1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

47 583 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI Tóm lược Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ, hình vẽ Danh mục từ viết tắt Ch

Trang 1

Đề tài:

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI

Tóm lược Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ, hình vẽ Danh mục từ viết tắt

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2 Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm về chất lượng

2.1.2 Vai trò của chất lượng trong kinh doanh

Trang 2

2.2 Quản trị chất lượng

2.2.1 Khái niệm quản trị chất lượng

2.2.2 Các chức năng của quản trị chất lượng

2.2.3 Nội dung của hoạt động kiểm soát chất lượng theo ISO 9001:2000

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu sản phẩm

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.4.1 Xác định các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

2.4.2 Các quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

2.4.3 Các phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm

Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng sản

phẩm của công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.2 Các kết quả phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty

cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.2.1 Khái quát tình hình và những điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm tại công

ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.2.1.1 Đôi nét giới thiệu về công ty

3.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 3

3.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng của công ty cổ phần Dệt kim

4.1.3 Nguyên nhân cơ bản

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại

công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

4.3.2 Giải pháp từ phía công ty

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa trở thành tất yếu củamọi nền kinh tế Xu hướng này sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho các nền kinh tế nóichung và Việt Nam nói riêng mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếpcận và học hỏi với công nghệ và kỹ năng quản lý mới, môi trường kinh doanh trong nướcngày càng được cải thiện, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước, thuhút mạnh đầu tư nước ngoài… Nhưng bên cạnh những cơ hội lớn do hội nhập sâu rộngmang lại thì vẫn tồn tại những thách thức không nhỏ Đặc biệt là sau khi Việt Nam chínhthức gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/7/2006, mở cửa thị trườngbán lẻ vào năm 1/1/2009 làm cho môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt

Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các

tổ chức phải đủ mạnh Trong đó năng lực cạnh tranh được thể hiện thông qua lợi thế vềnăng suất và chất lượng sản phẩm Chất lượng đang dần trở thành một trong những nhân

tố cơ bản quan trọng quyết định sự thành bại của cạnh tranh, của sự tồn tại cũng như uytín của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung

Trong những năm gần đây, nhìn chung vấn đề quản trị chất lượng của các doanhnghiệp được chú trọng và nâng cao Sản phẩm sản xuất ra ngày càng tốt hơn về chấtlượng, đa dạng về chủng loại, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã và hàng Việt Nam bướcđầu chiếm lĩnh được thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận Tuy nhiên công tácquản trị chất lượng của các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa thật sự hiệu quả so với cácquốc gia trong khu vực và trên thế giới

Thành lập từ 28/10/1966, công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội được sát nhập từ 3 bộphận dệt tất của 3 nhà máy đóng trên địa bàn Hà Nội là: Nhà máy dệt kim Đông Xuân, Xínghiệp 8/5 (nay là công ty dệt 19/5) và Xí nghiệp Cự doanh (nay là công ty Thăng Long).Sản phẩm chủ yếu của công ty là bít tất sợi bông và chun dệt với sản lượng 1 triệu đôi bíttất và 10 triệu m chun/năm Cùng với mục tiêu phát triển của ngành dệt may nói chung,công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội đang có những nỗ lực lớn trong việc áp dụng những

Trang 5

công nghệ mới, dây chuyền máy móc hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng trong và ngoài nước.

Tuy nhiên qua quá trình điều tra phỏng vấn và tìm hiểu thực tế tại công ty em nhậnthấy công tác quản trị chất lượng của công ty chưa thật hiệu quả vẫn còn tồn tại nhữngnhược điểm gây ra sự lãng phí trong chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty Do đó để khẳng định vị thế của mình trên thị trường đồng thời phấn đấu để trởthành nhà sản xuất và cung cấp các sản phẩm dệt kim hàng đầu Việt Nam, vấn đề cấpthiết của công ty hiện nay là hoàn thiện công tác quản trị chất lượng

1.2 Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài

Khi Việt Nam thâm nhập ngày càng sâu vào thị trường thế giới, tham gia trên mộtsân chơi rộng khắp toàn cầu, Ngành dệt may trong những năm gần đây đã tận dụngnhững cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách thức thành những kết quảđáng ghi nhận của ngành Ngành dệt may Việt Nam đã tận dụng được trong việc hấp dẫncác thương nhân và nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư và làm ăn khi được đánh giá làđiểm đến ổn định về chính trị, an toàn về xã hội Bên cạnh những kết quả đạt được do tậndụng được cơ hội cũng như vượt qua được những thách thức do hội nhập mang lại ngànhdệt may vẫn còn những hạn chế Đặc biệt là tác động của khủng hoảng kinh tế - tài chínhtoàn cầu khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêngphải lao đao Bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để vượt qua và đứngvững trên thị trường?

Song song với các chính sách Marketing như: tăng cơ cấu mặt hàng, tăng chi phíđầu tư cho quảng cáo, các chương trình khuyến mại, marketing trực tiếp, củng cố và pháttriển cơ cấu tổ chức, phân công công việc tạo cơ chế phối hợp tốt cho các hoạt độngmarketing … thì vấn đề về Logistics như: cải tiến và nâng cấp nhà xưởng kho bãi, nângcao hiệu quả của việc thực hiện các đơn hang như về thủ tục đặt hàng, thời gian và thờihạn giao hàng được rút ngắn … cũng được đẩy mạnh tuy nhiên không nhất thiết phải đặtlên hàng đầu Thay vào đó vấn đề quản trị chất lượng được quan tâm đặc biệt Vậy làm

Trang 6

thế nào để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng?

Xuất phát từ thực tế đó, qua đợt thực tập tại công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội, emnhận thấy vấn đề hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty hiện nay là vô cùng

cần thiết và đây là lý do em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội”.

Để giải quyết vấn đề trên, vấn đề nghiên cứu chính của đề tài là: xem xét, nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng của công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội.Những kết quả và hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng chưa đạtyêu cầu như mong muốn để từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượngtại công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Dựa vào thực trạng công tác quản trị chất lượng tại công ty cùng với những kiếnthức được trang bị sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại,trên cơ sở nhận thức tổng hợp em xin đưa ra mục tiêu nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệpcủa mình như sau:

 Phân tích thực trạng về công tác quản trị chất lượng tại công ty cổ phần Dệtkim Hà Nội

 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty cổphần Dệt kim Hà Nội

Qua những phân tích nghiên cứu về những hoạt động quản trị chất lượng trên, từ

đó đề tài sẽ đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty Qua

đó giúp nhà quản trị của công ty có được cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng công tácquản trị chất lượng tại công ty mình Đồng thời đưa ra những giải pháp khả thi nhất đểnhà quản trị của công ty có thể áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của công tymình trong thời điểm này để tăng khả năng cạnh tranh, vượt qua được những thách thức

từ môi trường kinh doanh khắc nghiệt

Trang 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản trị chất lượng bao trùm mọi lĩnh vực, mọi khâu hoạt dộng và mọiyếu tố (hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng) Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế cũng như để đảm bảo khuônkhổ của một luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kiểm soát chất lượng sảnphẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

1.5 Kết cấu đề tài

Kết cấu luận văn ngoài lời cảm ơn, kết luận và các phụ lục thì kết cấu của luận văngồm 4 chương sau:

 Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

 Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện quản trị chất lượng tạicông ty

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kiểm soátchất lượng sản phẩm của công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

 Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty

cổ phần Dệt kim Hà Nội

CHƯƠNG 2:

Trang 8

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHẤT

LƯỢNG TẠI CÔNG TY

2.1.1 Khái niệm về chất lượng

Khái niệm chất lượng đãcó từ rất lâu và được sử dụng phổ biến và tương đối thôngdụng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên hiểu như thế nào về chấtlượng không phải là một vấn đề đơn giản Vì chất lượng là một vấn đề rộng và phức tạp,phản ánh một cách tổng hợp các nội dung củakỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phứctạp này nên hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Mỗi khái niệm đều

có những căn cứ khoa học, thực tiễn khác nhau và có đóng góp nhất định thúc đẩy khoahọc quản trị chất lượng không ngừng phát triển và hoàn thiện

Chẳng hạn theo quan điểm của các nhà sản xuất, chất lượng là sự hoàn hảo và phùhợp của một sản phẩm hay dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hay tiêu chuẩn đã đượcxác định trước Theo đó họ cho rằng: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưngcủa sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiệnkinh tế, xã hội nhất định.”

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay có rất nhiều khái niệm chấtlượng được đưa ra Theo W Edwads Deming: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

sử dụng” hay “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu của tiêu dùng” làquan điểm của J.M Juran Kaoru Isikawa lại cho rằng: “Sản phẩm có chất lượng là sảnphẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhưng với chi phí sản xuất thấp nhất”

Một cách chung nhất tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9001: 2000 định nghĩa

về chất lượng như sau: “Chất lượng là mức độ của tập hợp các đặc tính đáp ứng các yêucầu” Theo đó họ lý giải yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầmhiểu chung hay bắt buộc Và yêu cầu này là của các bên liên quan bao gồm: khách hàng

Trang 9

nội bộ, cán bộ nhân viên của các tổ chức, những người cung ứng nguyên vật liệu, phápluật …

Nói tóm lại, mặc dù đứng trên góc độ phương diện khác nhau sẽ có những quanđiểm về chất lượng khác nhau nhưng cái chung nhất khi đề cập đến chất lượng mà quanđiểm nào cũng nói đến là việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Và yếu tố này có thểđược xem như là thước đo lường chất lượng hiệu quả nhất

2.1.2 Vai trò của chất lượng trong kinh doanh

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới nhưhiện nay bên cạnh những thuận lợi mang lại cho các doanh nghiệp như: khả năng tiếp cậnvới khoa học kỹ thuật hiện đại, học tập cách thức quản lý của các doanh nghiệp nướcngoài … thì quá trình này cũng mang lại cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn và đặcbiệt phải kể đến là môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Thêm vào đó xã hội ngàycàng phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao nên những đòi hỏi về chất lượngcũng đang tồn tại song song với những đòi hỏi về số lượng Người tiêu dùng sẵn sang trảgiá cao hơn cho những sản phẩm có chất lượng cao hơn Vì thế, chất lượng đóng vai trò

vô cùng quan trọng trong kinh doanh Cụ thể:

 Chất lượng là một trong những nhân tố hình thành nên đồng thời làm gia tăngthêm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường

 Quan tâm đến chất lượng là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạtđược những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

 Chất lượng là một trong những nhân tố có vai trò quyết định đến thương hiệu củadoanh nghiệp

 Chất lượng – mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí Nâng cao chất lượng góp phầnlàm giảm một số chi phí lãng phí qua đó nâng cao doanh thu, lợi nhuận của doanhnghiệp

Trang 10

2.2 Quản trị chất lượng

2.2.1 Khái niệm quản trị chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên

Nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Do đónếu muốn đạt được kết quả mong muốn cần phải kiểm soát các yếu tố này Và quản trịchất lượng ra đời vì thế

Thực tế hiện nay cũng giống như chất lượng, quản trị chất lượng cũng có rất nhiềuquan điểm khác nhau Chẳng hạn theo tiêu chuẩn của công nghiệp Nhật Bản – JIS: “Quản

lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệmnhững hàng hóa có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhucầu của người tiêu dùng”

“Quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng một

số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏamãn nhu cầu của người tiêu dùng” – là quan điểm của Kaoru Ishikawa – chuyên gia hàngđầu về quản lý chất lượng tại Nhật Bản

A.Faygenbuam – giáo sư Mỹ lại rằng: “Quản lý chất lượng sản phẩm – đó là một

hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của những bộ phận khác nhau trong mộtđơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triên khai các thông số chất lượng, duy trì mức chấtlượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất,thỏa mãn các nhu cầu của thị trường”

Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 8402:1999 cho rằng: “Quản trị chấtlượng là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm mục đích đề ra chính sách,mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống chấtlượng” Hay theo ISO 9000:2000 “Quản trị chất lượng là các hoạt động phối hợp nhau đểđiều hành và kiểm soát tổ chức về mặt chất lượng”

Trang 11

Mặc dù tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về QTCL, nhưng nhìn chung các quanđiểm đều thống nhất cho rằng: “Quản trị chất lượng chính là hệ thống các công việcnhằm điều phối và kiểm soát mọi hoạt động của một tổ chức về mặt chất lượng”.

2.2.2 Các chức năng của quản trị chất lượng

Quản trị chất lượng cũng như mọi hoạt động quản trị khác đều thực hiện một sốchức năng cơ bản như: hoạch định, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh Nhưng do mục tiêu

và đối tượng của quản trị chất lượng có những đặc thừ riêng nên các chức năng của quảntrị chất lượng cũng có những đặc điểm riêng như sau:

 Chức năng hoạch định (Plan) :

Hoạch định chất lượng là xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biệnpháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Mục tiêu chất lượng đề ra cần rõràng, cụ thể, thể hiện kết quả đạt được trong thời gian xác định Sau đó cần xác định biệnpháp để thực hiện để đạt mục tiêu Nhiệm vụ của hoạch định: xác định nhu cầu của kháchhàng, xác định mục tiêu chất lượng cần đạt được và chính sách chất lượng của doanhnghiệp rồi chuyển các kết quả cho bộ phận tác nghiệp

 Chức năng tổ chức (Do) :

Đây là quá trình điều khiển các hoạt động, những kỹ thuật, những phương tiện,phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng dung theo yêu cầu đặt ra Quá trình nàyyêu cầu thực hiện đúng theo kế hoạch để đảm bảo chất lượng đầu ra có chất lượng đồngđều nhau Chức năng này có nhiệm vụ chủ yếu sau: tổ chức hệ thống chất lượng – những

hệ thống như TQM, ISO 9000, HACCP, Q-Base, … doanh nghiệp lựa chọn cho mìnhmột hệ thống phù hợp; tổ chức thực hiện bao gồm biện pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật,chính trị tư tưởng, hành chính

 Chức năng kiểm soát (Check) :

Trang 12

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tácnghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảochất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã đặt ra Mục đích kiểm tra không phải tập trungvào việc phát hiện sản phẩm sai hỏng mà là phát hiện những trục trặc ở mọi khâu, mọicông đoạn, mọi quá trình, tìm kiếm những nguyên nhân gây ra trục trặc, khuyết tật đó để

có những biện pháp ngăn chặn kịp thời Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chấtlượng là tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu, đánhgiá việc thực hiện chất lượng thực tế, so sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để pháthiện sai lệch, tiến hành các hoạt động phát hiện sai lệch

 Chức năng điều chỉnh (Action) :

Từ những kết quả thu được qua kiểm tra, kiểm soát nhà quản trị sẽ đưa ra nhữngđiều chỉnh đúng hướng đúng đắn Chức năng này nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắcphục những tồn tại và nâng cao được chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn được nhu cầucủa khách hàng Hoạt động điều chỉnh đối với quản lý chất lượng được thể hiện rõ ở hoạtđộng kiểm soát và cải tiến chất lượng

2.2.3 Nội dung của hoạt động kiểm soát chất lượng theo ISO 9001:2000

Trong mục 7, quá trình tạo sản phẩm của tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nội dungkiểm soát chất lượng được đề cập tới như sau:

Thứ nhất: Kiểm soát hoạch định các quá trình tạo sản phẩm

Hoạch định việc tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầu của các quá trìnhkhác trong hệ thống Trong quá trình hoạch định việc tạo sản phẩm phải kiểm soát tốtnguồn lực, các phương pháp và các văn bản giúp doanh nghiệp xác định được các yếu tốsau:

o Mục đích chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm

Trang 13

o Nhu cầu thiết lập các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực cụ thể đốivới sản phẩm.

o Các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động theo dõi,kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và các chuẩn mực chấpnhận sản phẩm

o Các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp đối với các yêu cầu vàhoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng Phải lập đượcmột thủ tục bằng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết đối với việc nhậnbiết, bảo quản, bảo vệ sử dụng, xác định thời gian lưu trữ và hủy bỏ hồ sơ

Thứ hai: Kiệc kiểm soát các quá trình liên quan đến khách hàng

Hoạt động xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm của khách hàng và xemxét thật kỹ lưỡng các yêu cầu liên quan đến sản phẩm cần phải được kiểm soát cẩn thậntrước khi tiến hành cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng Các yếu tố cần phảiđược kiểm soát bao gồm:

o Các yêu cầu do khách hàng đưa ra đặc biệt là về sản phẩm

o Các thay đổi trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng

o Thông tin về khách hàng kể cả phản hồi hay khiếu nại của khách hàng

o Sự sẵn có các yêu cầu, chế định và pháp luật liên quan đến sản phẩm

o Khả năng đáp ứng được các yêu cầu đã định của doanh nghiệp

o Kiểm soát hồ sơ liên quan đến khách hàng

Thứ ba: Kiểm soát, thiết kế và phát triển

Doanh nghiệp phải lập kế hoạch và kiểm soát việc thiết kế và phát triển sản phẩm.Hoạt động kiểm soát phải được tiến hành lien tục bao gồm các khâu:

Trang 14

o Hoạch định, thiết kế và phát triển.

o Đầu vào của thiết kế và phát triển

o Đầu ra của thiết kế và phát triển

o Xem xét thiết kế và phát triển

o Kiểm tra xác nhận thiết kế sản phẩm

o Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển

o Thay đổi thiết kế và phát triển

Thứ tư: Kiểm soát mua hàng

Doanh nghiệp phải lập và thực hiện các hoạt động kiểm soát để đảm bảo sản phẩmmua vào phù hợp với các yêu cầu mua sản phẩm đã qui định Cách thức và mức độ kiểmsoát áp dụng cho người cung ứng và sản phẩm mua vào phụ thuộc vào sự tác động củasản phẩm mua vào đối với việc tạo sản phẩm tiếp theo hay thành phẩm

Cần kiểm soát thêm về thông tin mua hàng, phải miêu tả sản phẩm mua một cách

rõ ràng Nếu thích hợp có thể bao gồm: yêu cầu về phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quátrình và thiết bị; yêu cầu về trình độ con người; yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng.Thông tin phải đảm bảo chứa đủ các yêu cầu trước khi thông báo cho người cung ứng

Khi doanh nghiệp và khách hàng có ý định thực hiện các hoạt động kiểm tra xácnhận tại cơ sở của nhà cung ứng, doanh nghiệp phải công bố việc sắp xếp kiểm tra xácnhận dự kiến và phương pháp thông qua sản phẩm trong các thông tin mua hàng

Thứ năm: Kiểm soát hoạt động mua hàng và cung ứng dịch vụ

Công đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm cho nên doanhnghiệp phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điều kiện đượckiểm soát Khi có thể các điều kiện được kiểm soát phải bao gồm:

Trang 15

o Sự sẵn có các thông tin mô tả đặc tinh sản phẩm.

o Sự sẵn có các hướng dẫn công việc khi cần

o Việc sử dụng các thiết bị thích hợp

o Sự sẵn có và việc sử dụng các công cụ theo dõi và đo lường

o Thực hiện việc đo lường và theo dõi

o Thực hiện các hoạt động thông qua, giao hàng và các hoạt động sau giao hàng

Thứ sáu: Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường

Doanh nghiệp phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện, các phươngtiện theo dõi và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩmvới các yêu cầu đã được xác định trong hợp đồng mua bán với khách hàng Dựa trên cácyêu cầu đó doanh nghiệp phải thiết lập các quá trình để đảm bảo việc theo dõi và đolường có thể tiến hành và được tiến hành một cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và

đo lường

Khi cần thiết để đảm bảo kết quả đúng thiết bị đo lường phải:

o Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ hoặc trước khi sử dụng dựa trêncác chuẩn đo lường có lien kết được với chuẩn đo lường quốc gia hay quốc tế Khikhông có các chuẩn này thì căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra phảilưu hồ sơ

o Được hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại khi cần thiết

o Được nhận biết để xác nhận trạng thái hiệu chuẩn

o Để giữ gìn tránh bị hiệu chuẩn làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo

Trang 16

o Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di chuyển, bảodưỡng và lưu giữ.

Ngoài ra các doanh nghiệp phải đánh giá và ghi nhận giá trị hiệu lực của các kếtquả đo lường trước đó khi thiết bị được phát hiện không phù hợp với yêu cầu Doanhnghiệp phải tiến hành các hoạt động thích hợp với thiết bị đó và bất kỳ sản phẩm nào bịảnh hưởng Phải duy trì hồ sơ của các kết quả hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận Khi dùngmáy tính phần mềm theo dõi và đo lường các yêu cầu đã qui định, phải khẳng định khảnăng thỏa mãn việc áp dụng nhằm tới của chúng Việc này phải được tiến hành trước lần

sử dụng đầu tiên và được xác nhận lại khi cần thiết

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu sản phẩm

Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến công tácquản trị chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp như:

 “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm tai công ty Cao Su SaoVàng” của Nguyễn Hoài Thu sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội/

2005 Đề tài nghiên cứu về thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm và đưa ra một

số giải pháp như: hoàn thiện công tác quản trị chất lượng trong quá trình sản xuất,đầu tư thiết bị, tăng cường công nghệ hiện đại

 “Giải pháp quản trị nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm giấy của công ty giấyTissue Sông Đuống” của Nguyễn Thị Hải Yến sinh viên trường Đại học ThươngMại/ 2009 Công trình này đã trình bày các vấn đề như hoạt động kiểm soát chấtlượng sản phẩm giấy của công ty Tissue Sông Đuống chưa cao, thực trạng và giảipháp đưa ra là: kiểm soát tốt quá trình mua nguyên vật liệu, xây dựng kho bảoquản, hoạch định tốt việc tạo sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm trong dâychuyền sản xuất và những biện pháp quản trị trang thiết bị máy móc

Ngoài ra còn có rất nhiều đề tài khác như:

Trang 17

 “Đề án nâng cao chất lượng quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh đến năm2012” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn/ 2008.

 “Áp dụng sơ đồ kiểm soát để kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty Cơ khíTrần Hưng Đạo” của Trần Văn Dũng sinh viên Đại học Mở Hà Nội

Tuy có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị chất lượng nhưng chưa có đề tài nàonghiên cứu để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty cổ phần Dệt kim HàNội

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.4.1 Xác định các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm cần phải kiểm soát được các yếu tố trựctiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm (4M + I) – con người (Men), trang thiết bị(Machines), nguyên vật liệu (Materiales), phương pháp (Methods) + văn bản(Infomations)

 Con người – Men:

Trong bất kỳ cơ chế quản lý nào, trong bất kỳ tổ chức nào con người luôn luôn làtrung tâm của mọi quá trình quản lý Con người luôn là yếu tố quyết định có ảnh hưởngđến mục tiêu đã đề ra Con người là nhân tố cơ bản của lực lượng sản xuất, nếu nhưnguyên vật liệu tạo nên thực thể của sản phẩm có các thuộc tính có ích thì việc làm thỏamãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất là do con người quyết định Điều đó khẳng định conngười là trung tâm của quản trị chất lượng Tuy nhiên do chủ quan hoặc khách quan, conngười cũng hay tạo ra nhiều sai sót hơn các yếu tố khác Vậy nên đây là yếu tố cần đượckiểm soát cẩn trọng nhất để có thể kiểm soát được chất lượng sản phẩm của danh nghiệp

 Trang thiết bị - Machines:

Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiềuđến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là với những doanh nghiệp tự động hóa cao có dây

Trang 18

chuyền sản xuất hàng loạt Đó là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm Vì thế đểhạn chế sản phẩm kém chất lượng doanh nghiệp cần phải kiểm soát tình hình năng suấthoạt động cũng như tình trạng hoạt động của máy móc và đưa ra quy trình bảo dưỡng chomáy móc thiết bị thường xuyên để máy móc luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất.

 Nguyên vật liệu - Materiales:

Đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khácnhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng để quyếtđịnh chất lượng sản phẩm đầu ra

 Phương pháp – Methods:

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào bộ máy quản lý, khả năng xác địnhchính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo chương trình thực hiện, kế hoạchchất lượng Yếu tố này đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tiêu chí chấtlượng của sản phẩm, độ an toàn, độ tin cậy … trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm cũngnhư tăng khả năng của công ty trên thị trường

2.4.2 Các quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

Trong hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm cần có những quy trình tácnghiệp sau:

o Quy trình thẩm định thiết bị máy móc

o Quy trình thiết kế sản phẩm

Trang 19

o Quy trình kiểm tra nguyên liệu đầu vào.

o Quy trình sản xuất

o Quy trình bảo quản lưu trữ

o Quy trình giao nhận hàng hóa

o Quy trình kiểm tra sản phẩm cuối cùng

o Quy trình thanh tra thực hiện các quy định pháp luật

2.4.3 Các phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm

Hiện nay các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong hoạt động kiểmsoát chất lượng Kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho phép hoạt động một cách nhấtquán hơn và đạt được mục tiêu đã đề ra Thông qua thống kê sẽ đánh giá được một cáchchính xác và biết được tình trạng hoạt động sản xuất từ đó dự báo được những điều xảy

ra trong tương lai để có những xử lý kịp thời chính xác Các công cụ thống kê trong kiểmsoát bao gồm 7 công cụ sau:

 Sơ đồ khối (sơ đồ lưu trình): thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của quátrình sản xuất thông qua sơ đồ khối và các ký hiệu nhất định Sơ đồ giúp tìm hiểunhững nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quản trị chất lượng một cách dễ dàng

 Phiếu kiểm tra chất lượng giúp tập trung, đơn giản hóa các dữ liệu chất lượngđược thu thập, và ghi chép một cách đơn giản bằng ký hiệu các đơn vị đo về cácsai sót, khuyết tật sản phẩm

 Biểu đồ phân bố thực chất là biểu đồ dạng cột cho thấy sự thay đổi, biến động củatập hợp các dữ liệu Biểu đồ giúp nhà quản trị nắm bắt được tổng thể vấn đề vàqua đó sẽ có những can thiệp giải quyết kịp thời

 Biểu đồ phân tán thực chất là một biểu đồ biểu diễn mối tương quan giữa nguyênnhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghĩa là giúp tìmhiểu mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu trong một quá trình

 Biểu đồ Pareto giúp tìm ra vấn đề tồn tại ở đâu và chỉ rõ vấn đề cần ưu tiên giảiquyết từ đó có thể dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm Biểu đồ là một đồ thị

Trang 20

hình cột phản ánh các dữ liệu thu thập được, sắp xếp chúng theo thứ tự từ cao đếnthấp.

 Sơ đồ nhân quả (sơ đồ xương cá) giải quyết mối quan hệ giữa nguyên nhân và kếtquả từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm cải tiến và hoàn thiện chấtlượng của nhà quản trị

 Biểu đồ kiểm soát giúp tổng hợp các dữ liệu để dễ quan sát, nó được biểu thị dướidạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ởtrạng thái kiểm soát hay chấp nhận được hay không

Chương 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP DỆT KIM HÀ NỘI

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Em đã thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua việc đọc các tài liệu, báo cáo hàng năm

về tình hình hoạt động của công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội, tài liệu ở phòng kinh doanhxuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật, phòng kế toán … Đây là nguồn dữ liệu rất quan trọngphục vụ cho quá trình nghiên cứu

Ngoài ra còn từ các nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: từ sách báo, tài liệu của các

cơ quan nghiên cứu trên trang web của Tổng cục Đo lường chất lượng, các văn bản phápluật do chính phủ ban hành trên http://gov.vn, các tài liệu liên quan đến Hiệp hội Dệt mayViệt Nam

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 21

- Phương pháp quan sát: quan sát cách thức thực hiện các quy trình công tác và cácquá trình tác nghiệp của các phân xưởng dệt, phân xưởng khíu thêu, phân xưởng tẩynhuộm, phân xưởng hoàn thiện và tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật.

- Phương pháp điều tra phỏng vấn: sử dụng mẫu phiếu điều tra phỏng vấn đối vớinhà quản trị, cán bộ công nhân viên công ty nhằm tìm kiếm các thông tin xác thức vềcông tác quản trị chất lượng của công ty Để thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết em

đã lấy 20 mẫu phiếu để tìm hiểu về công tác quản trị chất lượng của công ty cổ phần Dệtkim Hà Nội Các đối tượng phát phiếu điều tra bao gồm: giám đốc, trưởng phòng và nhânviên phòng kinh doanh, trưởng phòng kỹ thuật, quản đốc phân xưởng dệt, phân xưởngkhíu thêu, phân xưởng tẩy nhuộm, phân xưởng hoàn thiện, tổ trưởng tổ sản xuất

3.2 Các phương pháp phân tích dữ liệu

Đề tài dùng chủ yếu phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh nhằmphân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chấtlượng tại công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội Trước hết là sử dụng phương pháp phân tích

sơ bộ, sau đó sử dụng phương pháp thống kê để đưa ra những kết luận dựa trên số liệu, vànhững kết quả phân tích được

Công cụ phân tích dữ liệu: phần mềm SPSS.

3.2 Các kết quả phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm của công

ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.2.1 Khái quát tình hình và những điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm tại

công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.2.1.1 Đôi nét giới thiệu về công ty

Xí nghiệp Dệt kim Hà Nội được thành lập ngày 28/10/1966 theo quyết định số2374/QĐ-TCCQ của Uỷ Ban hành chính Hà Nội được sát nhập từ 3 bộ phận dệt tất của 3nhà máy đóng trên địa bàn Hà Nội:

Trang 22

- Bộ phận dệt bít tất của Nhà máy Dệt kim Đông Xuân.

- Bộ phận dệt bít tất của Xí nghiệp 8/5 (nay là Công ty Dệt 19/5)

- Bộ phận dệt kim của Xí nghiệp Cự Doanh (nay là Công ty Thăng Long)

Xí nghiệp Dệt kim Hà Nội đặt tại xã Xuân Đỉnh – Từ Liêm –Hà Nội với tổng diệntích là 10.875 m² Máy móc tập hợp từ 3 cơ sở trên gồm có: 140 máy dệt bít tất tự động, bán

tự động và thủ công; 100 máy dệt chun; một số công cụ và trang thiết bị phụ trợ Tổng số cán

bộ công nhân viên là 500 người Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là bít tất sợi bông và chundệt với sản lượng trung bình là 1 triệu đôi bít tất và 10 triệu m chun/năm

- Năm 1968: nhập thêm 40 máy tự động tăng năng suất lên 1.2 triệu đôi/năm Vừacủng cố xây dựng vừa tích lũy phát triển sản xuất, công ty đã từng bước trưởngthành, luôn đạt vượt mức Nhà Nước giao

- Năm 1972 - 1987: bằng nguồn vốn tự có và vốn ngân sách, công ty nhập thêm hệthống trang thiết bị gồm: 140 máy dệt bít tất hiện đại của Tiệp Khắc, 140 máykhứu của Trung Quốc tiếp tục nâng cao năng suất và sản xuất thêm một số sảnphẩm phụ: quần áo, mũ, các loại bằng sợi dệt nylon tận dụng từ phế liệu Trình độ

tổ chức dần dần được cải tiến, sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo phươngpháp dây chuyền chuyên môn khoa học Công ty vẫn luôn giữ vũng nhịp độ pháttriển và mục tiêu sản xuất kinh doanh mặt hàng bít tất phục vụ quốc phòng và tiêudùng với sản lượng 2.5 triệu đôi/năm

- Năm 1987 – 1990: công ty sắp xếp lại đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuậtphục hồi, cải tiến thiết bị; chú ý đến thị hiếu khách hàng, nâng cao chất lượng sảnphẩm Sau khi thanh lý một số máy móc một sự thiết bị cũ, đầu tư xây dựng dâychuyền sản xuất bít tất sùi, công ty đưa trình độ công nghệ và trình độ sản xuất lênmột bước phát triển mới, với chất lượng sản phẩm cao hơn phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng hơn

Trang 23

- Năm 1990 – 1997: sản phẩm của công ty liên tục tăng cả về số lượng lẫn chấtlượng Để phù hợp với quy mô sản xuất và phát triển của đơn vị UBND TP HàNội cho phép đổi tên thành Công ty Dệt kim Hà Nội vào ngày 13/9/1994.

12/6/1997 Xí nghiệp mũ Hà Nội sáp nhập vào Công ty Dệt kim Hà Nội

- Năm 2005: doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dệt kim Hà Nội chuyển đổi thànhCông ty cổ phần Dệt kim Hà Nội Sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu, công tyvẫn giữ nhịp độ phát triển đồng thời chuẩn bị cho những kế hoạch sản xuất, pháttriển thị trường mới

- Năm 2010: công ty đã chuyển về Lô2 – CN 5 - Cụm công nghiệp tập trung vừa vànhỏ, huyện từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trải qua 44 năm xây dựng và phát triển, công ty đã được Đảng và Nhà Nước tặngthưởng 3 huân chương lao động hạng Ba, 1 huân chương lao động hạng Nhì và huânchương chiến công lao động hạng Ba

1 Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc ngành dệt may

2 Nhập khẩu các thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phục vụ cho sản xuất của ngành dệtmay

3 Liên doanh, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế trong và nước ngoài

4 Nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu các sản phẩm ngành dệt may, ngành điện, điệnmáy và tư liệu tiêu dùng

5 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ khách du lịch

6 Kinh doanh bất động sản, cho thuê trụ sở, văn phòng, nhà ở và cửa hàng giớithiệu sản phẩm

Ngày đăng: 06/04/2015, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w