1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án đại số 8 hay

37 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.. Dạy bài mới Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân

Trang 1

NS:10/08/2011 Tuần: 01

I Mục tiêu:

- HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng , phấn màu, SGK

- HS: Ôn lại phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, phép nhân 1số với một tổng

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS1: Nhắc lại qui tắc nhân 1 số với 1 tổng a( b+ c ) = ?

- HS2: Nhắc lại phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số xm xn = ?

3 Dạy bài mới:

Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từng

hạng tử của đa thức rồi cộng các

tích với nhau

GV cho HS giải BT ? 1 SGK

HS kiểm bài chéo lẫn nhau

Từ kết quả ?1 Gv hìnhthành quy tắc

Nhân đơn thức với đa thức”

và cho HS nêu qui tắc nhânđơn với đa thức

HS giải ?1

Chẳng hạn: 5x (3x2 – 4x + 1)

= 5x 3x2 + (5x) (-4x) + 5x 1

= 15x3 – 20x2 + 5x

HS phát biểu qui tắc:

Muốn nhân một đơn thứcvới một đa thức, ta nhânđơn thức với từng hạng tửcủa đa thức rồi cộng cáctích với nhau

VD 1:Làm tính nhân:

-3x2 (5x3 - x +

3

1)

GV gọi 2 HS lên bảng giải

và HS còn lại ghi vào vở

GV kiểm tra vở 1 vài HS.

HS lên bảng giải:

- 3x2 ( 5x3 – x +

3

1)

= - 3x2 5x3 + ( - 3x2.) (-x)+ ( -3x2)

31

1

xy ) 6xy3

= 3x3y 6xy3 +

(-21

x2 )

Trang 2

= 3x3y 6xy3 +

(-2

1

x2 ) 6xy3

+

5

1

xy 6xy3

= 18x4y4 – 3x3y3 +

5

6

x2y4

?3 SGK

2 ) 3 8 ( x+ +y y

S ht = 8xy + 3y + y2 HS giải ?3 SGK GV tổ chức hoạt động nhóm, giáo viên gợi ý HS nêu công thức tính diện tích hình thang Dựa vào công thức trên HS thay số vào để tính S ht Gọi nhóm 1 , 3 lên bảng trình bày lời giải của nhóm mình HS 2 nhóm còn lại nhận xét Sau cùng giáo viên nhận xét đánh giá 6xy3 + 5 1 xy 6xy3 = 18x4y4 – 3x3y3 + 5 6 x2y4 S ht = 2 2 ) 3 8 ( x+ +y y

S ht = 8xy + 3y + y2

4 Củng cố: (8’) - Cho HS nhắc lại qui tắc nhân đơn thức đa thức - HS làm BT 1a, c tổ chức hoạt động nhóm 1, 3 làm BT 1a làm Nhóm 2, 4 làm BT 1c Gọi N2,4 lên bảng trình bày kq nhóm 5 Dặn dò: (2’) - HS học thuộc qui tắc và làm BT 3 , 5 , 6 / 5, 6 HD: 3 a) 3x (12x – 4 ) - 9x (4x – 3 ) = 30 - Xem trước bài mới “ nhân đa thức với đa thức”  Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Trang 4

NS: 10/08/2011 Tuần: 01

- Nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

GV: Giáo án, phấn màu, SGK

HS: Học thuộc bài cũ, xem bài mới

1.Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức và giải bài 1b SGK (HS1)

HS2: Giải BT 3 ( HS2,3)

3 Dạy bài mới

Muốn nhân một đa thức với một đa

thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa

thức này với từng hạng tử của đa

thức kia, rồi cộng các tích với

ta hiểu rỏ hơn

GV hướng dẫn HS giải ví

dụ Lưu ý ta nhân mỗi hạngtử của x - 2 với đa thức 6x2 – 5x + 1

+ Cộng các kết quả lại chú

ý dấu các hạng tử Yêu cầu HS nêu qui tắc

Yêu cầu HS giải?1

GV hướng dẫn HS trình

bày cách giải khác của ví dụ tương tự như nhân 2 số

Chú ý chỉ thực hiện cách

này khi đa thức 1 biến

HS: Nêu 2 đa thức bất kỳ

(x – 2) và ( 6x2 – 5x + 1 )

HS lắng nghe

GV giới thiệu bài

HS nêu qui tắc:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của

đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau

= 21

x4y-x2y -3xy-x3+2x+ 6

Trang 5

GV cho HS đọc cách trình

bày VD1 theo cách 2 ở SGK

HS theo dõi cách trình bày của GV

HS đọc SGK

a)( x+3)( x2+ 3x – 5)

= x( x2 + 3x – 5) +3.(x2 + 3x – 5)

= x x2 + x 3x + x (-5)

+ 3 x2 + 3 3x + 3 ( - 5)

= x3 +3x2 - 5x + 3x2 + 9x -15

= x3 + 6x2 + 4x – 15

b) (xy – 1) (xy + 5 )

= xy(xy + 5) + (-1)(xy+5)

= xy xy +xy 5 + (-1) xy + ( - 1) 5

= x2y2 + 5xy – xy – 5

= x2y2 + 4xy – 5

? 3: Shcn = (2x + y )(2x-y)

Khi x = 2,5cm, y = 1m

Ta có:

S = (2 2,5 +1)(2 2,5 –1)

= 6 4 = 24m2

GV cho HS làm ? 2

GV tổ chức hoạt động

nhóm 1 ,3 câu a, nhóm 2 ,4 câu b ( 3 phút)

Sau đó gọi 2 nhóm đại diện lên treo bảng phụ

Yêu cầu HS làm ? 3

GV cho HS đọc biểu thức vừa viết

Sau đó yêu cầu HS thay số vào để tính

HS treo bảng phụ

? 2: Làm tính nhân a) (x + 3) (x2 + 3x – 5 )

KQ : x3 + 6x2 + 4x – 15

b) (xy – 1 ) ( xy + 5 )

KQ : x2y2 + 4xy – 5

?3:

S = (2 x+ y) (2 x- y)

S = ( 2 2,5 + 1) ( 22,5 – 1) = 6.4

= 24m2

4 Củng cố: (6’)

Cho HS nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức

GV yêu cầu HS giải bài tập 7a , 8a

5 Dặn dò: (3’)

- Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức và các bài tập đã giải làm BT 7b , 8b , 9 SGK

BT 6 , 7 SBT

- HSK: làm BT 8 , 9, 10 SBT

- Xem trước và chuẩn bị các bt luyện tập

 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Trang 7

NS: 11/08/2011 Tuần: 02

LUYỆN TẬP.

- Củng cố kiến thức về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

Gv: Thước thẳng, SGK, phấn màu

Hs: Chuẩn bị trước bài tập ở nhà

1 Ổn định (1’)

2 ø Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1 Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức

Thực hiện phép nhân, rồi tính giá trị của biểu thức:

= x3 – y3

GV gọi 2 HS lên bảng giải

BT 10/8 SGK

GV tổ chức HS hoạt động

nhóm N1, 3 thực hiện câu b

N2 , 4 thực hiện câu a

GV kiểm tra từng nhóm để

phát hiện những giáo viên yêu cầu HS nhận xét cách làm 2 BT trên bảng

Chứng minh rằng gía trị biểu thức

sau không phụ thuộc vào giá trị

GV gọi 1 HS lên bảng thực

HS đọc đề bài

HS lên bảng thực hiện(x – 5)( 2x + 3 ) -2x (x – 3)+ x + 7

= 2x2 + 3x – 10x – 15

- 2x2 + 6x + x + 7 = - 8Vậy biểu thức trên không

Trang 8

Vậy biểu thức trên không phụ

thuộc vào giá trị của b’

hiện phép tính phụ thuộc vào giá trị của

biến

Tìm 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp

biết tích của 2 số sau lớn hơn tích

của 2 số đầu là 192

Giải

Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là

2a ; 2a + 2 ; 2a + 4

( a∈ N)

Ta có: (2a +2) (2a + 4) –

2a ( 2a + 2 ) = 192

4a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2

- 4a = 192

8a + 8 = 192

8a = 184

a = 148 : 8 = 23 Vậy 3 số cần tìm là: 46 ; 48 ; 50 GV hướng dẫn HS giải bài tập 14 Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a ; 2a + 2 ; 2a + 4 hoặc 2k ; 2k + 2 ; 2k + 4 Chú ý: 2 số tự nhiên chẵn liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị GV gọi HS lập tích 2 số sau và tích hai số đầu => Tìm hiệu của chúng Gọi 1 HS lên bảng giải.HS còm lại làm vào vở Cho HS nhận xét: Gọi 1 HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn HS theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên HS viết: + (2a + 2) (2a + 4) + 2a ( 2a + 2) (2a + 2) (2a + 4 ) – - 2a (2a + 2 ) = 192 KQ : a = 23 Vậy 3 số cần tìm là :46 , 48 , 50 Nhận xét + Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ phía trước 4 Củng cố: (5’) - Gv nêu chú ý: khi thực hiện phép tính có dấu trừ phía trước dấu ngoặc ta đổiû dấu các số hạng trong ngoặc khi bỏ dấu ngoặc - Thực hiện phép cộng (trừ) đơn thức khi chúng đồng dạng 5 Dặn dò: (2’) - GV hướng dẫn BT 13/9 - Làm BT 12, 13, 15 SGK - Xem trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ SGK  Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Trang 10

Gv: Thước thẳng, SGK, phấn màu.

Hs: Xem trước bài ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi 2 HS lên bảng sửa BT 15/9 SGK

Từ kết quả bài tập 15 giáo viên đi vào bài mới “ Những hằng đẳng thức đáng nhớ”

AD: hằng đẳng thức bình

phương 1 tổng thực hiện a)

GV hướng dẫn HS làm câu b)

Muốn viết 1 tổng 3 hạng tử tachú ý tìm biểu thức nào bìnhphương lên bằng hạng tử thứnhất và hạng tử thứ ba

Trang 11

Yêu cầu HS làm tiếp ? 4Gọi HS phát biểu thành lời công thức 2

2 HS giải câu a lên bảng phụ

=> treo bảng phụ lên bảng

2 HS giải câu b lên bảng phụ

=> treo bảng phụ lên bảng

c) GV hướng dẫn HS phân tích để áp dụng hằng đẳng thức ( A – B)2

Yêu cầu HS lên bảng giải

với a, b là các số tuỳ ý

= a2 + 2 a ( -b) + ( -b)2

= a2 – 2ab + b2

Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng 2 lần tích biểu thức thứ I với biểu thức thứ 2 cộng bình phương biểu thức thứ hai

HS treo bảng phụ

a) Tính ( x

-2

1 )2

= x2 – 2 +

41

Yêu cầu HS giải ? 6 SGK

Yêu cầu HS làm ? 7 SGK

HS làm ?5Thực hiện phép tính (a + b)(a - b)

= a2 – ab + ab – b2 = a2 – b2

Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích một tổng với một hiệu hai biểu thức.Đức viết:

x2 – 10x + 25 =( x – 5)2 ĐThọ viết

x2 -10x + 25 = ( x - 5)2 ĐSơn rút ra hằng đẳng thức( A – B)2 = ( B – A )2

Gv gọi HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức vừa học

Gv gọi HS giải bài tập 16/11 SGK

Trang 12

Trang 13

Gv: Giáo án bảng phụ ghi sẵn bài tập 22 , 23 /12.

Hs: Ôn lại 3 hằng đẳng thức đã học

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

- Gv yêu cầu HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức đã học

Bình phương một tổng

Bình phương một hiệu

Hiệu hai bình phương

- Sửa bài tập: 16B; 18a

Cho HS nhận xét bài làm của bạn

Nhận xét đúng, sai của kq sau:

x2 + 2xy + 4y = (x + y)2 là sai

Bài tập 21/12 SGK.

Viết các đa thức sau dưới dạng

bình phương của một tổng hoặc

( a+b)2 = (a-b)2 + 4ab

Biến đổi vế phải:

( a – b)2 + 4ab =

- Nhận xét đúng, sai của kqsau:

x2 + 2xy + 4y = (x + y)2 làsai Gv sửa lại

- Viết các đa thức sau dướidạng bình phương của mộttổng hoặc một hiệu

= 39601

- GV hướng dẫn HS biếnđổi vế phải = VT hoặcngược lại Đối với bài tậpnày ta biến đổi vế nào chophù hợp

- HS nhận xét bài làm.-> trả lời

Sai

- HS lên bảng thực hiệna) 9x2 – 6x + 1 = ( 3x – 1)2

b) (2x + 3y)2 + 2 ( 2x + 3y)+

= (2x + 3y ) + 1 2

- HS:

a) 1012 = (100 + 1)2 =10201

Trang 14

= a2 – 2ab + b2 + 4ab

= a2 +2ab + b2 = ( a + b)2

=> VT = NP

Vậy (a +b)2 = (a –b)2 +4ab

Yêu cầu HS lên bảng biến đổi vế phải

= a2 + 2ab + b2

= (a+ b)2

Vậy ( a + b )2 = (a –b )2 + 4ab

- GV cho HS nêu lên những sai lầm thường mắc phải để rút kinh nghiệm

- GV chốt lại vấn đề và nhận xét các ưu khuyết điểm của HS

- Xem lại các bài tập đã sửa

- Làm BT 23b ; 24 ; 25

- Xem và học lại các hằng đẳng thức đã học

- HS khá:BT14 ,16,17 SGK

 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Trang 16

NS: 25/08/2009 Tuần: 03

I Mục tiêu:

- Nắm được các hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

II Chuẩn bị:

- Gv: Phấn màu, bảng phụ các hằng đẳng thức, bài tập 24a , hằng đẳng thức bình phương một tổng, hiệu, nhân đa thức với đa thức, thước thẳng

- Hs: Xem trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)/13

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

+ Phát biểu hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu

Yêu cầu HS làm ? 2

GV t/c hoạt động nhóm

N , 3 làm câu a

N2, 4 làm câu b

Sau đó gọi đại diện N1, N4

lên treo bảng phụ

N1 , 3: làm cách 1Tính (a –b) ( a –b)2

Trang 17

(

x-3

1

)3 = x3 - x2 +

3

1 x-27 1

b)(x -2y)3 = (x)3 – 3x2 2y

+ 3 x ( 2y)2 – ( 2y)3

= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3

N2 ,4: làm cách 2

-> GV nêu hằng đẳng thức lập phương 1 hiệu

Yêu cầu HS giải ?4

GV nhận xét

[a + (-b)]3 = a3- 3a2b + 3a(b) - b3

= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3

HS phát biểu: bình phương một hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất trừ 3 lần tích bình phương biểu thức thứ I với biểu thức hai cộng 3 lần tích biểu thức thứ I với bình phương biểu thức thứ

II cộng lập phương biểu thức thứ II

a) Tính ( x

-3

1 )3

= x3 – x2 +

3

1

x - 27 1

b) (x – 2y)3

= x3 – 6x2y + 12xy2 - 8y3

- Học kĩ các hằng đẳng thức vừa học, ôn lại các hằng đẳng thức tiết trước

- Làm BT 26b , 27b , 28 , 29

- Xem lại bài nhân đa thức với đa thức

- Xem trước bài: “ Những hàng đẳng thức đáng nhớ tt”

 Rút kinh nghiệm:

Trang 18

NS: 01/09/2009 Tuần: 04

- HS nắm được các hằng đẳng thức Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào việc giải bài tập

- Gv: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn HĐT tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương BT ?4C

- Hs: Xem lại các hằng đẳng thức đã học

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

GV ghi lại hằng đẳng thức lập phương của 1 tổng, một hiệu?

GV sửa BT 28a

Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn GV đánh giá cho điểm

3 Bài mới:

Với A , B là 2 biểu thức tuỳ ý ta

cũng có

A 3 + B 3 =(A + B)(A 2 -AB+B 2 )

* Aùp dụng:

a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích

b) Viết (x+1)( x2 –x +1) dưới dạng

Gọi 1 HS lên bảng

GV nhận xét và rút ra kết luận tổng hai bình phương

1 hiệu

KQ hđ:

a)x3 + 8 =( x+ 2)(x2-2x+4)b)(x +1)(x2 –x +1) = x3 + 1

Với A , B là hai biểu thức tuỳ ý ta

b) 8x-y3 = (2x-y)(4x2+2xy+y2)

Yêu cầu HS thực hiện ?3-> GV nhận xét rút ra hằngđẳng thức hiệu hai lậpphương

Yêu cầu HS thực hiện ? 4

GV treo bảng phụ BT 4c,yêu cầu HS đọc và điềnvào ô trống

GV nhận xét

=> Như vậy ta có tất cảmấy hằng đẳng thức kể têncác hằng đẳng thức đó

HS: Đánh dấu x vào dòng

thứ nhất

HS: Có tất cả 7 hđt.

Bình phương một tổng Bình phương một hiệu.

Trang 19

GV treo bảng phụ 7 hằng đẳng thức Hiệu hai bình phương. Lập phương một tổng.

Lập phương một hiệu Tổng hai lập phương Hiệu hai lập phương.

4 Củng cố: (10’)

- Gv yêu cầu HS làm BT 32/ 16 SGK

- Sau đó Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- GV hướng dẫn HS thực hiện BT 30a

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại 7 hằng đẳng thức

- Làm BT 30b, 31

- BT 33 phần luyện tập

 Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Trang 21

NS: 01/09/2009 Tuần: 04

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức 7 hằng đẳng thức

- HS vận dụng thành thạo 7 hằng đẳng thức để giải bài tập

- Gv: Bảng phụ ghi 7 hằng đẳng thức

- Hs: Học thuộc 7 hằng đẳng thức

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

- GV yêu cầu HS ghi bất kì 1 hằng đẳng thức nào theo yêu cầu

- Sửa bài tập 30b

- Cho HS nhận xét, GV đánh giá cho điểm

GV HD HS nhận dạng các hằng

đẳng thức đã học => đưa vềhằng đẳng thức cụ thể ở bài tập

GV cho HS lên bảng thực hiện.

GV cho HS nhận dạng các biểu

thức thuộc hằng đẳng thức nào?

-> Triển khai rồi rút gọn

Cụ thể là hđn

Gọi một HS lên bảng thực hiện

GV hướng dẫn đưa về dạng

hằng đẳng thức

-> Thay giá trị đã cho vào

HS theo dõi phần hd

HS: Dựa vào các hằng

đẳng thức đã học

HS:Bình phương một tổng.

Trang 22

4 Củng cố: (8’)

- GV treo bảng phụ bài tập 37 yêu cầu nối hai bài tập lại thành hằng đẳng thức

- HS: Dùng bút chì nối 2 biểu thức lại ở SGK

- GV gọi từng HS lên bảng nối lại ở bảng phụ

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 33b , d , e , 34c , 35b , 36a , 38 (SGK)

- Học thuộc 7 hằng đẳng thức

- Xem trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

 Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Trang 24

NS: 12/09/2009 Tuần: 05

PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.

- HS hiểu thế nào phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

- Gv: Giáo án, phấn màu, SGK

- Hs: Xem trước bài mới ở nhà

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV cho bài tập: ab + ac

- GV hỏi có nhận xét gì về số hạng trong biểu thức?

- Hãy đặt bài tập dưới dạng phép nhân => giới thiệu bài

- Ta gọi phép biến đổi trên là phân tích đa thức ab + ac thành nhân tử bằng phương phápđặt nhân tử chung

GV chốt lại: Việc biến đổi2x2 – 4x thành 2x ( x – 2 ) đglphân tích đa thức

Viết thành dạng tích

HS thực hiện VD1:

2x2- 4x = 2x x - 2x 2

= 2x ( x - 2)HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

HS:

B1: 15x3 = 5x 3x2

5x2 = 5x x 10x = 5x 2

B2: 15x2 – 5x2 + 10x

= 5x 3x2 – 5x x2 + 5x 2

= 5x ( 3x2 – x + 2 )

Phân tích đa thức sau thành

GV kiểm tra tập 3 HS

GV chú ý đến việc tìm nhân tử chung của HS yếu

HS: Thực hiện ? 1a) x2 - x

= x x – x 1

= x (x – 1)b) 5x2 (x -2y) – 15x (x -2y)

= (x – 2y) ( 5x x – 5x.3)

= 5x( x – 2y)( x – 3 )HS:

Ngày đăng: 03/12/2014, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w