Việc xây dựngmột hệ thống quản lý chất lượng là một phần quan trọng trong tồn bộ hệthống hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hệ thống hĩa đượctồn bộ các quá trình hoạt động kin
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập tồn cầu, các doanh nhiệp Việt Nam đang phảiđối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngồi với độingũ cơng nhân lành nghề và áp dụng các cơng nghệ tiên tiến trên thế giới.Chúng ta cĩ một lợi thế về mặt chi phí nhân cơng rẻ và nguồn chất sámcao nhưng nĩ chưa đủ để cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp nươcngồi Do đĩ để cĩ thể cạnh tranh một cách hiệu quả, các doanh nghiệpViệt Nam cần phải đầu tư xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng tốtvới các quy trình được tiêu chuẩn hĩa
Cơng ty cổ phần vận chuyển Saigontourist chuyên vận chuyển taxi vàvận chuyển khách du lịch, dịch vụ du lịch lữ hành, đại lý bán vé máybay….Để nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng và nângcao của khách hàng do đĩ cơng ty luơn đặt chất lượng phục vụ, chất lượngsản phẩm lên hàng đầu
Do đĩ việc xây dựng một hệ thống hệ thống quản lý chất lượng là điềukhơng thể thiếu, một hệ thống quản lý chất lượng tốt khơng chỉ nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mà nĩ cịngiúp các doanh nghiệp quản lý xuyên suốt và chặt chẽ nhằm đáp ứng đượccác yêu cầu của khách hàng cũng như các bên cĩ liên quan Việc xây dựngmột hệ thống quản lý chất lượng là một phần quan trọng trong tồn bộ hệthống hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hệ thống hĩa đượctồn bộ các quá trình hoạt động kinh doanh, giúp người quản lý hiểu đượcnhững gì đang xảy ra và chất lượng thực hiện của chúng, qua đĩ cĩ thể đolường, theo dõi được hiệu năng của các quá trình hiện tại, những gì cần cĩcải tiến và kết quả của những cải tiến đã đạt được
1 Lý do chọn đề tài:
Trang 2Chất lượng sản phẩm vốn là điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nước ta.Chất lượng ngày nay đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định sựthắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, hưng vong của từng tổchức nói riêng cũng như sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế nóichung.
Trong thập niên cuối thế kỷ 20, các cơ quan nhà nước cũng như các cơquan sản xuất kinh doanh đã thực hiện những cải tiến bước đầu về quản lýchất lượng nhằm cải thiện tình hình yếu kém về chất lượng Ngày nay,trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế Trong quá trình hộinhập, thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn.Nền kinh tế Việt Nam và thế giới đang có những biến động sâu sắc ViệtNam gia nhập ASEAN, APEC và WTO… Do vậy các doanh nghiệp ViệtNam cần phải trang bị cho mình các yếu tố cần thiết để cạnh tranh và hòanhập vào thị trường Sự cạnh tranh này không những chỉ diễn ra giữa cácdoanh nghiệp trong nước với nhau mà còn với các doanh nghiệp nướcngoài và càng trở nên quyết liệt hơn khi hàng rào thế quan đã gở bỏ Các tổchức đã chú trọng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng ViệtNam bước đầu đã chiếm lĩnh thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận
Sự thắng bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc chủ yếu vàomức độ thích hợp của chất lượng hàng hóa và dịch vụ, sự hợp lý về giá cả
và điều kiện mua bán, giao nhận Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trườngquốc tế và trong nước, muốn thỏa mãn yêu cầu của khách hàng cũng nhưmong đạt lợi nhuận cao, cần phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượngtrong bất cứ tổ chức nào Việc làm trước hết là phải trang bị kiến thức vềchất lượng cho đội ngũ các nhà doanh nghiệp, mặt khác phải hình thànhmột tâm lý hướng vào chất lượng, một đạo đức về cung ứng các sản phẩm,dịch vụ có chất lượng cho thị trường Tất nhiên, đó là quá trình lâu dài,
Trang 3Nội dung chuyên đề này sẽ cho ta thấy một doanh nghiệp Việt Nam, họ
đã làm gì ( thiết lập hệ thống quản lý chất lương như thế nào ) để cĩ đượcmột sự bảo đảm về chất lượng đối với hàng hĩa và dịch vụ làm ra Các yếu
tố tác động đến chất lượng dịch vụ yếu tố đầu tiên phải kể đến là conngười (lực lượng lao động) nhân tố chính trong mọi hoạt động và sau đĩ làphương pháp làm việc, mơi trường, văn hĩa…Chính vì vậy một hệ thốngquản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn thì khi được tổ chức vận hành trong mơitrường cụ thể cũng sẽ xuất hiện nhiều vấn đề giải quyết để ngày cànghồng thiện hơn, hiệu quả hơn Với thời gian thực tập tại cơng ty Cổ phầnVận chuyển Saigontourist cĩ nhiều điều kiện để tiếp cận thơng tin về hệthống quản lý chất lượng đang áp dụng tại cơng ty Và trong tương lai nổlực muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng,người viết chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệthống quản lý chất lượng tại cơng ty Cổ phần Vận chuyển Saigontourist”
2 Phạm vi đề tài:
Dựa trên nền tảng lý thuyết về hệ thống quản lý chất lượng và các cơng
cụ hỗ trợ cho sự vận hành của hệ thống, và thơng qua các thơng tin số liệu
cụ thể thu thập được, người viết sẽ đánh giá hiện trạng chất lượng tại cơng
ty Cổ phần Vận chuyển Saigontourist và đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả trong hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng tạidoanh nghiệp
Thời gian thực hiên: 01/03/2009 đến 19/05/2009
3 Phương pháp nghiên cứu:
-Ngiên cứu sơ bộ: được thực hiện thơng qua phương pháp định tính Tất
cả các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu: chất lượng và hệ thốngquản lý chất lượng
- Phương pháp thực nghiệm: dựa trên kinh nghiệm thực tế làm việc tạicơng ty Saigontourist
Trang 4- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: người viết sẽ phân tích sốliệu thu thập được từ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả củaviệc áp dụng một số biện pháp cải tiến chất lượng và thực tế các hoạt động
hổ trợ cho hệ thống quản lý chất lượng để làm cơ sở cho việc đánh giáthực trạng và đưa ra giải pháp
4 Bố cục chuyên đề:
Chyên đề được chia làm 3 phần chính sau:
Phần 1: Trình bày cơ sở lý luận về đánh giá hệ thống quản lý chấtlượng của doanh nghiệp Đây là nội dung cơ bản cơ bản giúp người viếttiếp cận và phân tích thực trạng
Phần thứ 2: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp, quá trình hình thành
và phát triển, cơ cấu tổ chức, bên cạnh đó cũng giới thiệu chính sách chấtlượng và tình hình hoạt động thực tế tại công ty nhằm phục vụ cho việcđánh giá hệ thống quản lý chất lượng của công tty
Phần 3: Từ những điểm phân tích và đánh giá để tìm ra những điểmchưa phù hợp ở phần thứ 2 làm tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp mangtính khả thi và thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thốngquản lý chất lượng
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG (HTQLCL) CỦA DOANH NGHIỆP.
I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
1 Các khái niệm cơ bản:
a Chất lượng:
Khi nói đến chất lượng, ta dễ hình dung và liên tưởng ngay đến chấtlượng sản phẩm, điều đó có ý nghĩa là ta muốn xác nhận một sản phẩm cócác thuộc tính thỏa mãn sự mong đợi của người sở hữu Khái niệm này đã
Trang 5tồn tại rất lâu và phổ biến trên toàn thế giới từ thập niên 60-70 của thế kỷ
20 Nhưng chất lượng sản phẩm, bản thân nó chứa đựng một phạm trù rấtlớn và liên quan đến các yếu tố khác như kỹ thuật, kinh tế và xã hội Và do
đó, tùy từng mục tiêu sản xuất kinh doanh thì chất lượng sản phẩm cũng sẽđược hiểu và vận dụng một trong từng hoàn cảnh cụ thể Ví dụ, theo ISO9000:2000 “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có củamột sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của kháchhàng và các bên có liên quan”
Các nhà sản xuất, phân phối và người tiêu dùng (khách hàng) ngày nay
có quyền lựu chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá cả hợp lý trênthị trường toàn cầu rộng lớn Từ đó tạo động lực cạnh tranh và thúc đẩy sựphát triển để tạo ra các sản phẩm ngày càng tốt hơn, hoàn hảo hơn Cũngchính vì lẽ đó bên cạnh chất lượng sản phẩm thuần túy thì thông tin, kiếnthức, nhân viên có kỹ năng, văn hóa, phong cách và môi trường làm việc
sẽ là những nguồn lực góp phần nâng cao sức cạnh tranh
Theo Kaoru Ishikawa, một nhà quản lý chất lượng người Nhật thì “Chấtlượng có nghĩa là chất lượng trong công việc, chất lượng trong dịch vụ ,chất lượng thông tin, chất lượng quá trình, chất lượng của các bộ phận,chất lượng con người kể cả công nhân, kỹ sư , giám đốc và viên chức điềuhành, chất lượng của công ty, chát lượng của mục tiêu”
Trang 6đợi đến khâu cuối cùng mới kiểm tra, sàng lọc.Và trong xu thế cạnh tranhtoàn cầu hiện nay, chất lượng sản phẩm trở thành vấn đề sống còn củanhiều nước trên thế giới Chất lượng không tự sinh ra không phải là kếtquả ngẫu nhiên Nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liênquan chặc chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phảiquản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý định hướngvào chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liêntục, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đềchất lượng và phản ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường sản xuấtkinh doanh mới Nhận định của Kao Ishikawa: “Quản lý chất lượng là hệthống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩmhoặc dịch vụ có chất lượng thỏa nãm yêu cầu của người tiêu dùng”
c Hệ thống quản lý chất lượng(HTQLCL)
* Khái niệm:
Để cạnh tranh trong điều kiện hiện nay, các tổ chức phải đạt và duy trìchất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đêm lại lòng tin trong nội bộ cũng nhưcho khách khàng và các bên có liên quan về hoạt động của mình Muốnvậy tổ chức phải có chiến lược, mục tiêu đúng, từ đó có một chính sáchhợp lý, một cơ cấu tổ chức và nguồn lực phù hợp để xây dựng một hệthống có hiệu quả và hiệu lực Hệ thống này phải giúp cho tổ chức liên tụccải tiến chất lượng, thỏa mãn khách hàng và các bên có liên quan
Theo ISO 9000:2000: “Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thốngquản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Theo nguyên tắc của quản lý chất lượng hiện tại, toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp phải được thực hieän thông qua các quá trình
Yêu cầu Yêu cầu
Trang 7Hinh1: Quan hệ giữa người cung ứng, doanh nghiệp và khách hàng.
Mọi quá trình đều cĩ khách hàng, người cung ứng Trong mối quan hệgiữa mối quan hệ giữa người cung ứng, doanh nghiệp và khách hàng hìnhthành một chuỗi quan hệ với các dịng thơng tin phản hồi
* Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng:
Hai mục tiêu liên quan với nhau là thĩi quen cải tiến và kỳ vọng hồnthiện chất lượng Kỳ vọng hồn thiện là để thỏa mãn tốt nhu cầu, mục tiêunày được giải quyết nhờ vào việc giáo dục, tạo ra thói quen khơng ngừngcải tiến trong tất cả các thành viên của tổ chức Thĩi quen cải tiến là nhằmđạt đến sự hồn thiền chất lượng
* Nhiệm vụ của hệ thống quản lý chất lượng:
Do chất lượng được hình thành trong suốt chu trình sản phẩm nênnhiệm vụ của hệ thống quản lý chất lượng phải thực hiện cơng tác quản lý
Yêu cầu Yêu cầu
Người cung ứng Doanh nghiệp Khách hàng
Trang 8trong tồn bộ chu trình chất lượng: từ việc đề xuất, thiết kế sản phẩm, sảnxuất cho đến sử dụng.
* Các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng:
Định hướng vào khách hàng: Chất lượng tạo giá trị cho khách hàng và
do khách hàng đánh giá Do đĩ, tổ chức phải biết rỏ khách hàng mình là ai,nhu cầu hiện tại và tương lai của họ, đặc biệt là các kỳ vọng khơng rõ rànghoặc khơng được nĩi ra để phát triển và thiết kế những sản phẩm hữudụng, đáng tin cậy, khơng chỉ đáp ứng mà cịn cố gắng đáp ứng tốt nhữngđịi hỏi của khách hàng, tạo ưu thế so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.Định hướng vào khách hàng, vì vậy là một khái niệm chiến lược Nguyêntắc này địi hỏi phải mở rộng phạm vi thỏa mãn khách hàng, khơng chỉ giớihạn ở phạm vi sản phẩm và dịch vụ mà cịn ở thái độ phục vụ, mối quan hệgiữa tổ chức với khách hàng Nĩ cũng địi hỏi sự cải tiến liên tục trongquản lý và kỹ thuật Thơng qua những cải tiến chất lượng này, hệ thốngsản xuất sẽ phát triển và quản lý một cách kinh tế nhất
Sự lãnh đạo và sự tham gia của mọi thành viên: Để thực hiện thànhcơng hệ thống quản lý chất lượng, lãnh đạo cần đi đầu trong mọi nổ lực vềchất lượng Lãnh đạo phải tin tuyệt đối vào triết lý của hệ thống quản lýchất lượng, phải cam kết thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Sự camkết này sẽ tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa chiến lược kinh doanh của tổchức và chiến lược quản lý chất lượng Điều này tạo cơ sở thực tế và sự ưutiên hàng đầu đối với các hoạt động quản lý chất lượng Hoạt động quản lýchất lượng sẽ khơng hiệu quả nếu khơng cĩ sự cam kết của lãnh đạo
Chất lượng được hình thành trong suốt vịng đời sản phẩm, nĩ khơng tựnhiên sinh ra, mà cần phải được quản lý Trong mọi tổ chức đều cĩ mộtdây chuyền về chất lượng Dây chuyền này cĩ thể bi phá vở ở bất cứ điểmnào Nĩi cách khác chất lượng liên quan đến mọi bộ phận, mọi thành viêntrong tổ chức Mặt khác, con người là nguồn lực quan trọng nhất của tổ
Trang 9chức và là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình hình thành chấtlượng Do đó, trong quản lý cần áp dụng các biện pháp và phương phápthích hợp để huy động hết tài nằng của con người ở mọi cấp, mọi côngđoàn vào việc giải quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng.
Chú trọng quản lý theo quá trình và đảm bảo tính hệ thống: Quá trình làtập hợp các nguồn lực và các hoạt động có liên quan với nhau để biến đổiđầu vào thành đầu ra Để quá trính có ý nghĩa, giá trị đầu ra lớn hơn đầuvào, nghiã là quá trình phải làm gia tăng giá trị Mỗi quá trình có thể đượcphân tích bằng công việc xem xét các đầu vào và đầu ra Rõ ràng muốn sảnxuất đáp ứng các yêu caàu của khách hàng, cần phải xác định, theo dõi,kiểm soát các đầu vào của quá trình Có nhiều quá trình diễn ra trong mọilĩnh vực hoặc chức năng của tổ chức Những quá trình này có liên quan vớinhau, đâøu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó Toàn bộquá trình trong tổ chức sẽ tạo thành hệ thống Quản lý của các hoạt độngcủa tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ củachúng Việc quản lý các nguồn lực và các hoạt động có liên quan như mộtquá trình sẽ giúp nâng cao hoạt động của tổ chức
Khi giải quyết bài toán chất lượng phải xem xét toàn bộ các yếu tố mộtcách có hệ thống, đồng bộ và toàn diện, phối hợp các yếu tố này hài hòa vàđánh giá chúng dựa trên quan niệm khách hàng Việc xác định, nhận thức
và quản lý một cách hệ thống các yếu tố và quá trình có liên quan sẽ làmgia tăng tính nhất quán của hệ thống, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạtđộng( thỏa mãn mọi nhân viên, thỏa mãn khách hàng, đồng thời tạo ra lợinhuận, giúp tổ chức phát triển và tăng cường khả năng cạnh tranh)
Nguyên tắc kiểm tra và cải tiến liên tục: Kiểm tra là khâu quan trọngcủa bất kỳ hệ thống quản lý nào Nếu làm việc mà không kiểm tra thì sẽkhông biết công việc tiến hành đến đâu, kết qủa ra sao Không có kiểm trathì không có hoàn thiện, không tiến bộ Trong quản lý chất lượng cũng
Trang 10vậy, kiểm tra nhằm mục đích phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai lệchtrong quá trình, tìm nguyên nhân của sai lệch trong quá trình, đưa ra cácbiện pháp khắc phục và phòng ngừa để đưa chất lượng sản phẩm ngàycàng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu tối đa của thị trường.
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của tất cảcác tổ chức Muốn gia tăng khả năng cạnh tranh và đạt chất lượng caonhất, ban lãnh đạo có một cam kết cho việc cải tiến liên tục quá trình kinhdoanh Quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với tôn chỉ và hình ảnh tổchức Vì vậy ban lãnh đạo phải có trách nhiệm đảm bảo rằng mọi ngườiđều thông hiểu cách tiếp cận chung để cải tiến
Quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế: Mọi quyết định và hànhđộng của hệ thống của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh phải đượcxây dựng trên phân tích dữ liệu và thông tin Khả năng thu thập, phân tích
và sử dụng thoâng tin có thể nói lên sự thành công hay thất bại của tổchức Quản lý chất lượng thường được gọi là quản lý thông tin chính xác,kịp thời Việc đánh giá thông tin phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức,
từ các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả quả của quátrình đó
* Các hoạt động của quản lý chất lượng:
Hoạch định chất lượng: là một phần của quản lý chất lượng, tập trungvào việc mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết
và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
Kiểm soát chất lượng: tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chấtlượng, đây chính là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thôngqua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và các hoạt động chấtlượng theo đúng yêu cầu đặc ra
Đảm bảo chất lượng: có nghĩa là đảm bảo một mức chất lượng của sảnphẩm cho phép người tiêu dùng tin tưởng mua và sử dụng nó trong một
Trang 11thời gian dài, hơn nữa sản phẩm phải thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầungười tiêu dùng.
Cải tiến chất lượng: là nổ lực không ngừng nhằm không những duy trì
mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng
* Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng:
Để xem xét tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng,người ta thường đặc ra các câu hỏi đối với các thuộc tính của hệ thống đó.Nội dung các câu hỏi như sau:
- Các quá trình có được xác định và có thủ tục dạng văn bản để điềuhành, quản lý quá trình đó hay không?
- Các quá trình ( thông qua các điều khoản) có được triển khai đầy đủ
và được thực hiện như đã nêu trong văn bản hay không ?
- Các quá trình này có mang lại kết quả như mong đợi hay không ?
Và đây cũng chính là cơ sở cho việc đánh giá hệ thống quản lý chấtlượng tại công ty CPVC Saigontourist Nội dung đánh giá sẽ tập trung vàocác câu hỏi trên nhằm đưa ra được các vấn đề còn chưa tốt từ đó có biệnpháp khắc phục để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượn
2 HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO)ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực về hệ thống quản lý chất lượng(HTQLCL) và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ
ISO 9000 được soạn thảo và xuất bản lần đầu tiên vào năm 1985, đượccông bố chính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000 và sau đó được tuchỉnh và ban hành phiên bản 2 vào năm 1994, phiên bản 3 vào năm 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 gồm các tiêu chuẩn như sau:
- ISO 9000: hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở từ vựng
- SO 9001: hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
Trang 12- ISO 9004: hệ thống quản lý chất lượng –hướng dẫn cải tiến chất lượnghiệu quả.
- ISO 19011: hướng dẫn đánh giá heä thống quản lý chất lượng môitrường
Trong đó ISO 9001 được xem như xương sống trong việ xây dựng hệthống quản lý chất tại doanh nghiệp, tổ chức Vì vậy trong chuyên đề nàychỉ tập trung giới thiệu về ISO 9001 như là cơ sở lý luận chính trong việcđánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại công ty Saigontourist
a Giới thiệu ISO 9001:2000.
ISO 9001: 2000 là tiêu chuẩn quốc tế mới nhất về hệ thống quản lýchất lượng đã được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế( ISO) ban hành vào tháng12/2007 sau khi sữa đổi các tiêu chuẩn phiên bản 1994 Tiêu chuẩn này tồntại và phát triển trong nhiều năm, được hơn 600.000 tổ chức trong hơn 121quốc gia áp dụng Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 yêu cầu các quy định tốithiểu đối với một hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức muốn:
Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất đáp ứng các yêu cầukhách hàng và các yêu cầu pháp lý khác
Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực
hệ thống này, xây dưïng các quá trình cải tiến thường xuyên và phòngngừa các các sai lỗi
Việc chấp nhận một hệ thống quản lý chất lượng cần là một quyết địnhchiến lược của tổ chức Việc thiết kế và áp dụng hệ thống chất lượng của
tổ chức phụ thuộc vào các nhu cầu khác nhau, các mục tiêu riêng biệt, cácsản phẩm cung cấp, các quá trình được sử dụng, quy mô và cấu trúc của tổchức Mục đích của tiêu chuẩn này không nhằm dẫn đến sự thống nhất của
hệ thống quản lý chất lượng hoặc sự đồng nhất của hệ thống tài liệu, màchỉ định hướng giúp xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quảquả phù hợp với đặc thù riêng của tổ chức, doanh nghiệp
Trang 13
Trách nhiệmcủa lãnh đạo
Quản lý nguồn lực
Đo lường, phântích, cải tiến
CẢI TIẾN LIÊN TỤC CỦA HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
KHÁCH HÀNG
(VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN)
THỎA MÃNTạo sản phẩm phẩm Sản
Tiêu chuẩn này khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá
trình khi xây dựng, thực hiện và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý
chất lượng, nhằm thỏa mãn khách hàng qua việc đáp ứng yêu cầu của họ
Để vận hành mọt cách cĩ hiệu lực, tổ chức phải vận hành và quản lý nhiều
hoạt động cĩ liên hệ mật thiết với nhau Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận
các đầu vào và chuyển thành đầu ra cĩ thể được coi như một quá trình
Thơng thường đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào của quá trình tiếp
Trang 14Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với HTQLCL khi một tổchức:
Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp
Nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng
có hiệu lực hệ thống này, bao gồm cả các quá trình để cải tiến liên tục hệthống và đảm bảo liên túc sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng vàyêu cầu chế định được áp dụng Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “sảnphẩm” chỉ áp dụng cho sản phẩm nhằm cho khách hàng hoặc khách hàngyêu cầu
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000, khái niệm quản lý theo quá trìnhđược cụ thể hóa và chính thức đưa vào trong bản thân tiêu chuẩn
Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được phân chia thành 8 điềukhoản, trong đó vận hành chủ yếu bởi 5 điều khoản bao gồm các yêu cầuliên quan tới :
- Hệ thống quản lý chất lượng (điều khoản 4)
- Trách nhiệm của lãnh đạo (điều khoản 5)
- Quản lý nguồn lực (điều khoản 6)
- Tạo sản phẩm (điều khoản 7)
- Đo lường phân tích và cải tiến (điều khoản 8)
Nội dung các yêu cầu được tóm lược qua các điều khoản sau:
Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lượng.
* Yêu cầu chung: Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duytrì HTQLCL và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống Tổ chứcphải nhận biết các quá trình cần thiết trong HTQLCL và áp dụng trongtoàn bộ tổ chức, xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình Bêncạnh đó, tổ chức phải đề ra các chuẩn mực và phương pháp cần thiết đểbảo vệ tác nghiệp và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực; đảm bảo sự
Trang 15sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hổ trợ các hoạt động tácnghiệp và theo dõi các quá trình Cuối cùng, tổ chức phải tieend hành cáchoạt động đo lường, theo dõi, phân tích và cải tiến liên tục quá trình.
* Yêu cầu hệ thống tài liệu: Các tài liệu của HTQLCL phải bao gồm: Các văn bản công bố về chính sách chat lượng và mục tiêu chất lượng,đây là kim chỉ nam cho toàn bộ hệ thống chất lượng
Sổ tay chất lượng : Khái quát HTQLCL của tổ chức, nội dung sổ taychât lượng bao gồm: phạm vi của HTQLCL, bao gồm các nội dung chi tiết
và lý giải về bất cú ngoại lệ nào Các thủ tục dạng văn bản được thiết lậpchon HTQLCL hoặc việc dẫn đến chúng Mô tả sự tương tác giữa các quátình nào đó
Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu cua tiêu chuẩn nay: mô tả cácbước thực hiện cho một quá trình nào đó
Các tài liệu cần có của tổ chức để đảm việc hoạch định tác nghiệp vàkiểm soát có hiệu lực các qua trình của tổ chức đó
Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này: mục đích nhằm chứng minhtính hiệu quả của việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
Kiểm soát tài liệu: tổ chức phải lập một thủ tục văn bản để kiểm soát tàiliệu Thủ tục này nhằm đảm bảo tài liệu được phê duyệt trước khi ban hành
và luôn được xem xét, cạp nhật Tài liệu phải luôn sẵn có và phải có dấuhiệu nhận biết nguồn gốc, để nhận biết sự thay đổi và tình trạng hiện hànhnhằm ngăn ngừa việc sử dụng tài liệu lỗi thời
Kiểm soát hồ sơ: tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để kiểmsoát hồ sơ Thủ tục này nhằm đảm bảo hồ sơ chất lượng rõ ràng, dẽ nhậnbiết, dẽ sử dụng và xác định cách thức bảo quản, bảo vệ, sử dụng, thời gianlưu trữ , hủy bỏ
Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo.
Trang 16* Cam kết của lãnh đạo: Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằn chứng và
sự cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện HTQLCL và cảitiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống đó bằng cách:
Truyền đạt cho tổ chức tầm quan trọng của việc đáp ứng khách hàngcũng như các yêu cầu của pháp luật và chế định
Thiết lập chính sách chất lượng
Đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng
Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo
Đảm bảo sẵn có các nguồn lực
* Hướng vào khách hàng: lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng của yêucầu của khách hàng được xác định va đáp ứng nhằm nầng cao sự thỏa mãncủa khách hàng
* Chính sách chất lượng: lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng chínhsách chất lượng phù hợp mục đích của tổ chức ; cam kết đáp ứng các yêucầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của HTQLCL; cung cấp cơ sở choviệc thiếp lập và xem xét các mục tiêu chất lượng; được truyền đạt và thấuhiểu đến mọi cá nhân trong tổ chức và được xem xét để luôn thích hợp
* Hoạc định:
- Mục tiêu chất lượng phải đảm bảo được thiết lập tại mọi cấp và từng
bộ phận chức năng, đo được và nhất quán với chính sách chất lượng
- Bên cạnh đó HTQLCL cũng phải được hoạch định và đảm bảo tínhnhất quán
Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực.
* Cung cấp nguồn lực: tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lựccần thiết để:
Thực hiện và duy trì HTQLCL và thường xuyên nầng cao hiệu lực của
hệ thống đó
Trang 17Tăng sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu kháchhàng.
* Nguồn nhân lực: những người thực hiện các công việc có ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở giáo dục, đào tạo, có
kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp Đối với nguồn nhân lực thì cần đặc biệtquan tâm đến vấn đề năng lực, nhận thức và đào tạo Do đó tổ chức phải: Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việcảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tiến hành đào tạo hay những hànhđộng khác để đáp ứng nhu cầu này Bên cạnh đó phải thường xuyên đánhgiá hiệu lực của các hành động được thực hiện
Đảm bảo người lao động nhận thức được mói liên quan và tầm quantrọng của các hoạt động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việcđạt được mục tiêu chất lượng
Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệmchuyên môn
Điều khoản 7: Tạo sản phẩm.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận chuyểnSaigontourist, việc tạo sản phẩm của công ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ
Và các điều khoản này cũng ít liên quan đến nội dung đánh giá nên khôngđược đề cập nhiều
Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối vớiviệc tạo sản phẩm Hoạch định việc tạo sản phẩm phải nhất quán với yêucầu của các quá trình khác của hệ thống quản lý chất lượng
Các quá trình liên quan đến khách hàng: phải xác định yêu cầu dokhách hàng đưa ra, xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, trao đổithông tin với khách hàng
Sản xuất và cung cấp dịch vụ: tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sảnxuất và cung cấp dịch vụ trong điều kiện được kiểm soát
Trang 18Điều khoản 8: Đo lường, phân tích, cải tiến.
* Khái quát: tổ chức phải hoạch định, triển khai các quá trình theo dõi,
đo lường, phân tích và cải tiến cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp của sảnphẩm, đảm bảo sự phù hợp của HTQLCL và thường xuyên nâng cao tínhhiệu lực của HTQLCL Để làm được điều này phải bao gồm việc xác địnhcác phương pháp có thể áp dụng, kể các kỹ thuật thống kê và mức độ sửdụng chúng
* Theo dõi và đo lường:
Sự thỏa mãn của khách hàng: tổ chức phải theo dõi các thông tin về sựchấp nhận của khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng hay không, coi đó như là một trong những thước đo mức độthực hiện của HTQLCL
* Đánh giá nội bộ:
Phải tổ chức đánh giá định kỳ theo kế hoạch để xác định xem hệ thốngquản lý chất lượng có phù hợp với các bố trí sắp xếp được hoạch định đốivới các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các yêu cầu của hệ thống chấtlượng được tổ chức thiết lập Bên cạnh đó cũng xác định được hệ thống cóđược áp dụng một cách hiệu lực và được duy trì hay không
Theo dõi và đo lường quá trình: doanh nghiệp phải áp dụng các phươngpháp thích hợp cho việc theo dõi và, khi có thể, đo lường các quá trình củaHTQLCL Các phương pháp này phải chứng tỏ khả năng của các quá trình
để đạt được kết quả như hoạch định, phải tiến hành việc khắc phục và hànhđộng khắc phục một cách thích hợp để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm
* Cải tiến:
Cải tiến thường xuyên: thường xuyên nâng cao tính hiệu lực củaHTQLCL thông qua việc sử dụng chính sách chấ lượng, kết quả đánh giá,việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa và sự xem xétcủa lãnh đạo
Trang 19Hành động khắc phục: tổ chức phải thực hiện hành đồng nhằm nhằmloại bỏ nguyên nhân của sự phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn Hành độngkhắc phục phải tương ứng với tác động của sự không phù hợp gặp phải Hành đồng phòng ngừa: phải xác định các hành động nhằm loại bỏnguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để năn chặn sự xuất hiện củachúng Các hành động phòng ngừa phải được tiến hành tương ứng với tácđộng của các vấn đề tiềm ẩn.
Do đó phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đốivới việc xác định không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân của chúng,các đánh giá cần có cho hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợpkhông tái diễn Xác định và thực hiện các hành động cần thiết, lưu hồ sơcác kết quả của hành động được thực hiện và việc xem xét các hành độngphòng ngừa đã được thực hiện
II CÁC PHƯƠNG THỨC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ HTQLCL.
1 Kiểm soát chất lượng toàn diện( Total Quality Control_ TQC)
Theo Feigenbaun thì: “ Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống
có hiệu quả để nhất thể hóa các nổ lực phát triển chất lượng, duy trì chấtlượng, cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau trong một tổ chức saocho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hànhmột cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng.”
Vậy kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống quản lý huy động
sự hổ trợ hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào cácquá trình có liên quan đến chất lượng từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sảnphẩm đến dịch vụ sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mộtcách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giảm chi phí chất lượng, tối ưuhóa cơ cấu chi phi chất lượng
2 Nhóm chất lượng( QCC).
Trang 20*Khái niệm:
Nhóm chất lượng là một hệ thống quản lý mang tính tâp thể Đó là mộtnhóm nhỏ những người làm công việc tương tự hoặc có liên quan, tập hợplại một cách tự nguyện, thường xuyên gặp gỡ nhau để thỏa luận và giảiquyết một chủ đề có ảnh hưởng đến công việc hoặc nơi làm việc của họ
* Mục tiêu của nhóm chất lượng:
Tạo ra môi trường làm việc thân thiện: thông qua hoạt động nhóm mốigiao tiếp giữa các thành viên sẽ được cải thiện, các thành viên sẽ hiểunhau hơn và có tinh thần thiện chí, hợp tác trong công việc, mỗi người sẽhọc được cách làm việc với người khác có sự khác biệt trong tính cách,thông hiểu những quan điểm khác nhau Từ đó gốp phần xây dựng tinhthần đồng đội và hổ trọ nhau để hoàn thành công việc của từng cá nhân vàmục tiêu chung của bộ phận Bên cạnh mối quan hệ giữa các nhân viên vóinhau, nhóm chất lượng còn giúp tạo ra sự gắn kết giữa nhân viên với cáccấp lãnh đạo, liên kết các cấp của tổ chức Bởi vì sự tạo thành nhóm chấtlượng không phân biệt chức vụ mà dựa trên cơ sở là để giải quyết một vấn
đề phát sinh tại bộ phận
Huy động nguồn nhân lực: bên cạnh việc đi làm để có thu nhập, trangtrải cuộc sống, tái tạo sức lao động, thì nhóm chất lượng làm cho mọingười cảm thấy hưng phấn hơn, tự hào với công việc của chính mình Vìnhóm chất lượng là cơ hội tốt để mỗi người phát triển và nâng cao khảnăng chính mình trong việc đưa ra sáng kiến, ý tưởng, phát huy tối đa khảnăng để giải quyết vấn đề, ngược lại chính mỗi thành viên cũng học hỏiđược nhiều kinh nghiệm và kiến thức từ đồng nghiệp trong nhóm
* Tổ chức hoạt động của nhóm chất lượng:
- Hoạt động của nhóm chất lượng
+ Đưa ra các vấn đề
+ Phân tích các vấn đề, dự án
Trang 21+ Triển khai cách giải quyết.
+ Báo báo với lãnh đạo
+ Ban lãnh đạo xem xét, chấp thuận theo dõi
-Đánh giá hoạt động của nhóm chất lượng
3 Hoạt động 5S:
*Khái niệm:
5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống bảo đảm chất lượngxuất phát từ quan điểm: nếu làm việc trong môi trường lành mạnh, sạchđẹp, thoáng đãng thì tinh thần sẽ thỏa mái hơn, năng suất lao động cao hơn
và có điều kiện để áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn.5S là nhóm 5 chữ cái trong tiếng Nhật, bao gồm:
Seri( sàng lọc) : là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứkhông cần thiết tại nơi làm việc
Seiton( sắp xếp): bố trí, sắp đặc mọi thứ ngăn nắp theo trật tự hợp lý
Trang 22đây là “công việc của tôi, chỗ làm việc của của tôi, máy móc của tôi” Từ
đó người lao động sẽ dẽ dàng chấp nhận chăm sóc chiếc máy của mình,chỗ làm của mình và cố gắng để hoàn thành công việc của mình một cáchtốt nhất
Từ đó mục tiêu chính của chương trình 5S là: Xây dựng ý thức cải tiến,tinh thần đồng đội và là cơ sở để giới thiệu các kỹ thuật cải tiến
Một số chủ đề chính của Six sigma :
Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng
Sử dụng các phương pháp đo lường và thống kê để xác định và đánhgiá mức giao động trong quá trình sản xuất và các quy trình quản lý khác Xác định căn nguyên của các vấn đề
Trang 23Nhấn mạnh việc cải tiến quy trình để loại trừ dao động trong quytrình sản xuất hay các quy trình quản lý khác giúp giảm thiểu lỗi và tăng
Đối với một doanh nghiệp, việc đánh giá được điểm mạnh, điểm yếucủa doanh nghiệp mình trong hệ thống quản lý chất lượng là yếu tố quantrọng để đưa ra được các biện pháp cải tiến phù hợp, nhằm loại trừ việc lặplại các sai sót nghiêm trọng Bởi vì chất lượng sản phẩm hay dịch vụ dochất lượng của hệ thống quyết định, có mối quan hệ nhân quả với nhau.Chỉ có thể sản xuất ra một sản phẩm, dịch vụ có tính cạnh tranh cao khi mà
cả hệ thống được tổ chức có hiệu quả và hiệu lực Doanh nghiệp phải xâydựng và đánh giá hệ thống chất lượng ở tất cả các khâu, trong mọi hoạtđộng
Khi đánh giá HTQLCL, doanh nghiệp sẽ có điều kiện để xem xét lạicác hoạt động đã triển khai có mang lại hiệu quả như mong muốn haykhông, những điểm nào chưa phù hợp sẽ được khắc phục, những điểm nàohiệu quả mang lại không cao mà tạo ra chi phí lớn sẽ được thay thế trongđiều kiện phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Bên cạnh đó,việc đánh giá sẽ làm tiền đề cho việc phân tích và xác định nguyên nhângây ra tình trạng không đạt, không phù hợp Khi biết được các nguyên
Trang 24nhân thì doanh nghiệp sẽ tìm ra được các giải pháp khắc phục để từ đó làmcho hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả hơn.
Có nhiều tiêu chuẩn quy định để kiểm tra hệ thống quản lý chất lượngnhưng trong giới hạn về khả năng và thời gian nên trong chuyên đề nàyngười viết sẽ dựa vào một số tiêu chuẩn sau để làm cơ sở cho việc đánhgiá
-Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu đã đề ra trong HTQLCL theo tiêuchuẩn
- Kết quả hoạt động thực tế so với mục tiêu đề ra
- Hiệu quả hoạt động của nhóm chất lượng, và mức độ đóng góp vào quátrình cải tiến của công ty
- Các hoạt động hỗ trợ hệ thống chất lượng được triển khai và tính hiệuquả
* Tóm tắt chương 1
Trong chương này, bài viết dựa trên lý thuyết về chất lượng và hệ thốngquản lý chất lượng trên thế giới, tiến hành điều chỉnh phù hợp với nghànhvận chuyển hàng khách (vận chuyển Saigontourist) để đi sâu vào nghiêncứu mô hình chất lượng vận chuyển hành khách và sự thỏa mãn của kháchhàng, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các thuộc tính (giới tính, học vấn,thu nhập) tới cảm nhận về chất lượng vận chuyển hàng khách Điều đógiúp cho hãng vận chuyển Saigontourist có các biện pháp tác động phùhợp với từng đối tượng khách hàng nhằm tạo cho sự thỏa mãn nhu cầunhất
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN CHUYỂN SAIGONTOURIST.
Trang 25I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN CHUYỂN SAIGONTOURIST.
1 Quá trình hình thành và phát triển.
a Giới thiệu về công ty:
Tên giao dịch: Công Ty Cổ phần Vận Chuyển Saigontourist Tên tiếngAnh: Saigon Carental Company Trụ sở chính: số 25, đường Pateur,Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1- Thành Phố Hồ Chí Minh Điện thoại:(84.8)9141889 -9141751–9141966 Fax:(84.8)9141890
Website:www.saigontourist–stt.com
Email:transport@saigontourist-stt.com Quyết định thành lập: 125/ QĐUBngày 16/09/1986 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Logo của công ty là:
Hình 2.1: Logo của Công ty Cổ phần Vận chuyển Saigontourist.
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Marketing)
Hoạt động kinh doanh chính: vận chuyển taxi và vận chuyển khách dulịch, dịch vụ du lịch lữ hành, đại lý bán vé máy bay, đào tạo lái xe ô tô và
mô tô các loại, sữa chữa và bảo dưỡng xe mô tô các loại…
Công Ty Cổ Phần Vận Chuyển Saigontourist là công ty nhà nước thuộcthành viên của Tổng Công Ty Du Lịch Saigontourist Hoạt động dưới sựchỉ đạo của tổng công ty, được tổng công ty cấp vốn, chịu trách nhiệmtrong phạm vi số vốn do Tổng Công Ty phát, hạch toán độc lập, có tư cách
Trang 26pháp nhân và có con dấu riêng Nguồn vốn kinh doanh của công ty là20.679.122.919 đồng Trong đó, vốn vay ngân sách là 13.039.468.994đồng Và năm 2005 công ty đã chuyển sang cổ phần vốn vốn điều lệ là 40
tỷ Trong đó, 30% cổ phần thuộc về nhà nước nắm giữ, còn lại 70% cổphần của cán bộ công nhân viên và bên ngoài
b.Lịch sử hình thành và phát triển.
* Giai đoạn từ 16/09/1986 đến 07/03/1994:
Công Ty Cổ Phần Vận Chuyển Saigontourist là một công Ty NhàNước, thành viên hạch toán thuộc Tổng Công Ty Du Lịch Saigontourist.Được thành lập theo quyết định số 125/ QĐUB ngày 16/09/1986 của UỷBan Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh Công ty lúc ấy tên gọi là XíNghiệp Ô Tô Saigontourist
*Giai đoạn từ 07/03/1994 đến năm 2004:
Và tiếp tục được Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh quyếtđịnh thành lập theo mô hình đơn vị thành viên tổng công ty nhà nước theoquy định tại số 90/TTG ngày 07/03/1994 và từ ngày 02/07/1999, xí nghiệp
ô tô saigontourist được đổi tên thành Công Ty Vận Chuyển Saigontourist(tên đối ngoại Saigon Carental Company)
*Giai đoạn hiện nay:
Cho đến đầu năm 2005 theo chỉ thị của Nhà Nước các công ty sẽchuyển sang Cổ Phần Hoá Và công ty lại có tên gọi mới là Công Ty CổPhần Vận Chuyển Sài Gòn Tourist, trụ sở giao dịch của Công Ty Cổ PhầnVận Chuyển Sài Gòn Tourist vẫn đặt tại 25 Pasteur, phường Nguyễn TháiBình, quận 1, TPHCM Là thành viên của Hiệp hội Du lịch Châu Á TháiBình Dương, Hiệp hội Du lịch Việt Nam Công ty cổ phần vận chuyểnSaigontourist đã trở thành Cổ đông đầu tiên của tập đoàn Radius tại ViệtNam Hợp đồng Cổ đông đã được kí kết giữa công ty Cổ phần vận chuyển
Trang 27Saigontourist và Tập đoàn Radius ngày 16.05.2006 tại thủ đô Washington,
DC – Hoa Kỳ
2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của công ty.
a Chức năng:
Các lĩnh vực kinh doanh của công ty là: vận chuyển taxi và vận chuyển
khách du lịch, dịch vụ du lịch lữ hành, đại lý bán vé máy bay, đào tạo lái
xe ô tô và mô tô các loại, sữa chữa và bảo dưỡng xe mô tô các loại
b Quyền hạn:
Hoạt động theo sự phân cấp của Tổng Công Ty Có quyền tổ chức bộ
máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục đích mục tiêu nhiệm vụđược giao và có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng Có quyền quản lý sửdụng vốn, đất đai, nhà cửa, các nguồn lực khác của tổng công ty đượcgiao Được quyền hình thành và các quỹ tập trung theo quy định hiện hànhcủa Pháp Luật Việt Nam
Chủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính trên cơ sở kế hoạch đượcgiao Trong khuôn khổ cho phép có thể tuyển dụng lao động đưa ra đơngiá tiền lương, hình thức trả lương và các quy chế về lao động Nhận vốn
từ cổ đông, nhà nước và các nguồn lực khác, có thể huy động vốn và cácnguồn vốn tín dụng khác theo quy định của nhà nước để thực hiện kếhoạch kinh doanh và phát triển của công ty
c Nhiệm vụ:
Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do tổng công
ty giao Đăng ký và kinh doanh theo đúng ngành nghề mà mình đăng ký.Chịu trách nhiệm trước tổng công ty Có nghĩa vụ thực hiện các khoản nợphải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối kế toán của công ty Trả cáckhoản tín dụng mà công ty sử dụng theo quyết định của công ty Công bốcông khai và trung thực báo cáo tài chính hằng năm và chịu trách nhiệmtính xác thực của báo cáo tài chính này
Trang 28Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nướctheo quy định của tổng công ty.
3 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm, quyền hạn ban lãnh đạo và các phòng ban.
a Cơ cấu tổ chức: