Xuất phát từ ý nghĩa trên,cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo HoàngTrọng Thanh em chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tạicông ty cổ phần dệt 10-10 ” nhằm góp phần tìm ra những
Trang 1Mở đầu
Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới.ViệtNam khi bớc vào thời kỳ CNH, HĐH không thể bỏ qua yếu tố sản xuất vànâng cao chất lợng sản phẩm Trong quá trình phát triển mạnh mẽ của sảnxuất và đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu con ngời đối vớihàng hoá ngày càng tăng đòi hỏi hàng hoá phải có chất lợng cao Vì vậycác doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm ra cho mình lợi thếcạnh tranh về chất lợng
Công ty dệt 10/10 là một doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá
và hớng tới xuất khẩu Để sản phẩm của Công ty có thể chiếm lĩnh đợc thịtrờng trong và ngoài nớc,thì công ty phải hiểu đợc tầm quan trọng củachất lợng để xây dựng cho mình một hệ thống chất lợng phù hợp
Xuất phát từ ý nghĩa trên,cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo HoàngTrọng Thanh em chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tạicông ty cổ phần dệt 10-10 ” nhằm góp phần tìm ra những quan điểm ph-
ơng hớng để sản phẩm của công ty công ty đợc đảm bảo và nâng cao hơnchiếm đợc thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế
Nội dung đề tài bao gồm:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về chất lợng và quản lý chấtlợng theo ISO9000
ChơngII: Phân tích thực trạng quản lý chất lợng tại công ty cổ phầndệt 10-10
Chơng III: Những giải pháp để xây dựng thành công thành công hệthống ISO9001 tại công ty cổ phần dệt 10-10
Chơng I:
Những vấn đề lý luận chung về chất lợng
và quản lý chất lợng theo ISO9000
1 Khái quát về chất l ợng sản phẩm
1.1/ Khái niệm về chất lợng sản phẩm
Hiện nay theo tài liệu của các nớc trên thế giới có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau về chất lợng sản phẩm.Mỗi quan niệm đều có những căn
Trang 2cứ khoa học và thực tiễn khác nhau, và có những đóng góp nhất định thúc
đẩy khoa học quản lý chất lợng không ngừng phát triển và hoàn thiện.Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét,quan niệm mỗi nớc trong từng giai đoạnphát triển kinh tế xã hội nhất định và nhằm những mục tiêu khác nhau ng-
ơì ta đa ra nhiều khái niệm về chất lợng sản phẩm khác nhau.Căn cứ vào
điểm tơng đồng giữa các quan niệm có thể khái quát hoá thành các nhómchủ yếu sau:
1.1.1/ Quan điểm chất lợng sản phẩm trên góc độ công nghệ
Theo quan điểm này ngời ta cho rằng chất lợng sản phẩm là tổnghợp những đặc tính bên trong của sản phẩm có thể đo đợc hoặc so sánh đ-
ợc phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm,nó đáp ứng đợcyêu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế xã hội
Cội nguồn của quan điểm này xuất phát từ quan điểm triết họcMaxit.Theo Maxit thì chất lợng sản phẩm là mức độ, là thớc đo biểu thịgiá trị sử dụng của nó.Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm nên tính hữuích của sản phẩm đó chính là chất lợng sản phẩm
Dựa vào quan điểm này, các nhà kinh tế ở nớc XHCN trớc kia vàtất cả các nớc TBCN những năm 30 của thế kỷ 20 đã đa ra nhiều những
định nghĩa tơng tự Các định nghĩa này xuất phát từ quan điểm của cácnhà sản xuất , theo quan điểm này chất lợng sản phẩm là những đặc tínhkinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sảnphẩm đó đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó trong điều kiện xác
định về kinh tế xã hội Về mặt kỹ thuật, quan niệm đó phản ánh đúng bảnchất của sản phẩm Tuy nhiên, sản phẩm đợc xem xét một cách biệt lập,tách rời thị trờng làm cho chất lợng sản phải không thực sự gắn với nhucầu và sự thay đổi nhu cầu trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điêù kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp
Ưu điểm của quan niệm này là để đánh giá mức độ chất lợng sảnphẩm đạt đợc, nhờ đó xác định rõ ràng những đặc tính hoặc chỉ tiêu nàocần phải hoàn thiện
Nhợc điểm cơ bản là nhìn nhận chất lợng đơn thuần về mặt kỹ thuật
và ở dạng tơng đối tĩnh dẫn đến nguy cơ làm cho chất lợng không đợc cảitiến kịp thời, chất lợng sản phẩm không gắn chặt chẽ với nhu cầu thị trờnglàm cho khả năng tiêu thụ sản phẩm kém
1.1.2/ Quan điểm chất lợng sản phẩm theo hớng khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng khi nhu cầu thị trờng đợc coi là xuấtphát điểm của mọi quá trình sản xuất kinh doanh thì định nghĩa trên
Trang 3không còn phù hợp nữa chất lợng sản phẩm phải đợc thừa nhận một cáchlinh hoạt, gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của khách hàng trên thị trờng vớichiến lợc cạnh tranh của doanh nghiệp Quan niệm mới chất lợng sảnphẩm theo hớng khách hàng bắt đầu xuất hiện Có rất nhiều tác giả theoquan niệm này, tiêu biểu nhất là các chuyên gia nổi tiếng về chất lợng nhGrosby, Deming, Juran và ishikawa Phần lớn các chuyên gia về chất l-ợng trong nền kinh tế thị trờng đều coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợpvới nhu cầu hay mục đích sử dụng của khách hàng Các đặc điểm kinh tế
kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúng thoả mãn đợc các đòi hỏicủa khách hàng Chỉ có những đặc tính đáp ứng nhu cầu của khách hàngmới là chất lợng sản phẩm Mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở đánh giátrình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc Theo quan niệm này chất lợng sảnphẩm không phải là cao nhất, tốt nhất mà là sự phù hợp với nhu cầu
Điểm nổi bật của quan niệm này là chất lợng sản phẩm luôn gắn bóchặt chẽ với nhu cầu và xu hớng vận động của thị trờng cần phải thờngxuyên cải tiến, đổi mới kịp thời cho thích ứng với đòi hỏi của khách hàng.Khách hàng chính là ngời xác định chất lợng, chứ không phải là do cácnhà quản lý hay nhà sản xuất xác định, nhà quản lý và sản xuất chỉ thựchiện công việc sản xuất những sản phẩm có chất lợng nh khách hàngmong muốn hoặc hơn thế nữa
1.1.3/ Quan niệm chất lợng của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
Tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO trong tiêu chuẩn thuậtngữ ISO 8402 đa ra khái niệm về chất lợng sản phẩm : "chất lợng là toàn
bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khách hàng khả năngthoả mãn nhu cầu đã công bố hay tiềm ẩn"
Thực chất định nghĩa này là sự kết hợp của hai quan điểm trên.Chất lợng sản phẩm phản ánh sự kết hợp giữa đặc tính nội tại khách quancủa sản phẩm với cái chủ quan bên ngoài là sự phù hợp của khách hàng
Định nghĩa này đợc nhiều doanh nghiệp chấp nhận và rất phổ biến do lợiích thực tế của nó đa lại
1.1.4/ Quan niệm chất lợng mở rộng phù hợp với sự phát triển của thị trờng
Trang 4Quan niệm chất lợng sản phẩm còn tiếp tục đợc phát triển, bổ sung,
mở rộng hơn nữa cho thích hợp với thị trờng hiện nay Để đáp ứng với nhucầu của khách hàng, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất l-ợng cho phù hợp với khả năng về kinh tế, xã hội, công nghệ vì vậy chất l-ợng là sự kết hợp đặc tính của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của kháchhàng trong giới hạn về chi phí nhất định Gắn liền với quan niệm này làkhái niệm chất lợng tối u chất lợng toàn phần Điều này có nghĩa là lợi íchthu đợc từ chất lợng sản phẩm sản xuất là phải nằm trong mối tơng quanchặt chẽ với những chi phí lao động cần thiết
Từ những quan niệm trên có thể rút ra những đặc trng cơ bản nhấtchất lợng sản phẩm :
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổnghợp luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian phụ thuộc chặt chẽvào môi trờng và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bởi các tính chất, đặc điểm riêng biệtnội tại của bản thân sản phẩm đó Những đặc tính này phảm ánh tínhkhách quan của sản phẩm đó Những đặc tính khách quan này phụ thuộcrất lớn vào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm đó Mỗi tính chất đợcbiểu thị bởi các chỉ tiêu cơ, lý,hoá nhất định có thể đo lờng đánh giá đợc.Vì vậy nói đến chất lợng sản phẩm phải đánh giá thông qua hệ thống chỉtiêu và tiêu chuẩn cụ thể Đặc điểm này khẳng định những quan điểm sailầm cho rằng chất lợng sản phẩm là cái không thể đo lờng đợc, đánh giá
đợc Các chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế kỹ thuật vàcác đặc tính riêng có của sản phẩm, phản ánh tính hữu ích của nó Những
Trang 5- Chỉ tiêu về mức ô nhiễm môi trơng.
- Tính dễ sử dụng
- Tính dễ vận chuyển, bảo quản
- Dễ phân phối
- Dễ sửa chữa
- Tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợc
- Chi phí giá cả
Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập tách rời mà có mối quan hệchặt chẽ Vai trò ý nghĩa của từng chỉ tiêu rất khác nhau với những sảnphẩm khác nhau Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết định nhữngchỉ tiêu quan trọng nhất là cho sản phẩm của mình mang sắc thái riêngbiệt với những sản phẩm đồng loại khác trên thị trờng Ngoài ra, các chỉtiêu an toàn đối với ngời sử dụng với xã hội, môi trờng ngày càng quantrọng và trở thành bắt buộc với từng doanh nghiệp, đặc biệt là với nhữngsản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ con ngời
Nói đến chất lợng là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức
độ nào về nhu cầu của khách hàng Mức độ thoả mãn phụ thộc rất lớn vàochất lợng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sảnphẩm ở các nớc t bản qua phân tích thực tế chất lợng sản phẩm trongnhiều năm ngời ta đi đến kết luận rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì
75 % phụ thuộc vào các giải pháp thiết kế, 20 % phụ thuộc vào công táckiểm tra kiểm soát và chỉ có 5 % phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuốicùng
Chất lợng sản phẩm phải thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùngtrong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế kỹ thuật của mỗi n-
ớc, mỗi vùng Trong kinh doanh không thể có chất lợng nh nhau cho tấtcả các vùng, mà cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng ánchất lợng cho phù hợp chất lợng chính là sự phù hợp mọi mặt với yêu cầucủa khách hàng
Chất lợng sản phẩm ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quanhay còn gọi là 2 loại chất lợng :
Trang 6- Chất lợng trong tuân thủ thiết kế thể hiện ở mức độ chất lợng sảnphẩm đạt đợc so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra Khi sản phẩm sản xuất ra
có những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thìchất lợng càng cao đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu nh tỷ lệ phếphẩm, sản phẩm hỏng phải loại bỏ, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kếloại chất lợng này phản ánh những đặc tính bản chất khách quan của sảnphẩm do đó liên quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tranh về chi phí
- Chất lợng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lợng thiết kế, nóphản ánh mức độ phù hợp của sản phẩm với nhu cầu của khách hàng.Mức độ phù hợp cao, chất lợng càng cao Loại chất lợng này phụ thuộcvào mong muốn vào sự đánh giá chủ quan của ngời tiêu dùng Vì vậy nótác động mạnh mẽ đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
1.2/ Những nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
1.2.1 1 Nhóm nhân tố bên ngoài.
a) Nhu cầu thị trờng.
Nhu cầu là xuất phát điểm của quản lý chất lợng, tạo lực hút, địnhhớng cho cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm, cơ cấu, tính chất, đặc
điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lợngsản phẩm Chất lợng sản phẩm có thể đánh giá cao ở thị trờng này nhnglại không cao ở thị trờng khác Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc,thận trọng Công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phân tích môitrờng kinh tế xã hội, xác định chính xác nhận thức của khách hàng, thóiquen, truyền thống, phong tục tập quán, văn hoá, lối sống, mục đích sửdụng sản phẩm và khả năng thanh toán nhằm đa ra những sản phẩm phùhợp nhất với từng đối tợng khách hàng
b) Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ:
Trong thời đại ngày nay không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nàokhông gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới bắt đầu từcuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất, chủng loại chất lợng sảnphẩm không ngừng thay đổi với tốc độ nhanh, tiến bộ khoa học kỹ thuật
có tác động nh lực đẩy tạo khả năng to lớn đa chất lợng sản phẩm khôngngừng tăng lên Nhờ khả năng to lớn vô tận của khoa học công nghệ sáng
Trang 7chế những sản phẩm mới, tạo ra và đa vào sản xuất, công nghệ mới có cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn thay thế nguyên vật liệu tốt, rẻ hơn, hìnhthành phơng pháp và phơng tiện quản lý rẻ tiền góp phần giảm chi phínâng cao chất lợng sản phẩm
c) Cơ chế quản lý
Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn cómối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hởng mạnh mẽ của tình hình chính trịxã hội và cơ chế chính sách quản lý kinh tế của mỗi nớc Khả năng cảitiến, nâng cao chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặtchẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nớc Cơ chế quản lý vừa là môi trờng vừa
là điều kiện cần thiết tác động đến phơng hớng tốc độ cải tiến và nâng caochất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Thông qua cơ chế và các chínhsách quản lý vĩ mô của nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi kích thích tính tựlập, tự chủ, sáng tạo, xoá bỏ sức ỳ, tâm lý ỷ lại, không ngừng phát huysáng kiến cải tiến hoàn thiện chất lợng của các doanh nghiệp, hình thànhmôi trờng thuận lợi cho huy động công nghệ mới tiếp thu ứng dụng nhữngphơng pháp quản lý chất lợng hiện tại, sự cạnh tranh lành mạnh, côngbằng, bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp và lợi ích ngời tiêu dùng cũng
nh là lợi ích của cộng đồng xã hội
1.2.2/ Nhóm nhân tố bên trong của doanh nghiệp.
a) Lực lợng lao động trong doanh nghiệp.
Đây là nhân tố ảnh hởng tới chất lợng Dù trình độ công nghệ hiện
đại đến đâu nhân tố con ngời vẫn đợc coi là yếu tố cơ bản nhất, tác độngtới chất lợng sản phẩm và các hoạt động dịch vụ Trình độ chuyên môn,tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỹ thuật, tinh thần hợp tácphối hợp, khả năng thích ứng với sự thay đổi, nắm bắt thông tin của mọithành viên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhânlực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của các doanh nghiệp
Đó cũng là con đờng quan trọng nhất nâng cao khả năng cạnh tranh vềchất lợng của mỗi quốc gia
b) Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
Trang 8Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu
tố cơ bản có tác động mạnh mẽ đến chất lợng sản phẩm Mức độ chất ợng sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện
l-đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việctheo thời gian là việc của máy móc thiết bị công nghệ, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàngloạt Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp không thể tách rời côngnghệ trên thế giới Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả năng cạnh tranhtrên thị trờng, đặc biệt là thị trờng thế giới, mỗi doanh nghiệp cần cóchính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụng đợc những thành tựukhoa học công nghệ của thế giới đồng thời khai thác nguồn công nghệnhằm tạo sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý
c) Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật t của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là yếu tố tham gia trực tiếp vào cấu thành lên sảnphẩm Những đặc tính của nguyên vật liệu sẽ đợc đa vào sản phẩm vì vậychất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra.Không thể có chất lợng sản phẩm cao từ nguyên vật liệu có chất lợngkém Chủng loại cơ cấu tính đồng bộ và chất lợng nguyên vật liệu ảnh h-ởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Ngoài ra, chất lợng hoạt động củadoanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập đơc hệ thống cungứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài,hiểu biết và tin tởng lẫn nhau giữa ngời sản xuất và ngời cung ứng đảmbảo khả năng tổ chức cung ứng đầy đủ, kịp thời, chính xác đúng nơi cầnthiết
d) Trình độ tổ chức, quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lợng nói riêng
là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cảitiến,hoàn thiện chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp.Các chuyên giaquản lý chất lợng đồng tình cho rằng trong thực tế có tới 80% những vấn
đề về chất lợng là do quản lý gây ra.Vì vậy khi nói đến quản lý chất ợng,ngày nay ngời ta thờng cho rằng trớc hết nó là chất lợng của quảnlý.Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản
Trang 9l-lý,nhận thức hiểu biết về chất lợng và trình độ của cán bộ quản lý,khảnăng xác định chính xác mục tiêu chính sách chất lợng và chỉ đạo tổ chứcthực hiện chơng trình kế hoạch chất lợng
1.3/ Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng
1.3.2/ Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng
Số sản phẩm đạt chất lợng Tỷlệ sản phẩm đạt chất lợng = -
Tổng số sản phẩm đem kiểm tra
Chỉ tiêu này có u điểm là doanh nghiệp xác định đợc mức chất lợng
đồng đều qua các thời kì (chất lợng theo tiêu chuẩn đề ra )
x 100%
x 100%Chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng
Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm hàng hoá
Trang 10Khoa học quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thểhiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất l-ợng và phản ánh sự thích ứng với điều kiện môi trờng kinh doanhmới.Vào những năm đầu của thế kỉ 20, cha có khái niệm về quản lý chấtlợng mà chỉ có khái niệm về kiểm tra chất lợng.Toàn bộ hoạt động quản
lý chất lợng đợc bó hẹp trong lĩnh vực kiểm tra,kiểm soát sản phẩm trongquá trình sản xuất của các phân xởng.Sự phát triển của thị trờng cùng vớiviệc sản xuất ngày càng nhiều hàng hoá,tính cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng tăng lên rất nhanh
Sang những năm 50 cung hàng hoá bắt đầu lớn hơn cầu thị ờng.Các doanh nghiệp phải bắt đầu quan tâm đến chất lợng sản phẩmnhiều hơn, khaí niệm quản lý chất lợng bắt đầu xuất hiện Phạm vi,nộidung và chức năng quản lý chất lợng đợc mở rộng hơn nhng vẫn chủ yếutập trung vào giai đoạn sản xuất sản phẩm
tr-Vào những năm 70 sự cạnh tranh tăng lên đột ngột đã buộc cácdoanh nghiệp phải nhìn nhận và thay đổi quan niệm về quản lý chất l-ợng.Để thoả mãn khách hàng các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở khâusản xuất mà phải quan tâm tới chất lợng sản phẩm ngay cả khi sản phẩm
đã bán cho ngời tiêu dùng Quản lý chất lợng đã mở rộng tới tất cả mọilĩnh vực từ sản xuất đến quản lý dịch vụ trong toàn bộ chu kì sống của sảnphẩm.Những thay đổi trong cách nhìn và phơng pháp quản lý chất lợngtrong hàng loạt các doanh nghiệp lớn trên thế giới đặc biệt là Nhật,Mỹ vàcác nớc Châu Âu phát triển,đã tạo ra một cuộc cách mạng về chất lợngsản phẩm trên thế giới Ngời ta đã biết đến quản lý chất lợng theo phơngpháp hiện đại dới những cái tên quen thuộc đợc phổ biến rộng rãi ở NhậtBản nh quản lý chất lợng toàn công ty (CWQM),quản lý chất lợng đồng
bộ (TQM).Khái niệm quản lý bằng chính sách quản lý chiến lợc chất lợng(SQM) đợc đề cập nhiều ở Mỹ và các nớc phát triển khác.Đó là phơngpháp tiếp cận có hệ thống nhằm thiết lập và thực hiện những mục tiêu chấtlợng trong toàn công ty
Trong bối cảnh hình thành và phát triển của quản lý chất lợng củacác nớc phát triển, đến năm 1973 Việt Nam có quyết định: QĐ/159-TTgban hành năm 1973 về quản lý chất lợng cùng với văn bản nay chúng ta
có 2 văn bản về tiêu chuẩn hoá là Nghị định 123 và QĐ/290 ban hànhnăm 1974 Do vậy chúng ta đã hình thành và phát triển tiêu chuẩn hoá đo
Trang 11lờng thanh tra, kiểm tra chất lợng Đẩy mạnh đợc hoạt động thanh tra,kiểm tra nhà nớc về chất lợng hình thành hoạt động mới ở Việt Nam nh
đăng ký chất lợng , chứng nhận chất lợng
Đến sau những năm 1986 Quản lý chất lợng ở nớc ta mới có sựthay đổi lớn do nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng gắnliền với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển các doanh nghiệp phải quan tâm tới chất lợng sản phẩm và chất lợngsản phẩm luôn đợc đa lên hàng đầu
Trong những năm này chúng ta có một số văn bản mới về quản lýchất lợng nh: Chỉ thị 222/HĐBT ban hành năm 1988, pháp lệnh chất lợnghàng hoá ban hành năm 1990 khắc phục đợc những hạn chế của chỉ thị222/HĐBT
2.2/ Các quan niệm về quản lý chất lợng
Theo crosby : "quản lý chất lợng là một phơng tiện có tính chất hệthống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể các thành phần của kế hoạch hành
động"
Theo chuyên gia ngời Nhật Kaoru isshikawa: "Quản lý chất lợng là
hệ thống các biện pháp công nghệ sản xuất tạo điều kiện sản xuất kinh tếnhất những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lợng thoả mãn yêu cầu của ng-
ời tiêu dùng"
Theo juran : "Quản lý chất lợng là quá trình điều chỉnh thông qua
đó chúng ta đánh giá đo lờng chất lợng thực tế thực hiện đợc, so sánh nóvới các tiêu chuẩn và tiến hành các hoạt động điều chỉnh"
Theo A.faygenbaun: “Quản lý chất lợng là một hệ thống hoạt độngthống nhất có hiệu quả của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức chiụtrách nhiệm triển khai các tham số chất lợng, duy trì mức chất lợng đã đạt
đợc và nâng cao năng suất để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩmmột cách kinh tế nhất thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng.”
Định nghĩa quản lý chất lợng theo tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Mỹ(ANSIZI 7971): Quản lý chất lợng là những kỹ thuật và hoạt động tácnghiệp nhằm duy trì chất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn đợc mộtnhu cầu xác định, đồng thời sử dụng những kỹ thuật và hoạt động đó
Trang 12Theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản(JISZ 8101): Quản lý chất lợng là một hệ thống các phơng pháp qua đóchất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ đợc tạo ra một cách có hiệu quả thoảmãn đợc những đòi hỏi của ngời tiêu dùng Vì vậy quản lý chất lợng hiện
đại chấp nhận các kỹ thuật thống kê, mà đôi khi trong một số trờng hợp
đặc biệt đợc gọi là kiểm soát chất lợng bằng thống kê”
Theo định nghĩa của Uỷ ban giải thởng chất lợng DEMING (Mỹ):Quản lý chất lợng là một hệ thống các hoạt động nhằm đảm bảo chất lợngsản phẩm và dịch vụ trong đó chất lợng đòi hoỉ bởi khách hàng về sảnphẩm và dịch vụ đợc sản xuất và phân phối một cách có hiệu quả Đảmbảo chất lợng đợc thực hiện không chỉ trong kiểm tra quá trình sản xuấthoặc vận chuyển mà còn thực hiện thông qua những kiến thức chính xác
về chất lợng, yêu cầu của khách hàng sao cho sản phẩm mới có thể đợchoạch định vào thiết kế phù hợp với chất lợng yêu cầu và đợc sản xuấttrong quá trình sản xuất phù hợp với chất lợng thiết kế Tất nhiên tráchnhiệm về chất lợng đợc chấp nhận bao gồm tính tin cậy không chỉ đợcthực hiện bởi những ngời có trách nhiệm về chất lợng sản phẩm mà còn làtrách nhiệm của tất cả các bộ phận trong công ty cũng nh trong quản lý
Định nghĩa của tổ chức thế giới ISO: quản lý chất lợng là một tậphợp những hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chínhsách chất lợng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những ph-
ơng tiện nh lập kế hoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng, cảitiến chất lợng trong khuôn khổ một hệ thống chất lợng
Tóm lại qua các định nghĩa trên muốn hiểu đợc quản lý chất lợngcần gì ta phải trả lời các câu hỏi: Quản lý chất lợng nhằm mục đích gì,quản lý chất lợng thực hiện trong những giai đoạn nào của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhiệm vụ chức năng của quản lý chấtlợng, quản lý chất lợng bằng những biện pháp, phơng tiện nào
Quản lý chất lợng là một khái niệm phức tạp phản ánh hệ thống cáchoạt động tập hợp về kinh tế, kỹ thuật và xã hội Khi mà toàn bộ các yếu
tố kinh tế, xã hội, công nghệ, tổ chức đợc xem xét đầy đủ trong mối quan
hệ thống nhất ràng buộc với nhau trong quản lý chất lợng thì vấn đề chấtlợng sản phẩm sẽ đợc đảm bảo
Trang 132.3 / Một số hệ thống quản lý chất lợng
Khái niệm:Hệ thống chất lợng là một tổ hợp các cơ cấu tổchức,trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và nguồn lực cần thiết cho việcthực hiện quản lý chất lợng
2.3.1/ Hệ thống chất lợng toàn diện(TQM)
Định nghĩa TQM theo Feigenbaun:TQM là một hệ thống hũ hiệunhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chất lợng,duy trì chất lợng,vàcải tiến chất lợng của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếpthu,áp dụng khoa học kĩ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thoảmãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất
Theo ISO8402:1994:TQM là cách quản trị một tổ chức tập trungvào chất lợng,dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đạt tới
sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi íchcho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội
Đặc điểm của TQM:
- Chất lợng là số một, chất lợng là nhận thức của khách hàng,kháchhàng là ngời đánh giá và xác định chất lợng.Nên trong khâu quản lý đợctăng cờng công tác điều tra,nghiên cứu ,nắm bắt nhu cầu của kháchhàng ,đánh giá đợc nhận thức của khách hàng về chất lợng của sản phẩmdịch vụ,của đối thủ cạnh tranh.Từ đó xác định đợc nhu cầu của kháchhàng ,vì lợi ích của khách hàng,coi khách hàng là một bộ phận là ngờicộng sự trong quản lý chất lợng của doanh nghiệp
- Lấy con ngời làm trung tâm là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết
định trong quản lý chất lợng.Trang bị nhận thức và kiến thức cơ bản vềquản lý chất lợng trang bị phơng tiện đánh giá,đo lờng kiểm soát chất l-ợng,giáo dục khuyến khích tinh thần trách nhiệm,ý thức lòng nhiệt tìnhcủa con ngời hớng mọi ngời biết đợc mục tiêu chất lợng là gì
- Quản lý chất lợng lấy phòng ngừa làm chính, lấy phơng châm làm
đúng ngay từ đầu, tập trung vào quản lý hệ thống, quá trình nhằm tìmkiếm phát hiện nguyên nhân để xoá bỏ chúng phòng ngừa sự tái diễn
Trang 14- Quản lý chất lợng toàn diện tập trung vào quản lý chức năng chéo,tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, các phòng ban, chức năngcho việc thực hiện mục tiêu chính sách chất lợng của doanh nghiệp.
- Quản lý chất lợng toàn diện tập trung vào xây dựng và tổ chứchoạt động của các nhóm tự quản về chất lợng, nhóm chất lợng này đợchình thành một cách tự nguyện
- Quản lý chất lợng toàn diện phải xây dựng mối quan hệ lâu dài
đối với nhà cung ứng, coi nhà cung ứng là một bộ phận của quản lýchất lợng
3.3.2/ Hệ thống ISO 9000.
ISO 9000 là một tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hoá(ISO) ban hành nhằm nêu ra các chuẩn mực cho hệ thống chất lợng và cóthể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đặc điểm của ISO 9000:
- Chất lợng sản phẩm do chất lợng quản trị quyết định
- Phơng châm chiến lợc của ISO 9000 là làm đúng ngay từ đầu, lấyphòng ngừa làm phơng châm chính
- ISO 9000 khuyên các doanh nghiệp nên tấn công vào chi phí ẩnhoặc chi phí thiệt hại về chất lợng
- ISO 9000 tạo cho hệ thống mua bán tin cậy trong ngoại thơng thếgiới Các cơ quan chất lợng có uy tín trên thế giới sẽ đánh giá và cấp giấychứng nhận phù hợp với ISO 9000 cho các doanh nghiệp, là giấy chứngminh vợt qua hàng rào kỹ thuật thơng mại
- ISO 9000 thiết lập hệ thống quản trị chất lợng quản lý nhằm tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ có chất lợng để thoả mãn mọi nhu cầu củakhách hàng
- ISO 9000 nêu ra những hớng để xây dựng hệ thống chất lợng cóhiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng chuẩn với từng doanhnghiệp.Hệ thống chất lợng của mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào tầm nhìnvăn hoá, cách quản trị, cách thực hiện, ngành công nghiệp, loại sản phẩm,hay dịch vụ phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể
Trang 153 ISO 9000 hệ thống đảm bảo cho chất l ợng cho doanh nghiệp.
3.1/ Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn Iso 9000.
ISO: là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá có tên đầy đủ là “Theinternational organization for standardization” đợc hình thành và hoạt
động từ 23/2/1947 Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đềtiêu chuẩn hoá và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc tế và sự hợp tác phát triểntrong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học kỹ thuật và mọi hoạt động kinh tếkhác
Trong lĩnh vực kinh tế ISO có rất nhiều văn bản hớng dẫn qui định
về những hệ thống quản lý hữu hiệu cho các tổ chức kinh tế Các quốc giathành viên của ISO cần phải tuân thủ các điều lệ của ISO trong việc ápdụng các tiêu chuẩn, những quy định về việc chứng nhận hệ thống bảochất lợng về chứng nhận, công nhận lẫn nhau trong các chính sách muabán, trao đổi thơng mại để đảm bảo quyền lợi của hai bên và ngời tiêudùng, tạo ra hệ thống bạn hàng tin cậy Mọi tổ chức, doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, dịch vụ đều muốn sản phẩm của mình thoả mãn nhu cầucủa khách hàng Cuộc cạnh tranh ở quy mô toàn cầu đã khiến chất lợngngày càng trở thành yếu tố then chốt Để duy trì việc chất lợng với hiệuquả kinh tế cao Doanh nghiệp phải triển khai hệ thống chất lợng và ápdụng một cách có hiệu quả Tiêu chuẩn ISO 9000 là một chuẩn mực cho
hệ thống chất lợng đã đợc các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia trên thế giớichấp nhận và đợc hình thành nh sau:
Năm 1955 hiệp ớc Bắc đại Tây dơng (NATO) đã đa các tiêu chuẩn
về đảm bảo chất lợng tàu Apollo của NASA máy bay concorde của Anh,
Mỹ vợt Đại Tây dơng của nữ Hoàng Elizabeth
Năm 1969 tiêu chuẩn quốc phòng Anh, Mỹ thừa nhận lẫn nhau vềcác hệ thống đảm bảo chất lợng của những ngời thầu phụ thuộc các thànhviên cua NATO
Năm 1972 các tiêu chuẩn quốc phòng Anh quan tâm đến hệ thốngquản lý chất lợng của các nhà thầu phụ Viện tiêu chuẩn Anh đã ban hànhtiêu chuẩn OS-4891 hớng dẫn đảm bảo chất lợng
Trang 16Năm 1979 Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS-5750 đó làtiêu chuẩn tiền thân của ISO 9000.
Đến đầu năm 1987 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức tiêu chuẩnhoá (ISO) ban hành nhằm mục đích đa ra một mô hình đợc chấp nhận ởmức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lợng và có thể áp dụng rộng rãitrong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Năm 1994 ISO rà soát lại và chỉnh lý lại ISO 9000 bổ sung thêmmột số tiêu chuẩn mới Bộ ISO hiện nay gồm 23 tiêu chuẩn khác nhau
Khái niệm ISO 9000: Là tập hợp các tiêu chuẩn hoá định hớngnhững thành tựu và kinh nghiệm quản lý chất lợng của nhiều nớc để giúpcho việc quản lý chất lợng của các doanh nghiệp một cách có hiệu quảhơn
3.2/ Kết cấu nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
ISO 9001-1994 mô hình để đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triểnkhai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ: Các yêu cầu của hệ thống chất lợng để
xử dụng khi công ty đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định trongquá trình thiết kế, triển khai, lắp đặt và dịch vụ sau khi bán Tiêu chuẩngiới thiệu một mô hình đảm bảo chất lợng để công ty biểu thị năng lựccủa mình và căn cứ cho việc đánh giá của bên ngoài
ISO 9002-1994 Mô hình đảm bảo chất lợng trong sản xuất, lắp đặt
và dịch vụ:Các yêu cầu của hệ thống chất lợng để sử dụng khi công ty
đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu qui định trong quá trình sản xuất,lắp
đặt và dịch vụ sau khi bán.Tiêu chuẩn giới thiệu một mô hình đảm bảochất lợng để công ty biểu thị năng lực của mình và là căn cứ cho việc
đánh gía của bên ngoài
ISO9003-1994 Mô hình để đảm bảo chất lợng trong kiểm tra và thửnghiệm cuối cùng: Các yêu cầu của hệ thống chất lợng và để sử dụng khicông ty muốn biểu thị năng lực của mình trong việc phát hiện và việckiểm soát xử lý mọi sự không phù hợp đợc phát hiện trong quá trình kiểmtra và thử nghiệm cuối cùng
ISO9000-1:1994 Hớng dẫn lựa chọn và sử dụng cung cấp các hớngdẫn để lựa chọn và sử dụng bộ tiêu chuẩn ISO9000.Giải thích các khái
Trang 17niệm cơ bản liên quan đến chất lợng, nội dung cơ bản và mối liên quangiữa các tiêu chuẩn để áp dụng có hiệu quả bộ tiêu chuẩn này.Có thể ví
đây là tấm bản đồ về “Thành phố ISO9000”
ISO9000-2:1997Hớng dẫn chung việc áp dụng các tiêu chuẩnISO9001,ISO9002,ISO9003: Cung cấp các hớng dẫn để sử dụng có thểhiểu chính xác các yêu cầu của các tiêu chuẩn ISO9001,ISO9002,ISO9003 đồng thời lu ý đến các vấn đề khi áp dụng các yêu cầu này Đây
là một tài liệu hớng dẫn hết sức cần thiết với những ai lần đầu làm quenvới bộ tiêu chuẩn ISO9000
ISO9000-3:1994 Hớng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO9001 trong việcphát triển,cung cấp và duy trì phần mềm:cung cấp các hớng dẫn cho cáccông ty phát triển, cung cấp bảo trì cho khách hàng trong việc áp dụngtiêu chuẩn ISO9001 cho các đối tợng là sản phẩm mềm hay các sản phẩm
có yếu tố phần mềm.Quá trình phát triển,cung cấp và bảo trì phần mềm có
đặc điểm là các giai đoạn sản xuất không có phân biệt rõ ràng
ISO9000-4:1993 Hớng dẫn quản lý chơng trình về độ tin cậy:Hớngdẫn cho các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ cần có sự đảm bảo về độtin cậy nh trong lĩnh vực điện,viễn thông,tin học.Độ tin cậy của sản phẩmtrong việc cung cấp các dịch vụ loại này là một yếu tố quan trọng trongchất lợng dịch vụ
ISO9004:1994Hớng dẫn: cung cấp các hớng dẫn về quản lý chất ợng và hệ thống chất lợng để sử dụng cho các công ty muốn xây dựng và
l-áp dụng một hệ thống chất lợng có tính toàn diện và có hiệu quả nhằm
đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng và nhu cầu quản lý nội bộ
ISO9004-2:1994 Hớng dẫn cho dịch vụ:cung cấp các hớng dẫn choviệc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng cho các công ty cung ứngdịch vụ hay sản phẩm của họ có bao gồm các yếu tố dịch vụ.ISO9004-1
đối với các sản phẩm trong lĩnh vực dịch vụ
ISO 9004 - 3: 1993 hớng dẫn cho vật liệu qua chế biến: Cung cấpcác hớng dẫn cho việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng đối với cáccông ty có thành phẩm hay bán thành phẩm ở dạng vật liệu qua chế biến,bao gồm cả thể rắn, lỏng, khí hay tổ hợp các dạng đó Các sản phẩm này
Trang 18thờng đợc giao nhận dới dạng rời chứa trong các bao bì, công te nơ, đờngống
ISO 9004-4: 1993: Hớng dẫn cải tiến chất lợng: cung cấp các hớngdẫn về việc cải tiến liên tục chất lợng trong Công ty Mô tả các công cụ,
kỹ thuật phục vụ cho phơng pháp luận cải tiến chất lợng dựa trên thu thập
và phân tích số liệu
ISO 10005: 1995 hớng dẫn về kế hoạch chất lợng, cung cấp các ớng dẫn về lập kế hoạch chất lợng, biện pháp để nối các yếu tố của hệthống chất lợng với các yêu cầu của một sản phẩm, hợp đồng hay dự án
ISO 10012-1: 1992 hệ thống khẳng định đo lờng đối với thiết bị đo:quy định các yêu cầu đảm bảo chất lợng để Công ty đảm bảo rằng cácphép đo đã đợc tiến hành với độ chuẩn xác mong muốn Tài liệu cũng h-ớng dẫn cách thực hiện và mô tả các đặc trng chủ yếu của một hệ thốngkhẳng định thiết bị đo
ISO 10012-2: 1997 hệ thống kiểm soát quá trình đo: hớng dẫn cáchthức kiểm soát quá trình đo để đem lại kết quả chính xác mong muốn
ISO10013:1995 hớng dẫn xây dựng sổ tay chất lợng: hớng dẫn việcxây dựng kiểm soát sổ tay chất lợng và các thủ tục của hệ thống chất lợngtheo bộ ISO 9000
ISO 8402: 1994 quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng; tiêu chuẩnnày định nghĩa các khái niệm cơ bản bao gồm các thuật ngữ chung, cácthuật ngữ liên quan đến hệ thống chất lợng, các thuật ngữ về kỹ thuậtquản lý chất lợng
ISO 10011-1 1990 đánh giá: cung cấp các hớng dẫn để tổ chức
đánh giá hệ thống chất lợng bao gồm đánh giá hệ thống văn bản và việc
áp dụng chúng trong Công ty
Trang 19ISO 10011-2 : 1991 chuẩn mực đối với thanh tra đánh gia: cung cấpcác chuẩn mực về trình độ, kinh nghiệm đòi hỏi đối với chuyên gia
đánh giá hệ thống chất lợng, phù hợp với các yêu cầu đề ra trongISO 100011-1
ISO10011-3: 1991 quản lý các chơng trình đánh giá: cung cấp cáchớng dẫn để quản lý chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng, đợc sử dụng
để lập và duy trì chức năng của chơng trình đánh giá khi tiến hành đánhgiá theo yêu cầu đề ra trong các tiêu chuẩn ISO10011-1 và ISO10011-2
3.3/ Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000.
1 Trách nhiệm của lãnh đạo
Công bố chính sách chất lợng: trình bày và truyền đạt mục tiêu chấtlợng tới khách hàng, phản ánh mong đợi của khách hàng, đợc mọi thànhviên thông hiểu và thực hiện
Xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của những ngờilàm việc có ảnh hởng tới chất lợng
Nhận biết, lập kế hoạch và cung cấp các nguồn lực cần thiết
Cử đại diện lãnh đạo về chất lợng để hệ thống chất lợng đợc duy trì
3 Xem xét hợp đồng
Công ty phải đảm bảo hiểu các yêu cầu của khách hàng và khảnăng đáp ứng của Công ty.Cụ thể là phải xem xét bản dự thầu, hợp đồnghay đơn đặt hàng trớc khi chấp thuận sửa đổi hợp đồng, bên cung ứngphải xác định cách thức sửa đổi hợp đồng và chuyển chính xác cho các bộphận có liên quan trong tổ chức của bên cung ứng phải duy trì hồ sơ xemxét hợp đồng để chứng tỏ rằng việc xem xét đã đợc thực hiện
Trang 204. Kiểm soát thiết kế.
Mục đích của kiểm soát thiết kế là để các kết quả thiết kế trongtừng giai đoạn và cuối cùng đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng, phùhợp năng lực của Công ty
Kiểm soát thiết kế bao gồm:
Lập kế hoạch thiết kế và triển khai các hoạt động thiết kế việc triểnkhai phải phân cho ngời có trình độ, có nguồn lực thích hợp Kế hoạchphải đợc bổ sung khi triển khai thiết kế
Sự tơng giao về kỹ thuật: Phải xác định rõ những nơi tơng giao về
tổ chức và kỹ thuật giữa các nhóm khác nhau, đợc đa vào quá trình thiết
kế Thông tin cần thiết đợc lập thành văn bản, phổ biến thờng xuyên xemxét lại
Dữ liệu thiết kế: Các yêu cầu về dữ liệu thiết kế liên quan đến sảnphẩm phải đợc xác định rõ, lập thành văn bản và bên cung ứng phải xemxét tính thích hợp khi lựa chọn chúng
Kết quả thiết kế: Đảm bảo mọi bản vẽ, quy định kỹ thuật, chỉ dẫncủa thiết kế qua bộ phận thiết kế tạo ra, đáp ứng đợc yêu cầu củathiết kế
Xem xét thiết kế: Sau các giai đoạn thích hợp trong quá trình thiết
kế phải lập kế hoạch và tiến hành xem xét chính thức bằng văn bản cáckết quả thiết kế Thành phần mỗi cuộc xem xét phải gồm đại diện các bộphận có liên quan đến giai đoạn thiết kế
Xác nhận thiết kế phải tính toán kiểm chứng, so sánh bản thiết kếmới với bản thiết kế tơng tự đã phê duyệt, thử nghiệm, chứng minh
Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế: Phải tiến hành xác nhận giátrị sử dụng của bản thiết kế để đảm bảo sản phẩm phù hợp với nhu cầu ng-
ời sử dụng hay các yêu cầu đã xác định Việc xác nhận giá trị sử dụng đợctiến hành cho những thành phẩm nhng cũng có thể ở giai đoạn sớm hơntrớc khi hoàn thành sản phẩm hoặc có thể xác nhận giá trị sử dụng nhiềulần, nếu có nhiều dự kiến khác nhau tuỳ theo mức độ
Trang 21Thay đổi thiết kế khi bỏ sót hoặc sai lỗi, sau khi thiết kế nhận thấy
sự khó khăn trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ, cải tiến chức năng hoặccông dụng sản phẩm, khách hàng hoặc nhà thầu yêu cầu
5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu
Phê duyệt và ban hành tài liệu: Tài liệu và dữ liệu phải đợc ngời cóthẩm quyền xem xét và phê duyệt tính thích hợp trớc khi ban hành
Thay đổi tài liệu và dữ liệu: Đảm bảo mọi thay đổi tài liệu, nhữngngời có đủ thẩm quyền tiến hành kiểm soát một cách có hiểu biết
Dữ liệu mua: Mô tả rõ ràng sản phẩm đặt mua kiểu loại, cấp chủngloại, điều kiện kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, bản vẽ số hiệu năm ban hànhcủa tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng đợc áp dụng
Xác nhận sản phẩm mua: Cho phép khách hàng kiểm tra hàng hoá
có phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trớc khi chuyển hàng đến
7 Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để kiểmsoát việc kiểm tra xác nhận, bảo quản và bảo dỡng sản phẩm do kháchhàng cung cấp để gộp vào sản phẩm đợc cung cấp hay dùng cho các hoạt
động có liên quan Phải lập hồ sơ và báo cáo cho khách hàng bất kỳ sảnphẩm nào mất mát, h hỏng hoặc không phù hợp với mục đích sử dụng
8. Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục để nhận biết sản phẩmbằng các biện pháp thích hợp từ lúc nhận qua tất cả các giai đoạn sảnxuất, phân phối và lắp đặt
Trang 22Nếu việc xác định nguồn gốc sản phẩm là một yêu cầu quy định thìbên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để nhận biếtthống nhất sản phẩm đơn chiếc hoặc lô sản phẩm.
9. Kiểm soát quá trình
Đây là yêu cầu cơ bản của hoạt động kiểm soát chất lợng trong hệthống quản lý chất lợng Nội dung của kiểm soát bao gồm:
- Lớp kế hoạch sản xuất, lắp đặt dịch vụ
- Phơng pháp sản xuất, lắp đặt dịch vụ
- Sử dụng thiết bị phù hợp với môi trờng
- Phê duyệt các quy trình và thiết bị
- Giám sát các quá trình và thiết bị
- Quy định các tiêu chuẩn tay nghề
- Quy trình bảo dỡng thiết bị
- Duy trì hồ sơ thiết bị và nhân lực
- Cách thức kiểm soát quá trình, đặc biệt là các quá trình mà nhữngsai sót chỉ có thể nhận biết đợc khi đã đa sản phẩm vào sử dụng
10 Kiểm tra và thử nghiệm
Mục đích: Xác nhận mọi yêu cầu đối với sản phẩm, từ nguyên vậtliệu, bán thành phẩm đến thành phẩm đều đợc đáp ứng
Kiểm tra và thử nghiệm đầu vào : Nhằm tránh chi phí gia tăng donguyên vật liệu và sản phẩm mua vào kém chất lợng
Kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình nhằm phát hiện sự khôngphù hợp tại thời điểm sớm nhất, tránh lãng phí trong giai đoạn sau và tănghiệu quả cho toàn bộ quá trình Nếu sớm phát hiện có sự không phù hợp,
có thể sửa chữa sản phẩm và điều chỉnh lại quá trình
Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng phải theo kế hoạch chất lợng tấtcả các công việc kiểm tra và thử nghiệm đề ra và phải tiến hành, kể cảviệc kiểm tra và thử nghiệm khi nhận và kiểm tra thử nghiệm trong quátrình và các dữ liệu phải thoả mãn các yêu cầu qui định
Trang 23Hồ sơ kiểm tra và thử nghiệm: Hồ sơ phải ghi rõ sản phẩm đạt haykhông đạt khi kiểm tra hay thử nghiệm theo các quy tắc nghiệm thu đãxác định.
11 Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lờng và thử nghiệm
Mục đích là đảm bảo cho Công ty sử dụng đúng thiết bị vào côngviệc kiểm tra, thử nghiệm và cho kết quả đáng tin cậy Để đạt đợc điềunày cần phải
Nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu
Lựa chọn các thiết bị thích hợp có độ chính xác cần thiết
Định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị theo các chuẩn nối tới chuẩn quốcgia hay quốc tế
Chỉ rõ trạng thái hiệu chuẩn của các thiết bị bằng dấu hiệu chuẩn
đ-ợc phê duyệt
Xác định rõ mức độ không đảm bảo đợc phép đo
Tiến hành các hành động thích hợp khi phát hiện thiết bị không
đảm bảo các yêu cầu về hiệu chuẩn
Duy trì các điều kiện môi trờng phù hợp cho việc sử dụng và hiệuchuẩn thiết bị
Có phơng pháp phù hợp để xếp rỡ và cất giữ thiết bị
Bảo vệ thiết bị khỏi sự điều chỉnh không đợc phép
12 Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
Mục đích để nhận biết nhanh chóng đợc các sản phẩm có thể đợcchuyển sang giai đoạn chế biến tiếp theo hay gửi đi, cần có cách thức vàphơng tiện thích hợp để chỉ rõ tính phù hợp hay không phù hợp của sảnphẩm, lu giữ dấu hiệu nhận biết về trạng thái kiểm tra và thử nghiệmsản phẩm
13 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Mục đích để bảo đảm sản phẩm không phù hợp sẽ không đợc
sử dụng
Trang 24Nội dung kiểm soát: Phát hiện ghi nhận hồ sơ, đánh giá, phân loại,trách nhiệm và thẩm quyền xử lý.
Biện pháp xử lý có thể là làm lại, sửa chữa , chấp nhận có nhân ợng, hạ cấp, loại bỏ
Hành động phòng ngừa: sử dụng thông tin thích hợp để phát hiện,phân tích và loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp có thể có, cácbớc cần thiết sử lý mọi vấn đề cần có hành động phòng ngừa, đề xuấthành động phòng ngừa và kiểm soát để đảm bảo có kết quả, chuyển thôngtin đến các cuộc họp, xem xét lãnh đạo
15 Xếp dỡ, lu kho, bao gói, bảo quản và chuyển giao
Mục đích để đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc duy trì đến tay kháchhàng
Xếp dỡ : Phơng pháp xếp dỡ để tránh làm h hỏng hay suy giảm chấtlợng sản phẩm
Lu kho: qui định kho bãi, các qui tắc giao nhận, kiểm tra định kỳhàng hoá
Bao gói: Kiểm soát quá trình bao gói, bảo quản, ghi nhãn
Bảo quản: phơng pháp bảo quản và phân cách sản phẩm
Giao hàng: bảo vệ sản phẩm sau kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng,bao gồm cả quá trình chuyển giao nếu đợc yêu cầu
16 Kiểm soát hồ sơ chất lợng
Trang 25Mục đích để chứng minh các hoạt động đã thực hiện, công ty phảiqui định về: Môi trờng bảo quản, hồ sơ thích hợp, thời hạn lu trữ đối vớitừng loại hồ sơ, cung cấp đủ hồ sơ cho khách hàng nếu hợp đồng yêu cầu.
17 Đánh giá chất lợng nội bộ
Mục đích để đảm bảo mọi qui định trong văn bản đợc áp dụng, trêncơ sở đó để duy trì và cải tiến hệ thống chất lợng Những điều cần tuânthủ khi đánh giá nội bộ:
Lập tiến độ dựa trên tình trạng và tầm quan trọng của hoạt động.Ngời đánh giá phải độc lập với hoạt động đợc đánh giá
Ghi nhận kết quả đánh giá và thông báo tới các cán bộ có liên quan.Cán bộ có trách nhiệm tiến hành hành động khắc phục kịp thời.Theo dõi tiếp theo để xác nhận hành động đã đợc thực hiện và cóhiệu lực
Lu trữ hồ sơ đánh giá và hồ sơ về việc theo dõi tiép theo
Trình kết quả đánh giá tới cuộc họp xem xét của lãnh đạo
18 Đào tạo
Mục đích để nhân viên có đủ trình độ và kỹ năng cần thiết Nộidung đào tạo bao gồm: Xác định nhu cầu, đảm bảo thực hiện, duy trì hồsơ đào tạo
19 Dịch vụ
Khi dịch vụ kỹ thuật sau khi bán có trong yêu cầu hợp đồng hay làcần thiết đối với dạng sản phẩm nào đó thì công ty phải có thủ tục thựchiện, xác nhận và báo cáo
20 Các kỹ thuật thống kê
Các công ty phải xác định những công việc cần sử dụng các kỹthuật thống kê nh phơng pháp lấy mẫu, biểu đồ kiểm soát có thủ tục thựchiện và kiểm soát việc sử dụng các kỹ thuật đó
3.4/ Sự cần thiết của việc áp dụng ISO 9001 của công ty:
3.4.1/ Tác động của nhu cầu và sự cạnh tranh
Trang 26Trong những năm gần đây với sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trờng Hàng loạt các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh đợc hình thành cùng với cơ chế mở cửa, xu hớng hoà nhậpgiữa các nớc trên thế giới hình thành lên các loại hình doanh nghiệp liêndoanh giữa Việt Nam với nớc ngoài Các doanh nghiệp này nhanh chóng
đi vào hoạt động sản xuất với công suất và hiệu quả tơng đối cao do họ cókinh nghiệm, đồng thời có trang thiết bị máy móc hiện đại Hàng loạt cácsản phẩm hàng hoá, đa dạng chủng loại, mẫu mã đẹp hấp dẫn ngời tiêudùng, tràn ngập trên thị trờng, ngời tiêu dùng có thể tự do lựa chọn nhữngsản phẩm hàng hoá mà họ a thích Song song với việc sản xuất và pháttriển củacác doanh nghiệp là sự phát triển về nhu cầu xã hội cả về mặt l-ợng và mặt chất dẫn tới sự thay đổi to lớn trong nhận thức của ngừơi tiêudùng khi lựa chọn sản phẩm hoặc một phơng án tiêu dùng Ngời tiêu dùng
có thu nhập ngày càng cao hơn, hiểu biết hơn lên có những yêu cầu ngàycàng cao hơncàng khắt khe hơn đối với sản phẩm và những đòi hỏi đóngày càng đa dạng và phong phú
Trớc những đòi hỏi khách quan của thị trờng cạnh tranh và nhu cầungày càng phát triển của ngơì tiêu dùng Các doanh nghiệp nói chungmuốn tồn tại và phát triển phải tìm ra hớng đi đúng cho mình Và con đ-ờng duy nhất để đi tới sự thành công đó là giải quyết tốt vấn đề chất lợng.Muốn sản phẩm của mình có đợc chỗ đứng trong thị trờng doanh nghiệpcần phải có một hệ thống chất lợng phù hợp
3.4.2/ Xu hớng toàn cầu hoá
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mớitrong kinh doanh khiến các doanh nghiệp ngày càng coi trọng chất lợng
Đó là sự quốc tế hoá mạnh mẽ của thời đại hậu công nghiệp, với sự ra đờicủa tổ chức thơng mại quốc tế (WTO) và thoả ớc về hàng rào kỹ thuật đốivới thơng mại (TBT), Mọi nguồn lực vả sản phẩm ngày càng tự do vợtbiên giới quốc gia
Sự phát triển mang tính toàn cầu đặc trng bởi các đặc điểm:
- Hình thành thị trờng tự do khu vực và quốc tế
Phát triển mạnh mẽ các phơng tiên chuyên chở với giá rẻ,
đáp ứng nhanh
Trang 27- Các công ty và các nhà quản lý năng động hơn
- Hệ thống thông tin kịp thời và rộng khắp
- Sự bão hoà của nhiều thị trờng chủ yếu
- Đòi hỏi chất lợng cao trong khi sự suy thoái về kinh tế làphổ biến
Trong bối cảnh đó Việt Nam cũng đang từng bớc hội nhập vào xuthế tự do hoá thơng mại toàn cầu, trong đó có sự tham gia AFTA của ViệtNam đợc coi là bớc khởi đầu quan trọng nhất, có thể ví nh là cuộc diễntập toàn diện đầu tiên để chuẩn bị ra nhập diễn đàn hợp tác kinh doanhchâu á Thái Bình Dơng (APEC) cũng nh tổ chức thơng mại thế giới(WTO)
Chúng ta biết ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức là thành viênthứ 7 của hiệp hội các nớc đông nam á (ASEAN) Cũng nh năm 1995 ViệtNam cũng là thành viên của tổ chức mậu dịch tự do (AFTA) đòi hỏichúng ta phải nỗ lực thực hiện cam kết do AFTA đề ra Trớc hết là hoạch
định và thực hiện lộ trình giảm thuế phần lớn các mặt hàng xuất nhậpkhẩu cho đến năm 2006, tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan nội bộ khu vực giữa các nớc ASEAN năm 1995 Uỷ ban t vấn về tiêuchuẩn chất lợng (ACCSQ) đã thống nhất chọn 20 nhóm sản phẩm để kiếnnghị đa vào chơng trình hoà nhập gần 200 tiêu chuẩn quốc tế ISO, IEC đã
đợc xác định làm chuẩn mực cho hoà nhập và tích cực hoà thành vào năm
2000 theo đúng yêu cầu tiến độ của ASEAN
Thông qua chơng trình AFTA, Việt Nam có cơ hội để đẩy mạnhxuất khẩu sang các nớc trong khu vực và là bớc khởi đầu để hàng hoá ViệtNam có thể thâm nhập vào thị trờng thế giới Song để hàng hoá Việt Namthực sự thâm nhập và giữ đợc thị trờng nớc bạn thì điều đầu tiên là hànghoá phải có sức cạnh tranh về chất lợng và giá cả, trong đó yếu tố số 1 làchất lợng Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 về các tiêu chuẩn về quản lýchất lợng hơn lúc nào hết phải trở thành mục tiêu thực hiện cấp thiết củadoanh nghiệp Việt Nam
Trớc tình hình trên doanh nghiệp dết 10/10 cần phải xây dựng một
hệ thống chất lợng phù hợp để đảm bảo và cải tiến chất lợng sản phẩm
Trang 28thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh và đặcbiệt là mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu Xét về đặc điểm ngành, công ty
có thể áp dụng hệ thống chất lợng ISO 9001 là phù hợp nhất
Trang 29chơng II
phân tích thực trạng quản lý chất lợng tại công ty
cổ phần dệt 10/10 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty dệt 10 - 10 trớc đây là xí nghiệp Dệt 10 - 10 là một xí
nghiệp địa phơng do sở Công Nghiệp Hà Nội quản lý Xí nghiệp đợc
thành lập ngày 10 - 10 - 1974 theo quyết định số 262/CN 25/12/1973 của
UBND Thành phố Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là dệt vải tuyn, vải valide, màn
tuyn trên máy dệt kim đan dọc từ các loại sợi tổng hợp nh poliete, petex,
poliamit.Bây giờ chủ yếu là sử dụng sợi petex 75 D
Tuy là một xí nghiệp nhỏ nhng là xí nghiệp đầu tiên của miền Bắc
sử dụng máy dệt kim đan dọc để dệt màn tuyn bằng các loại sợi tổng
hợp.Do là xí nghiệp đầu tiên nên toàn bộ đều phải học hỏi từ các ngành,
các xí nghiệp bạn và đợc nhà nớc cho đi đào tạo ở nớc ngoài
Quá trình xây dựng và phát triển của xí nghiệp từ 1974 đến nay đợc
chia thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn I: Giai đoạn chế thử từ năm 1973 đến tháng 6/1975 giai
đoạn này đợc gọi là giai đoạn nghiên cứu dệt cokét Đầu năm 1973 Sở
Công nghiệp Hà Nội giao cho một nhóm 14 cán bộ công nhân viên thành
lập ban nghiên cú dệt cokét, sản xuất thử vải valide, màn tuyn trên cơ sở
nguyên liệu, thiết bị Cộng hoà Dân chủ Đức, do Bộ Công nghiệp nhẹ cug
cấp Sau mộ thời gian nghiên và chế thử thành công, Sở Công nghiệp Hà
Nội đề nghị UB nhà nớc Thành phố đầu t thêm cơ sở vật chất, trang bị kỹ
thuật lao động và ra quyết định chính thức thành lập vào ngày
10/10/1974.Từ đó lấy tên là xí nghiệp Dệt 10/10 có trụ sở chính tại số 6
phố Ngô Văn Sở Hà Nội
Cuối năm 1974 xí nghiệp đã hoàn thành phần lớn công trình về xây
dựng mặt bằng sản xuất Địa điểm sản xuất đợc chia thành 3 khu vực:
Ngô Văn Sở là cơ sở sản xuất chính và văn phòng Minh khai dùng để
chứa nguyên vật liệu và phân xởng mắc dệt
Trần Quý Cáp: Phân xởng văng sấy
Trang 30Giai đoạn II: Từ tháng 7/1975 - 1982 xí nghiệp bớc sang giai đoạnsản xuất kinh doanh thực hiện kế hoạch nhà nớc giao
Ngày 1/5/1975 xí nghiệp chính thức giao nhận chỉ tiêu pháp lệnhnhà nớc giao từ 1/7/1975 đến hết 1982 xí nghiệp luôn hoàn thành kếhoạch nhà nớc giao, vật t tiêu thụ theo chỉ tiêu của nhà nớc, giá theo UBvật giá nhà nớc trên cơ sở hội nghị khách hàng.Giai đoạn này kế hoạchsản xuất và tiêu thụ luôn ổn định
Giai đoạn III:Do tình hình chung của đất nớc gặp khó khăn nhà nớckhông dùng ngoại tệ nhập sợi, nhập hoá chất, trong đó có sợi poliamitnguyên liệu chính của xí nghiệp không nhập nữa Trớc tình hình đó xínghiệp chuyển sang dùng sợi petex là một loại sợi không bị lão hoá,không ngả màu vàng Xí nghiệp chủ động mở rộng các hình thức tạo điềukiện sản xuất cho công nhân nh mua sợi của đơn vị bạn, mua sợi củaNhật, nhng giá sợi của Nhật quá cao nên xí nghiệp đã tìm bạn hàng ĐàiLoan Hiện nay hàng sợi trung sinh ở Đài Loan cung cấp đảm bảo chất l-ợng Do đó, góp phần làm cho chất lợng màn của xí nghiệp tốt lên
Giai đoạn này là giai đoạn chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrờng hoạt động, theo nguyên tắc tự trang trải và tự phát triển, xí nghiệpthực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc Xí nghiệp cũngdùng hình thức gia công chế biến, liên doanh, liên kết mua nguyên vậtliệu, bán thành phẩm, tự tiêu thụ thành phẩm xây dựng giá, tự tìm kháchhàng, đảm bảo có hiệu quả, có lãi để cạnh tranh với thị trờng nớc ngoài
10/11/1992 xí nghiệp thành lập doanh nghiệp nhà nớc theo quyết
định số 2786 QĐ/UB với số vốn đợc giao nh sau:
Vốn kinh doanh : 4.294.760.000đ
Vốn cố định : 2.073.530.000 đVốn lu động : 2.044.900.000 đ
Vốn khác : 86.320.000 đTrong đó :
Vốn ngân sách : 2.778.540.000 đVốn bổ sung : 1.339.880.000 đ
Trang 31Ngày 10/7/1993 xí nghiệp đã đổi tên thành công ty dệt 10/10 theoquyết định số 285 QĐ/UB do phó chủ tịch UBND thành phố NguyễnNgọc Lê ký.
Cùng với quyết định này, nhiệm vụ của công ty đợc nâng lên, đợcphép sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dệt may
Năm 1994 công ty đợc nhà nớc cấp đầu t thêm 4 máy dệt kim cao cấp.Năm 1996 công ty triển khai máy dệt tuyn hoa đáp ứng nhu cầu thị trờng
và đợc thị trờng chấp nhận
Trải qua 25 năm xây dựng và trởng thành công ty đã phát triển vềcơ sở vật chất kỹ thuật , trình độ sản xuất,quản lý Công ty đã có đội ngũcán bộ công nhân viên lành nghề đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất
Từ ngày thành lập mới cỉ có 71 cán bộ công nhân viê nay đã lên tới
475 ngời Vốn kinh doanh tính đến đầu năm 1999 là 8.758.258.736 đồng
Mặt hàng công ty có tín nhiệm, có truyền thống, màn tuyn củacông ty đợc cấp dấu chất lợng cấp I ở hội chợ triển lãm năm 1985 và đợctặng rất nhiều huy chơng
Trong 26 năm thực hiện kế hoạch của nhà nớc, từ cơ chế bao cấpsang cơ chế thị trờng cạnh tranh, bắng sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ côngnhân viên của công ty đều hoàn thành vợt mức kế hoạch nhà nớc giaocho Điều đó đợc thể hiện:
1978 bằng khen của thủ tớng chính phủ QĐ số 955 ngày 26/8/1978
do Phạm Văn Đồng ký
Trang 32Năm 1997 Công ty đợc nhận đợc huy chơng vàng TOPTEN tại hộichợ Huế do báo đoàn kết tổ chức.
Nhiều năm Đảng bộ công nhân luôn đợc công nhận là Đảng bộtrong sạch vững mạnh và luôn đợc công nhận là đơn vị quản lý giỏi củangành Công nghiệp Hà Nội
2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng đến chất l ợng sản phẩm
2.1/.Đặc điểm về bộ máy sản xuất của Công ty
Giai đoạn 1973 - 1999
Giám đốc là ngời phụ trách chung về mặt tổ chức và đối ngoại.Phó giám đốc thứ nhất phụ trách về kỹ thuật bao gồm các phòng kỹthuật, tổ chức bảo vệ, phòng hành chính
Phó giám đốc thứ 2: phụ trách về kinh doanh bao gồm phòng kếhoạch, phòng thị trờng, phòng tài vụ
Phòng kế hoạch lập các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, cung ứngnguyên vật liệu cho sản xuất, điều hành kế hoạch sản xuất do kế hoạch
Trang 33Phòng kỹ thuật: lập kế hoạch thực hiện sửa chữa, bảo dỡng đại tumáy móc, thiết bị Lập quy trình công nghệ sản xuất và kiểm tra thựchiện Nghiên cứu sản phẩm mới công nghệ mới kiểm tra chất lợngnguyên vật liệu mua vào, sản phẩm sản xuất qua các công đoạn.
Phòng thị trờng tham mu cho giám đốc chính sách thu mua sảnphẩm, cung ứng sản phẩm đến đại lý của công ty, thu thập thêm thông tinthị trờng
Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, tổ chức hạchtoán kế toán, hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, khai tháccác nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
Phòng tổ chức quản lý nhân sự trong công ty, lập kế hoạch đào tạo
và đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ an toàn, an ninh trongkhu vực Công ty
Phòng hành chính:Tiếp nhận sao lu,gửi công văn, đơn tiếp khách,hội họp Tổ chức quản lý nhà ăn ca cho công nhân, tổ chức khám chữabệnh cho công nhân
Đến đầu năm 2000 bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty cóthay đổi lại nh sau :
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soátGiám đốc
doanh
Phòng
KH đầu t Phòng Tài vụ
Trang 34Ta thấy sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức mớí có tiến bộ hơn dodoanh nghiệp chuyển từ loại hình doanh nghiệp nhà nớc sang loại hìnhdoanh nghiệp cổ phần hoá Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp huy độngthêm đợc nguồn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh góp phần tăng đầu
t vốn cho việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm Đặc biệt là việcthành lập phòng đảm bảo chất lợng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tácquản lý chất lợng của công ty.Việc kiểm tra, kiểm soát phát hiện sai hỏng,tìm nguyên nhân của sự sai hỏng từ đó có những biện pháp khắc phục, đ-
ợc tiến hành thờng xuyên thuận lợi cho việc đảm bảo và cải tiến chất lợngngày càng tốt hơn
2.2/ Đặc biệt về sản phẩm:
Màn tuyn làloại sản phẩm chính của Công ty, là loại sản phẩm thiếtyếu của ngời tiêu dùng Tính chủ yếu của sản phẩm đòi hỏi phải chắc bền,thoáng khí, chống muỗi, sản phẩm có nhiều kích cỡ, độ dày mỏng khácnhau Vì vậy việc duy trì chất lợng là một yêu cầu thờng xuyên mà công
ty phải thực hiện
Tuy nhiên nhu cầu của tiêu dùng ngày càng phát triển Để thíchứng đợc với yêu cầu ngời tiêu dùng Công ty không những phải quan tâmtới những vấn đề về công dụng chính của sản phẩm mà còn phải quan tâmtới mặt thẩm mỹ của sản phẩm Vì vậy công ty đã đầu t thêm công nghệsản màn tuyn hoa mẫu mã đẹp hấp dẫn ngời tiêu dùng Đồng thời để đadạng hoá mặt hàng, Công ty còn sản xuất các loại rèm cao cấp:
2 x 1,6 x 1,8
2 x 1,6 x 1,8
2 x 1,6 x 1,8
628670700692738
87,91098,9
Trang 35996,86,26,1
(Nguồn : Báo cáo tình hình sản phẩm)
và phân loại chất lợng vải dệt
3: Thực hiện nhuộm màu
4: Định hình vảisau đó chuyển sang bộ phận cắt
5: Cắt vải tuyn thành các loại màn theo kích cỡ quy định sau đóchuyển sang phân xởng may
6: Thực hiện công việc may thành màn
7: Đóng gói sản phẩm màn hoàn chỉnh
Quy trình công nghệ trên là một liên tiếp các các quá trình kết nốivới nhau,nó ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng và năng suất lao động ở cáckhâu.Vì vậy ở mỗi khâu của quy trình công nghệ đợc công ty tiến hànhkiểm tra chặt chẽ, ở mỗi khâu đều có công nhân tự kiểm tra sau đó là cán
bộ KCS của Công ty kiểm tra lại Nếu khâu này phát hiện ra có sản phẩmsai sót sẽ tiến hành sửa chữa ngay để không làm ảnh hởng tới chất lợngcủa khâu tiếp theo
Sợi Mắc + dệt vải
tuyn (có kiểm mộc)
Trang 36Quá trình này đợc thực hiện một cách chặt chẽ là điều kiện để công
ty có thể áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001
2.4/ Đặc điểm về nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố quyết định đến chất lợng, nguyên vật liệutốt cung cấp đúng đủ, kịp thời về số lợng chất lợng và chủng loại thì sảnphẩm sản xuất ra sẽ đạt tiêu chuẩn Nhận thức đợc vấn đề này công tyluôn coi trọng thu mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu mua để phục vụcho sản xuất đợc kiểm tra và xác định chất lợng thông qua sự kiểm tra củanhân viên KCS phòng kỹ thuật , các nhân viên này sẽ lấy mẫu sợi để thửnghiệm, xác định tính chất cơ lý hoá của sợi, nếu phù hợp với thông sốtrong yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm của công ty thì nguyên vật liệu
đó với đợc phép đa vào sản xuất
Nguyên vật liệu chính của công ty là sợi petex nhập từ Đài Loan,nguyên vật liệu chính biến động qua các năm khoảng từ 58 - 60% so vớigiá thành
Vật liệu phụ : Để đảm bảo đợc độ trắng cho vải tuyn công ty dùng0,35% UVITEX và 0,8 NIKARAI để sản xuất và sử dụng hoá chất trongcông nghệ tẩy nhuộm vải, sử dụng nguyên vật liệu phụ đảm bảo về mặtthẩm mỹ cho màn Tuy nhiên khâu này nếu không sử lý tốt về nồng độhoá chất sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng vải Vì vậy trong khâu này đợckiểm tra rất chặt chẽ để đảm bảo chất lợng
2.5/ Đặc điểm về lao động.
Bảng 2:
Tổng số cán bộ công nhân viên (ngời) 450 468 475