1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Hoạt động kinh doanh tại công ty xây dựng và thương mại Thành Đô

31 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về Chi Nhánh Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Đô- Ninh Bình Tên đầy đủ của công ty: Chi Nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và ThươngMại Thành Đô- Ninh Bình Tên giao dịch quố

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc Dân trước khi kết thúc 4 năm học tại trường Một mặt là yêucầu, nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viêntập làm quen với công việc thực tế

Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhàtrường đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp Sauhơn 1 tháng thực tập em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáotrong trường, các cô chú trong công ty cùng với sự góp ý của các bạn đặc biệt làThầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong, cho đến nay báo cáo thực tập của em

đã hoàn thành Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìmhiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đónggóp của các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn Điều quan trọng lànhững ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY

TNHH XD VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ – NINH BÌNH

1.1 Giới thiệu về Chi Nhánh Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Đô- Ninh Bình

Tên đầy đủ của công ty: Chi Nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và ThươngMại Thành Đô- Ninh Bình

Tên giao dịch quốc tế : Thanh Do onstruction Company Limited and tradeĐơn vị quản lý : Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Ninh Bình

Giám đốc CN công ty : Nguyễn Thành Nghĩa

Địa chỉ chi nhánh : Xóm 8, thôn Tuần Lễ, xã Như Hòa, huyện Kim Sơn,tỉnh Ninh Bình - Điện thoại 030- 3720.097

Mã số Doanh nghiệp: 0101047741-001 Đăng ký lần đầu ngày 30/6/2005,đăng ký thay đổi lần 1 ngày 10/8/2009 tại phòng Đăng kí kinh doanh Sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình

Hoạt động theo uỷ quyền của doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô

Gíây chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0102000373

Do phòng ĐKKD-Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội Cấp ngày

Trang 4

bàn hoạt động sản suất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực và đặc biệt năng lựcquản lý của cán bộ được nâng cao Công ty thi công xây dựng và khoan giếngnước ngầm đã đổi thành Chi nhánh Công ty TNHH Xây dựng và Thương mạiThành Đô tại Ninh Bình.

Quá trình hình thành và phát triển của CN Công ty có thể chia thành cácgiai đoạn:

• Giai đoạn 2005-2008

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập Chi Nhánh Công ty TNHH XâyDựng và Thương Mại Thành Đô- Ninh Bình, Công ty đã thu được nhiều kết quả,địa bàn hoạt động của Công ty trải dài khắp cả nước từ Hoà Bình, Hải Phòng,Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Gia Lai, Ninh Bình

Về sản xuất kinh doanh, thời kỳ này CN Công ty mới được thành lập từnhững đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, vốn liếng ít ỏi, cả Công ty có4.350.000.000 đồng cơ sở vật chất nhỏ bé lại phân tán, máy móc thiết bị già cỗi,lạc hậu, thiếu đồng bộ lại phải nhanh chóng tập trung xây dựng một đơn vụ đủsức xây dựng các công trình lớn đa dạng, phức tạp, đòi hỏi kỹ mỹ thuật cao củathành phố

Trong các năm 2005 - 2008 Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch hàngnăm đã bàn giao được 114 công trình với 99.086m2 Sau thời kỳ này tổ chức củaCông ty ngày một vững vàng, lực lượng sản xuất ngày một phát triển về sốlượng và chất lượng, cơ sở vật chất đã được tăng thêm, tổ chức thi công đã cónhiều tiến bộ, Chi Nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô-Ninh Bình ngày càng củng cố thêm lòng tin của các bộ lãnh đạo cấp trên cũngnhư cảm tình của nhân dân

Trong công tác quản lý Công ty đã chú trọng tới công tác quản lý kinh tếnội bộ bằng nhiều biện pháp và hình thức như thành lập thêm phòng kinh tế,phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bước tiến hành thí điểm theo tinh thần của Bộtài chính và Ngân hàng Kiến thiết cấp vốn lưu động cho đơn vụ xây lắp, thựchiện thanh toán gọn theo kiểu chìa khoá trao tay, áp dụng thí điểm tổng thầu

Trang 5

khoán gọn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2008 Công tykhông phải đề nghị Nhà nước bù lỗ, từ năm 2009 trở đi đã có một phần tích luỹ.

Song song với việc phát triển lực lượng, phát triển sản xuất tăng cườngcông tác quản lý kỹ thuật Công ty đã duy trì một phong trào thi đua xã hội chủnghĩa, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất

Thời kỳ này CN Công ty đã được tặng thưởng một huân chương lao độnghạng ba cùng nhiều cở thưởng thi đua, bằng khen xuất sắc của Uỷ ban nhân dânthành phố, Tổng Công Đoàn Việt Nam

• Thời kỳ 2009 đến nay

Sau một thời gian trăn trở, Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất vàlực lượng lao động, hình thành mô hình 3 cấp: Công ty - đội - tổ sản xuất, tổchức hạch toán và phân cấp quản lý kinh tế trong nội bộ trên cơ sở sẵn có, đãtìm ra hướng đi đúng đắn và thích hợp với cơ chế Công ty đã tạo ra một phầnvốn, từng bước xây dựng được lòng tin và chữ tín với khách hàng, đồng thờiluôn đảm bảo cơ chế chính sách pháp luật, đảm bảo hài hoà giữa ba lợi ích Nhànước - tập thể - người lao động Công ty đã xác định được chỗ đứng của mìnhtrong cơ chế thị trường cho tới ngày nay đang từng bước phát triển đi lên

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng chuyển từphương thức làm thuê sang kết hợp phương thức kinh doanh bất động sản, tăngcường liên doanh, liên kết, nắm chắc thông tin kinh tế kỹ thuật, bám sát thịtrường, chủ động tham gia đấu thầu, nhận thầu khai thác kịp thời các điều kiệnthuận lợi mà Thành phố và Sở Xây dựng đã mở ra để khai thác, tìm kiếm việclàm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở pháp lý cho phép

Năm 2008 Công ty đã vay vốn của Nhà nước trên 10 tỷ đồng để chủ độngtrong sản xuất kinh doanh và chỉ sau hai năm Công ty đã trả hết nợ đồng thờicân đối giữa tích luỹ và thu nhập, đảm bảo không ngừng nâng cao thu nhập chocán bộ công nhân viên thành một tỷ lệ thích hợp cho phát triển vốn Mặt khác,

Trang 6

tích cực huy động vốn bằng hình thức liên doanh với các đối tác có vốn để đầu

tư kinh doanh bất động

Trong cơ chế mới, Công ty đã từng bước đứng vững và có tín nhiệm vớikhách hàng, cùng với chất lượng luôn được đảm bảo là tiến độ thi công nhanh,dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của các bên tham gia liêndoanh, liên kết

Nhờ có hướng đi đúng đắn Công ty đã thu hút được vốn, xây dựng đượclòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời sống củacán bộ công nhân viên được nâng lên, hàng năm Công ty đều hoàn thành kếhoạch đề ra.Chính vì thế mà những năm gần đây,công ty đã liên tục nhận đượcnhững công trình có quy mô lớn như:

- Xây dựng trường mầm non xã Như Hoà - Kim Sơn – Ninh Bình

- Dự án câp nước Trung đoàn 2 – Sư đoàn 3 – Quân khu I

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Sư đoàn B3 – Quân khu I

- Xây dưng nhà tăng thiêt giáp – Trung đoàn 409 –Quân khu I

- Xây dựng hệ thông cấp nước sạch Trung đoàn 368 – Quân khu 5

- Xây dựng hệ thống câp nứơc sạch Trung đoàn 95 – Sư đoàn 2-Quânkhu 5

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Trung đoàn 38 – Sư đoàn 2 – Quânkhu 5

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch Sư đoàn 7- Quân khu 5…

1.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi Nhánh Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Đô- Ninh Bình

Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô- NinhBình là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, với địa bànhoạt động rộng nên việc sản xuất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: thời tiết, địahình, giá cả thị trường, liên tục di chuyển Để điểu hành sản xuất tốt, kinhdoanh có lãi, cạnh tranh thắng thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải dồi dào

về năng lực, trình độ, vật tư, tiền vốn, thiết bị nhân lực mới đảm bảo thắng thầuthi công Để phù hợp với đặc điểm về lao động, đặc điểm về sản xuất kinh

Trang 7

doanh Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại ThànhĐô- Ninh Bình đã bố trí bộ máy quản lý của Công ty phù hợp theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của chi nhánh công ty TNHH XD

và TM Thành Đô 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban

Xuất phát từ tình hình và nhiệm vụ của cấp trên giao, việc xây dựng bộmáy ở công ty do lãnh đạo công ty tự cân nhắc và đề xuất sao cho phù hợp vớiđặc điểm ngành nghề kinh doanh, vừa đáp ứng được nhu cầu về mặt nhân lực vàchất lượng sản phẩm của công ty

P Quản lý kỹ thuật thi công

Đội

khoan

URB

Đội khoan 2,5A

Đội khoan XY-1A

Đội xây dựng

số 1

Đội cơ khí xây lắp công nghệ

Trang 8

Bộ máy quản lý ở công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năngnghĩa là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau cùng chịu sựquản lý của ban giám đốc gồm :

- Giám đốc: là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các cơ quanchủ quản của cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật

-Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoat động sản suấtkinh doanh của Công ty theo nội quy,quychế,nghị quyết được ban hành trongcông ty,quy định của Công ty và các chế độ chính sách của nhà nước.Phải báocáo mọi hoat động với Giám đốc hàng tuần

-Trợ lý giám đốc: hỗ trợ mọi công việc theo chỉ định của Giám đốc

- Phòng kế hoạch,vật tư: có trách nhiệmđiều phối kế hoạch thi công củatoàn công ty,cung câp toàn bộ vật tư,vật liệu,thiết bị, đến tận chân côngtrình.Phòng có quyền hạn từ chối cấp vật tư ngoài hạng mục của hồ sơ yêu cầukhi các thiết bị vật tư này không đúng chủng loại,không đúng yêu cầu

- Phòng tài vụ tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc công ty tronglĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theođúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước

Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực kinh

tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệuquả Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịpthời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty Phản ánh trung thực

về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động khác của công ty

Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tìnhhình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước

- Phòng quản lý kỹ thuật thi công: có chức năng tham mưu giúp giám đốccông ty trong lĩnh vựcquản lý chất lượng công trình an toàn lao động và các hoạtđộng kỹ thuật

Trang 9

- Phòng hành chính - tổ chức: Phòng hành chính tổ chức có chức năngtiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trongviệc quản lý điều hành đợn vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới,khách hang, bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình hoạt động của đợn vị

Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ máyquản lý, tổ chức Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chínhsách cho người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương Nâng bậc, chế độbảo hiểm

Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ

Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tàiliệu trước khi lưu trữ

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

THÀNH ĐÔ – NINH BÌNH

2.1.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động kinh

doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô – Ninh Bình.

- Buôn bán vật liệu xây dựng

- Sản xuất, gia công, chế biến gỗ

- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, nông nghiệp vàxây dựng

- San lấp, vận chuyển rác thải, vật liệu xây dựng

- Sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.2 Đặc điểm về công nhân sản xuất.

Theo thống kê năm 2010 của Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng vàThương Mại Thành Đô- Ninh Bình, Công ty có 403 công nhân sản xuất, trong

đó 313 công nhân chính, 67 công nhân phụ và 23 công nhân phục vụ có trình độtay nghề tương đối phù hợp

Qua bảng trên cho ta thấy được trình độ tay nghề của công nhân khá cao,tuy bậc 6 và bậc 7 còn ít công nhân nhưng ở bậc 4 và bậc 5 lại khá nhiều thểhiện trình độ tay nghề đồng đều và tương đối phù hợp với công việc

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ trong công nhân sản xuất lại chiểm tỷ lệkhác cao 38,46% tương ứng là 155 người Với đặc điểm công việc ngành xâydựng là khá vất vả, việc thi công, giám sát công trình phù hợp với nam giới

Trang 11

hơn thì một tỷ lệ khá cao trong công nhân sản xuất sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất.

2.1.3 Về lao động quản lý

Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô- NinhBình có đội ngũ quản lý với trình độ chuyên môn tương đối dồi dào, có khảnăng đảm nhiệm kỹ thuật công việc có tính chất phức tạp đòi hỏi năng lực vữngvàng

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn.

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương

Tổng số lao động quản lý qua các năm giảm do Công ty đang thực hiệntinh giảm biên chế, tăng hiệu quả quản lý với một bộ máy quản lý gọn nhẹ.Những cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm đa số trong độingũ quản lý của toàn Công ty Năm 2010 số người có trình độ Đại học chiếm53,48% một tỷ lệ khác cao so với các năm 2008, 2009, thể hiện điểm mạnh củaCông ty nằm rất lớn ở bộ máy quản lý hứa hẹn cho việc quản lý hiệu quả trongcác năm tới Tuy nhiên, trong bộ máy quản lý của Công ty vẫn còn một bộ phậnngười quản lý có trình độ chuyên môn kém chiếm 11,6% ở năm 2010 tăng hơn

so với các năm 2008, 2009 Điều này Công ty cần khắc phục để trong nhữngnăm tới phấn đấu không có người quản lý có trình độ chưa đạt yêu cầu

* Các chế độ chính sách đối với người lao động hiện nay :

+Việc làm và đảm bảo việc làm

+Hợp đồng lao động

+Chấm dứt hợp đồng lao động

Trang 12

+Chế độ trợ cấp thôi việc ,trợ cáp mất việc làm , trợ cáp tạm ngừng việc +Đào tạo nâng việc

+thời gian làm việc –thời gian nghỉ ngơi

+Tiền lương , các khoản phụ cấp tiền thưởng

+Phân phối lợi nhuận

+An toàn vệ sinh lao động

+Bảo hiểm xã hội –Bảo hiểm y tế

+Các quy đinh về đời sống xã hội

+Kỉ luật lao động và trách nhiệm vật chất

2.1.4 Thị trường tiêu thụ

Nhiều năm qua dưới sự lãnh đạo của Giám đốc , Chi nhánh Công tyTNHH Xây dưng và Thương mại Thành đô luôn là đơn vị phát huy nội lực,tích cực tiềm kiếm phất triển mở rộng thị trường ,lo đủ việc làm cho người laođộng vầ chia sẻ việc làm cho các đơn vị bạn Công ty luôn luôn xác định việclầm lầ mục tiêu số 1 trong mọi hoạt động của Công ty.Việc làm là hạnh phúc ,cóviệc làm là có tất cả Công ty ccoi đó là một thực tiễn ,chân lí Công tyluôn lấychất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu ,từ việc lầm đầy đủ ,nhịp độ sẩn xuấtkinh doanh của công ty đã không ngừng tăng trưởng năm sau cao hơn nămtrước

Môi trường làm việc của công ty

Môi trường vĩ mô với chuyên ngành xây dựng các công trình giao thông,các công trình công nghiệp và dân dụng; các công trình xây dựng mới,đại tu,sửa chữa, nâng cấp mở rộng công trình lớn nhỏ gồm khu trung cư linh đàm Bất

cứ chủng loại công trình nào cũng đều cung cấp vật liệu ,đảm bảo chất lượng

2.1.5 Vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh:

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, tổng số vốn sản xuất kinh doanh củaCông ty lên tới 30,2 tỷ đồng Như vậy trong những năm gần đây, vốn kinhdoanh không những được bảo toàn mà còn gia tăng khá nhanh Để hiểu rõ hơn

Trang 13

tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty, ta đi vào xem xét cơ cấu vốn kinhdoanh qua 2 năm 2009 và 2010.

Dựa vào kết quả tính toán ta thấy trong năm 2010 quy mô vốn kinhdoanh của Công ty được mở rộng, số vốn đầu tư thêm nằm cả ở vốn lưu động vàvốn cố định Việc đầu tư thêm vào vốn lưu động thể hiện xu hướng tiến hànhphát triển mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời việc tăng quy mô vốn

cố định cho thấy Công ty đã chú trọng đầu tư thêm vốn để mở rộng sản xuất,mua sắm TSCĐ, đổi mới MMTB, nâng cao vai trò của TSCĐ trong tổng tài sảntại doanh nghiệp Sự gia tăng về quy mô của cả hai loại vốn đồng thời cũng làmthay đổi cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty, cụ thể là:

-Tại thời điểm cuối năm 2010, vốn lưu động chiếm 57,9%, vốn cố địnhchiếm 42,1% tổng vốn Kết cấu này có thể coi là hợp lý vì thông thường đặcđiểm chung của các Công ty hoạt động trong ngành này đều có khoản vốn lớnđọng lại ở các công trình nên cơ cấu vốn sẽ hơi nghiêng về vốn lưu động

-Tại thời điểm cuối năm 2010, tỷ trọng vốn lưu động giảm xuống còn55,3%, vốn cố định tăng lên 44,7% tổng vốn Điều này cho thấy Công ty ngàycàng chú trọng đổi mới TSCĐ, nâng cao năng lực thi công đảm bảo chất lượngcác công trình

Có thể thấy nhìn chung, qua 3 năm, vốn kinh doanh của Công ty khôngngừng gia tăng về quy mô và kết cấu vốn cũng đã đạt được sự cân đối hợp lý.Với quy mô và cơ cấu vốn như vậy Công ty hoàn toàn có khả năng tham gia đấuthầu nhiều công trình có giá trị lớn

2.1.6 Nguồn vốn kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh.

Là một Chi nhánh Công ty TNHH trong cơ chế kinh tế thị trường, Công

ty có quyền chủ động trong việc huy độngcác nguồn vốn khác cho hoạt độngkinh doanh Nguồn vốn tự huy động của Công ty chủ yếu là vay ngân hàng.Trong hoạt động vay ngân hàng Công ty chủ yếu là vay ngắn hạn để bổ sungcho vốn lưu động

Trang 14

Qua số liệu ở bảng ta thấy: nợ phải trả là khoản mục chiếm tỷ lệ rất caotrong tổng nguồn vốn Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong năm 2010 đều tăng mộtlượng đáng kể.

Năm 2010 mặc dù nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng lênnhưng do tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở hữu (4,86%) chậm hơn tốc độ tăng của

nợ phải trả (7,2%) nên tỷ trọng của nợ phải trả càng cao lên còn tỷ trọng củanguồn vốn chủ sở hữu lại giảm xuống

+ Đối với nợ dài hạn: nếu cứ để tăng cao như hiện nay thì Công ty sẽ phảitrả lãi lớn và do vậy nó sẽ làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty

+ Do nguồn vốn phải trả lớn là nguồn ngắn hạn nên Công ty chỉ có thể sửdụng vào mục đích tạm thời để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả theo luật định Qua

đó tính tự chủ tài chính thấp

Tuy nhiên số liệu trên cho thấy Công ty đã khá chủ động trong công táchuy động vốn cho hoạt động của Công ty Dựa vào 2 chỉ tiêu đặc trưng về kếtcấu tài chính ta thấy:

Hệ số nợ của cả 2 năm rất cao Đây là chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ vốn doanhnghiệp đi vay trong tổng vốn sản xuất kinh doanh

- Hệ số tự tài trợ giảm là do trong năm 2010 tỷ trọng nguồn vốn chủ sởhữu giảm đi Điều này cho thấy tính tự chủ về tài chính của Công ty có xuhướng giảm, rủi ro về tài chính tăng lên

Qua 3 chỉ tiêu ta thấy xu hướng của Công ty là tăng dần huy động vốn từbên ngoài, ít huy động vốn bên trong

Tóm lại, Công ty đã chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh củamình Tuy nhiên việc sử dụng vốn của Công ty là chưa hợp lý Công ty cần phảităng quy mô nguồn vốn chủ sở hữu để đảm bảo tính chủ động về vốn kinhdoanh

Bảng số liệu dưới đây thể hiện cho chúng ta thấy điều đó:

Trang 15

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị: Triệu đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

7.157 13.916 13.133

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.005 1.035 1.495

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 115 116 135

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32 29 33

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

(Nguồn: Phòng KT-TC CN Công ty TNHH XD và TM Thành Đô)

Qua bảng số liệu trên ta có một số nhận xét:

- Những điều này làm cho kết quả lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũngnhư lợi nhuận kế toán trước Thuế năm 2009 của công ty ở mức âm khá cao Tuynhiên điều này đã được khắc phục trong năm 2010 khi công ty hạn chế các hoạtđộng ngoài hoạt động kinh doanh chính, điều đó làm cho lợi nhuận kế toán củacông ty được cải thiện đáng kể: lợi nhuận kế toán năm 2010 của công ty là 483triệu đồng Điều này cho thấy công ty đã dần nhận thức được hướng đi đúng đắncho mình và xác định được hoạt động kinh doanh cốt lõi

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của chi nhánh  công ty TNHH XD - ĐỀ TÀI: Hoạt động kinh doanh tại công ty xây dựng và thương mại Thành Đô
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của chi nhánh công ty TNHH XD (Trang 7)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn. - ĐỀ TÀI: Hoạt động kinh doanh tại công ty xây dựng và thương mại Thành Đô
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn (Trang 11)
Bảng 2.3 : Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH XD và - ĐỀ TÀI: Hoạt động kinh doanh tại công ty xây dựng và thương mại Thành Đô
Bảng 2.3 Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH XD và (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w