1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án đại số 8

194 992 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS lần lượt lên bảng điền các giá trị của biểu thức vào - HS nhận xét.. - HS nắm được các hằng đẳng thức HĐT: + Bình phương của một tổng + Bình phương của một hiệu + Hiệu hai bình

Trang 1

Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Tiết 01: §1:NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.

- Chuẩn bị chu đáo, tự giác và nghiêm túc học tập

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị của GV và HS:

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Nội dung bài mới:

+ Nhân 5x với từng hạng tử của

đa thức vừa viết

1 HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- Quan sát và ghi bài

* VD2:

x.(3x + 1) = x.3x + x.1 = 3x2 + x

Trang 2

với một đa thức ta làm như thế

nào?

- GV nhắc lại quy tắc và nêu

dạng tổng quát

- HS ghi lại tổng quát

bước trung gian

- Tiếp tục cho HS thực hiện ?3

+ Hãy nêu công thức tính diện

mảnh vườn là bao nhiêu?

- Cho HS thảo luận nhóm làm

BT sau vào phiếu học tập

Bài giải sau đúng hay sai?

1 x.(2x+1) = 2x2+1

2 (y2

x-2xy).( HS đứng tại chỗ trả lời miệng, GV ghi lại

- HS nhận xét

- Cả lớp làm vào nháp 1 HS lên bảng thực hiện

Với x = 3m; y = 2m thì

S = 8.3.2+3.2+22

= 48+6+4 =58 (m2)

Trang 3

5 Sai.

3 Luyện tập, củng cố :

- GV : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?

Cho HS làm bài tập 1 và 3 (SGK-5) Sau đó gọi lần lượt HS lên bảng chữa bài 1 , bài 3 Hs thảo luận nhóm và GV chữa trên bảng nhóm của các nhóm

- HS: Trả lời và làm bài tập theo yêu cầu của GV

-o0o -Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Trang 4

Tiết 02: §2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

2 Kỹ năng:

- HS có kỹ năng thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức

- Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập và có tinh thần tự giác

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Viết CT tổng quát? Chữa bài tập 5 (SGK – 6)

- HS trả lời và chữa bài tập

- Tiết trước chúng ta đã được

học nhân đơn thức với đa thức

Hôm nay, chúng ta học tiếp

nhân đa thức với đa thức

- HS nêu lại các bước làm

1 Quy tắc:

* VD:

(x – 2).(6x2 – 5x + 1)

= x.6x2–x.5x+x.1-2.6x2 + 2.5x-2.1

= 6x3-5x2+x-12x2+10x-2

= 6x3 – 17x2 + 11x – 2

Trang 5

nhân đa thức (x – 2) với đa

thức

(6x2 – 5x + 1) ta nhân mỗi hạng

tử của đa thức (x – 2) với từng

hạng tử của đa thức (6x2 – 5x +

1) rồi cộng các tích lại với

nhau Ta nói đa thức 6x3 – 17x2

+ 11x – 2 là tích của đa thức (x

– 2) với đa thức (6x2 – 5x +

1)

- Vậy muốn nhân đa thức với

đa thức ta làm như thế nào?

- Đưa quy tắc lên bảng phụ, gọi

- Tương tự GV gọi 1 HS lên

bảng làm tiếp câu sau:

- HS đọc lại quy tắc

- HS ghi vào vở

- HS đọc nhận xét

- HS làm ?1 1 HS lên bảng thực hiện

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- HS nhận xét

- HS quan sát GV

HD thực hiện phép nhân

- HS quan sát lại cách làm

- HS làm ví dụ

* Quy tắc (SGK – 7)

TQ: (A + B).(C + D)

= A.(C + D) + B.(C + D)(A, B, C, D là các đơn thức)

x2 – 2x + 1

X 2x – 3

- 3x2+ 6x – 3 2x 3 – 4x2 +2x 2x3 – 7x2 + 8x – 3

Trang 6

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

làm tiêps ?3 Sau đó gọi đại

diện 1 nhóm lên bảng trình bày

- Cho các nhóm khác nhận xét

- HS làm ?2, 2 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm làm ?3, đại diện 1 nhóm lên trình bày

- Đại diện các nhóm nhận xét

2 áp dụng.

?2:

a (x+3).(x2+3x-5) = x (x2+3x-5)+3(x2+3x-5) = x3+3x2-5x+3x2+9x-15 = x3+6x2+4x-15

b (xy-1).(xy+5) = xy (xy+5)- 1 (xy+5) = x2y2 + 5xy – xy – 5 = x2y2+ 4xy – 5

?3:

Diện tích hình chữ nhật là:

S = (2x + y).(2x – y) = 2x.(2x – y) + y.(2x – y) = 4x2 – 2xy + 2xy – y2

= 4x2 – y2

Với x = 2,5m và y = 1m thì:

S = 4.2,52 - 12

= 4.6,25 – 1 = 24 (m2)

3 Luyện tập, củng cố

- GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

Cho HS làm bài 7a (SGK – 8) theo 2 cách, sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày theo 2 cách

x 3 – 2x2 + x

x3 – 3x2 + 3x – 1

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Bước đầu nắm được cách trình bày nhân đa thức theo cách 2

- BTVN: 8, 9 (SGK -8)

6, 7 (SBT – 4)

- Tiết sau luyện tập

Trang 7

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

Chữa bài 8 (SGK -8)

* Bài 8 (SGK – 8)

a (x2y2 - 1

2xy + 2y)(x – 2y) = x2y2(x – 2y) - 1

2xy(x – 2y) + 2y(x – 2y)

- GV đưa đề bài bài 10 (SGK –

8) lên bảng phụ Yêu cầu HS

đọc đề bài và gọi 2 HS lên bảng

- HS đọc đề bài

cả lớp làm bài vào

* Bài 10 (SGK – 8)

Trang 8

- Cho HS cả lớp nhận xét

- Tiếp tục đưa bài 11 lên bảng

phụ, yêu cầu HS quan sát đề

bài

- Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức ko phụ thuộc vào giá

trị của biến ta làm như thế nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS

dưới lớp làm vào vở

- GV yêu cầu HS nhận xét

- Đưa tiếp bài 12 (SGK – 8) lên

bảng phụ, yêu cầu HS trình bày

miệng quá trình rút gọn biểu

thức, GV ghi lại

- Cho HS lần lượt lên bảng điền

các giá trị của biểu thức vào

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS nêu cách làm

- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài và

1 HS trình bày cách rút gọn biểu thức

- 2 HS lần lượt lên bảng điền

- HS nhận xét

- HS hoạt động nhóm làm BT

a (x2-2x+3)( 1

2x – 5) = 1

2x3-5x2-x2+10x+3

2x-15 = 1

2x3-6x2+23

2 x – 15

b (x2 – 2xy+y2)(x-y) = x3 – x2y-2x2y+2xy2+xy2-y3

= x3-3x2y+3xy2-y3

* Bài 11 (SGK – 8)

a (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 = 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = -8

Vậy giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào giá trị của biến

b (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7) = (6x2+33x-10x-55)

- (6x2+14x+9x+21) = -76

Vậy giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào giá trị của biến

* Bài 12 (SGK – 8)

(x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2) = x3+3x2-5x-15+x2-x3+4x-4x2

= -x – 15

Giá trị của x

Giá trị của bt:

(x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2)= -x -15

Trang 9

- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Bình phương của một tổng

+ Bình phương của một hiệu

+ Hiệu hai bình phương

- Ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi KT: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

Chữa bài 15a (SGK – 9)

- HS trả lời và chữa bài tập

Trang 10

- Với a > 0; b > 0 công thức này

được minh hoạ bởi diện tích

hình vuông và HCN trong hình

1 ( đưa hình 1 lên và giải thích)

- Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

- HS quan sát và nghe GV giải thích

- HS ghi bài

- HS phát biểu ?2

- HS quan sát và nghe

- HS trả lời miệng

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện theo HD của GV

- HS nhận xét

1 Bình phương của một tổng.

?1:

(a + b)2 = (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b) = a2 + ab + ab + b2

3012 = (300 + 1)2

= 3002 + 2.300.1 + 12

= 90000 + 600 + 1 = 90601

Trang 11

HĐ2: Bình phương của một hiệu

- HS hoạt động nhóm, đại diện 2 nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận xét

2 Bình phương của một hiệu.

HĐ3: Hiệu hai bình phương

3 Hiệu hai bình phương.

Trang 12

- HS nghe.

b (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2

= x2 – 4y2

c 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42

= 3600 – 16 = 3584

- GV nêu câu hỏi:

+ Hãy viết lại các HĐT vừa học Nêu cách phát biểu bằng lời

+ Các phép biến đổi sau đúng hay sai?

- Học thuộc cách viết TQ và cách phát biểu bằng lời 3 HĐT đã học

( Viết theo 2 chiều tích ↔ tổng )

- BTVN: 16, 17, 18, 19, 20 (SGK – 12)

11 (SBT – 4)

- Tiết sau luyện tập

Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Tiết 05: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về HĐT: + Bình phương của một tổng

+ Bình phương của một hiệu

+ Hiệu hai bình phương

Trang 13

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ , phấn màu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi KT:

+ HS1:Viết và phát biểu thành lời 2 HĐT: (A + B)2 và (A – B)2?

Chữa bài 11 (SBT – 4)

+ HS2: Viết và phát biểu thành lời HĐT: A2 – B2

Chữa bài 18 (SGK – 9)

* Bài 11 (SBT – 4)

+ (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2

+ (x – 3y)2 = x2 – 2.x.3y + (3y)2 = x2 – 6xy + 9y2

+ (5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2 = 25 – 10x + x2

* Bài 18 (SGK – 11)

a x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2

b x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2

2 Nội dung bài mới:

Luyện tập

- Đưa đề bài bài 17 (SGK – 11)

lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề

- HS tính tiếp

* Bài 17 (SGK – 11)

( 10a + 5)2=(10a)2+2.10a.5+52

= 100a2 + 100a + 25 = 100a.(a + 1) + 25

352 = 1225

652 = 4225

752 = 5625

Trang 14

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vở.

- HS nhận xét

- HS hoạt động nhóm làm BT, cử đại diện lên trình bày

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài và thực hiện theo HD của GV

= (3x – 1)2

b (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = ( ) 2

b 1992 = (200 – 1)2

= 2002 – 2.200.1 + 12

= 40000 – 400 + 1 = 39601

c 47.53 = (50 – 3)(50 – 3 ) = 502 - 32

= 2500 – 9 = 2491

* Bài 23 (SGK – 12)

a

VP = (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 = VT

* áp dụng:

(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412

Trang 15

- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Lập phương của một tổng

+ Lập phương của một hiệu

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi KT:

Hãy viết công thức và cách phát biểu bằng lời các HĐT đã học?

2 Nội dung bài mới:

Trang 16

- Viết (a + b)2 dưới dạng khai

triển rồi thực hiện phép nhân

- Nêu biểu thức thư nhất, biểu

thức thư 2? Gọi 1 HS lên bảng

thực hiện

- HS đọc đề bài

- HS làm bài vào vở

1 HS lên bảng thực hiện

- HS nghe và ghi bài

- HS phát biểu bằng lời

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- Vậy 2 cách làm trên đều có

cùng kết quả

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS lên bảng trình bày

2 Lập phương của một hiệu

Trang 17

- Đưa câu c lên bảng phụ yêu

cầu HS trả lời miệng

 

 ÷

 

-3 1 3

Trang 18

- Nghiên cứu trước §5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

- HS nắm được các hằng đẳng thức (HĐT): + Tổng hai lập phương

+ Hiệu hai lập phương

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT:

+ HS1: Viết các HĐT (A + B)3; (A – B)3 So sánh 2 HĐT này ở dạng khai triển?

+ HS2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Trang 19

(với a, b là hai số tuỳ ý)

- Giới thiệu (a2 – ab + b2) quy

ước gọi là bình phương thiếu

của hiệu hai biểu thức

- Hãy phát biểu bằng lời HĐT

* áp dụng:

a x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)

- Giới thiệu (a2 + ab + b2) quy

ước gọi là bình phương thiếu

của tổng hai biểu thức

- Hãy phát biểu bằng lời HĐT

- HS nghe và ghi bài vào vở

- HS làm bài vào

vở, 1 HS lên bảng làm

2 Hiệu hai lập phương.

= x3 – 1

b 8x3 - y3

= (2x)3 – y3

Trang 20

- GV: Gợi ý 8x3 là bao nhiêu tất

= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)c

x3 – 8(x + 2)3

- Tiết sau luyện tập

Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Trang 21

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi KT:

Trang 22

- Cho HS chuẩn bị bài 34

khoảng 5’, sau đó mời 2 HS lên

- HS hoạt động theo nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày

- HS nhận xét

= 8x3 – y3

f (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 33

= (34 + 66)2

= 1002

= 10000

b 742 + 242 – 48.74 = 742 – 2.24.74 + 242

Trang 23

thức trên luôn dương với mọi

- Tương tự như trên hãy đưa tất

cả các hạng thử chứa biến vào

bình phương của một hiệu

- HS trả lời

có (x – 3)2 ≥ 0 ∀x

⇒(x – 3)2 + 12 ≥ 0 ∀xhay x2 – 6x + 10 > 0 ∀x

* Bài 19 (SBT – 19)

a P = x2 – 2x + 5 = x2 – 2x + 1+ + 4 = (x – 1)2 + 4có: (x – 1)2 ≥ 0 ∀x

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

2 Kỹ năng:

- Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp này thành thạo

3 Thái độ:

- Có ý thức áp dụng các KT vào các bài tập một cách hợp lý

Trang 24

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT: Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:

a 85.12,7 + 15.12,7

b 52.143 – 52.39 – 8.26

- GV đặt vấn đề vào bài: Để tính nhanh giá trị của các biểu thức trên, ta đã sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để viết tổng (hoặc hiệu) đã cho thành một tích Đối với các đa thức thì sao?

2 Nội dung bài mới:

- Việc biến đổi biểu thức như

trên được gọi là phân tích đa

- HS nghe GV giới thiệu

2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x.(x – 2)

* KN (SGK – 18) Phân tích đa thức thành nhân

tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

* VD2:

Trang 25

- Nếu xét về hệ số của các hạng

tử trong đa thức thì ƯCLN của

chúng là bao nhiêu?

- Nếu xét về biến thì nhân tử

chung của các biến là bao

nhiêu?

- Vậy nhân tử chung của các

hạng tử trong đa thức là bao

- Nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức là 5x15x3 - 5x2 + 10x

=5x(3x2-x+2)

- HS nghe Gv HD

PT đa thức thành nhân tử: 15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x (3x2 – x + 2)

HĐ2: áp dụng

- Cho HS làm ?1 ( Đưa đề bài

lên bảng phụ) GV HD HS tìm

nhân tử chung của mỗi đa thức,

lưu ý đổi dấu câu c Sau đó GV

yêu cầu HS làm vào vở, gọi 3

- HS nhận xét

- HS đọc chú ý

- HS làm ?2 vào

vở 1 HS lên bảng trình bày

2 áp dụng.

?1:

a x2 – x = x.x – x = x (x – 1)

b 5x2(x- 2y) – 15x (x – 2y) = (x – 2y).5x.(x – 3) = 5x(x – 2y)(x – 3)

c 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)

- Nhân xét và quan sát GV chữa bài

d 2

5x(y – 1) - 2

5y(y – 1)

Trang 26

- Cho HS làm tiếp bài 40a SGK

Tìm x biết:

5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

- HS cá nhân làm bàivào vở 1 HS lên bảng làm

= (y – 1)( 2

5x - 2

5y) = (y – 1) 2

5(x – y)

e 10x(x – y) – 8y(y – x) = 10x(x – y) + 8y(x - y) = 2(x – y)(5x + 4y)

* Bài 40 (SGK – 19)

a 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

⇔5x(x – 2000) – (x – 2000)= 0

⇔ (x – 2000)(5x – 1) = 0 ⇒ x – 2000 = 0

Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Tiết 10: §7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

Trang 27

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT

+ HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x3 – x

+ HS2: Viết tiếp vào vế phải để được các HĐT (GV viết sẵn đề vào bảng phụ)

Trang 28

- Y/C HS Hoàn thành lời giải

- Đọc yêu cầu ?2

1052-25 = 1052-(5)2

- Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

= (x + 1)3

b (x + y)2 – 9x2

= (x + y)2 – (3x)2

= (x + y + 3x)(x - y – 3x) = (y – 4x)(y – 2x)

- Nếu một trong các thừa

số trong tích chia hết cho

- Nếu một trong các thừa

số trong tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó

(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52

- Đa thức (2n+5)2-52 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

2 áp dụng.

CMR: (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n∈Z

Trang 29

b 10x – 25 – x2 = - (x2 – 10x + 25) = - (x2 – 2x.5 + 52)= - (x – 5)2

c 8x3 - 1

8 = (2x)3 -

3 1 2

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT

+ HS1: Chữa bài 29b (SBT – 6)

+ HS2: (sau khi HS1 đã chữa xong cách 1) Chữa bài 29b (SBT – 6) theo cách khác

* Bài 29 (SBT – 6)

Trang 30

theo cách khác được ko?

- Giới thiệu 2 cách làm như ví

dụ trên gọi là phân tích đa thức

- HS trả lời

- HS thực hiện theo HD của GV

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo cách khác

- HS nghe

- HS đọc ví dụ,2

HS lên bảng làm

HS dưới lớp làm vào vở

- HS nghe

1 Ví dụ.

* VD1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – 3) = (x – 3)(x + y)

+ Cách khác:

x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 + xy) + (-3x – 3y) = x(x + y) – 3(x + y) = (x + y)(x – 3)

* VD2:

2xy + x2 + y2 - 1 = (x2+ 2xy + y2) - 1 = (x + y)2 - 12

= (x + y +1)(x + y - 1)

Trang 31

nhân tử ở mỗi nhóm thì quá

- Đưa ?2 lên bảng phụ, yêu

cầu HS nêu ý kiến của mình

về lời giải của bạn

- HS làm ?1 1 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- HS quan sát bảng phụ, đưa ra

Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Trang 32

Tiết 12: §9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

- Ôn tập tốt các phương pháp đã học, tự giác, có ý thức học tập

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT

- HS trả lời và thực hiện tiếp

1 VÝ dô.

*VD1: PT đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

Trang 33

- Như vậy để phân tích đa thức

- Đưa bài làm lên bảng phụ và

hỏi: Quan sát và cho biết Cách

nhóm sau có được không? Vì

pp dùng hằng đẳng thức

- HS nghe

- HS đọc vd 2

- HS trả lời

- HS quan sát và trả lời: k được vì nhóm như vậy sẽ không phân tích được tiếp

- HS nghe và ghi bài

- HS làm ?1 1 HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét

= 5x(x + y)2

* VD2: PT ĐT sau thành NT:

x2 – 2xy + y2 – 9 = (x2 – 2xy + y2) – 9 = (x – y)2 - 32

Trang 34

b 2x2 + 4x + 2 – 2y2

= 2(x2 + 2x + 1 – y2) = 2(x2+2x+ −1) y2  = 2 ( )2 2

= (4 + x – y)(4 – x + y)

4 Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- BTVN: 52 53 54 55 (SGK – 24, 25)

- Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử qua bài 53 (SGK – 24)

- Tiết sau luyện tập

-o0o -Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…

Tiết 13: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15 PHÚT

I Mục tiêu:

Trang 35

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Giới thiệu cho HS phương pháp tách , thêm bớt hạng tử

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

3 Thái độ:

- Ôn tập tốt các phương pháp đã học, tự giác, có ý thức học tập

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh:

- Bảng nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi KT: Chữa bài 52 (SGK – 24)

* Bài 52 (SGK - 24)

CMR: (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi n ∈ Z

Ta có: (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 – 22

= (5n + 2 + 2)(5n + 2 – 2)

= (5n + 4) 5n luôn chia hết cho 5 với mọi n ∈ Z

2 Nội dung bài mới:

Luyện tập

- Đưa bài 55 a,b (SGK – 25)

lên bảng phụ, cho thời gian để

- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở

Trang 36

- HS nghe và ghi bài.

- HS nghe

- HS quan sát và thực hiện theo GV

Trang 37

- Xem lại các bài tập đã chữa Ôn tập các phương pháp PT đa thức thành nhân tử.

- Luyện làm các dạng bài tập tách, thêm bớt các hạng tử

- Đọc trước 10: Chia đơn thức cho đơn thức

- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B

- HS nắm được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

- Thực hiện tốt phép chia đơn thức cho đơn thức

2 Kỹ năng:

- Có kĩ năng chia đơn thức cho đơn thức

3 Thái độ:

- Có hứng thú học tập

Trang 38

II, Phương pháp kỹ thuật dạy học

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

2 Nội dung bài mới:

HĐ1: Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B

- GV Giới thiệu sơ lược nội

dung

- Cho A, B (B≠0) là hai đa thức,

ta nói đa thức A chia hết cho đa

thức B nếu tìm được đa thức Q

sao cho A=B.Q

- Tương tự như trong phép chia

- Trong bài này ta chỉ xét trường

hợp đơn giản nhât của phép chia

hai đa thức là phép chia đơn

thức cho đơn thức

- Đa thức A gọi là

đa thức bị chia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức

Q gọi là đa thức thương

:

A B Q A Q B

=

=

- Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho: A = B.Q

A là đa thức bị chia

B là đa thức chia

Q là đa thức thươngKH: Q = A:B hay Q = A

- Muốn chia hai lũy thừa cùng

cơ số ta làm như thế nào?

- HS nghe GV giới thiệu và ghi bài

xm : xn = xm-n , nếu m>n

xm : xn=1 , nếu m=n

- Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ

1 Quy tắc.

xm : xn = xm – n nếu m ≥ n

xm : xn = 1 nếu m = n

xm M xn khi m ≥ n

Trang 39

- Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số

không hết thì ta phải viết dưới

dạng phân số tối giản

- Tương tự ?1, gọi hai học sinh

thực hiện ?2

- 15x7 : 3x2 em đã thực hiện phép

chia này như thế nào?

- Tương tự: phép chia ở câu c có

phải là phép chia hết ko?

- Yêu cầu HS làm tiếp câu b

- Phép chia này có phải là phép

chia hết ko?

- Vậy đơn thức A chia hết cho

đơn thức B khi nào?

- Gọi HS đọc nội dung phần

- Đọc yêu cầu ?1

- Ta lấy hệ số chia cho hệ số, phần biến chia cho phần biến

- Thực hiện

- Lắng nghe và ghi bài

- Hs trả lời không

- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của

nó trong A

- HS đọc nhận xét

- HS nêu cách làm như SGK – 26

Trang 40

- Đưa quy tắc lên bảng phụ, gọi

2 HS đọc lại

- Trong phép chia sau, phép chia

nào là phép chia hết? giải thích?

lớn hơn số mũ của nó trong A

* Quy tắc: (SGK – 26)

Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:

- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B

- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B

- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau

- Câu b) Muốn tính được giá trị

của biểu thức P theo giá trị của

x, y trước tiên ta phải làm như

thế nào?

- Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thức chia (5x2y3)

- Thực hiện phép chia hai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x, y vào và tính P

2 áp dụng.

?3:

a 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z

b P = 12x4y2 : (-9xy2) = - 4

- GV nêu câu hỏi củng cố: + Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B?

+ Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức?

Ngày đăng: 03/12/2014, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - Giáo án đại số  8
Bảng l àm (Trang 136)
Bảng  GV chốt lại : Phương trình a đưa  được về dạng phương trình bậc  nhất có một ẩn số nên có một  nghiệm duy nhất - Giáo án đại số  8
ng GV chốt lại : Phương trình a đưa được về dạng phương trình bậc nhất có một ẩn số nên có một nghiệm duy nhất (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w