- Cho HS lần lượt lên bảng điền các giá trị của biểu thức vào - HS nhận xét.. - HS nắm được các hằng đẳng thức HĐT: + Bình phương của một tổng + Bình phương của một hiệu + Hiệu hai bình
Trang 1Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 01: §1:NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
- Chuẩn bị chu đáo, tự giác và nghiêm túc học tập
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
+ Nhân 5x với từng hạng tử của
đa thức vừa viết
1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- Quan sát và ghi bài
* VD2:
x.(3x + 1) = x.3x + x.1 = 3x2 + x
Trang 2với một đa thức ta làm như thế
nào?
- GV nhắc lại quy tắc và nêu
dạng tổng quát
- HS ghi lại tổng quát
bước trung gian
- Tiếp tục cho HS thực hiện ?3
+ Hãy nêu công thức tính diện
mảnh vườn là bao nhiêu?
- Cho HS thảo luận nhóm làm
BT sau vào phiếu học tập
Bài giải sau đúng hay sai?
1 x.(2x+1) = 2x2+1
2 (y2
x-2xy).( HS đứng tại chỗ trả lời miệng, GV ghi lại
- HS nhận xét
- Cả lớp làm vào nháp 1 HS lên bảng thực hiện
Với x = 3m; y = 2m thì
S = 8.3.2+3.2+22
= 48+6+4 =58 (m2)
Trang 35 Sai.
3 Luyện tập, củng cố :
- GV : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
Cho HS làm bài tập 1 và 3 (SGK-5) Sau đó gọi lần lượt HS lên bảng chữa bài 1 , bài 3 Hs thảo luận nhóm và GV chữa trên bảng nhóm của các nhóm
- HS: Trả lời và làm bài tập theo yêu cầu của GV
-o0o -Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Trang 4Tiết 02: §2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức
- Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập và có tinh thần tự giác
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Viết CT tổng quát? Chữa bài tập 5 (SGK – 6)
- HS trả lời và chữa bài tập
- Tiết trước chúng ta đã được
học nhân đơn thức với đa thức
Hôm nay, chúng ta học tiếp
nhân đa thức với đa thức
- HS nêu lại các bước làm
1 Quy tắc:
* VD:
(x – 2).(6x2 – 5x + 1)
= x.6x2–x.5x+x.1-2.6x2 + 2.5x-2.1
= 6x3-5x2+x-12x2+10x-2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2
Trang 5nhân đa thức (x – 2) với đa
thức
(6x2 – 5x + 1) ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức (x – 2) với từng
hạng tử của đa thức (6x2 – 5x +
1) rồi cộng các tích lại với
nhau Ta nói đa thức 6x3 – 17x2
+ 11x – 2 là tích của đa thức (x
– 2) với đa thức (6x2 – 5x +
1)
- Vậy muốn nhân đa thức với
đa thức ta làm như thế nào?
- Đưa quy tắc lên bảng phụ, gọi
- Tương tự GV gọi 1 HS lên
bảng làm tiếp câu sau:
- HS đọc lại quy tắc
- HS ghi vào vở
- HS đọc nhận xét
- HS làm ?1 1 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- HS quan sát GV
HD thực hiện phép nhân
- HS quan sát lại cách làm
- HS làm ví dụ
* Quy tắc (SGK – 7)
TQ: (A + B).(C + D)
= A.(C + D) + B.(C + D)(A, B, C, D là các đơn thức)
x2 – 2x + 1
X 2x – 3
- 3x2+ 6x – 3 2x 3 – 4x2 +2x 2x3 – 7x2 + 8x – 3
Trang 6- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
làm tiêps ?3 Sau đó gọi đại
diện 1 nhóm lên bảng trình bày
- Cho các nhóm khác nhận xét
- HS làm ?2, 2 HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm làm ?3, đại diện 1 nhóm lên trình bày
- Đại diện các nhóm nhận xét
2 áp dụng.
?2:
a (x+3).(x2+3x-5) = x (x2+3x-5)+3(x2+3x-5) = x3+3x2-5x+3x2+9x-15 = x3+6x2+4x-15
b (xy-1).(xy+5) = xy (xy+5)- 1 (xy+5) = x2y2 + 5xy – xy – 5 = x2y2+ 4xy – 5
?3:
Diện tích hình chữ nhật là:
S = (2x + y).(2x – y) = 2x.(2x – y) + y.(2x – y) = 4x2 – 2xy + 2xy – y2
= 4x2 – y2
Với x = 2,5m và y = 1m thì:
S = 4.2,52 - 12
= 4.6,25 – 1 = 24 (m2)
3 Luyện tập, củng cố
- GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
Cho HS làm bài 7a (SGK – 8) theo 2 cách, sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày theo 2 cách
x 3 – 2x2 + x
x3 – 3x2 + 3x – 1
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Bước đầu nắm được cách trình bày nhân đa thức theo cách 2
- BTVN: 8, 9 (SGK -8)
6, 7 (SBT – 4)
- Tiết sau luyện tập
Trang 7IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
Chữa bài 8 (SGK -8)
* Bài 8 (SGK – 8)
a (x2y2 - 1
2xy + 2y)(x – 2y) = x2y2(x – 2y) - 1
2xy(x – 2y) + 2y(x – 2y)
- GV đưa đề bài bài 10 (SGK –
8) lên bảng phụ Yêu cầu HS
đọc đề bài và gọi 2 HS lên bảng
- HS đọc đề bài
cả lớp làm bài vào
* Bài 10 (SGK – 8)
Trang 8- Cho HS cả lớp nhận xét
- Tiếp tục đưa bài 11 lên bảng
phụ, yêu cầu HS quan sát đề
bài
- Muốn chứng minh giá trị của
biểu thức ko phụ thuộc vào giá
trị của biến ta làm như thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS
dưới lớp làm vào vở
- GV yêu cầu HS nhận xét
- Đưa tiếp bài 12 (SGK – 8) lên
bảng phụ, yêu cầu HS trình bày
miệng quá trình rút gọn biểu
thức, GV ghi lại
- Cho HS lần lượt lên bảng điền
các giá trị của biểu thức vào
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS nêu cách làm
- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài và
1 HS trình bày cách rút gọn biểu thức
- 2 HS lần lượt lên bảng điền
- HS nhận xét
- HS hoạt động nhóm làm BT
a (x2-2x+3)( 1
2x – 5) = 1
2x3-5x2-x2+10x+3
2x-15 = 1
2x3-6x2+23
2 x – 15
b (x2 – 2xy+y2)(x-y) = x3 – x2y-2x2y+2xy2+xy2-y3
= x3-3x2y+3xy2-y3
* Bài 11 (SGK – 8)
a (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 = 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = -8
Vậy giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào giá trị của biến
b (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7) = (6x2+33x-10x-55)
- (6x2+14x+9x+21) = -76
Vậy giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào giá trị của biến
* Bài 12 (SGK – 8)
(x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2) = x3+3x2-5x-15+x2-x3+4x-4x2
= -x – 15
Giá trị của x
Giá trị của bt:
(x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2)= -x -15
Trang 9- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Bình phương của một tổng
+ Bình phương của một hiệu
+ Hiệu hai bình phương
- Ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
Chữa bài 15a (SGK – 9)
- HS trả lời và chữa bài tập
Trang 10- Với a > 0; b > 0 công thức này
được minh hoạ bởi diện tích
hình vuông và HCN trong hình
1 ( đưa hình 1 lên và giải thích)
- Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
- HS quan sát và nghe GV giải thích
- HS ghi bài
- HS phát biểu ?2
- HS quan sát và nghe
- HS trả lời miệng
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện theo HD của GV
- HS nhận xét
1 Bình phương của một tổng.
?1:
(a + b)2 = (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b) = a2 + ab + ab + b2
3012 = (300 + 1)2
= 3002 + 2.300.1 + 12
= 90000 + 600 + 1 = 90601
Trang 11HĐ2: Bình phương của một hiệu
- HS hoạt động nhóm, đại diện 2 nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét
2 Bình phương của một hiệu.
HĐ3: Hiệu hai bình phương
3 Hiệu hai bình phương.
Trang 12- HS nghe.
b (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2
= x2 – 4y2
c 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42
= 3600 – 16 = 3584
- GV nêu câu hỏi:
+ Hãy viết lại các HĐT vừa học Nêu cách phát biểu bằng lời
+ Các phép biến đổi sau đúng hay sai?
- Học thuộc cách viết TQ và cách phát biểu bằng lời 3 HĐT đã học
( Viết theo 2 chiều tích ↔ tổng )
- BTVN: 16, 17, 18, 19, 20 (SGK – 12)
11 (SBT – 4)
- Tiết sau luyện tập
Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 05: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về HĐT: + Bình phương của một tổng
+ Bình phương của một hiệu
+ Hiệu hai bình phương
Trang 13III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ , phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi KT:
+ HS1:Viết và phát biểu thành lời 2 HĐT: (A + B)2 và (A – B)2?
Chữa bài 11 (SBT – 4)
+ HS2: Viết và phát biểu thành lời HĐT: A2 – B2
Chữa bài 18 (SGK – 9)
* Bài 11 (SBT – 4)
+ (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
+ (x – 3y)2 = x2 – 2.x.3y + (3y)2 = x2 – 6xy + 9y2
+ (5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2 = 25 – 10x + x2
* Bài 18 (SGK – 11)
a x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2
b x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2
2 Nội dung bài mới:
Luyện tập
- Đưa đề bài bài 17 (SGK – 11)
lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
- HS tính tiếp
* Bài 17 (SGK – 11)
( 10a + 5)2=(10a)2+2.10a.5+52
= 100a2 + 100a + 25 = 100a.(a + 1) + 25
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625
Trang 14- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
- HS hoạt động nhóm làm BT, cử đại diện lên trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài và thực hiện theo HD của GV
= (3x – 1)2
b (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = ( ) 2
b 1992 = (200 – 1)2
= 2002 – 2.200.1 + 12
= 40000 – 400 + 1 = 39601
c 47.53 = (50 – 3)(50 – 3 ) = 502 - 32
= 2500 – 9 = 2491
* Bài 23 (SGK – 12)
a
VP = (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 = VT
* áp dụng:
(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412
Trang 15- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Lập phương của một tổng
+ Lập phương của một hiệu
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi KT:
Hãy viết công thức và cách phát biểu bằng lời các HĐT đã học?
2 Nội dung bài mới:
Trang 16- Viết (a + b)2 dưới dạng khai
triển rồi thực hiện phép nhân
- Nêu biểu thức thư nhất, biểu
thức thư 2? Gọi 1 HS lên bảng
thực hiện
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
1 HS lên bảng thực hiện
- HS nghe và ghi bài
- HS phát biểu bằng lời
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- Vậy 2 cách làm trên đều có
cùng kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng trình bày
2 Lập phương của một hiệu
Trang 17- Đưa câu c lên bảng phụ yêu
cầu HS trả lời miệng
÷
-3 1 3
Trang 18- Nghiên cứu trước §5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Tổng hai lập phương
+ Hiệu hai lập phương
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT:
+ HS1: Viết các HĐT (A + B)3; (A – B)3 So sánh 2 HĐT này ở dạng khai triển?
+ HS2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Trang 19(với a, b là hai số tuỳ ý)
- Giới thiệu (a2 – ab + b2) quy
ước gọi là bình phương thiếu
của hiệu hai biểu thức
- Hãy phát biểu bằng lời HĐT
* áp dụng:
a x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)
- Giới thiệu (a2 + ab + b2) quy
ước gọi là bình phương thiếu
của tổng hai biểu thức
- Hãy phát biểu bằng lời HĐT
- HS nghe và ghi bài vào vở
- HS làm bài vào
vở, 1 HS lên bảng làm
2 Hiệu hai lập phương.
= x3 – 1
b 8x3 - y3
= (2x)3 – y3
Trang 20- GV: Gợi ý 8x3 là bao nhiêu tất
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)c
x3 – 8(x + 2)3
- Tiết sau luyện tập
Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Trang 21IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi KT:
Trang 22- Cho HS chuẩn bị bài 34
khoảng 5’, sau đó mời 2 HS lên
- HS hoạt động theo nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày
- HS nhận xét
= 8x3 – y3
f (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 33
= (34 + 66)2
= 1002
= 10000
b 742 + 242 – 48.74 = 742 – 2.24.74 + 242
Trang 23thức trên luôn dương với mọi
- Tương tự như trên hãy đưa tất
cả các hạng thử chứa biến vào
bình phương của một hiệu
- HS trả lời
có (x – 3)2 ≥ 0 ∀x
⇒(x – 3)2 + 12 ≥ 0 ∀xhay x2 – 6x + 10 > 0 ∀x
* Bài 19 (SBT – 19)
a P = x2 – 2x + 5 = x2 – 2x + 1+ + 4 = (x – 1)2 + 4có: (x – 1)2 ≥ 0 ∀x
- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp này thành thạo
3 Thái độ:
- Có ý thức áp dụng các KT vào các bài tập một cách hợp lý
Trang 24II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT: Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:
a 85.12,7 + 15.12,7
b 52.143 – 52.39 – 8.26
- GV đặt vấn đề vào bài: Để tính nhanh giá trị của các biểu thức trên, ta đã sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để viết tổng (hoặc hiệu) đã cho thành một tích Đối với các đa thức thì sao?
2 Nội dung bài mới:
- Việc biến đổi biểu thức như
trên được gọi là phân tích đa
- HS nghe GV giới thiệu
2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x.(x – 2)
* KN (SGK – 18) Phân tích đa thức thành nhân
tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
* VD2:
Trang 25- Nếu xét về hệ số của các hạng
tử trong đa thức thì ƯCLN của
chúng là bao nhiêu?
- Nếu xét về biến thì nhân tử
chung của các biến là bao
nhiêu?
- Vậy nhân tử chung của các
hạng tử trong đa thức là bao
- Nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức là 5x15x3 - 5x2 + 10x
=5x(3x2-x+2)
- HS nghe Gv HD
PT đa thức thành nhân tử: 15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x (3x2 – x + 2)
HĐ2: áp dụng
- Cho HS làm ?1 ( Đưa đề bài
lên bảng phụ) GV HD HS tìm
nhân tử chung của mỗi đa thức,
lưu ý đổi dấu câu c Sau đó GV
yêu cầu HS làm vào vở, gọi 3
- HS nhận xét
- HS đọc chú ý
- HS làm ?2 vào
vở 1 HS lên bảng trình bày
2 áp dụng.
?1:
a x2 – x = x.x – x = x (x – 1)
b 5x2(x- 2y) – 15x (x – 2y) = (x – 2y).5x.(x – 3) = 5x(x – 2y)(x – 3)
c 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)
- Nhân xét và quan sát GV chữa bài
d 2
5x(y – 1) - 2
5y(y – 1)
Trang 26- Cho HS làm tiếp bài 40a SGK
Tìm x biết:
5x(x – 2000) – x + 2000 = 0
- HS cá nhân làm bàivào vở 1 HS lên bảng làm
= (y – 1)( 2
5x - 2
5y) = (y – 1) 2
5(x – y)
e 10x(x – y) – 8y(y – x) = 10x(x – y) + 8y(x - y) = 2(x – y)(5x + 4y)
* Bài 40 (SGK – 19)
a 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0
⇔5x(x – 2000) – (x – 2000)= 0
⇔ (x – 2000)(5x – 1) = 0 ⇒ x – 2000 = 0
Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 10: §7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Trang 27IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT
+ HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x3 – x
+ HS2: Viết tiếp vào vế phải để được các HĐT (GV viết sẵn đề vào bảng phụ)
Trang 28- Y/C HS Hoàn thành lời giải
- Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
- Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
= (x + 1)3
b (x + y)2 – 9x2
= (x + y)2 – (3x)2
= (x + y + 3x)(x - y – 3x) = (y – 4x)(y – 2x)
- Nếu một trong các thừa
số trong tích chia hết cho
- Nếu một trong các thừa
số trong tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
- Đa thức (2n+5)2-52 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
2 áp dụng.
CMR: (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n∈Z
Trang 29b 10x – 25 – x2 = - (x2 – 10x + 25) = - (x2 – 2x.5 + 52)= - (x – 5)2
c 8x3 - 1
8 = (2x)3 -
3 1 2
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT
+ HS1: Chữa bài 29b (SBT – 6)
+ HS2: (sau khi HS1 đã chữa xong cách 1) Chữa bài 29b (SBT – 6) theo cách khác
* Bài 29 (SBT – 6)
Trang 30theo cách khác được ko?
- Giới thiệu 2 cách làm như ví
dụ trên gọi là phân tích đa thức
- HS trả lời
- HS thực hiện theo HD của GV
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo cách khác
- HS nghe
- HS đọc ví dụ,2
HS lên bảng làm
HS dưới lớp làm vào vở
- HS nghe
1 Ví dụ.
* VD1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – 3) = (x – 3)(x + y)
+ Cách khác:
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 + xy) + (-3x – 3y) = x(x + y) – 3(x + y) = (x + y)(x – 3)
* VD2:
2xy + x2 + y2 - 1 = (x2+ 2xy + y2) - 1 = (x + y)2 - 12
= (x + y +1)(x + y - 1)
Trang 31nhân tử ở mỗi nhóm thì quá
- Đưa ?2 lên bảng phụ, yêu
cầu HS nêu ý kiến của mình
về lời giải của bạn
- HS làm ?1 1 HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS quan sát bảng phụ, đưa ra
Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Trang 32Tiết 12: §9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
- Ôn tập tốt các phương pháp đã học, tự giác, có ý thức học tập
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT
- HS trả lời và thực hiện tiếp
1 VÝ dô.
*VD1: PT đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
Trang 33- Như vậy để phân tích đa thức
- Đưa bài làm lên bảng phụ và
hỏi: Quan sát và cho biết Cách
nhóm sau có được không? Vì
pp dùng hằng đẳng thức
- HS nghe
- HS đọc vd 2
- HS trả lời
- HS quan sát và trả lời: k được vì nhóm như vậy sẽ không phân tích được tiếp
- HS nghe và ghi bài
- HS làm ?1 1 HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét
= 5x(x + y)2
* VD2: PT ĐT sau thành NT:
x2 – 2xy + y2 – 9 = (x2 – 2xy + y2) – 9 = (x – y)2 - 32
Trang 34b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2(x2 + 2x + 1 – y2) = 2(x2+2x+ −1) y2 = 2 ( )2 2
= (4 + x – y)(4 – x + y)
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- BTVN: 52 53 54 55 (SGK – 24, 25)
- Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử qua bài 53 (SGK – 24)
- Tiết sau luyện tập
-o0o -Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 13: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15 PHÚT
I Mục tiêu:
Trang 351 Kiến thức:
- Củng cố cho HS về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Giới thiệu cho HS phương pháp tách , thêm bớt hạng tử
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ:
- Ôn tập tốt các phương pháp đã học, tự giác, có ý thức học tập
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT: Chữa bài 52 (SGK – 24)
* Bài 52 (SGK - 24)
CMR: (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi n ∈ Z
Ta có: (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 – 22
= (5n + 2 + 2)(5n + 2 – 2)
= (5n + 4) 5n luôn chia hết cho 5 với mọi n ∈ Z
2 Nội dung bài mới:
Luyện tập
- Đưa bài 55 a,b (SGK – 25)
lên bảng phụ, cho thời gian để
- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở
Trang 36- HS nghe và ghi bài.
- HS nghe
- HS quan sát và thực hiện theo GV
Trang 37- Xem lại các bài tập đã chữa Ôn tập các phương pháp PT đa thức thành nhân tử.
- Luyện làm các dạng bài tập tách, thêm bớt các hạng tử
- Đọc trước 10: Chia đơn thức cho đơn thức
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Thực hiện tốt phép chia đơn thức cho đơn thức
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng chia đơn thức cho đơn thức
3 Thái độ:
- Có hứng thú học tập
Trang 38II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
HĐ1: Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B
- GV Giới thiệu sơ lược nội
dung
- Cho A, B (B≠0) là hai đa thức,
ta nói đa thức A chia hết cho đa
thức B nếu tìm được đa thức Q
sao cho A=B.Q
- Tương tự như trong phép chia
- Trong bài này ta chỉ xét trường
hợp đơn giản nhât của phép chia
hai đa thức là phép chia đơn
thức cho đơn thức
- Đa thức A gọi là
đa thức bị chia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức
Q gọi là đa thức thương
:
A B Q A Q B
=
=
- Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho: A = B.Q
A là đa thức bị chia
B là đa thức chia
Q là đa thức thươngKH: Q = A:B hay Q = A
- Muốn chia hai lũy thừa cùng
cơ số ta làm như thế nào?
- HS nghe GV giới thiệu và ghi bài
xm : xn = xm-n , nếu m>n
xm : xn=1 , nếu m=n
- Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ
1 Quy tắc.
xm : xn = xm – n nếu m ≥ n
xm : xn = 1 nếu m = n
xm M xn khi m ≥ n
Trang 39- Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số
không hết thì ta phải viết dưới
dạng phân số tối giản
- Tương tự ?1, gọi hai học sinh
thực hiện ?2
- 15x7 : 3x2 em đã thực hiện phép
chia này như thế nào?
- Tương tự: phép chia ở câu c có
phải là phép chia hết ko?
- Yêu cầu HS làm tiếp câu b
- Phép chia này có phải là phép
chia hết ko?
- Vậy đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào?
- Gọi HS đọc nội dung phần
- Đọc yêu cầu ?1
- Ta lấy hệ số chia cho hệ số, phần biến chia cho phần biến
- Thực hiện
- Lắng nghe và ghi bài
- Hs trả lời không
- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của
nó trong A
- HS đọc nhận xét
- HS nêu cách làm như SGK – 26
Trang 40- Đưa quy tắc lên bảng phụ, gọi
2 HS đọc lại
- Trong phép chia sau, phép chia
nào là phép chia hết? giải thích?
lớn hơn số mũ của nó trong A
* Quy tắc: (SGK – 26)
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
- Câu b) Muốn tính được giá trị
của biểu thức P theo giá trị của
x, y trước tiên ta phải làm như
thế nào?
- Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thức chia (5x2y3)
- Thực hiện phép chia hai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x, y vào và tính P
2 áp dụng.
?3:
a 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
b P = 12x4y2 : (-9xy2) = - 4
- GV nêu câu hỏi củng cố: + Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B?
+ Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức?