ty Nước khoáng Khánh Hoà, em

chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác Quản trị chất lượng tại Công ty Nước khoáng

Khánh Hoà” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận chung

Chương 2 : Thực trạng công tác Quản trị chất lượng tại Công ty Nước khoáng Khánh Hoà Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản trị chất lượng tại Công

ty Nước khoáng Khanh Hoà

• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

-Đối tượng: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình Quản trị chất lượng tại công ty Nước khoáng Khánh Hòa

-Phạm vi: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu Hệ thống ISO 9001:2000 đang áp dụng tại Công

ty Số liệu thu thập được từ năm 2002 đến nay

• Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện làm Luận văn, em đã sử dụng các phương pháp sau:

-Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

-Phương pháp thống kê

-Phương pháp phân tích và tổng hợp

Trang 2

-Phương pháp kinh nghiệm

Trong thòi gian thực tập, được sự hướng dẫn của giảng viên Đỗ Thị Thanh Vinh cùng

sự giúp đỡ tận tình từ phía Công ty và bạn bè đã giúp em hoàn thành Luận văn này Do thời gian có hạn và cũng là lần đầu tự biên soạn nên Luận văn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ phía thầy cô cùng các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trà Giang

Trang 3

Từ những quan điểm trên có thể thấy rằng chất lượng: đó là sự thoả mãn những mong muốn của khách hàng

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

Trang 4

Theo quan điểm đó, tiêu chuẩn ISO 9000, TCVN 5200-90 cho rằng “ Quản trị Chất lượng là

hệ thống các phương pháp và hoạt động tác nghiệp được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng”

3 Mối quan hệ giữa Chất lượng và Quản trị chất lượng

Chất lượng sản phẩm được hình thành suốt trong quá trình sản xuất, hoạt động của một doanh nghiệp, một tổ chức Cho nên thực chất ở đây lại là những vấn đề thuộc về Quản trị- điều hành một hệ thống Chất lượng Quản trị quyết định chất lượng sản phẩm theo quy luật Nhân –quả Chính vì vậy

mà Quản trị chất lượng một cách hiệu quả là phải tìm tòi, phát hiện và tác động vào những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của quá trình Không thể Quản trị chất lượng sản phẩm được nếu không quản trị, làm chủ được một tổ chức, một hệ thống sản xuất ra chính sản phẩm đó

4.Chi phí chất lượng

Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402 những chi phí liên quan đến chất lượng là: “các chi phí nảy sinh để tin chắc và đảm bảo chất lượng được thoả mãn cũng như những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thoả mãn”

Như vậy có thể nói chi phí liên quan đến chất lượng bao gồm hai bộ phận lớn :

- Những chi phí cần thiết đầu tư cho các mức chất lượng khác nhau mà Doanh nghiệp cần phải hoạch định, tính toán và kiểm tra, kiểm soát một cách có kế hoạch

- Những chi phí do những thiệt hại gây ra Theo TCVN ISO 8402 những chi phí này còn được hiểu là “những thiệt hại do không sử dụng đựơc tiềm năng của những nguồn lực trong các quá trình và các hoạt động”

• Chi phí phòng ngừa ( revention Costs): là những chi phí cần thiết do những nỗ lực ngăn ngừa sai lỗi

• Chi phí đánh giá (Appraisal Costs): là những chi phí thử nghiệm thanh tra và kiểm tra đánh giá xem các yêu cầu chất lượng có được đáp ứng hay không

• Chi phí sai lỗi bên trong doanh nghiệp (Internal Failure Costs): là chi phí do các sản phẩm

hư hỏng trước khi phân phối

• Chi phí sai lỗi ngoài doanh nghiệp (External Failure Costs): là những chi phí do các sản phẩm hư hỏng sau khi phân phối

Chi phí phòng ngừa Chi phí thẩm định Chi phí do sai lỗi

Costs of Quality

Trang 5

Hình 1 :Chi phí chất lượng

6 Lập kế hoạch chất lượng

Theo TCVN ISO 8402:“Lập kế hoạch chất lượng là một mặt của chức năng quản trị nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng đã được vạch ra và bao gồm các hoạt động thiết lập mục tiêu, yêu cầu chất lượng, cũng như yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng”

Lập kế hoạch chất lượng bao gồm:

-Lập kế hoạch sản phẩm xác định, phân loại và cân nhắc mức độ quan trọng của các đặc trưng chất lượng cũng như thiết lập các mục tiêu, yêu cầu chất lượng và những điều kiện buộc phải thực hiện

-Lập kế hoạch quản lý và tác nghiệp, chuẩn bị cho việc áp dụng hệ thống chất lượng, bao gồm công tác tổ chức và lập tiến độ

-Chuẩn bị phương án chất lượng và đề ra những quy định để cải tiến chất lượng

Hoạch định chất lượng là một trong những yêu cầu quan trọng để có thể quản trị chất lượng một cách hiệu quả Các kế hoạch chất lượng có thể được viết dưới dạng biểu kiểm tra hoặc lưu đồ liên quan đến các thủ tục và các tiến trình hoạt động của kế hoạch chất lượng

MỤC TIÊU Các mục tiêu của kế hoạch là gì?

CHÍNH SÁCH Các phương châm chung là gì?

CHIẾN LƯỢC Nên thi hành các phương châm gì?

Trang 6

Hình 2 : Quá trình hoạch định được thể hiện trên lưu đồ

7 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng

Theo TCVN ISO 8402 :“Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng” Nó bao gồm một hệ thống các hoạt động được thiết kế, hoạch định để theo dõi, đánh giá chất lượng các công việc liên quan đến toàn

bộ quá trình sản xuất

“Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự thoả đáng rằng người tiêu dùng sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lượng”

Quá trình kiểm soát, điều chỉnh được thực hiện theo mô hình quản lý của W.Edwards Deming: PDCA (Plan- Do- Check- Action: Hoạch định - Thực hiện-Kiểm soát- Hành động).Có thể tóm tắt công việc cụ thể đó như sau:

• P-hoạch định: Viết những gì cần phải làm (thiết lập mục tiêu, chuẩn hoá thủ tục công việc và đào tạo nhân viên…)

• D-Thực hiện: Làm những gì đã viết và viết tất cả những gì đã làm ( các công việc đã được

kế hoạch hoá, các chiến lược cụ thể, quy trình, quy phạm…)

• C-Kiểm tra: So sánh, đánh giá những công việc đã làm, đang làm so với những

gì đã viết (kiểm soát, tự kiểm soát mức độ phù hợp của công việc so với ccác mục tiêu, kế hoạch

đã đề ra …sau đó tiến hành phân tích để hiệu chỉnh…)

• A-Hành động: Khắc phục những sai lệch trên cơ sở các biện pháp phòng ngừa ( qua phân tích, phát hiện và loại bỏ nguyên nhân gốc rễ của các sai lệch và có ác kế hoạch cải tiến, đề phòng tái diễn)

Chu trình PDCA có thể và cần thiết phải áp dụng cho tất cả các hoạt động và các khu vực khác nhau liên quan đến quá trình hình thành chất lượng

9 Hệ thống chất lượng

Theo TCVN ISO 8402: “ Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng” Hệ thống chất lượng phải có quy mô phù hợp với các tính chất của các hoạt động của doanh nghiệp Đây là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn các tiêu chuẩn khi xây dựng hệ thống chất lượng

Các thủ tục trong hệ thống chất lượng cần được văn bản hoá trong hệ thống hồ sơ chât lượng của doanh nghiệp, nhằm mục đích đảm bảo và giữ vững sự nhất quán trong các bộ phận của quy trình Các tài liệu, hồ sơ tác nghiệp cần phải được lưu lại và kiểm soát

Trang 7

10 Tài liệu của hệ thống chất lượng

Theo TCVN ISO 8402 :“Tài liệu của hệ thống chất lượng là những bằng chứng khách quan của các hoạt động đã được thực hiện hay các kết quả đạt được” Gồm:

• Sổ tay chất lượng: Theo TCVN ISO 8402 là: “Tài liệu công bố chính sách chất lượng và mô tả hệ thống chất lượng của một tổ chức” Trong đó ghi rõ các mục tiêu chính sách chất lượng của doanh nghiệp và chỉ rõ các tiêu chuẩn được áp dụng cho các yếu tố của hệ thống chất lượng

• Các thủ tục: mô tả các hoạt động cần thiết để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng Theo TCVN ISO 8402, các thủ tục là: “Cách thức đã định để thực hiện một hoạt động”

• Hướng dẫn công việc: Tài liệu này bao gồm các hướng dẫn (cách thức) thực hiện một công việc, thao tác cụ thể

11 Cải tiến chất lượng

Theo TCVN ISO 8402:“Cải tiến chất lượng là các hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức, để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng lợi nhuận

Duy trì Xem xét tiêu chuẩn

Hình 3: Ap dụng PDCA để hoàn thiện chất lượng sản phẩm

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC NGUYÊN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG

1 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng

1.1 Nhu cầu của nền kinh tế:

Bất kỳ ở trình độ sản xuất nào, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bao giờ cũng bị ràng buộc, chi phối bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế:

-Phụ thuộc vào đòi hỏi của thị trường

-Trình độ phát triển của nền kinh tế, nền sản xuất

- Các chính sách kinh tế

-Chính sách giá cả

-Chính sách đầu tư

1.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ, ngày nay khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp, chất lượng của bất cứ một sản phẩm nào cũng gắn liền và chịu sự

A P

C D

A P

C D

Trang 8

quyết định bởi tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chu kỳ công nghệ ngày một ngắn đi, sản phẩm, dịch vụ sản xuất

ra ngày càng có khả năng cung cấp được nhiều tiện ích và những điều kiện tối ưu hơn nhưng cũng chính vì vậy mà những chuẩn mực về chất lượng cũng thường xuyên trở nên lạc hậu

1.3 Hiệu lực của cơ chế quản lý

Dù ở bất cứ hình thái kinh tế nào, sản xuất luôn chịu sự tác động của cơ chế quản lý kinh tế,

kỳ thuật và xã hội nhất định Hiệu lực của cơ chế quản lý ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ chủ yếu ở các mặt sau:

a-Trên cơ sở một hệ thống luật pháp chặt chẽ quy định những hành vi, thái độ và trách nhiệm pháp lý của nhà sản xuất đối với việc cung ứng sản phẩm đảm bảo chất lượng, nhà nước tiến hành kiểm tra, theo dõi chặt chẽ mọi hoạt động của người sản xuất nhằm bảo vệ người tiêu dùng

b- Căn cứ vào những mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ, Nhà nước cho phép xuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau

c-Về chức năng quản lý của Nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, việc xây dựng các chính sách thưởng phạt về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng ảnh hưởng đến tinh thần của các doanh nghiệp trong những cố gắng cải tiến chất lượng Việc khuyến khích và hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp thông qua các chính sách về thuế, tài chính và những điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng

1.4 Những yếu tố về văn hoá, truyền thống, thói quen

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là sự đáp ứng, thoả mãn những nhu cầu xác định trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, do đó quan niệm về tính hữu ích mà sản phẩm mang lại cho mỗi người , mỗi một dân tộc cũng khác nhau

Một sản phẩm ở nơi này được coi là có chất lượng nhưng ở nơi khác lại không thể chấp nhận được do những quy định riêng về truyền thống văn hoá, xã hội, điều kiện tự nhiên… khác nhau Trình độ văn hoá khác nhau, những đòi hỏi về chất lượng cũng không giống nhau

1.5 Những yếu tố vi mô- Quy tắc 4 M

Chất lượng quản trị phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tổ chức Trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đó người ta thường xem xét và chú ý đến 4 vấn đề chủ yếu sau ( Quy tắc 4M ):

+M1-Men: Con người bao gồm lãnh đạo các cấp, công nhân và cả người tiêu dùng

+M2-Methods: Gồm cách thức quản lý, triết lý quản trị, phương pháp điều hành, phương

pháp công nghệ cả những chiến lược, chiến thuật của doanh nghiệp

+M3-Machines: Quyết định đến khả năng kỹ thuật của sản phẩm trên cơ sở việc lựa chọn

các thiết bị công nghệ mà người ta có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm và thoả mãn ngày càng nhiều nhu cầu của người sử dụng

+M4-Materials: Là những yếu tố đầu vào quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất luợng sản

phẩm đầu ra

GIÁO DỤC

MACHINES Thiết bị, công nghệ

MEN Lãnh đạo

Công nhân

Người tiêu dùng

Trang 9

Hình 4: Quy tắc 4M ảnh hưởng đến chất lượng

2 Các nguyên lý chất lượng

- Chất lượng sản phẩm thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của nhà sản xuất

- Chất lượng phụ thuộc trước hết vào sự hiểu biết và trách nhiệm của những nhà lãnh đạo, quản lý

- Chất lượng phải được thể hiện ngay trong quá trình Chú ý đến quá trình thay cho sự kiểm tra kết quả

- Chất lượng phải hướng tới khách hàng Coi khách hàng và người cung cấp là thành viên, là những bộ phận của doanh nghiệp

- Chất lượng là một hành trình liên tục

- Chất lượng phải đo đựơc, các kết quả cần trình bày một cách trực quan, dễ hiểu

- Chất lượng đòi hỏi tinh thần hợp tác trong cộng đồng Đòi hỏi một “môi trường văn hoá công ty” lành mạnh

- Chất lượng đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và khả năng tự kiểm soát của mỗi thành viên

III-GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN ISO 9000

Bộ ISO 9000 ra đời năm 1987 ( ISO 9000:1987 ).Năm 1994, Uỷ ban kỹ thuật (TC 176) đã soát xét lần thứ nhất (ISO 9000: 1994) Ngày 15/12/2000, Bộ ISO 9000 đã được soát xét lần thứ 2 (ISO 9000: 2000) Chu kỳ vòng đời của quản lý trung bình là 5 năm Dự báo năm 2005, ISO sẽ công bố tiêu chuẩn Hệ thống quản lý tích hợp – IMS (Integraded Management System ) bao gồm

-Hệ thống quản lý môi trường – EMS.( ISO 14001: 1996, Luật bảo vệ môi trường)

-Hệ thống quản lý an sinh xã hội – SSMS.( SA 8000: 2001, OHSAS 18001: 1999, các luật

về lao động, an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp)

Bộ ISO 9000: 2000 có những đặc điểm sau:

Trang 10

+Gia tăng sự tương thích với bộ ISO 14000

+Cấu trúc hệ thống quản lý hoàn toàn dựa trên mô hình quản lý theo quá trình MBP (Management By Process)

+ISO 9000: 2000 không chỉ đề cập đến ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, mà cao hơn nữa là thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng

+ISO 9000: 2000 bao hàm sự cải tiến liên tục, xác định và đo lường hiệu lực và hiệu quả của QMS

+Hệ thống Quản lý chất lượng (QMS) của ISO 9000:2000 tuỳ thuôc vào nhận thức của lãnh đạo, các thành viên và đặc điểm của tổ chức

Bốn tiêu chuẩn của bộ ISO 9000: 2000

+ISO 9000 - Hệ thống Quản trị Chất lượng (QMS) – Các cơ sở và từ vựng

+ISO 9001 – Hệ thống Quản trị Chất lượng (QMS) – Các yêu cầu.(ISO 9001: 2000 sẽ thay thế cho ISO 9001/2/3:1994)

+ISO 9004 – Hệ thống Quản trị Chất lượng (QMS) – Hướng dẫn cải tiến

+ISO 19011 – Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản trị (Cả hệ thống quản trị môi trường)

Hình 6: Sự liên quan giữa bốn tiêu chuẩn của bộ ISO 9000:2000

1 CÁC YÊU CẦU CỦA QMS, NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CÁC ĐIỀU KHOẢN

QMS (ISO 9001:2000)

1.1 Ap dụng các yêu cầu của QMS (ISO 9001: 2000)

Yêu cầu1: Nhận biết được các quy trình cần thiết (các quá trình về hoạt động quản lý, cung

cấp nguồn lực, thực hiện sản phẩm và đo lường trong QMS) và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức

Thủ tục/ Quy trình Quá trình

(Cách thức cụ thể để (Tập hợp các hoạt động Sản phẩm

tiến hành một hoạt có liên quan đến nhau (Kết quả của

động hay quá trình) hoặc tương tác biến đầu quá trình )

vào thành đầu ra)

+Thực hiện công việc chính là quá trình Sản phẩm là kết quả thực hiện công việc

+Cần xác định chính xác đầu ra là sản phẩm gì? (Sản phẩm cơ bản, sản phẩm cụ thể, sản phẩm gia tăng)

+Từ đó nhận biết chính xác tên quá trình thực hiện, kiểm soát, cải tiến của QMS

ISO 9000:2000Các thuật ngữ cơ bản trong quản lý, 8 nguyên tắc của quản trị và hướng dẫn áp dụng ISO 9001: 2000

Trang 11

Yêu cầu 2: Xác định trình tự và mối tương tác giữa các quá trình Thực chất là đầu ra của

quá trình này là đầu vào của những quá trình nào, chất lượng đầu ra của quá trình trước phải phù hợp với chất lượng đầu vào của quá trình sau

Yêu cầu 3: Xác định các chuẩn mực chất lượng và phương pháp cần thiết để đảm bảo tác

nghiệp và kiểm soát các quá trình một cách có hiệu lực

Yêu cầu 4: Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ các Doanh nghiệp

tác nghiệp và theo dõi các quá trình

Yêu cầu 5: Đo lường, theo dõi, phân tích các quá trình

+Đo lường: đơn vị, phương pháp đo, công cụ đo

+Theo dõi: Dãy số theo thời gian về kết quả đo

+Phân tích: Ap dụng SPC (Statistical Process Control)

Yêu cầu 6: Thực hiện các hoạt động cần thiết để đạt được kết quả đã định và cải tiến liên tục các

quá trình

+Nhận diện tính ổn định của các quá trình

+Xây dựng lại chuẩn mực chất lượng

+Cập nhật, điều chỉnh, cải tiến các quá trình

1.2 Hệ thống Quản lý chất lượng QMS

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (QMS) ISO 9001: 2000.

1-YÊU CẦU CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

e-Đo lường theo dõi, phân tích các quá trình

b-Xác định trình

tự và mối tương

tác các quá trình

d-Đảm bảo sẵn có nguồn lực và thông tin cần thiết

f-Hành động đạt đến kết quả dự định và cải tiến liên tục các quá trình

a-Khái

quát

c-Kiểm soát tài liệu

XÂY DỰNG CHUẨN MỰC CHẤT LƯỢNG: độ an toàn, độ tin cậy, thời lượng, …, hoặc đúng luật,

công khai, nhanh chóng, đơn giản

SOẠN THẢO CÁC THỦ TỤC QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC và MẪU HỒ SƠ để thực hiện và kiểm

hồ sơ

Các quá trình thực hiện và kiểm soát quá trình

Các sản phẩm

Thoả mãn khách hàng

KIỂM SOÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦAQMS KHI VẬN HÀNH VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC CÁC QUÁ TRÌNH

CẢI TIẾN LIÊN TỤC CÁC QUÁ TRÌNH NHẰM GIA TĂNG HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA

QMS

Trang 12

CSCL& MTCL--Sổ tay chất lượng Phê duyệt- -Cập nhật, phê duyệt lại

Các thủ tục -Hồ sơ Rõ ràng dễ nhận biết- -Sẵn có ở nơi sử dụng

quy trình Nhận biết các thay đổi-

Các tài liệu khác- - Ngăn ngừa sử

dụng vô tình

Mô tả sự tương tác Có thủ tục kiểm soát

các quá trình - - Các thủ tục và xác định việc lưu

Mua hàng Tài sản của khách hàng

Sản xuất và cung ứng dịch vụ

Kiểm soát phương tiện

theo dõi và đo lường

Đánh giá nội bộ

Theo dõi và đo lường các quá trình và SP

Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Đo lường sự thoả mãn của khách hàng

QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT VIỆC THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN SẢN PHẨM

-QMS

-Kiểm soát tài liệu

-Kiểm soát hồ sơ

-Đánh giá nội bộ

GIA TĂNG SỰ THOẢ MÃN CỦA KHÁCH HÀNG

- Cải tiến thường xuyên

-Hành động khắc phục

-Hành động phòng ngừa

Trang 13

Hình 7: Cấu trúc hệ thống các điều khoản ISO 9001:2000

2 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA QMS

a-Quá trình hoạch định chiến lược, chính sách, mục tiêu và sự cam kết Gồm:

+Chiến lược phát triển dài hạn

+Chính sách chất lượng

+Mục tiêu chất lượng

b- Quá trình cung cấp nguồn lực Bao gồm:

+Hoạch định nguồn nhân lực

+Hoạch định nguồn lực vật chất và thông tin

c-Quá trình thực hiện sản phẩm.Bao gồm:

+Hoạch định, thiết kế và phát triển sản phẩm

+Mua hàng và thông tin

+Các quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ

+Sản phẩm cuối cùng

+Bảo toàn và vận chuyển

+Giao hàng

d-Quá trình đo lường, phân tích, cải tiến Bao gồm:

+Thu thập ý kiến và chăm sóc khách hàng

+Phân tích dữ liệu thu thập được so với yêu cầu của khách hàng

+Cải tiến sản phẩm và QMS

2.1 Trách nhiệm của lãnh đạo.ISO 9001:2000

Thông đạt việc Phù hợp Trách nhiệm,

đápứng khách với mục quyền hạn, mối

Thiết lập hàng Cam kết đích của quan hệ phải được

CSCL Thiết lập đáp ứng yêu cầu tổ chức xác định

MTCL và cải tiến QMS Thấu hiểu Thiết lập các

Xem xét của trong tổ quá trình thông tin

lãnh đạo Đảm bảo Xem xét chức Chỉ định

đủ nguồn điều chỉnh Đại diện

lực thích hợp lãnh đạo.

Nhận biết, xác Hoạch định 6.3-Đầu

định được yêu sự thay đổi của ra của xem

cầu của khách Đáp ứng QMS 4.2-Hoạch xét

hàng nâng cao sự định QMS

thoả mãn 4.1-Thiết lập 6.2-Đầu

khách hàng và đo được vào của xem

5-Trách nhiệm quyền hạn trao đổi thông tin.

VAI TRÒ CỦA LÃNH ĐẠO CAO NHẤT

TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO

ISO 9001:2000 (ĐK 2.6 ISO 9000:2000)

Trang 14

Sơ đồ 2: Trách nhiệm của lãnh đạo ISO9001:2000

2.2 Quản lý nguồn lực.ISO 9001:2000

duy trì, nâng không gian Trang thiết

cao hiệu lực các phương bị (cứng và

QMS Gia tăng tiện mềm)

sự thoả mãn Dịch vụ

của khách hàng hỗ trợ ( vận

chuyển, trao đổi thông tin

2.2-Năng lực, Quản lý môi

nhận thức và trường làm việc

đào tạo phù hợp yêu cầu

2.1-Yêu cầu về Xác định

năng lực, kỹ năng môi trường

và kinh nghiệm cần thiết, phù

Sơ đồ 3: Quản lý nguồn lực

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC

ISO 9001:2000

1-Cung cấp

nguồn lực để:

3-Cơ sở hạ tầng

2-Nguồn nhân

lực

4-Môi trường làm

việc

Trang 15

3 Thực hiện/ tạo sản phẩm ISO 9001:2000

Sơ đồ 4: Thực hiện tạo sản phẩm

4 Đo lường, phân tích và cải tiến (ISO 9001:2000)

Nhận biết và xác định nguồn gốc

Hồ sơ duy trì kết quả hiệu chuẩn

3-Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Loại bỏ

NC khi phát hiện Cho phép sử dụng

có nhân

Cải tiến thường xuyên

Hành

Xác nhận giá trị sử dụng các quá trình

Hồ sơ minh chứng đáp ứng các yêu cầu

Xem xét Kiểm tra xác

nhận Xác nhận

giá trị sử dụng Kiểm soát

sự thay đổi

3-Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Kiểm soát

Tài sản của khách hàng Bảo toàn sp

Trao đổi thông

tin với khách

hàng

Quá trình mua hàng

Thông tin mua hàng

Kiểm tra xác nhận

sp mua vào

Hiệu chuẩn kiểm tra định kỳ

Hiệu chỉnh lại khi cần

Tránh hư hỏng khi di chuyển

Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường

THỰC HIỆN/TẠO

SP ISO 9001:2000

Trang 16

Sơ đồ 5: Đo lường, phân tích và cải tiến

5 Thiết lập hệ thống tài liệu QMS (ISO9001:2000)

- Sổ tay chất lượng phải thích hợp với quy mô của tổ chức, đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện

- Nội dung các quy định, các hướng dẫn thường là thông tin đầu vào khi soạn thảo các tài

liệu của QMS

5.4 Các thủ tục quy trình của QMS

- Thủ tục_ quy trình là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình

Trang 17

- Các thủ tục_ quy trình của các hoạt động định hướng (thiết kế, kế hoạch, thực hiện) ở mỗi điều khoản của QMS như sau: Trách nhiệm của lãnh đạo Quản lý nguồn lực Thực hiện sản phẩm Đo lường, phân tích và cải tiến

- Các thủ tục_ quy trình của các hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm (theo quy định của ISO 9001:2000): Kiểm soát tài liệu Kiểm soát hồ sơ Đánh giá nội bộ Kiểm soát các sản phẩm không phù hợp Hành động khắc phục, phòng ngừa

- Mức chi tiết về nội dung của các thủ tục_ quy trình trên tuỳ thuộc vào đặc điểm của tổ chức và những quy định của ISO 9000

- Soạn thảo thủ tục quy trình dựa trên:

+ Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kế hoạch chất lượng

+ Thứ tự và tương tác giữa các quá trình trong QMS

+ Các chuẩn mực chất lượng của sản phẩm tạo ra của quá trình trước phải theo yêu cầu chất lượng đầu vào của các quá trình tiếp theo

+ Tại sao làm việc đó

+ Tại sao anh ta làm việc đó

+ Tại sao làm việc đó ở nơi ấy

+ Tại sao làm việc đó như vậy

+ Làm việc đó như thế nào

+ Việc đó được làm ra sao

+ Việc đó nên làm như thế nào

+ còn cách nào khác để làm việc đó

Hình 8: Quy tắc 5w1h trợ giúp soạn thảo thủ tục quy trình của Qms

Lưu ý : Khuyến cáo áp dụng quy tắc 5W1H và thêm vào quy tắc này một câu hỏi nửa là

“How much”? (bao nhiêu) Có như vậy, mới có thể định lượng được mục tiêu, kết quả và đo được hiệu lực của QMS

5.5 Các hướng dẫn công việc (HDCV)

-HDCV là cách thực hiện một công việc (có thể là một quá trình) cụ thể để tạo ra sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng nội bộ hay bên ngoài

-Để thực hiện một thủ tục – qui trình có thể có nhiều HDCV

-Soạn thảo HDCV thường dựa trên:

+Sự mô tả công việc (mô tả nhiệm vụ cấu thành công việc)

+Các yêu cầu chuyên môn về công việc (kỹ năng cần có để thực hiện)

+Các chuẩn chất lượng kết quả công việc và thước đo đánh giá chất lượng công việc

-HSCL là cơ sở quan trọng để đánh giá nội bộ QMS vì đánh giá là sự so sánh chủ yếu giữa

hồ sơ và tài liệu, tiếp theo là phân tích các dữ liệu thu được

-Mỗi HDCV, TTQT đều có mẫu hồ sơ phù hợp để minh chứng mức độ “ LÀM THEO CÁI ĐÃ VIẾT”

Trang 18

-Mẫu HSCL có thể thay đổi, cải tiến tuỳ theo yêu cầu kiểm soát của lãnh đạo ở những thời điểm khác nhau

6 Đánh giá nội bộ QMS trong tổ chức.ISO 9001:2000

Các khía cạnh đánh giá nội bộ trong một tổ chức:

+Đánh giá quản lý hay đánh giá các hệ thống quản lý

+Đánh giá tài chính hay kiểm toán

-Tự đánh giá tính phù hợp của Sản phẩm cung ứng đến khách hàng, hiệu lực của mỗi quá trình và của cả hệ thống -Tự đề ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa

-Đào tạo, nâng cao lòng tin của khách hàng nội bộ

-Tự công bố sự phù hợp chất lượng với xã hội

-Đánh giá mức độ khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà cung ứng(nhà thầu phụ)

-Lựa chọn các nhà cung ứng

-Có chính sách phù hợp với nhà cung ứng uy tín, tin cậy -Tạo lòng tin với khách hàng bên ngoài

Các tổ chức chứng nhận chất lượng được công nhận(BVQI,SGSTUV,LLOYDS…)

-Minh chứng rằng QMS của nhà cung ứng vận hành và được kiểm soát phù hợp với tiêu chuẩn

-Cấp giấy chứng nhận phù hợp với lĩnh vực mà tiêu chuẩn

áp dụng quy định nhằm gia tăng lòng tin của khách hàng và các bên quan tâm

6.2 Phạm vi đánh giá nội bộ QMS trong tổ chức

Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ để: Xác định xem QMS đã thiết lập có phù hợp với những nội dung của hoạch định việc tạo lập sản phẩm? Điểm mạnh, điểm yếu của QMS? Minh chứng được rằng, đã vận hành và duy trì QMS một cách có hiệu lực, đo được hiệu lực

và hiệu quả của QMS So sánh QMS của tổ chức với các mô hình tuyệt hảo khác(hay với đối thủ cạnh tranh) Đánh giá được mức thoả mãn của khách hàng(nội bộ và bên ngoài)

6.3 Mục đích và nội dung của đánh giá nội bộ

6.3.1 Đánh giá nội bộ định kỳ (ISO 9001:2000)

-Mục đích: +Xác định tính phù hợp của QMS được thiết lập so với các yêu cầu tiêu chuẩn, của khách hàng và các bên quan tâm

+Nhận diện được những nguyên nhân gây ra sự không phù hợp (nhất là những NGUYÊN NHÂN ĐẶC BIỆT) để có cơ hội khắc phục và cải tiến

-Nội dung: +Tỷ lệ, mức độ(%) “LÀM THEO CÁI ĐÃ VIẾT” và “VIẾT LẠI CÁI ĐÃ LÀM” theo mẫu

hồ sơ

+Mức độ thực hiện mục tiêu chất lượng của tổ chức, của từng bộ phận đối với các sản phẩm

đã cung ứng

+Hiệu lực, mức duy trì, tính ổn định của mỗi quá trình

+Hiệu lực, mức duy trì, tính ổn định của sự vận hành QMS đã thiết lập

Trang 19

6.3.2 Tự đánh giá

-Mục đích: Đánh giá một cách toàn diện và hệ thống các hoạt động và kết quả đạt được so với các mô hình tuyệt hảo (hay so với đối thủ cạnh tranh)

-Phạm vi: +Ap dụng cho toàn hệ thống hay một quá trình

+Ap dụng cho toàn bộ tổ chức hay một bộ phận

-Nội dung: +Xác định hiệu lực và hiệu quả của QMS

+Nhận biết “TÍNH THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ MỨC NHUẦN NHUYỄN ĐỐI VỚI MỖI ĐIỀU KHOẢN CHÍNH CỦA TIÊU CHUẨN ISO 9001 VÀ ISO 9004” về 6 yêu cầu của QMS, về cách vận hành và cách kiểm soát, đặc biệt việc phân tích các dữ liệu trong hồ sơ bằng SPC

Ghi chú: Lãnh đạo cấp cao cùng với sự trợ giúp của nhóm chuyên gia trong và ngoài tổ chức chịu

trách nhiệm về tự xem xét đánh giá

6.4 Lưu đồ quá trình đánh giá nội bộ

Sơ đồ 6: Đánh giá nội bộ

KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ

CHUẨN BỊ ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ

TIẾN TRÌNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ THEO NỘI DUNG ĐÃ HOẠCH ĐỊNH

Không phát hiện được

Xác định nguyên nhân gây ra NC

Làm báo cáo và kiến nghị Báo cáo về nguyên nhân gây ra NC

Góp ý giải pháp( nếu có thể) về các hành động khắc phục và phòng ngừa

Trang 20

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HOÀ

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Nước khoáng Khánh Hoà, tiền thân là Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thạnh, được thành lập ngày 19/01/1990 thuộc địa bàn xã Diên Tân, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà, cách Thành phố Nha Trang 25 km theo hướng Tây Nam.Từ một Xí nghiệp nhỏ khai thác nguồn nước khoáng tự nhiên có đầy đủ các hàm lượng vi khoáng đạt tiêu chuẩn quốc tế, cơ sở vật chất ban đầu hầu như không có gì, đến nay Công ty đã phát triển nhanh chóng, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất hiện đại của Đức –Ý với công suất 50 triệu lít / năm

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY NƯỚC

Trang 21

Quá trình xây dựng và hoạt động, Công ty đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức để chiếm lĩnh thị trường và phát triển Có thể nói có sở sản xuất và điểm khởi đầu của Công ty Nứơc khoáng Khánh Hoà là từ không đến có, từ nhỏ đến lớn và từ yếu đến mạnh.Ngay từ những năm

80, mặc dù đã đựơc Sở Y tế Phú Khánh, Viện Pasteur Nha Trang, Đoàn địa chất thuỷ văn 703 (Tổng cục Địa chất ) khẳng định tại Hội nghị khoa học toàn quốc về nước khoáng rằng nước khoáng Đảnh Thạnh là một trong 12 mạch nước khoáng toàn quốc được phép khai thác và sử dụng chữa bệnh, cung cấp nước uống và giải khát.Tuy nhiên, việc khai thác, sản xuất và kinh doanh nước khoáng không thể nhất loạt “ đồng khởi” một cách ồ ạt được mà phải từng bước khai thác và thăm dò.Tháng 11 năm 1987, UBND tỉnh cho phép Công ty Ngoại thương huyện Diên Khánh hợp tác với Công ty du lịch Dầu khí Vũng Tàu (OSC ) xây dựng phân xưởng đóng chai nước khoáng Về phía Huyện chịu trách nhiệm xây dựng nhà xưởng, hệ thống điện, giao thông… của Nhà máy, trong đó vốn đầu tư xây dựng gồm:vốn vay của Bộ tài chính, vốn cấp của tỉnh, còn OSC chịu trách nhiệm đầu tư máy móc thiết bị sản xuất nước khoáng Xí nghiệp khai thác nước khoáng Đảnh Thạnh được thành lập nhằm phát huy nguồn lợi sẵn có ở địa phương với 3 mục đích :

Một là sản xuất nước khoáng đóng chai phục vụ người tiêu dùng

Hai là làm nơi điều dưỡng sức khoẻ, ngâm tắm nước khoáng và bùn nóng

Ba là tổ chức Khu Du lịch Sinh thái- Lịch sử

Để lấy ngắn nuôi dài, tư tưởng chỉ đạo lúc ấy - trước mắt là tập trung tất cả cho sản xuất kinh doanh nước khoáng đóng chai để tích luỹ điều kiện cho hai mục đích sau Tháng 06 năm

1989, thiết bị được nghiệm thu sơ bộ đưa vào sản xuất thử, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ không quá 300.000 lít nước khoáng mỗi năm.Cơ sở nhà xưởng chừng 500 m2, toàn bộ Xí nghiệp và cả Ban Giám đốc cũng không quá 30 người, nhà cấp 4 với dây chuyền sản xuất thủ công, vận chuyển thô sơ, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là thị trường trong tỉnh Sau gần 2 năm làm ăn có hiệu quả, Huyện cho tách Xí nghiệp ra khỏi Công ty Ngoại thương thành đơn vị hoạt động độc lập cho đến khi chuyển thành Công ty Nước khoáng Khánh Hoà( 19/01/1990 ) theo quyết định của UBND tỉnh Khánh Hoà

Vừa tích luỹ vừa tái mở rộng sản xuất vừa tiếp tục khẳng định mình, những năm qua công ty

đã đầu tư xây dựng nhiều hạng mục công trình phục vụ nhu cầu làm việc, sản xuất và đảm bảo phúc lợi cho cán bộ công nhân viên Xây dựng Công ty thành cơ sở sản xuất và kinh doanh nước khoáng hiện đại, sạch sẽvà khang trang Với phương thức sản xuất kinh doanh chuyên ngành, đa dạng hoá sản phẩm, từ năm 1991 cho đến nay, năm nào Công ty cũng đầu tư và đổi mới công nghệ khai thác ngày càng tiên tiến Năm 1995 đầu tư thêm 600.000 USD và 1950 triệu đồng lắp đạt một dây chuyền sản xuất nước khoáng không gaz dạng chai Pet của Đức-Ý công suất 12 triệu lít / năm Năm 1996 Công ty đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất nước khoáng chai thuỷ tinh của Trung Quốc công suất 18 triệu lít/ năm, nâng tổng công suất lên 50 triệu lit/ năm Nhờ đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng được nâng cao, mẫu mã cải tiến phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng.Để tạo ưu thế cạnh tranh, Đảnh Thạnh và Vikoda ngày càng đa dạng sản phẩm, từ hai sản phẩm thô sơ là nước khoáng thiên nhiên có gaz và không gaz, nay Công ty đã có hơn 10 sản phẩm với 22 chủng loại , mẫu mã đa dạng

Với phương châm “CHẤT LƯỢNG VÌ CUỘC SỐNG“ sau hơn một năm thực hiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, tháng 12 năm 2000 Công ty đã được tổ chức quốc tế QMS đánh giá cao và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty đang tiếp tục đầu tư công nghệ, thiết bị, hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, tiêu thụ, đạt chứng chỉ ISO 9001:2000, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Những thành tích Công ty đạt được trong 13 năm qua:

1-Huy chương Bạc Hội chợ triển lãm thành tựu khoa học kỹ thuật Việt Nam năm 1990

Trang 22

2-Huy chương Bạc Hội chợ Quang Trung xuân 92

3-Huy chương Vàng Hội chợ quốc tế hàng công nghiệpViệt Nam năm 93

4-Huy chương Bạc Hội chợ Thương mại quốc tế Quang Trung năm 95

5-Huy chương Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam 95

6-Huy chương hội chơ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam 96

7-Huy chương Vàng Hội chợ nông nghiệp quốc tế 96

8-Huy chương Vàng Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam 98

9-Huy chương Vàng Hội chợ Triển lãm quốc tế Cần Thơ98

10-Cúp Bạc giải thưởng Chất lượng Việt nam năm 1997 do Bộ KH_CNMT trao tặng

11-Top 100 hàngViệt Nam được ưa thích nhất năm 97 do Báo Đại đoàn kết trao tặng

12-Năm 1997 đựơc Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng 3

13-Cúp Vàng đơn vị đoạt giải toàn diện: Vì người tiêu dùng Đồng bằng Sông Cửu Long

14-Giấy khen triển lãm Hội chợ hội thảo triển vọngViệt Nam 2001-2010 do Bộ VHTT cấp

15-Được tổ chức QMS chứng nhận hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 từ năm 2000 và đầu năm 2004 được chứng nhận tiếp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

16-HàngViệt Nam chất lượng cao 7 năm liền( 1997-2003) do người tiêu dùng bình chọn

17-Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2004

Địa chỉ liên hệ:

Công ty Nước khoáng Khánh Hoà Diên Tân-Diên Khánh-Khánh Hoà Tel: 058.873359-783797 Fax: 058.783572 Email: danhthanh @dng.vnn.vn Website: www.danhthanh.com.vn

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất đúng ngành nghề được giao trong giấy phép đăng ký kinh doanh

- Tiếp tục nâng cao điều kiện sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,

- Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

- Bảo toàn và phát triển vôn Nhà nước giao

- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường ,bảo vệ an ninh chính trị, trật tự

an toàn xã hội và giữ vững quốc phòng

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

3 Tổ chức sản xuất và quản lý tại công ty

3.1 Tổ chức quản lý

3.1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Giám đốc Công ty

Trang 23

-QMR:Đại diện lãnh đạo

Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức quản lý

3.1.2 Chức năng của các bộ phận

-Giám đốc: là người điều hành cao nhất và toàn diện về các mặt hoạt động của Công ty, chịu

trách nhiệm trước UBND tỉnh, Sở Công nghiệp và trước pháp luật

+Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty

+Phân chia công việc cho các phòng ban, các bộ phận và giữ trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa các phòng ban

+Quản lý nhân viên và tài sản của Công ty, điều hành Công ty hoạt động theo đúng kế hoạch, quy định của Nhà Nước giao

+Kiểm tra quyết định quan trọng cần phê duyệt

+ Chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do sản xuất kém hiệu quả

-Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám

đốc về hoạt động của các bộ phận trực thuộc Trong lĩnh vực phụ trách, quyết định của Phó Giám đốc có hiệu lực như quyết định của Giám đốc nhưng phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình

Công ty có hai Phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc kinh doanh

-Phó giám đốc kỹ thuật:

+Là người giúp Giám đốc phụ trách kỹ thuật và sản xuất

+Trực tiếp chỉ đạo Phòng kỹ thuật, Phòng KCS, các phân xưởng sản xuất và Ban quản đốc phân xưởng

+Hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động trong Công ty liên quan về thiết kế kỹ thuật, quy trình công nghệ, chất lượng sản phẩm

+Phụ trách về công tác khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến của công ty

+Chỉ đạo, đôn đốc Phòng Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân thuộc quyền quản lý

-Phó Giám đốc kinh doanh

+Giúp Giám đốc trong công tác kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

+Chỉ đạo Phòng Tiêu thụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, quý, năm theo kế hoạch Nhà nước giao, đảm bảo doanh số và thị phần tăng trưởng, bảo tồn được vốn của công ty

+Nghiên cứu chính sách tiếp thị, phát huy tối đa ưu thế cạnh tranh, thường xuyên báo cáo cho Giám đốc tình hình hoạt động của Công ty

+Trực tiếp chỉ đạo Phòng Tiêu thụ, Phòng Marketing, Phòng Kế hoạch và Đầu tư

+Ký hợp đồng đại lý, hợp đồng tiêu thụ theo uỷ quyền của Giám đốc

Trang 24

+Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch do Công ty giao

+Tổ chức tốt công tác bán hàng và quản lý các trạm, chi nhánh, nhân viên thị trường và các

tổ bán hàng lưu động

+Giải quyết kịp thời hàng hoá và những khiếu nại của khách hàng

+Xây dựng chiến lược Marketing trong Công ty, giữ vững và phát triển thị phần

+Theo dõi các khoản công nợ, xúc tiến thu nợ, vượt định mức

+Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc công ty

-Phòng Kế hoạch- Đầu tư:

+ Tổ chức nội dung đánh giá nhà thầu phụ

+Lập hợp đồng mua hàng, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện mua hàng

+Lên kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, quý, năm, thông báo kho sản xuất trong tháng cho bộ phận liên quan, thông báo sản xuất thử sản phẩm mới

+Thực hiện xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng để tránh sản phẩm bị hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng

+Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

+Tìm kiếm thị trường mới, xây dựng kế hoạch chiến lược hoạt động trong tương lai

+Tổ chức công tác hạch toán, kế toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng chế độ tài chính kế toán mà Nhà nước ban hành Qua đó phản ánh đúng , đủ và đồng thời toàn bộ tài sản hình thành, tài sản hiện có của Công ty

+Tổ chức phản ánh kịp thời theo định kỳ tình hình tài chính của Công ty, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các hoạt động kinh tế phát sinh khác

+Tổ chức giám sát, kiểm tra các hoạt động kinh tế đã và đang diễn ra trong Công ty theo đúng những quy định, chính sách của luật pháp và của Công ty ban hành

+Tổ chức lưu trữ chứng từ hình thành trong quá trình hoạt động của Công ty

+Tổ chức quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định của Công ty

+Kiểm tra việc thực hiện nội quy, kỷ luật trong toàn Công ty, đề xuất biện pháp xử lý vi phạm và khen thưởng kịp thời

+Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương sản phẩm

-Phòng Kỹ thuật:

+Nhập kho sản xuất và theo dõi thực hiện

+Khảo sát thiết bị, kiểm tra, đo lường, thử nghiệm

+Lập kho và thực hiện việc hiệu chỉnh, kiểm định

+Lập kho và thực hiện hoạt động sửa chữa, bảo trì thiết bị sản xuất

+Giám định vật tư, thiết bị kỹ thuật

Trang 25

+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

-Phòng KCS:

+Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm các loại

+Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm

+Kiểm tra và xác nhận tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật các loại sản phẩm

+Kiểm tra, báo cáo, đề nghị xử lý sản phẩm không phù hợp gồm nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm

+Thực hiện kiểm soát dụng cụ, thiết bị kiểm tra, đo lường thử nghiệm của phòng thí nghiệm +Theo dõi việc thực hiện yêu cầu vệ sinh, thực hiện xử lý khi có nội dung không phù hợp +Nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm mới

+Quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm tuỳ theo từng công đoạn và từng lô hàng trước khi xuất xưởng

-Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm

3.2 Tổ chức sản xuất

3.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

-Bộ phận sản xuất chính gồm 4 phân xưởng:

+Phân xưởng I: Có nhiệm vụ sản xuất nước tăng lực

+Phân xưởng II: Là phân xưởng sản xuất nước khoáng bình

+Phân xưởng III: Có nhiệm vụ SX nước khoáng Vikoda 0,5 lít; 1,5 lít và 5 lít

+Phân xưởng IV: Là phân xưởng chính gồm 3 dây chuyền sản xuất nước khoáng chai thuỷ

tinh ngọt, lạt

-Bộ phận sản xuất phụ trợ: Là bộ phận phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính, bao gồm: bộ phận kỹ thuật, cơ điện, cấp nước có nhiệm vụ đảm bảo cho quá trình hoạt động của dây chuyền công nghệ đựơc liên tục

Công ty Nước khoáng Khánh Hoà

II

Phân xưởng

I

Đội vận

chuyển

Phân xưởng III

Phân xưởng

IV

Bộ phận

kỹ thuật

Tổ cấp nước

Bộ phận

cơ điện

Trang 26

-Bộ phận phục vụ sản xuất: gồm bộ phận kho và đội vận chuyển có nhiệm vụ đảm bảo cho cung ứng, bảo quản, vận chuyển nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm

Sơ đồ 9 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Nước khoáng thiên nhiên được khai thác ở nguồn với độ sâu 220 m được dẫn từ mỏ đến tháp tách mùi bằng đường ống Inox kín Tại tháp tách mùi quạt sẽ hoạt động hút hết mùi H2S Tiếp đó nước khoáng được làm lạnh sơ bộ 30o C, sau đó tiến hành lọc thô để tách cặn rồi làm lạnh xuống 4oC Từ bước này đối với chai thuỷ tinh thì ta tiến hành nạp gaz CO2, sau đó lọc tinh rồi tiệt trùng bằng cực tím.Đối với chai nhựa thì tiến hành lọc tinh , sau đó tiệt trùng bằng cực tím Trình tự sản xuất tiếp theo đối với cả hai loại chai này là tiến hành chiết rót rồi làm khô chai, đảm bảo trên nắp chai không còn đọng nước Sau đó đưa qua bộ phận KCS kiểm tra rồi tiến hành gắn nhãn nắp Tiếp đến là phun mã số ngày tháng hết hạn lên chai, sau khi phun số xong KCS tiến

Chai dơ Két dơ

Chiết rót

Chai dơ

Lọc tinh Máy rửa chai

Làm khô chai Kiểm tra chai

Đóng thùng Bốc xếp thành phẩm

Kiểm tra thành phẩm Phun số

Gắn nhãn nắp Kiểm tra

Trang 27

hành kiểm tra thành phẩm lần cuối Cuối cùng tiến hành đóng thùng hoặc vào két để tiến hành nhập kho

Đối với chai đã qua sử dụng thì trước khi triết rót phải qua máy rửa chai rồi qua bộ phận kiểm tra chai, sau đó mới tiến hành chiết rót

Đối với két chứa phải qua máy rửa két, sau đó mới tiến hành bốc xếp thành phẩm vào két rồi nhập kho

4 Năng lực sản xuất kinh doanh

4.1.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Bảng1 : Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn

2003/2002 1-TSLĐ & ĐTNH 1.000 đ 25.236.708 29.347.370 +4.110.662 2-TSCĐ & ĐTDH 1.000 đ 29.469.400 31.864.762 +2.395.363

-Trong tổng tài sản năm 2002 thì TSLĐ chiếm 46,13 % , TSCĐ chiếm 53,87% Đến năm

2003 thì TSLĐ chiếm 47,94%, TSCĐ chiếm 52,06% trong tổng tài sản.Qua đó ta thấy tỷ trọng TSLĐ năm 2003 tăng 1,81% còn tỷ trọng TSCĐ giảm 1,81% so với năm 2002, điều này cho thấy trong năm 2003 công ty đã đầu tư vào TSLĐ nhiều hơn TSCĐ

-Trong năm 2002 tổng Nguồn vốn mà Công ty có được trong kỳ được huy động từ nguồn

vốn vay nợ là 81,00% và tự tài trợ 19% Trong năm 2003 tổng Nguồn vốn mà Công ty có được trong kỳ được huy động từ nguồn vốn vay nợ chiếm 79,68% và tự tài trợ là 20,32% Vậy tính tự

chủ về mặt tài chính của Công ty trong năm 2002 kém hơn so với năm 2003

Kết luận: Qua đó ta thấy, tỷ lệ vốn vay trong Công ty qua các năm là rất cao Có thể thấy

là một doanh nghiệp Nhà nước nên việc vay vốn có dễ dàng hơn với Công ty nhưng cơ cấu này cho thấy tính tự chủ về vốn của công ty chưa cao Hơn nữa, vay thì phải trả lãi nên mặc dù làm ăn

có kết quả cao, doanh thu thuần trong năm 2003 là khá lớn nhưng do phải trả lãi vay nên lợi nhuận sau thuế của Công ty sụt giảm rất nhiều so với năm 2002 Trong năm 2003 tỷ trọng của

nguồn vốn chủ sở hữu có phần nhích lên nhưng không đáng kể

Từ những thành tựu đã đạt được trong các năm gần đây, Công ty tiếp tục không ngừng đổi mới cung cách làm ăn, sao cho việc sử dụng nguồn vốn được hiệu quả hơn.Trong thời gian qua,

Trang 28

Công ty đã xây dựng và áp dụng thành công một số chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình

mới, đảm bảo nguồn vốn được huy động hợp lý, được sử dụng hiệu quả về mặt lâu dài

4.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trong hai năm 2002-2003

Bảng 2: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty

Nhận xét: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2003 không tốt bằng năm

2002 Mặc dù Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tốt hơn, số vòng luân chuyển vốn lưu động tăng và

số ngày luân chuyển một vòng quay giảm hơn so với năm 2002 nhưng lợi nhuận sau thuế mang lại trên một đồng vốn lưu động lại giảm

Bảng 3: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty

Đvt: 1000đ

Chênh lệch 2003/2002

1.Doanh thu thuần 1 38.188.234 44.543.736 +6.355.502 +16,64

3.Lợi nhuận sau thuế 3 1.789.464 669.634 -1.119.830 -62,58

Nhận xét: Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình sử dụng VCĐ của Công ty ta có thể

kết luận hiệu quả sử dụng VCĐ là tương đối cao vào năm 2002, thể hiện ở sức sinh lợi của VCĐ Tuy nhiên, sang năm 2003 thì hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty lại thấp vì trong năm này Công

ty đã chi ra một khoản chi phí lớn để trang trải các khoản nợ đến hạn nên làm cho sức sinh lợi của VCĐ giảm xuống Hơn nữa, trong những năm gần đây, Công ty đã đầu tư mới, nâng cấp nhiều TSCĐ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao nên đã làm cho VCĐ tăng lên dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng, thể hiện ở chỉ tiêu sức sản xuất VCĐ Vì vậy, nếu số VCĐ này được khai thác triệt để thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho Công ty trong những năm tới

Nhận xét chung: Mặc dù vậy, có thể nói hiệu quả sử dụng các đồng vốn trong những

năm gần đây là khá tốt Hơn nữa với những kế hoạch đã được hoạch định một cách rõ ràng, cụ thể, đứng về phía Công ty cũng đã có sự chuẩn bị chu đáo về nhân tài, vật lực, trong thời gian tới

Trang 29

nguồn vốn của Công ty sẽ được sử dụng một cách thiết thực, đúng mực và hợp lý hơn, mang lại một sức vóc mới cho Công ty trong quá trình phát triển sau này

4.2 Lao động

4.1 Số lượng lao động

Kể từ ngày đầu thành lập Công ty chỉ có khoảng 50 người, qua 25 năm hoạt động đến nay đội ngũ cán bộ CNV toàn Công ty đã lên khoảng 400 người Cụ thể số lượng công nhân viên được sắp xếp và bố trí như sau:

Bảng 4:Bảng số lượng lao động năm 2004

30,39 21,55 37,61

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy được một cách tổng quát tình hình lao động của công ty

năm 2004 Với 362 CBCNV toàn công ty thì bộ phân sản xuất có 136 người chiếm 37,61% tổng

số nhân viên công ty, bộ phận phục vụ, phụ trợ chiếm 21,55 %, bộ phận bán hàng chiếm 30,39%,

bộ phận quản lý chiếm 10,49% Như vậy có thể nói tỷ lệ cơ cấu lao động trên của công ty tương đối hợp lý, đảm bảo sự phối hợp hoạt động sản xuất nhịp nhàng giữa các bộ phận Mặt khác tạo được mối quan hệ mật thiết nhằm đem lại hiệu quả trong khâu sản xuất Bên cạnh đó phần lớn CBCNV công ty đều còn trẻ, đây là ưu lớn đối với công ty trong việc nâng cao năng suất lao động , khả năng sáng tạo nhằm mục đích tạo sức trẻ hoá trong nội bộ Công ty

So với số lao động trong năm 2003 (357 người) tổng số lao động năm 2004 nhiều hơn 5 người Số lao động này chủ yếu ở bộ phận bán hàng, bởi Công ty trong thời gian qua tập trung nhiều hơn công tác xúc tiến bán hàng và tiêu thụ sản phẩm cần đội ngũ nhân viên bán hàng và tiếp thị nhiều hơn để đảm trách các công tác mới

Trang 30

4.2 Trình độ lao động

-Trình độ lao động cũng là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất, nên Công ty cũng rất quan tâm và chú trọng đúng mức về trình độ tay nghề, năng lực cũng như trình độ văn hoá nói chung

- Chất lượng lao động được thể hiện ở các trình độ khác nhau như sơ cấp, trung cấp, đại học hoặc ở trình độ bậc thợ như bậc cao, bậc trung, bậc thấp hoặc ở trình độ chuyên môn đặc biệt Tuy nhiên chất lượng lao động này không chỉ biểu hiện ở trình độ hiểu biết mà quan trọng hơn cả

là khả năng thực hành xử lý của tay nghề người công nhân Cụ thể số lao động có trình độ được

thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5: Bảng trình độ lao động của công ty tháng 6 năm 2004

Trình độ Chỉ tiêu ĐVT Tổng số

Nhận xét : Qua bảng trên ta thấy: Trình độ văn hoá, chuyên môn của lao động trong Công

ty khá cao Đảm trách các vị trí quản lý và nhân viên văn phòng phần lớn là có trình độ đại học chuyên ngành công tác Số lao động phổ thông chủ yếu tập trung ở lực lượng sản xuất trực tiếp, là công nhân của các phân xưởng sản xuất, vận chuyển Đội ngũ lao động có kinh nghiệm lại gắn bó lâu dài là mặt mạnh của Công ty trong khâu nhân sự

4.3 Hiện trạng Tài sản cố định tại Công ty

4.3.1 Nguyên giá bình quân TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ tại Công ty Nước khoáng Khánh Hòa trong những năm gần đây như sau:

số TSCĐ gia tăng như sau:

Bảng 6 : Bảng kê một số TSCĐ đưa vào sử dụng trong năm 2002

Trang 31

6.Xe Ford Laser

Bảng 7: Bảng kê một số TSCĐ đưa vào sử dụng trong năm 2003

7.Khu công viên, hồ nước

8.Lối di khu công viên

4.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Bảng 8: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty

Đvt: 1.000đ Chênh lệch 2003/2002

1 Doanh thu thuần 1 38.188.234 44.543.736 +6.355.502 +16,64 2.Lợi nhuận sau thuế 2 1.789.464 669.634 -1.119.830 -62,58 3.Nguyên giá bq TSCĐ 3 57.272.774 67.320.743 +10.047.969 +17,54

Nhận xét: Qua phân tích cho thấy, sức sản xuất của TSCĐ năm 2003 giảm so với năm 2002

Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm liên tục sức sản xuất TSCĐ qua các năm là do có sự tăng lên của nguyên giá bq TSCĐ Chứng tỏ Công ty đã chú trọng đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, có một số TSCĐ đã hết thời gian khấu hao và Công ty cũng đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được do vậy đã làm tăng nguyên giá TSCĐ lên một cách đáng kể ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc tính toán hiệu quả sử dụng TSCĐ Do đó Công ty cần phải có biện pháp để sử dụng TSCĐ mới có hiệu quả, đồng thời thanh lý những TSCĐ hết thời hạn sử dụng hoặc không cần đến

Trang 32

Tóm lại, qua phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty cho thấy Công ty sử dụng TSCĐ không có hiệu quả Do đó, trong thời gian tới Công ty cần có những biện pháp nhằm sử dụng hết công suất máy móc thiết bị, đồng thời thanh lý những tài sản nào đã hết thời hạn sử dụng cũng như đã khấu hao hết nhằm mục đích phản ánh chính xác nguyên giá TSCĐ cũng như trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Nhận xét chung: Theo đặc trưng ngành nghề sản xuất, hệ thống máy móc thiết bị chiếm vai

trò hết sức quan trọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm làm ra của Công ty Với hệ thống máy móc, thiết bị được đánh giá là hiện đại, tiên tiến, quy trình công nghệ khép kín, đảm bảo vệ sinh và an toàn Chất lượng sản phẩm của Công ty qua các năm không ngừng được nâng cao, được người tiêu dùng tin tưởng và ưa chuộng Nhận rõ tầm quan trọng đó, phía Công ty đã tập chung chú trọng công tác bảo dưỡng và vận hành hệ thống máy móc thiết bị một cách có hệ thống Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, kinh nghiệm phong phú và hệ thống tài liệu hướng dẫn cụ thể, trong những năm qua chưa để xảy ra tình trạng hỏng hóc lớn ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

A-MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1 Môi trường vĩ mô

Gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, luật pháp,xã hội, tự nhiên và kỹ thuật công nghệ

1.1 Yếu tố về kinh tế

Nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõ rệt trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng cao, tỷ lệ lạm phát luôn nằm trong tầm kiểm soát, các Ngân hàng hoạt động rất hiệu quả, lộ trình thuận lợi để gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới, thị trường trong nước lại có sức tiêu thụ lớn…Tất cả là điều kiện thuận lợi, là cơ hội cho Công ty mở rộng quy mô sản xuất,

đa dạng hoá mặt hàng để phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng đồng thời tìn kiếm nguồn đầu tư,

mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua sự hợp tác , liên doanh với các đối tác mới

1.2 Yếu tố chính trị và luật pháp

Tình hình chính trị trên thế giới luôn biến động làm ảnh hưởng chung tới nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế ở các khu vực, các quốc gia Tình hình chiến sự ở Trung Đông, chiến tranh và khủng bố… tất cả làm xáo trộn tình hình tài chính thương mại trên thế giới Giá xăng dầu tăng đột biến, giá đường, giá các mặt hàng khác theo đó biến động bất thường, thương mại thế giới có lúc đình trệ…Tuy nhiên tình hình chính trị ở Việt Nam luôn ổn định, trật tự an ninh luôn đảm bảo Được đánh giá là quốc gia có môi trường đầu tư ổn định nhất Châu Á Cộng vào đó Chính Phủ luôn quan tâm và đẩy mạnh công tác đối ngoại, mở rộng mối quan hệ hợp tác hữu nghị, trao đổi thương mại với nhiều nước, tạo cơ hội cho Công ty tìm kiếm và mở rộng thị trường, tạo tâm lý an tâm hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiện nay, cơ chế chính sách của Nhà nước ngày càng thông thoáng, việc công bố và áp dụng các Bộ luật như luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, luật Thương mại, luật thuế GTGT… cũng được tiến hành một cách có hệ thống và hoàn chỉnh, rõ ràng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc sản xuất kinh doanh, phát huy mạnh mẽ khả năng của Công ty, khuyến khích Công ty mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất ở các lĩnh vực mới có tiềm năng và hiệu quả cao

1.3 Yếu tố xã hội, tự nhiên

Yếu tố xã hội: Thu nhập của người dân tỷ lệ thuận với tiêu dùng của họ.Dân số nước ta trên

80 triệu người, là một thị trường tiêu thụ rộng lớn và đầy tiềm năng do thu nhập bình quân trong những năm gần đây là khá cao Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao và phù hợp với

Trang 33

nhu cầu ngày càng lớn, đòi hỏi các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự tiện ích cho người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm Mẫu mã và kiểu dáng phải đa dạng để khách hàng lựa chọn, so sánh Ngoài ra với có cấu đa dân tộc như ở Việt Nam thì ở mỗi thị trường sẽ có những thói quen, tập quán tiêu dùng xã hội khác nhau, đòi hỏi Công ty phải có những chính sách tiêu thụ và chiến lược kinh doanh hợp lý

Yếu tố tự nhiên: Do đặc điểm của Công ty là sử dụng nguồn nguyên liệu chính là nước

khoáng thiên nhiên nên việc khai thác, sản xuất kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào trữ lượng cho phép của các mỏ khoáng

Hiện nay ở nước ta tài nguyên nước khoáng có trữ lượng rất lớn và được hình thành từ nhiều nguồn nước khoáng khác nhau Ở Việt Nam đã phát hiện trên 350 mỏ nước khoáng tại 21 tỉnh thành, trong đó 13 tỉnh phía Bắc, 8 tỉnh phía Nam, đã đánh giá được trư lượng ở 13 diểm, tổng trữ lượng gần 160.000 m3/ ngày và đang được khai thác ở 37 mỏ Riêng nước khoáng Đảnh Thạnh được khai thác ở độ sâu 220 m với nhiệt độ tại nguồn là

72 oC Theo khảo sát trữ lượng nước rất dồi dào với dung lượng cho phép khai thác là 500m3/ngày, Công ty có thể sản xuất ở mức an toàn 430m3/ngày Hiện nay Công ty chỉ khai thác ở mức 300m3 /ngày, tiềm năng phát triển trong tương lai còn rất lớn

Vì hoạt động của Công ty là sản xuất kinh doanh nước giải khát nên luôn chịu sự tác động của thời tiết, sản lượng tiêu thụ của Công ty thường biến động theo mùa

Tuy nhiên với lợi thế Tỉnh nhà là một trung tâm du lịch lớn của cả nước, hệ thống các nhà hàng, khách sạn đông đúc, lượng khách du lịch từ các địa phương khác đến tham quan, nghỉ ngơi

là rất lớn Đây là cơ hội thuận lợi cho Công ty giơí thiệu sản phẩm và quảng bá Thương hiệu một cách rộng rãi, trực tiếp đến tay người tiêu dùng – một lợi thế mà không phải Công ty nào cũng có

1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã đem lại cơ hội cũng như đã đóng góp rất nhiều vào thành công của Công ty Đó là, Công ty có cơ hội việc cải tiến máy móc thiết bị, chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang sản xuất dây chuyền hiện đại Mới đây, Công ty đã hoàn chỉnh và đưa vào sản xuất dây chuyền sản xuất hiện đại của Đức-Ý với công suất 50 triệu lít/năm Nhờ đo mà năng suất của Công ty được nâng cao, chất lượng sản phẩm tăng lên, giảm giá thành sản xuất, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tăng Có thể nói việc đầu tư công nghệ mới vào sản xuất là mục tiêu hàng đầu của Công ty hiện nay.Tuy nhiên, sự tiến bộ về khoa học công nghệ cũng tạo ra những nguy cơ đối với Công ty, đó là sự tụt hậu về công nghệ nếu không tiến hành đổi mới, thời gian vòng đời của công nghệ ngày càng giảm, các chi phí đầu tư sẽ lớn

1.5 Nhóm áp lực xã hội

Nhóm áp lực xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các áp lực xã hội có thể là: dư luận xã hội, tổ chức công đoàn, hiệp hội người tiêu dùng, các tổ chức y tế, báo chí…Hoạt động của Công ty sẽ thuận lợi , uy tín của Công ty sẽ được nâng cao nếu có được sự ủng hộ của các tổ chức này trong cộng đồng và ngược lại.Nhận rõ tầm quan trọng của các tổ chức này Công ty đã hướng tới việc tạo ra hình ảnh đẹp , tạo mối quan hệ gắn bó lâu dài với các tổ chức này nhằm tranh thủ sự ủng hộ từ phía họ.Đây là một trong những cách thức tuyên truyền, quảng bá có hiệu quả nhất hiện nay

2 Môi trường vi mô

Các yếu tố của môi trường vi mô quyết định mức độ cạnh tranh của Công ty cũng như tính ổn định và liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:, nhà cung cấp, nhà trung gian, đối thủ cạnh tranh, khách hàng và sản phẩm thay thế

2.1 Nhà cung cấp

Ngoài việc sử dụng nguyên liệu chính là nước khoáng nguyên chất được khai thác tại nguồn

để sản xuất các loại nước khoáng và nước ngọt thì Công ty cần phải sử dụng đến nhiều loại

Trang 34

nguyên vật liệu khác như: đường, gaz CO2, hương liệu và các loại bao bì như: vỏ chai thuỷ tinh,

vỏ chai Pet, két nhựa, thùng giấy, nhãn mác Hiện nay nguồn cung cấp các loại bao bì, nguyên liệu cho Công ty chủ yếu là các nhà sản xuất trong nước Chính vì vậy mà nguồn cung ứng tương đối ổn định Công ty có thuận lợi hơn trong việc tìm nhà cung cấp, tránh bị nhà cung cấp trèn ép

về giá cũng như chất lượng nguyên liệu và bao bì luôn được đảm bảo Công ty đã có sự lựa chọn

và hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp trên cơ sở hai bên cùng có lợi, bảo đảm sự ổn định, kịp thời và chất lượng cao ngay trong khâu thu mua

Những đối thủ cạnh tranh chính của Công ty:

-Trong tỉnh có nhà máy nước khoáng Cam Ranh, Nước khoáng Ninh Hoà, Công ty nước khoáng TUBON

-Ngoài tỉnh có Thạch Bích, Vital, Vĩnh Hảo, Phú Sen…

-Ngoài ra còn các Công ty nước ngoài khác đã có sản phẩm trên thị trường Việt Nam

Tuy nhiên đối thủ chính của Công ty hiện nay là Lavie, Vĩnh Hảo với hai loại sản phẩm nước khoáng có gaz và không gaz

2.3 Sản phẩm thay thế

Ngoài các đối thủ trong ngành Công ty còn phải đương đầu với các loại sản phẩm thay thế

như: Pepsi, Cocacola, Tribico…, đây là những sản phẩm có uy tín cao trên thị trường và được người tiêu dùng rất ưa chuộng Đây là các công ty lớn, được đầu tư nước ngoài nên có lợi thế về vốn, hoạt động yểm trợ bán hàng, kinh nghiệm quản lý và công tác Marketing….Mặt khác các chính sách mà họ dành cho các đại lý là rất hấp dẫn nên công tác tiêu thụ rất hiệu quả Tuy là sản phẩm ngoài ngành nhưng mức độ ảnh hưởng của nó đến Công ty là rất lớn, không những làm thị trường bị chia sẻ mà còn là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong tương lai.Công ty luôn phải chú trọng đến hoạt động của họ và phải xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lý để thu hút khách

hàng cũng như giữ vững và tăng được thị phần trên thị trường

2.4 Các nhà trung gian phân phối

Các nhà trung gian đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty.Đó là các đại lý, tổng đại lý, gian hàng giới thiệu và bán sản phẩm Họ không chỉ góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà còn là lực lượng tiếp thị, quảng cáo rất hữu hiệu Đồng thời là nơi thu thập thông tin phản hồi, các khiếu nại từ phía khách hàng đối với sản phẩm của Công ty.Để từ đó Công ty đề ra các giải pháp giải quyết khiếu nại cũng như hoàn thiện hơn nữa công tác Marketing và nâng cao chất lượng, thoã mãn hơn nhu cầu khách hàng Tạo được mối quan hệ tốt với các nhà trung gian sẽ hỗ trợ rất nhiều cho công việc kinh doanh của Công ty Công ty cần thiết lập và xây dựng hệ thống các chính sách hỗ trợ và chế độ ưu đãi hợp lý cho phía họ

2.5 Khách hàng

Công ty hoạt động có hiệu quả hay không là phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng, bởi lẽ họ là người quyết định đầu ra của sản phẩm Mọi hoạt động của Công ty nhằm tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh công tác quảng caó, áp dụng các hình thức khuyến mãi, tặng phẩm trong bán hàng… cũng chỉ nhằm chiếm được lòng tin của khách hàng, để họ tiêu thụ sản phẩm cho Công ty

Trang 35

Có thể nói rằng sản phẩm của Công ty đã chiếm được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng bằng chính chất lượng và uy tín của mình Tuy nhiên nhu cầu của người tiêu dùng luôn thay đổi theo mong muốn của họvà theo thời gian, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, nếu Công ty không nắm bắt kịp sự thay đổi đó và có giải pháp tạo lập mới nhu cầu, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm, hai yếu tố được

quan tâm nhất hiện nay

B CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

1 Thu mua

Công tác thu mua nguyên vật liệu được Công ty tập trung chú trọng, đây là khâu quan trọng quyết định chất lượng công tác tổ chức quản trị và chất lượng sản phẩm cuối cùng Công tác thu mua nguyên vật liệu đã được Công ty thiết lập và giám sát chặt chẽ từ yêu cầu về nguyên vật liệu, yêu cầu về nhà cung cấp

a Khâu nguyên liệu :

• Thu mua nguyên liệu chính:

Đường: Đường tinh luyện

-Nguồn cung cấp: Công ty đường Biên Hoà và Công ty Đường Phú Yên

-Đặc điểm, tính chất: có Pol >=99,8 %, hàm lượng ẩm <=0,04 %, độ hoà tan cao, độ cặn ít Gaz CO2

-Nguồn cung cấp: Gaz nhập về từ Đăclăk (mỏ tự nhiên) và nhập từ Hãng Gaz Cây Cày (gaz công nghiệp)

-Đặc điểm, tính chất:

+Cacbon đioxit dạng khí không màu, không mùi, ở nhiệt độ 20 oC và áp suất 760 mmHg có khối lượng riêng là 1,839kg/m3

+Cacbon đioxit dạng lỏng là chất lỏng không mùi , không màu

+CO2 không độc , không cháy nổ

Hương liệu

-Nguồn cung cấp: Nhập khẩu tại Pháp theo đơn đặt hàng trước 75 ngày

• Nguyên liệu phụ và các phụ gia:

Chất bảo quản (Natri benzoat):

+Chức năng, công dụng: cản trở sự phát triển của vi khuẩn, làm chậm hay làm ngừng quá trình lên men axit hoá hay hư hại của thực phẩm

+Giới hạn cho phép: 1.000 mg/kg

Chất tạo chua

+Chức năng, công dụng: duy trì hay làm trung hoà độ axit (độ chua) của thực phẩm, có tác dụg chống ôxy hoá

+Giới hạn cho phép: giới hạn bởi GMP, đủ giữ độ pH giữa 2,8-3,5

Chất tạo nhũ: tạo hệ phân tán đồng nhất của thực phẩm

- Nguồn cung cấp Nhà máy nhựa Nha Trang

- Vật liệu: Chai bằng nhựa

- Cảm quan:+Màu sắc: không màu hoặc xanh nhạt, không được có màu đục sữa, ánh xà cừ

Trang 36

+Trạng thái: chai sạch , chưa sử dụng, không bụi, không mảnh nhựa, không mùi lạ, không biến dạng, thủng, trầy xước, bề mặt chai bóng, đáy nghiêng không quá 2o

- Quy cách: Có các loại chai cho các dung tích:

+Vikoda:330ml, 500ml, 1500ml

+Metro:300ml, 500ml, 1500ml

- Hoá lý: Đảm bảo khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh và độ chịu lực theo quy định

Chai thuỷ tinh

- Nguồn cung cấp: Công ty thuỷ tinh MELIA ( Tp.HCM )

- Vật liệu:chai bằng thuỷ tinh không màu, nhãn chai in men ( nếu có)

- Cảm quan:+ Kiểu dáng: theo mẫu chuẩn của Công ty

+Màu sắc: không có màu lạ, ánh xà cừ

+Trạng thái:không biến dạng, thủng, mẻ miệng, trầy xước, đáy không nghiêng quá 2o.Bề mặt chai bóng, không có quá nhiều bọt khí, nhãn in bám chặt , khó bong

-Quy cách chai: Có các loại chai cho các dung tích: 200ml, 295ml, 330ml, 430ml, 460ml -Quy cách nhãn: nhãn thân hình chữ nhật, nhãn cổ hình thang

-Hoá lý:đảm bảo độ sốc nhiệt và độ chịu lực theo quy định

Thùng giấy

-Nguồn cung cấp: Công ty công nghiệp Vân Á ( Tp HCM )

-Vật liệu:bằng giấy carton 3 lớp, lớp giữa gợn sóng, độ dày >=2,8mm

-Cảm quan : +Kiểu dáng: theo mẫu chuẩn

+Màu sắc: theo mẫu chuẩn, sắc nét, rõ ràng, không bị lem

+Trạng thái: khô, sạch, không ẩm mốc, không ố màu, không bị rách

-Quy cách: Gồm các loại thùng:

+Thùng Vikoda:330ml, 500ml, 1500ml

+Thùng Pet gaz:

+Thùng nước ngọt:295ml +Thùng Metro:330ml, 500ml,1.500ml

-Hoá lý: Đảm bảo độ chịu lực và độ bền màu

Két nhựa: Nguồn cung cấp: Nhà máy nhựa Tân Phú ( Tp.HCM )

Nắp chai: Nguồn cung cấp: Công ty liên doanh Acroma ( Tp HCM )

Nhãn: Nguồn cung cấp: Công ty TNHH Hợp Thành ( Nha Trang )

Tất cả các phân xưởng: sản xuất 6 giờ / ca

Cơ cấu loại sản phẩm

+Nước khoáng thiên nhiên không gaz

+Nước khoáng thiên nhiên có gaz

+Nước giải khát sản xuất từ nước khoáng

Tất cả sản phẩm sản xuất tổ phải chịu toàn bộ trách nhiệm từ công đoạn đầu đến thành phẩm nhập kho, kể cả khi sản phẩm bán ra thị trường Nếu có vấn đề chất lượng trả về tổ sản xuất phải chịu toàn bộ chi phí thu hồi sản phẩm

Trang 37

Tổ thực hiện sản xuất theo định mức vật tư cho từng loại sản phẩm Nếu sử dụng và quản lý tốt: Thưởng toàn bộ giá trị làm lợi so với định mức sử dụng Nếu sử dụng và quản lý kém: phạt toàn bộ giá trị vật tư vượt so với định mức Kết thúc mỗi ca sản xuất, vật tư được nhận trước nhằm đảm bảo cho ca sản xuất tiếp theo được tiến hành theo kế hoạch

- Số lượng sản phẩm sản xuất được phẩn bổ theo kế hoạch, do Phòng Kế hoạch – đầu tư chịu

trách nhiệm thiết lập, nếu có phát sinh sẽ được điều chỉnh bằng văn bản theo mẫu quy định Các phân xưởng chịu trách nhiệm tuân thủ theo những chỉ thị đã hướng dẫn

Quá trình sản xuất kinh doanh được hỗ trợ bởi Hệ thống chiến lược và các chính sách kinh doanh Nhờ đó, Công ty nắm bắt những cơ hội thị trường và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường bằng cách vận dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn của mình sao cho việc sản xuất và cung ứng sản phẩm đạt hiệu quả cao, nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược mà

Công ty đã đề ra Những chiến lược kinh doanh hiện tại Công ty xác định áp dụng:

Chiến lược khai thác tối đa thị trường hiện tại

Có thể thấy sản lượng và doanh số tiêu thụ của công ty trong năm 2003 đều tăng hơn so với năm 2002 Ở một số thị trường chủ yếu của công ty như: Khánh Hoà, Đăklăk, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Tuy Hoà…doanh số và lợi nhuận đóng góp trong tổng doanh số và lợi nhuận của công ty là khá lớn Mặt khác, ở những thị trường này công tác tiêu thụ của công ty có nhiều thuận lợi hơn về khách hàng, về kênh phân phối do đây là những thị trường truyền thống của công ty.Để khai thác tốt hơn các khu vực thị trường này, trong thời gian qua công ty đã đẩy mạnh hoạt động Marketing, với các chương trình khuyến mãi, tặng quà, tăng lượng chiết khấu…nhằm cho khách hàng thấy tầm quan trọng của họ đối với sự tồn tại và phát triển của công ty cũng như thái độ phục vụ tận tình, tôn trọng từ phía công ty gứi đến khách hàng của mình

Chiến lược phát triển sản phẩm

Công ty thực hiện chiến lược này thông qua việc phát triển danh mục sản phẩm, nghĩa là thực hiện việc bổ sung thêm các mặt hàng mới nhằm phục vụ đa dạng hơn các nhóm khách hàng

Cụ thể, chủng loại sản phẩm của công ty được mở rộng với các loại sản phẩm: nước tăng lực, nước khoáng ngọt có gaz mang nhiều hương vị khác nhau, ngoài hai loại sản phẩm truyền thống

là nước khoáng có gaz và nước khoáng thiên nhiên Hiện nay, năng lực sản xuất của công ty đã được cải thiện , nhằm tận dụng công suất của dây truyền công nghệ mới cũng như đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng công ty đang tiếp tục nghiên cứu một số sản phẩm mới như nước khoáng ngọt có gaz mang hương vị mãng cầu, dâu, nho…

Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm

Trước đây, công ty chỉ sản xuất hai loại sản phẩm là nước khoáng thiên nhiên và nước khoáng có gaz Trong quá trình kinh doanh lâu dài, công ty nhận thấy nhu cầu của khách hàng ngày càng cao mà tình hình cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển buộc công ty phải đổi mới cung cách kinh doanh, không chỉ cứ kinh doanh theo cách thức cũ mà phải đầu tư, đổi mới thiết bị , dây chuyền công nghệ, đổi mới cung cách quản lý, nâng cao chất lượng

và năng suất.Nhằm tận dụng trữ lượng nước khoáng có thể khai thác và công suất của dây chuyền công nghệ, công ty đã cho tiến hành sản xuất thêm hai loại sản phẩm mới là nước tăng lực và nước khoáng ngọt trên cùng dây chuyền công nghệ Công ty cũng đã lập xong dự án nước ép trái cây, đang trình các cơ quan chức năng thẩm định

Chiến lược đa dạng hoá tổng hợp

Nhằm tận dụng trữ lượng nước khoáng và lượng bùn khoáng có tác dụng trị bệnh Công ty đang bắt đầu triển khai dự án Khu du lịch sinh thái Đảnh Thạnh rộng hơn 6,1 ha với tổng mức vốn đầu tư được phê duyệt trên 37,2 tỷ đồng Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã đồng ý cho Công ty lập dự án khả thi công trình Trung tâm Khách sạn Phương Câu và hiện đang tổ chức thi thiết kế

mô hình Trong tương lai chuyển hướng là một Công ty Cổ phần kinh doanh đa dạng hoá ngành nghề

Trang 38

Chiến lược ổn định thị trường tiêu thụ

Trong năm 2003 một số thị trường tiêu thụ của Công ty như Đồng Nai, Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên sản lượng tiêu thụ chưa ổn định, chưa cao Thêm vào đó việc xuất hiện nhiều loại nước giải khát mới trên thị trường mang đến nguy cơ sụt giảm thị phần và doanh số tiêu thụ của Công ty.Tình hình này đòi hỏi phía Công ty phải có đối sách thích hợp nhằm ổn định doanh số và lợi nhuận đóng góp từ phía các thị truờng này

3 Tình hình tiêu thụ của công ty

Việc phân tích tình hình tiêu thụ sẽ giúp cho Công ty biết được mặt hàng nào tiêu thụ được, mặt hàng nào tiêu thụ kém, mức độ tiêu thụ của các sản phẩm ra sao, thị trường tiêu thụ có triển vọng hiện nay nằm ở khu vực nào, thị trường nào đang cần có những chính sách để hỗ trợ việc phát triển, mở rộng phạm vi…Căn cứ trên những thông tin thu thập được Công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch tiêu thụ trong kỳ tới, thiết lập những chính sách hỗ trợ hợp lý cho công tác tiêu thụ…, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung toàn công ty

Bảng 9:Bảng sản lượng tiêu thụ và doanh số năm 2003

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, trong năm 2003 sản lượng và doanh số tiêu thụ đều tăng

so với năm 2002, cụ thể sản lượng tăng 2,05%, doanh số tăng 0,95%

Trang 39

Hiện nay thị trường có tỷ trọng sản lượng tiêu thụ cao nhất của Công ty là các tỉnh, thành Miền trung và Tây Nguyên, cụ thể là thị trường Khánh Hoà, thị trường Quảng Nam - Đà Nẵng, Đăklăk Trong năm 2003, Công ty chủ yếu triển khai phát huy chiều sâu của thị trường, phát huy năng lực của từng công đoạn từ lúc sản phẩm xuất kho cho đến tay người tiêu dùng và đăc biệt trong khâu chăm sóc khách hàng Các thị trường hoàn thành vượt mức kế hoạch chỉ tiêu Công ty đề ra như: Thị trường Quảng Trị, Quãng Ngãi, Bình Phước, Ninh Thuận…Bên cạnh đó có một số thị trường trong năm 2002 sản lượng tiêu thụ chưa ổn định, chưa cao nhưng đến nay đã có dấu hiệu phục hồi như: thị trường Đồng Nai, Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên…

Bảng 10: Sản lượng tiêu thụ của các loại sản phẩm

Tổng sản lượng (quy lit) 24.995.426 25.506.912 +511.486 + 2,05

Nhận xét: Sản lượng tiêu thụ của các loại sản phẩm trong năm 2003 tăng 2,05% so với năm

2002, chủ yếu là của các loại sản phẩm: NK lạt 430ml, NK ngọt 430ml, 200ml, Vikoda 330ml, Sumo (Pet) Một số loại nước khoáng khác sản lượng tiêu thụ năm 2003 sụt giảm tương đối lớn so với năm 2002 như: NK lạt 330ml, NK ngọt 295ml, Sumo (thuỷ tinh), Vikoda 1,5 lít, 5 lít Đây là vấn đề cấp thiết đặt ra cho Công ty trong thời điểm hiện nay, buộc Công ty phải có được chiến lược kinh doanh, chính sách Marketing, chính sách tiêu thụ hợp lý cho các sản phẩm này nhằm ổn

định lại thị phần, đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, đảm bảo doanh số và lợi nhuận đã đặt ra

4 Hoạt động kinh doanh khác

Công ty không tiến hành các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh nước khoáng truyền thống Tuy nhiên, xu hướng phát triển trong tương lai của Công ty là tiến hành cổ phần hoá, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Hiện tại, Công ty đang tổ chức thiết

kế mô hình khách sạn nhà hàng Phương Câu, lập xong dự án sản xuất nước ép trái cây, còn dự án khu du lịch sinh thái – lịch sử Đảnh Thạnh đã bắt đầu được triển khai

C TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY

1 Tình hình tài chính của Công ty qua hai năm 2002 –2003

Bảng 11: Bảng đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn

trong hai năm 2002-2003

Ngày đăng: 04/03/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Ap dụng PDCA để hoàn thiện chất lượng sản phẩm - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Hình 3 Ap dụng PDCA để hoàn thiện chất lượng sản phẩm (Trang 7)
Hình 6: Sự liên quan giữa bốn tiêu chuẩn của bộ ISO 9000:2000. - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Hình 6 Sự liên quan giữa bốn tiêu chuẩn của bộ ISO 9000:2000 (Trang 10)
Sơ đồ 1: Hệ thống chất lượng ISO 9001:2000  1.3. Cấu trúc hệ thống các điều khoản ISO 9001:2000 - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Sơ đồ 1 Hệ thống chất lượng ISO 9001:2000 1.3. Cấu trúc hệ thống các điều khoản ISO 9001:2000 (Trang 12)
Sơ đồ 2: Trách nhiệm của lãnh đạo ISO9001:2000 - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Sơ đồ 2 Trách nhiệm của lãnh đạo ISO9001:2000 (Trang 14)
Sơ đồ 4: Thực hiện tạo  sản phẩm - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Sơ đồ 4 Thực hiện tạo sản phẩm (Trang 15)
Hình 8: Quy tắc 5w1h trợ giúp soạn thảo thủ tục quy trình của Qms. - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Hình 8 Quy tắc 5w1h trợ giúp soạn thảo thủ tục quy trình của Qms (Trang 17)
Sơ đồ 6: Đánh giá nội bộ - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Sơ đồ 6 Đánh giá nội bộ (Trang 19)
3.2.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
3.2.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất (Trang 25)
Sơ đồ 9 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Sơ đồ 9 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 26)
Bảng 7: Bảng kê một số TSCĐ đưa vào sử dụng trong năm 2003 - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 7 Bảng kê một số TSCĐ đưa vào sử dụng trong năm 2003 (Trang 31)
Bảng 9:Bảng sản lượng tiêu thụ và doanh số năm 2003 - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 9 Bảng sản lượng tiêu thụ và doanh số năm 2003 (Trang 38)
Bảng 11: Bảng đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 11 Bảng đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn (Trang 39)
Bảng 14: Bảng thu nhập  của CNV năm 2003 - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 14 Bảng thu nhập của CNV năm 2003 (Trang 42)
Bảng 16 : Bảng chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 của Công ty - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 16 Bảng chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 của Công ty (Trang 45)
Bảng 18: Bảng thống kê tỷ lệ sản phẩm không phù hợp trong thời gian qua - hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty nước khoáng
Bảng 18 Bảng thống kê tỷ lệ sản phẩm không phù hợp trong thời gian qua (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w