1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012

71 725 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: MỞ ĐẦU. 1. Đặt vấn đề: Trong quá trình thực tập, với công ty Giải Pháp Tinh Hoa, hoạt động theo mô hình B2B, vì vậy việc định vị thương hiệu là rất quan trọng. Khách hàng là các công ty, với nhiều tầm cỡ quy mô khác nhau, họ không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà còn quan tâm đến sức hút của thương hiệu, với những câu hỏi thương hiệu đó đang đứng ở vị trí nào, đang tồn tại ra sao, mang đến lợi ích gì cho chính họ, cho xã hội. Đó là vấn đề mà nhân viên Marketing của Công ty Giải Pháp Tinh Hoa cần giải quyết. Việc định vị thương hiệu mang tính chất lâu dài, và chia ra nhiều hướng phát triển ví dụ như thông qua các hoạt động quảng cáo, xã hội, tài trợ... Hiện tại, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, vì vậy công ty muốn tiếp tục phát triển và tồn tại cũng phải mạnh về thương mại điện tử. Qua đó, nhân viên Marketing của công ty buộc phải sử dụng các công cụ Marketing Online để phát triển, trong đó việc sử dụng Email Marketing là một công cụ mạnh để phát triển thương hiệu, cũng như đưa sản phẩm phát triển, đó là một vấn đề cần phải nghiên cứu và thực hiện kịp thời trong năm 2012. Xu hướng hiện nay sử dụng Email marketing không mang mục đích là giới thiệu sản phẩm dịch vụ công ty mà là với mục đích mang lại giá trị cho khách hàng về thông tin, nhằm tạo cho khách hàng biết đến về phương diện thương hiệu trước, từ đó khách hàng nhận diện thương hiệu, trở thành khách hàng tiềm năng, và sẽ tìm đến mình khi có nhu cầu sản phẩm. Vì vậy em chọn đề tài “Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012”. 2. Mục tiêu của đề tài: Đưa ra giải pháp về Email marketing cho công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012, giải quyết các vấn đề về email không hiệu quả, áp dụng nhiều phương thức email mới phù hợp với hướng phát triển hiện nay. 3. Phạm vi nghiên cứu: Hiện tại Email Marketing chỉ mới phát triển ở Việt Nam những năm gần đây, và mạnh dần trong gần 2 năm nay, nên em chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề Email Marketing trong năm 2011 và các tháng đầu năm 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các số liệu từ Công ty Giải Pháp Tinh Hoa, và những số liệu có uy tín trên internet. Phân tích đánh giá các số liệu. Đặt vấn đề và đưa ra giải pháp. 5. Cơ cấu nội dung khóa luận: Nội dung khóa luận gồm có 3 chương chính. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TINH HOA NĂM 2012: 1.1. Các lý luận cơ bản về EMarketing: 1.2. Các lý luận cơ bản chuyên về Email Marketing: 1.2.1. Khái niệm Email Marketing. 1.2.2. Phân loại Email Marketing. 1.2.3. Vai trò của Email Marketing. 1.2.3. Tính năng của Email Marketing:  Xây dựng và quản lý khách hàng.  Các tính năng hỗ trợ khởi tạo chiến dịch Email Marketing.  Gửi Email và Theo dõi hiệu quả.  Các tính năng nâng cao khác. CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TÍNH HOA: 2.1. Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa: 2.1.1. Lịch sử hình thành. 2.1.2. Giá trị cốt lõi của Công ty. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. 2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận: 2.1.5. Nguồn vốn của công ty. 2.1.6. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của công ty. 2.1.7. Phương hướng hoạt động của công ty. 2.1.8. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty (20092011).  Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty.  Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty: o Về doanh thu. o Về chi phí và lợi nhuận.  Kết luận. 2.2. Thực trạng về hoạt động Email Marketing của Công ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa: 2.2.1. Giới thiệu về phòng Marketing: Phòng Marketing của công ty tinh hoa gồm 3 thành viên, thực hiện các công việc chính về Marketing như sau: Thực hiện các hoạt động online marketing và direct marketing. Tổ chức các buổi hội thảo. Cung cấp dịch vụ SEO. 2.2.2. Khách hàng mục tiêu của công ty: Với sản phẩm là thiết bị máy chấm công thì khách hàng của công ty Giải Pháp Tinh Hoa là các công ty, nhà máy, xí nghiệp với lượng nhân viên khoảng 50100 người nếu quy mô nhỏ, và hơn 100 người nếu quy mô lớn. 2.2.3. Hoạt động Email marketing của đối thủ cạnh tranh: Có 2 nhóm chính.  Nhóm cạnh t

Trang 1

Việc định vị thương hiệu mang tính chất lâu dài, và chia ra nhiều hướng pháttriển ví dụ như thông qua các hoạt động quảng cáo, xã hội, tài trợ Hiện tại, côngnghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, vì vậy công ty muốn tiếp tục phát triển và tồn tạicũng phải mạnh về thương mại điện tử Qua đó, nhân viên Marketing của công ty buộcphải sử dụng các công cụ Marketing Online để phát triển, trong đó việc sử dụng EmailMarketing là một công cụ mạnh để phát triển thương hiệu, cũng như đưa sản phẩmphát triển, đó là một vấn đề cần phải nghiên cứu và thực hiện kịp thời trong năm 2012.

Xu hướng hiện nay sử dụng Email marketing không mang mục đích là giớithiệu sản phẩm dịch vụ công ty mà là với mục đích mang lại giá trị cho khách hàng vềthông tin, nhằm tạo cho khách hàng biết đến về phương diện thương hiệu trước, từ đókhách hàng nhận diện thương hiệu, trở thành khách hàng tiềm năng, và sẽ tìm đếnmình khi có nhu cầu sản phẩm

Vì vậy em chọn đề tài “Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải PhápTinh Hoa năm 2012”

2 Mục tiêu của đề tài:

Đưa ra giải pháp về Email marketing cho công ty cổ phần Giải Pháp TinhHoa năm 2012, giải quyết các vấn đề về email không hiệu quả, áp dụng nhiềuphương thức email mới phù hợp với hướng phát triển hiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu :

Trang 2

Hiện tại Email Marketing chỉ mới phát triển ở Việt Nam những năm gần đây,

và mạnh dần trong gần 2 năm nay, nên em chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đềEmail Marketing trong năm 2011 và các tháng đầu năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu :

- Tổng hợp các số liệu từ Công ty Giải Pháp Tinh Hoa, và những số liệu có uy tíntrên internet

- Phân tích đánh giá các số liệu

- Đặt vấn đề và đưa ra giải pháp

5 Cơ cấu nội dung khóa luận:

Nội dung khóa luận gồm có 3 chương chính.

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG EMAIL

MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TINH HOA NĂM 2012: 1.1 Các lý luận cơ bản về E-Marketing:

1.2 Các lý luận cơ bản chuyên về Email Marketing:

1.2.1 Khái niệm Email Marketing

1.2.2 Phân loại Email Marketing

1.2.3 Vai trò của Email Marketing

1.2.3 Tính năng của Email Marketing:

 Xây dựng và quản lý khách hàng

 Các tính năng hỗ trợ khởi tạo chiến dịch Email Marketing

 Gửi Email và Theo dõi hiệu quả

 Các tính năng nâng cao khác

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TÍNH HOA:

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa:

2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.2 Giá trị cốt lõi của Công ty.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

2.1.5 Nguồn vốn của công ty

Trang 3

2.1.6 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của công ty.

2.1.7 Phương hướng hoạt động của công ty

2.1.8 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty (2009-2011)

 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty

 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty:

2.2.1 Giới thiệu về phòng Marketing:

Phòng Marketing của công ty tinh hoa gồm 3 thành viên, thực hiện các công việcchính về Marketing như sau:

- Thực hiện các hoạt động online marketing và direct marketing

- Tổ chức các buổi hội thảo

- Cung cấp dịch vụ SEO

2.2.2 Khách hàng mục tiêu của công ty:

Với sản phẩm là thiết bị máy chấm công thì khách hàng của công ty Giải PhápTinh Hoa là các công ty, nhà máy, xí nghiệp với lượng nhân viên khoảng 50-100người nếu quy mô nhỏ, và hơn 100 người nếu quy mô lớn

2.2.3 Hoạt động Email marketing của đối thủ cạnh tranh: Có 2 nhóm chính

 Nhóm cạnh tranh là những người bán hoạt động cá nhân riêng lẻ khôngmang tính tổ chức, hệ thống

 Nhóm cạnh tranh chính là những công ty hoạt động chuyên nghiệp.2.2.4 Môi trường của hoạt động Email Marketing:

 Báo cáo về số người sử dụng Internet ở Việt Nam

 Giới thiệu về Marketing online

 Các công cụ Marketing online

2.2.5 Thực trạng hoạt động Email Marketing:

Trang 4

 Mục tiêu khi thực hiện các chiến dịch Email Marketing:

 Thời gian thực hiện chiến dịch

 Cách thức thực hiện chiến dịch Email marketing: Phân thành 2 nhóm email

 Phân loại danh sách Email:

 Nhóm email khách hàng do công ty tự thu thập trong quá trình hoạt động

 Nhóm email mới theo được lập dựa vào các phần mềm tìm kiếm email, hoặc do một tổ chức cung cấp

 Sử dụng Mailchimp để tạo và gửi Email Marketing

 Giới thiệu về Mailchimp

 Các bước gửi Email marketing thông qua Mailchimp

 Nhận xét việc thực hiện chiến dịch Email Marketing

o Những ưu điểm, cái hay của chiến dịch Email Marketing

o Những mặt hạn chế, thách thức cần vượt qua khi thực hiện chiến dịch Emailmarketing

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP EMAIL MARKETING CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TINH HOA TRONG NĂM 2012:

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012.3.2 Mục tiêu của giải pháp Email Marketing tại Công ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa trong năm 2012

3.3 Giải pháp Email Marketing của Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa trong năm 2012:

3.3.1 Giải pháp về nội dung bản tin:

 Vấn đề nguồn bản tin

 Vấn đề bản quyền

3.3.2 Một số giải pháp về chiến dịch Email marketing:

3.3.2.1 Xây dựng danh sách Email:

 Công ty có thể mua lại danh sách email không?

 Phương pháp xây dựng danh sách email tại Công ty Giải Pháp Tinh Hoa

3.3.2 2.Các tính năng bổ trợ cho chiến dịch Email marketing:

Trang 5

 Tính năng tự phản hồi.

 Tính năng tự hành động

 Tính năng thử từng phần

3.3.2.3 Thực hiện cuộc cách tân chiến dịch Email Marketing :

 Video Email Marketing

 Tích hợp Social Media vào Email Marketing

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG EMAIL MARKETING TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TINH HOA NĂM 2012.

1.1.Các lý luận cơ bản về E-Marketing:

E-Marketing (Internet marketing hay Online Marketing, Digital Marketing)

Khái niệm theo các chuyên gia kinh tế:

* Theo Philip Kotler:

Digital marketing hay marketing trong môi trương công nghệ số là quá trình lập kếhoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm,dịch vụ và ý tưởng đểđáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet

* Theo Joe Reedy:

Marketing điện tử bao gồm các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn củakhách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử

* Theo Dave Chaffey:

Digital marketing là việc sử dụng internet và công nghệ số có liên quan nhằm đạtđược các mục tiêu marketingvà hỗ trợ cho việc áp dụng triết lý marketing hiện đại.Nhưng công nghệ này bao gồm phương tiện truyền thông internet và các phương tiệntruyền thông kỹ thuật số khác như thiết bị truy cập không dây các phương tiện vệ tinh

và cáp

Vậy bản chất nó không phải là một khái niệm marketing mới mà là sự ứng dụng vàphát triển của khái niệm marketing trong công nghệ số:

Trang 6

Bản chất E-marketing (Internet marketing hay online marketing): là hoạt

động cho sản phẩm và dịch vụ thông qua Internet Sự xuất hiện của Internet đã đem lạinhiều lợi ích như chi phí thấp để truyền tải thông tin và media đến số lượng lớn đốitượng tiếp nhận, thông điệp được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như vănbản, hình ảnh, âm thanh, phim, trò chơi, Với bản chất tương tác của E-marketing, đốitượng nhận thông điệp có thể phản hồi tức khắc hay giao tiếp trực tiếp với đối tượnggửi thông điệp Đây là lợi thế lớn của E-marketing so với các loại hình khác

E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, pháttriển, quảng cáo và bán hàng Các hoạt động của E-marketing bao gồm: search enginemarketing, web display advertising, e-mail marketing, affiliate marketing, interactiveadvertising, blog marketing và viral marketing

E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp sử dụng các phươngtiện trực tuyến E-marketing không chỉ đơn giản là xây dựng Website E-marketing phải

là một phần của chiến lược marketing và phải được đầu tư hợp lý

Đặc điểm:

Giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống:

 Có qua trình phân tích lập,kế hoạch,thực hiện và kiểm tra

 Sáng tạo chuyển giao và cung ứng giá trị

 Nhằm thiết lập củng cố và duy trì những trao đổi có lợi

 Thỏa mãn các bên tham gia trao đổi để đạt được nhưng mục tiêu đã định củadoanh nghiệp

Phương thức tiến hành E-digital marketing khác với marketing truyền thống:

 Môi trường "ảo"-mạng internet

 Không gian thị trường

Tầm quan trọng của E-marketing:

Một trong những lợi thế của E-marketing là sự sẵn sàng của lượng lớn thôngtin Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch, muabán mọi lúc mọi nơi Doanh nghiệp sử dụng e-makerting có thể tiết kiệm được chi phíbán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng lực lương bán hàng, E-marketingcòn giúp doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớn cũng như phát triển ra toàn cầu

Trang 7

Ngoài ra, so sánh với các phương tiện khác như in ấn, báo đài, truyền hình, e-maketing

có lơi thế rất lớn về chi phí thấp

Các hoạt động E-marketing khi triển khai có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá

Ví dụ với Website, dịch vụ ‘Web analytic' cho phép theo dõi số lượng người truy cập,nội dung quan tâm từ đó có thể đánh giá thông điệp truyền đi có đúng với ước muốncủa khách hàng không Theo dự đoán, E-marketing ngày càng phát triển mạnh hơn sovới các loại hình khác

Hình 1.1.1 – 1 Các loại hình online

Công cụ của Marketing Online: Dưới đây là một số công cụ phổ biến nhất.

 Marketing qua email (Email Marketing)

Online advertising (Đặt banner mẫu quảng cáo trên các trang web).

 Maketing qua blog, Article marketing

SEO – SEM (Marketing qua công cụ tìm kiếm - Search Engine SEM).

Trang 8

Marketing-Hiện tại theo tìm hiểu của em thì công ty Giải Pháp Tinh Hoa đang thực hiện 2công cụ chính là Email Marketing và SEO Vì vấn đề thời gian hạn chế, trong quátrình thực tập em tập trung tìm hiểu về Email Marketing.

1.2 Các lý luận cơ bản chuyên về Email Marketing:

1.2.1 Khái niệm Email Marketing:

Email marketing là một hình thức marketing trực tiếp trong đó sử dụng thưđiện tử như một phương tiện giao tiếp với khách hàng

Email marketing = Marketing qua email.

1.2.2 Phân loại Email Marketing:

Email Marketing có rất nhiều loại, tùy vào nhu cầu, mục đích của người gửi Quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng dưới dạng email giới thiệu thông tin sản phẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá:

- Gửi bản tin (newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới cáckhách hàng đã đăng ký nhận tin

- Chăm sóc các khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng(manual),thông tin hữu ích, các ebook, video

- Gửi thiệp điện tử (e-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinhnhật để tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành

- Gửi email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên website

1.2.3 Vai trò của Email Marketing:

Email marketing một công cụ quan trọng của Marketing online :

Thống kê về tỷ lệ thời gian sử dụng email :

Trong cuộc nghiên cứu mang tên Topline Summary Media Consumption Study củamình, OPA (Online Publishers Association) – Hiệp hội các nhà xuất bản trực tuyến –

đã thu được kết quả: Internet/email đang là kênh truyền thông có vị trí thống trị đối vớinhững người đi làm (34% thời gian dành cho Internet/email trên tổng số thời gian tiếpxúc với tất cả các kênh truyền thông gồm: Tivi, tạp chí, radio, báo, Internet/email) và

là kênh truyền thông đứng thứ hai đối với những người không đi làm (26%, sau Tivi là44%)

Trang 9

Và tại Việt Nam, công ty nghiên cứu thị trường TNS Việt Nam cũng đã tiến hànhkhảo sát và đưa ra nhận định về 6 xu hướng tiêu dùng lớn ở Việt Nam trong đó “khảnăng tiếp nhận công nghệ” là một trong những xu hướng mạnh mẽ nhất Theo nhậnđịnh từ cuộc khảo sát này, mặc dù vẫn đứng sau các nước phát triển như Mỹ vàSingapore nhưng sự thâm nhập Internet/email hiện đã chiếm 1/3 hộ gia đình thành thịViệt Nam Internet/email đang trở thành xu thế chủ đạo và với cơ cấu dân số trẻ, ViệtNam sẽ tiếp tục phát triển.

Công ty nghiên cứu thị trường Synovate đã khảo sát đối tượng từ 18 đến 40 tuổitại Châu Á và thấy rằng trong 5 phương tiện, kỹ thuật hiện đại, Internet chiếm 37%thời lượng sử dụng trong đời sống của họ (điện thoại di động chiếm 29%) Hoạt độngchủ yếu trên Internet là email

Một nghiên cứu do Hãng Nokia tiến hành cũng cho thấy tỉ lệ các cuộc gọi so vớinhắn tin và gửi email bằng điện thoại di động đang có sự đảo chiều 180 độ, kết quảnày góp phần làm bùng nổ dịch vụ gửi và nhận email trên điện thoại di động như hiệnnay tại Việt Nam

Email là một trong những phương thức tốt nhất để giao tiếp tích cực, chủ động và thường xuyên:

 Email đã trở nên quá phổ biến và là mối quan tâm chính yếu nhất của nhữngngười phải sống và làm việc trong thế giới kinh doanh Đây là những người cókhả năng quyết định chi tiêu và ảnh hưởng đến chi tiêu của người khác Có lẽ,nhóm người này sẽ không thấm tháp vào đâu trên tổng số 85 triệu người củadân số Việt Nam Tuy nhiên, khi khuynh hướng mua sắm, giao dịch, thanhtoán, tìm hiểu thông tin,…qua Internet ngày càng tăng cao như hiện nay thì,như một yêu cầu tất yếu, nhóm người còn lại (không tồn tại trực tiếp trong môitrường kinh doanh) cũng ngày càng bị tác động một cách mạnh mẽ bởi email

 Email là phương thức giao tiếp không bị giới hạn về thời gian, không gian,khoảng cách địa lý, điều kiện sử dụng,… nhiều ưu điểm hơn hẳn ngay cả khi sovới phương thức giao tiếp khác (ngay cả điện thoại)

 Với dịch vụ cung cấp gửi, nhận email trên điện thoại di động như ngày nay,

Trang 10

 So các phương tiện giao tiếp khác, email rõ ràng ít tốn kém hơn nhiều.

 Giao tiếp qua email được nhiều người cho rằng là một cách thức trao đổi thôngtin vô cùng tế nhị, thể hiện sự tôn trọng của người gửi đến người nhận thôngđiệp, cho phép người nhận chủ động chọn lựa, cân nhắc thời gian, không gian,thông điệp hồi đáp,…

Email thích hợp cho tất cả mọi hoạt động (eDM - Electronic Direct Marketing, eCRM - Electronic Customer Relation Management, IR - Investor Relation, Customer care, Customer support…), mọi doanh nghiệp và mọi lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động (Hospitality, Banking/Finance, Insurance, Real estate & Property, Construction, Home Furnishings, Automotives, Food Services, FMCG, Entertainment & Leisure, Fashion & Luxury, Education, Health Services, Pharmaceutical, ICT, Electronics, Transportation, BSS,…)

Marketing bằng email sẽ mang lại hiệu quả vượt trội:

Trong khi các kênh quảng cáo truyền thống khác như Tivi, báo, print ad, đại đa

số đều không thể đáp ứng các yếu tố: Số lượng người nhìn thấy mẫu quảng cáo, tần suất quảng cáo, tỉ lệ Delivery chính xác đến đúng đối tượng mục tiêu,… thì ngược lại,

email thể hiện sự vượt trội của mình trong tất cả các đòi hỏi tracking, hiệu quả đạtđược Các lý do để chọn Email marketing:

 Tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu và theo đúng thời điểm yêu cầu

 Thuận tiện phản hồi

 Tiết kiệm ít nhất 75% chi phí; cho phép phản hồi giúp đo được hiệu quả quảngcáo

 Có thể mở rộng đối tượng mục tiêu bằng hình thức cho phép forward

 Đo lường kết quả một cách tuyệt đối chính xác đến từng đối tượng nhận thôngđiệp

 Thông tin được truyền tải một cách nhanh chóng & chính xác

 Đa dạng trong phong cách thiết kế

 Phong phú về cách diễn đạt nội dung

 Chủ động điều chỉnh thời gian gửi và nhận

 Có thể thuơng mại hóa (tích hợp đường link website)

Trang 11

 Đây là loại hình mà thế giới ai cũng sử dụng (Yahoo, Facebook, Youtube,Twitter, Google,… đều đã và đang sử dụng).

 Khách hàng, nhà cung cấp, đối tác,…và quan trọng nhất là đối thủ cạnh tranhcủa công ty cũng đang sử dụng

1.2.4 Tính năng của Email Marketing : Dưới đây là các chức năng cơ bản

của một chương trình hỗ trợ công việc Email marketing:

Xây dựng và quản lý khách hàng:

 Form thu thập email/ news letter

 Bộ công cụ tích hợp tự động nhập danh sách email từ file

 Tích hợp tự động thêm/loại bớt khách hàng

 Tự động gửi xác nhận đến khách hàng

 Khách hàng tự đăng kí thông tin cá nhân

 Dễ dàng thay đổi địa chỉ gửi đi (From), và đặc biệt cả địa chỉ trả lời thư(Reply to)

Các tính năng hỗ trợ khởi tạo chiến dịch Email Marketing:

 Tự động định dạng cho văn bản dạng HTML hoặc thuần text, tin nhắn…

 Công cụ Editor soạn thảo trực tuyến nhiều tính năng (gồm các chức năngcủa Word thuần túy)

 Lựa chọn giao diện cung cấp sẵn , với hơn 300 mẫu template hiện đại sẵncó

 Upload và lưu trữ hình ảnh, file trên server

 Hỗ trợ tính năng mail merges, giúp cá nhân hóa email với từng khách hàng

Gửi Email và Theo dõi hiệu quả:

 Tính năng giúp gửi email theo nhóm, theo địa lý hoặc theo sở thích, … vớicông cụ lọc tự động

 Cá nhân hóa tự động mỗi email

 Tính năng xem trước, gửi thử email (test email)

 Đặt lịch, hẹn giờ thời gian bắt đầu gửi

 Theo dõi và tự động đánh dấu những email không hợp lệ, không tồn tại

Trang 12

 Xem báo cáo hiệu quả ngay lập tức (bao gồm: những email đã đến đích,theo dõi những người đã xem, theo dõi các click, …).

 Tính năng mới: Tích hợp với bộ công cụ Google Analytics để thống kê hiệuquả

Các tính năng nâng cao khác:

 Tạo quản lý nhiều danh sách khách hàng, cho mỗi lĩnh vực với các tùy chỉnhthêm/bớt thông tin cho từng cơ sở dữ liệu

 Hỗ trợ nhiều tài khoản người dùng, phân quyền truy cập

 Hỗ trợ nâng cao tính hợp sẵn API dành cho các nhà phát triển web

Trang 13

Hình 1.2.4 – 2 Paint trong Window.

Bộ phân tích Spam

Hệ thống phân tích và tự động đánh giá mức độ Spam của Email : chỉ ra các từ khóa,các câu văn cần thay đổi Các điều chỉnh cần thiết này sẽ gia tăng chất lượng củaemail, giúp email gửi đi tốt hơn và khả năng lọt vào Inbox cao hơn

Hình 1.2.4 – 3 Bộ phân tích spam.

Tích hợp Google Analytics:

Trong quá trình gửi email, có thể tích hợp thêm các mã theo dõi để đánh giá đượcquá trình marketing (số lượng xem, đọc, vào website) thông qua tài khoản GogoleAnalytics

Hình 1.2.4 – 4 Tính năng phân tích của Google Analytics.

Hệ thống xóa email trùng:

Trang 14

Không cần phải lo lắng việc email bị trùng lắm, hệ thống đã tự động dò tìm và thôngbáo nếu có các email trùng, đồng thời sẽ không thêm các email trùng trong quá trìnhthêm email (import) vào danh sách có sẵn.

Gửi email đến nhiều danh sách:

Hệ thống cho phép chọn một, hoặc nhiều danh sách để gửi email cùng một thời điểm.Nếu có các email trùng nhau trong nhiều danh sách, thì các email này sẽ tự động loại

bỏ trong quá trình gửi, người nhận chỉ nhận được duy nhất 01 email

Kiểm tra định dạng email trước khi gửi:

Để gia tăng giá trị của email, đây là một chức năng quan trọng giúp "xem trước" việchiển thị email trong các chương trình đọc email chuyên dụng (Yahoo, Gmail, Hotmail,Outlook, )

Hình 1.2.4 – 5.Tính năng check email.

Thống kê và báo cáo kết quả:

Biết số lượng email gửi, email được đọc, được click sau đó dễ dàng biến nhữngthông tin này thành cơ hội bán hàng

Trang 15

Hình 1.2.4 – 6 Báo cáo chiến dịch email.

Chức năng thỏa mãn điều luật gửi email quảng cáo (CAN-SPAM)

Xóa email ra khỏi danh sách:

Nhấn nút "Insert Unsubscribe Link" rất dễ dàng để thêm liên kết xóaemail của người nhận ra khỏi danh sách, điều này phù hợp với nhiều quy địnhcủa pháp luật

Mọi yêu cầu "unsubscribe" đều được hệ thống xử lý tự động hoàn toàn

Thêm thông tin vào cuối Email:

Hệ thống Email Marketing cho phép điền đầy đủ thông tin công ty và tựđộng thêm vào cuối mỗi email Điều này giúp cho người nhận luôn nhớ đếndoanh nghiệp, và nhớ đến lý do tại sao họ lại nhận được email này, đồng thờicũng sẽ giúp cho việc các hệ thống khác không nhận diện email của doanhnghiệp vào Spam

Chức năng Double Opt-In:

Chức năng này giúp giữ maillist của doanh nghiệp luôn sạch ngay từ thờiđiểm đầu tiên, các người đăng ký nhận email luôn được yêu cầu "tái xác nhậnđăng ký", chức năng này giúp ngăn ngừa việc cố tình sử dụng email người khác

để đăng ký sai nhằm mục đích phá hoại"

Trang 16

Hình 1.2.4 – 7 Chức năng Double Opt-In.

Xử lý email rác:

Các email hư, email rác được kiểm tra tự động thường xuyên và được đánh dấuđặc biệt, do đó maillist của doanh nghiệp luôn được sạch

Tóm tắt Chương I

Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và thương mại điện tử, ngày nay người

ta đã tận dụng các ưu điểm của email để ứng dụng vào công việc kinh doanh trênInternet và hình thức này đã mang lại hiệu quả khá tốt

Thông qua Chương I với những lý luận cơ bản về E-marketing, cùng với những

lý luận cơ bản về Email Marketing ta sẽ hiểu được các vấn đề cơ bản như E-marketing

là gì? Hình thức marketing bằng email là gì?, Tại sao lại hiệu quả như vậy?

Trang 17

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt CTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TINH HOA

Tên giao dịch bằng tiếng Anh TINH HOA SOLUTIONS CORPORATION

Trụ sở chính

142/7 Nhật Tảo- P8- Q10- TP.HCM(84.8) 22430086 - 22430087

(84.8) 2122852www.giaiphaptinhhoa.comHình thức pháp nhân Công ty Cổ phần

Vốn thành lập 1.500.000.000 VNĐ

Trải qua thời gian hoạt động, công ty CP GIẢI PHÁP TINH HOA đã xây dựngđược một hệ thống các công ty phân phối giải pháp chấm công AbriVISION khắp cảnước, mà đầu mối chính là các công ty sau:

trong hệ thống

CTy Máy Tính Bảo An

48 Thái Hà- Đống Đa- Hà Nội

Trang 18

Quá trình phát triển của công ty được tóm tắt theo nội dung trong bảng sau đây:

Giai đoạn Thời điểm

đặc biệt

Số nhân viên Thông tin thêm

6/2006 – 7/2007 1 ~ 6 Là một bộ phận của cty TNHH Trường

Minh Trí

1.12.2006 3 Bắt đầu có khách hàng lớn đầu tiên: cty Mỹ

Phẩm LG VINA

19.7.2007 7 Tách riêng khỏi TMT, thành lập Cty CP

GIẢI PHÁP TINH HOA Trụ sở tại 142/7Nhật Tảo

7/2007 – 7/2008 8~ 22 Phát triển nhanh

7/2008 – 5/2009 18~19 Khủng hoảng kinh tế

1.3.2009 18 Đầu tư vào đào tạo, chuẩn hóa qui trình làm

việc, triển khai dự án

1.4.2009 18 Khách hàng quan trọng có tính bước ngoặt:

VINAMILK Triển khai toàn bộ hệ thốngtrên toàn quốc

1.5.2009 19 Chuyển trụ sở sang P12 D2 Bình Thạnh.6/2009 – nay 21~ 25 Hồi phục và bứt phá Dần thâu tóm các

khách hàng lớn để trở thành nhà cung cấpdẫn đầu trong thị trường giải pháp chấmcông

1.7.2010 22 Ra mắt sản phẩm HRPro7, sản phẩm phần

mềm đầu tiên có thể tách khỏi vai trò “phầnmềm đi kèm” (phát triển từ smartHRP).Bước đi đầu tiên trong việc phát triển thànhcông ty công nghệ với nhiều giải pháp

1.5.2011 30

Hoàn thành dự án tái định vị thương hiệu,với hệ thống nhận diện thương hiệu mới,cùng slogan “Hội tụ giải pháp – mở lốithành công”

2.1.2 Giá trị cốt lõi của công ty:

Tầm nhìn :

Trang 19

Trở thành tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp cácgiải pháp về quản trị doanh nghiệp, dựa trên nền tảng là sự phối hợp giữa công nghệhiện đại trên thế giới và sự thấu hiểu về môi trường kinh doanh nội địa.

Sứ mệnh :

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam thông qua các

giải pháp về quản trị nguồn nhân lực, quản trị các mối quan hệ khách hàng và quản trị

tài sản

Giá trị chung:

- Nhiệt huyết: Sốt sắng, hăng hái đối với sự nghiệp chung Bất kể là công

việc gì đều toàn tâm toàn ý thực hiện đầy hứng thú và trách nhiệm Nhiệt huyết giúp

ta vượt qua mọi thử thách, đồng thời là dấu hiệu của con người luôn mong đợi thànhcông

- Kỷ luật: Biết kiểm soát những hành động và suy nghĩ của bản thân trongmọi tình huống Biết tự sửa chữa, tạo khuôn nếp, tạo sự mạnh mẽ giúp chúng ta hoàn

hảo hơn Biết tự quyết định mình sẽ làm gì, làm như thế nào và khi nào sẽ hoàn thành những mục tiêu đã đặt ra.

- Nhạy bén: Có khả năng nắm bắt, phát hiện và thích ứng nhanh đối với những công nghệ mới, những yêu cầu mới Luôn tìm ra hướng xử lý các tình huống

cấp bách/bất thường một cách hiệu quả nhằm tối thiểu hóa các rủi ro

Logo chính:

Logo phiên bản thanh hẹp:

Slogan: HỘI TỤ GIẢI PHÁP – MỞ LỐI THÀNH CÔNG

Trang 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.

Sơ đồ 2.1.3 - 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Hội đồng quản trị :

Gồm có 3 người Chủ tịch hội đồng quản trị và 2 thành viên hội đồng quản trị (1thành viên là Giám đốc điều hành) Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chỉ đạo, giám sátmọi hoạt động của Ban giám đốc và toàn Công ty

Giám đốc điều hành:

Là người đứng đầu Công ty, có trách nhiệm điều hành chung hoạt động kinhdoanh của toàn Công ty với sự hỗ trợ của Giám đốc Giải pháp và Giám đốc kinhdoanh

Giám đốc có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàngngày của Công ty, tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạchđầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ,bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chứccác chức danh quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, bố trí cơcấu tổ chức của Công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản

lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động

Giám đốc điều hành hiện tại của Công Ty Cổ phần giải Pháp Tinh Hoa là ông

TRÌNH

GIÁM ĐỐC GIẢI PHÁP

Trang 21

Gồm 05 người với các chức danh: Kho kiêm thư ký giám đốc, Kế toán và kế toántrưởng, nhân sự và sales admin.

 Kho kiêm thư ký giám đốc: Quản lý xuất – nhập hàng hóa, ghi nhận và báocáo hàng ngày lên giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý và chuẩn bị các giấy

tờ có liên quan cho giám đốc và Công ty

 Kế toán trưởng và kế toán: Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tàichính của công ty Có chức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụngvốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiệnhạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy củaNhà nước

 Nhân sự: Chịu trách nhiệm tuyển dụng từ các nguồn, đào tạo và phát triển ,đánh giá và đãi ngộ nhân sự

 Trợ lý kinh doanh: Hỗ trợ sales trong các công việc không phải là trực tiếpbán hàng, giúp tối ưu hóa nguồn lực của phòng KD

Giám đốc Kinh doanh :

- Quản lý hai bộ phận là phòng kinh doanh và Marketing

- Chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược kinh doanh,tạo môi trường cho phòngkinh doanh,quản lý các trưởng phòng trong bộ phận để thực thi chiến lược kinhdoanh (gồm trưởng phòng kinh doanh, marketing), bán hàng tối đa hóa doanhthu và tham gia đào tạo nhân viên kinh doanh

Giám đốc giải pháp :

- Quản lý hai bộ phận là phòng kĩ thuật và lập trình

- Chịu trách nhiệm về kết quả về chất lượng sản phẩm, hoàn thiện giải pháp vàtriển khai cho khách hàng Là người quyết định về kết quả đánh giá dự án, đánhgiá nhân viên và lương thưởng cho các nhân viên trong bộ phận

Phòng Kinh doanh :

Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty, phòng kinhdoanh có trách nhiệm khai thác và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới, đạt mức doanh

Trang 22

số đề ra, mở rộng & phát triển thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu Côngqua các hoạt động cá nhân và hoạt động của phòng.

Hiện phòng kinh doanh của công ty có 5 nhân viên bao gồm trưởng phòng và 4nhân viên Trong đó 3 nhân viên phụ trách mảng kinh doanh thiết bị, 1 nhân viên phụtrách kinh doanh phần mềm

Phòng Marketing :

Thực hiện các hoạt động online marketing và direct marketing nhằm tạo ra nhiềuthông tin khách hàng cho Phòng kinh doanh, tổ chức các buổi hội thảo để cải thiệnquan hệ với khách hàng, làm việc trực tiếp với các đơn vị cung cấp thông tin từ bênngoài như các tổ chức giáo dục, tư vấn…

Phòng kĩ thuật :

Chịu trách nhiệm:

- Triển khai sản phẩm và dịch vụ (kể cả dịch vụ bảo hành) cho khách hàng vàđảm bảo sự hài lòng cho khách ở mức cao nhất

- Hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong việc tư vấn, giới thiệu bán hàng

- Cải tiến không ngừng: Tham gia đóng góp và cải tiến chất lượng qui trình làmviệc và chất lượng sản phẩm - dịch vụ

Phòng lập trình :

Là phòng chịu trách nhiệm nghiên cứu, tiếp nhận yêu cầu và phát triển phầnmềm phù hợp với yêu cầu của khách hàng, sau đó bàn giao cho bộ phận triển khai,

theo dõi và khắc phục lỗi.

Hiện tại phòng lập trình chia làm 2 nhóm phát triển: lập trình web và lập trìnhphần mềm chấm công – nhân sự - tính lương

2.1.5 Nguồn vốn của công ty:

Quy mô vốn của công ty tính đến năm 2011 là 2,5 tỷ đồng

Trong đó: Vốn cố định : 850 000 000 đồng

Vốn lưu động : 1 650 000 000 đồngTrong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế công ty cũng có nhữngbiến động về vốn thể hiện như sau:

Bảng 2.1.5 Tình hình biến động vốn của Công ty từ 2009-2011

Trang 23

-1.100400600

2.0007501.250

2.5008501.650

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kinh doanh năm 2011)

Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 tăng

thêm 1400 triệu đồng là do vốn cố định tăng 450 triệu đồng và vốn lưu động tăng thêm 1050 triệu đồng

Diện tích mặt bằng hiện tại là 300m2,1 trệt, 04 lầu cho 6 phòng ban

2.1.6 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.

Lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các câu hỏi như sau:

Sản phẩm hiện tại :

 Bạn là ai? - Tinh Hoa Solutions

 Bạn cung cấp gì? - Giải pháp công nghệ hỗ trợ quản lý nhân sự

 Bạn phục vụ ai? - Doanh nghiệp quy mô lớn, chuỗi cung ứng dịch vụ và các tậpđoàn đa quốc gia

 Lợi ích mang lại? - Kiểm soát, tối đa hóa nguồn lực con người

 Vì sao khác biệt? – Máy chấm công tích hợp phần mềm linh hoạt

Sản phầm mở rộng:

 Phần mềm quản trị khách hàng, quản lý hàng hóa

Các giá trị mang lại cho khách hàng:

Lợi ích lý tính:

- Quản lý tốt: giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc

- Tiết kiệm: tiết giảm chi phí điều động nhân sự giám sát, chi phí cơ hội donhân viên đi làm không đúng giờ

- Bảo mật: tạo ra hàng rào kiểm soát tự động luồng thông tin nội bộ ra bênngoài và thông tin giữa các phòng ban với nhau

- Hậu mãi: khách hàng được hưởng các quyền lợi về tư vấn, huấn luyện, bảohành, chăm sóc, sửa chữa…

Trang 24

- Công bằng: trong đánh giá xếp loại thi đua, lương thưởng

- Chuyên nghiệp: tự động hóa các hoạt động giám sát nhân sự, góp phần tạodựng hình ảnh công ty chuyên nghiệp trong mắt khách hàng/đối tác đến làm việc vớicông ty

- Kỷ luật: nhân viên tôn trọng các quy định của công ty

- An tâm: thông tin được bảo mật, kiểm soát được hoạt động công ty

- Phần mềm tích hợp linh hoạt với từng yêu cầu cụ thể.

Giới thiệu một số sản phẩm máy chấm công tiêu biểu của công ty Tinh Hoa :

Công ty hiện có khoảng 9 sản phẩm chính (Xem thêm phụ lục 1), dưới đây là 2

sản phẩm cơ bản của công ty

MÁY VÂN TAY ASU260:

Dung lượng bộ nhớ của máy chấm công

-Số lượng vân tay lưu trữ: 2800 -Số thẻ lưu trữ: 30.000

-Số lần quét: 80.000

-Khả năng nâng cấp bộ nhớ tối đa: 5000 vân tay

Chức năng chính của máy chấm công

-Máy chấm công bằng vân tay thế hệ mới, với thiết kế mỏng Slim design

-Chấm công bằng 1 trong 3 chế độ: vân tay /mã số/thẻ -Tự động lưu trữ dữ liệu khi mất điện

-Download dữ liệu bằng USB -Khả năng mở rộng, kết hợp với module wifi -Ngôn ngữ: tùy chọn giữa Anh / Việt

Chức năng sử dụng của máy chấm công

Trang 25

workcode, webserver, hẹn giờ đổ chuông SMS: tin nhắn cá nhân

Nhà sản xuất máy chấm công: AbriVISION

-SINGAPORE

MÁY CHẤM CÔNG CAO CẤP VỚI CAMERA ASU680s

Thông số sensor của máy chấm công

Loại mắt đọc: ZKSensor/UrU Sensor

Độ phân giải mắt đọc: 500dpi

Dung lượng bộ nhớ của máy chấm công

Số lượng vân tay lưu trữ: 3000

Số thẻ lưu trữ: 30.000

Số lần quét: 100.000

Khả năng nâng cấp bộ nhớ tối đa: 10.000 vân tay

Chức năng chính của máy chấm công

Máy chấm công và Access Control chuyên dụng bằng vân tay với màn hình màu

Tích hợp camera để chụp hình người quét vân tay/ thẻ Tích hợp đầu đọc thẻ cảm ứng

Download dữ liệu bằng USB Chức năng photo ID, hiển thị hình người quét vân tay/thẻ TFT color – 3.5 inch 320 x 240 px

Ngôn ngữ: tùy chọn giữa Anh / Việt

Chức năng sử dụng của máy chấm công

workcode, webserver, hẹn giờ đổ chuông SMS: tin nhắn cá nhân

Chụp ảnh lúc scan - Hiển thị ảnh người scan

MNhà sản xuất máy chấm công: AbriVISION

-SINGAPORE

2.1.7 Phương hướng hoạt động của công ty.

Trang 26

Công ty CP Giải Pháp Tinh Hoa được thành lập năm 2007 với mục tiêu cungcấp các giải pháp chấm công hoàn thiện nhất cho thị trường Việt Nam.

Trở thành tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp cácgiải pháp về quản trị doanh nghiệp, dựa trên nền tảng là sự phối hợp giữa công nghệhiện đại trên thế giới và sự thấu hiểu về môi trường kinh doanh nội địa

2.1.8 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty (2009-2011).

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty

Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm (gần 30 sảnphẩm) Đặc biệt tập trung phát triển và bán phần mềm Chấm công – Nhân sự - Tínhlương và dự kiến trong 3 năm nữa phần mềm của Tinh Hoa có thể trong top 10 phầnmềm được ưa chuộng nhất

Bảng 2.1.8 – 1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty từ 2009-2011

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kinh doanh năm 2011)

Qua bảng trên ta thấy sản phẩm của công ty đều tăng qua các năm Đặc biệt năm

2011 so với năm 2010 tăng vượt bậc, với tỉ lệ tăng trung bình là 235% chứng tỏ hoạtđộng bán hàng của công ty năm 2011 thu được kết quả rất khả quan và hứa hẹn kếtquả các năm sau cao hơn nữa Lý do chủ yếu có được kết quả này là do sản phẩm công

ty đã tạo được thương hiệu và đội ngũ nhân viên kinh doanh đã trưởng thành mang vềnhững hợp đồng lớn như:

- Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam VINAMILK : 70 máy ( tương đương 40.000USD)

- Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình : 70 máy (tương đường25.000 USD)

- Công ty CP TAEKWANG Industrial – Tập đoàn Taekwang – Korea : 45 máy(tương đương 18.000 USD)

- Chuỗi cửa hàng Blue Exchange : 100 Máy (tương đương 16.000 USD)

Trang 27

- CN Công Ty THHH Dịch vụ Tân Hiệp Phát- Nhà máy Bia Bến Thành : 15 Máy(tương đương 6.000 USD)

- Công Ty CP Vĩnh Hoàn : 38 Máy (tương đương 13.000 USD)

Và nhiều công trình khác…

Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty :

Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ.Công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả

về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua được thểhiện thông qua biểu dưới đây:

Bảng 2.1.8 - 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2009- 2011

Đơn vị: đồng

02/01 03/02Tổng doanh thu 2,588,834,716 3,423,853,814 6,303,087,210 1.32 1.84Tổng chi phí 2,631,298,327 3,358,855,748 5,667,214,980 1.28 1.69Lợi nhuận (40,573,407) 71,350,202 635,872,230 1.76 8.91Thuế thu nhập DN

Lợi nhuận sau thuế (40,573,407) 71,350,202 635,872,230 1.32 1.84

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kinh doanh năm 2011)

Trang 28

Biểu đồ 2.1.8 - 1 Biểu đồ minh họa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Mặc dù công ty mới thành lập, hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khókhăn, eo hẹp về tài chính, thị trường biến động, cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty đãnăng động trong việc thực hiện đường lối, chính sách đúng đắn, từ năm 2010 công tybắt đầu làm ăn có lợi nhuận, đến năm 2011 đã có bước nhảy vọt về lợi nhuận, điều đócho tháy bước phát triển lớn của công ty Qua biểu đồ trên ta thấy trong ba năm 2009-

2011 Công ty đã phấn đấu thực hiện được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:

- Về doanh thu: Qua số liệu trên ta thấy không chỉ có số lượng sản phẩm sản

xuất tăng mà doanh thu bán hàng cũng tăng đáng kể qua các năm Năm 2010 tăng sovới năm 2009 là 32%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 84% Những chỉ tiêu trêncho thấy sản phẩm mà Công ty nhập về không chỉ tăng về lượng mà còn tăng cả vềmức tiêu thụ

- Về chi phí và lợi nhuận: Trong năm 2011, Công ty đã nỗ lực trong việc tiết

kiệm chi phí tuy nhiên chi phí của công ty đang ở mức rất cao, năm 2011 so với năm

2010 tăng 69% trong khi năm 2010 so với 2009 là 28% Điều này cũng hợp lý dodoanh thu bán hàng tăng đột biến dẫn đến các loại chi phí tăng theo Tuy nhiên, công

ty vẫn đạt được mức lợi nhuận khả quan, đặc biệt năm 2011 lợi nhuận tăng gấp 8 lầnnăm 2010 (năm 2010 tăng 76 % so với 2009)

Trang 29

Kết luận: Mặc dù các chỉ tiêu các năm đều tăng, công ty có lợi nhuận năm

2011 so với năm 2010 tăng hơn 8 lần là một bước tiến lớn Nhưng xét về tổng quan,chi phí doanh nghiệp của doanh nghiệp so với lợi nhuận trong năm 2011 vẫn khá lớn,gấp gần 10 lần Do đó vấn đề hiện tại của công ty theo em là tối đa hóa doanh số bánhàng đồng thời kiểm soát chặt chẽ chi phí để bảo đảm lợi nhuận đạt mức mong muốn

2.2 Thực trạng về hoạt động Email Marketing của Công ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa:

2.2.1 Giới thiệu về phòng Marketing:

Phòng marketing của công ty tinh hoa gồm 3 thành viên, thực hiện các công việcchính về Marketing như sau:

- Thực hiện các hoạt động online marketing và direct marketing nhằm tạo ranhiều thông tin khách hàng cho Phòng kinh doanh

- Tổ chức các buổi hội thảo để cải thiện quan hệ với khách hàng, làm việc trựctiếp với các đơn vị cung cấp thông tin từ bên ngoài như các tổ chức giáo dục, tưvấn…

Ngoài ra phòng Marketing còn cung cấp dịch vụ SEO cho website khách hàng, tưvấn, thiết kế tạo Email Marketing cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu

2.2.2 Khách hàng mục tiêu của công ty:

Với sản phẩm là thiết bị máy chấm công thì khách hàng của công ty Giải PhápTinh Hoa là các công ty, nhà máy, xí nghiệp với lượng nhân viên khoảng 50-100người nếu quy mô nhỏ, và hơn 100 người nếu quy mô lớn

Trang 30

Khách hàng mục tiêu của công ty là các doanh nghiệp vì vậy hoạt động của phòngmarketing là thực hiện hoạt động marketing B2B.

Với các doanh nghiệp, các vấn đề thông tin qua lại, liên lạc…vẫn chủ yếu thực hiệnthông qua Email Vì vậy Email Marketing có vai trò rất quan trọng để công ty tạo vàgiữ các mối liên hệ, tiếp cận được khách hàng mục tiêu một cách nhanh nhất

Trong những năm qua, Công ty Tinh Hoa đã không ngừng phát triển và mở rộngthị trường của mình Khách hàng đến với Tinh Hoa ngày càng phong phú thuộc nhiềulĩnh vực và ngành nghề khác nhau Các khách hàng được giá là tiêu biểu nhất và đónggóp nhiều nhất trong con đường phát triển của Tinh Hoa được liệt kê trong bảng sau:

CTY CP SỮA

VINAMILK

184 - 186 - 188Nguyễn Đình Chiểu

- Phường 6 - Quận

3 – TP HCMTel: 8 3930 0358

Hê thống chấm côngvân tay ASU260 chotoàn bộ các chinhánh trên toànquốc, cùng giải phápquản lý đồng bộ dữliệu

CTY MỸ PHẨM

LG VINA –

KOREA

Tổng công ty tại TpHCM và các chinhánh trên toànquốc

Hê thống chấm côngvân tay tại tổng công

ty - các chi nhánhtrong trên toàn quốcPhần mềm quản lýchấm công cho các

ca bán hàng

Trang 31

showroom, ca làmviệc linh hoạt

Giải pháp chấmcông APDO chotoàn bộ 22 côngtrường của tập đoànkhắp toàn quốc

TẬP ĐOÀN

BACHY

SOLETANCHE

77 Lê Thánh Tôn Q1 – Tp.HCMTel: 08 9305782

-Hệ thống chấm côngvân tay và phầnmềm quản lý nhân

sự chấm côngCustomize báo cáochấm công theo yêucầu

CTY LD TNHH

STADA – VN

40 Đại Lộ Tự Do KCN VSIP – BìnhDương

-Tel: 650 76747

Lắp đặt hệ thốngchấm công thẻ cảmứng ABS300 (4máy) va Giải phápphần mềm quản lýchấm công - nhân sự

DNTN ACB

545 Kinh DươngVương - P.Âu Lạc -Q.Bình Tân –Tp.HCM

Tel: 930 3533

Lắp đặt hệ thốngchấm công vân taytại tổng công ty - cáccửa hàng

Trang 32

CTY ROBOT

-VN

308 Điện Biên Phủ

- Tp.HCMTel: (08) 832 6714

Lắp đặt hệ thốngchấm công vân taytại tổng công ty vàcác chi nhánh

BRITISH

INTERNATION

AL SCHOOL

225 Nguyễn VănHưởng - Thảo Điền

- Q2 – Tp.HCM

Lắp đặt hệ thốngchấm công vân taytại nhiều campus.Tích hợp phần cứngvới hệ thống phầnmềm có sẵn

-Hệ thống chấm côngbằng thẻ cảm ứngABS200 cho hệthống siêu thị trêntoàn quốc Phầnmềm quản lý nhân

sự chấm công tính lương

-CTY ÁO CƯỚI

-TAIWAN

110 Đường 32 P12 - Q10 –Tp.HCM

-Tel: 8 8623 468- 4

Lắp đặt hệ thốngchấm công vân taytại tổng công ty,xưởng sản xuất vàcác cửa hàng trongTp.HCM

CTY TNHH TM & DV PHÚ KHANG 21 Đinh Bộ Lĩnh

-Bình Thạnh –Tp.HCM

Hệ thống chấm côngvân tay ABM1.3 chonhà xưởng

Trang 33

CTy TNHH TM DV VIỄN THÔNG

THIÊN TÚ

08 Nguyễn ThịHuỳnh - P8 -Q.PN– Tp.HCM

Quản lý tổng cty vềchi nhánh bằng phầnmềm SmartHRP

Cty TNHH GD & PT Nguồn Nhân

Lực Châu Á TBD (APC)

34 - 36 Đinh TiênHoàng, P.Đa Kao,Q.1

Giải pháp điểm danhbằng thẻ cho họcsinh

2.2.3 Hoạt động Email marketing của đối thủ cạnh tranh:

Vì những thông tin về hoạt động Email Marketing của các đối thủ hầu như không

có cơ sở cùng với điều kiện để thu thập và tìm hiểu, nên em xin phép đưu ra thông tinchung của các nhóm đối thủ so với công ty Giải Pháp Tinh Hoa, dựa trên trang web vàthông tin trên internet, từ đó đưa ra dự đoán nhận xét về hoạt động Email Marketingcủa các nhóm đối thủ

Nhóm cạnh tranh là những người bán hoạt động cá nhân riêng lẻ không mang tính tổ chức, hệ thống:

Là nhóm cá nhân chuyên lấy sản phẩm bán bằng nguồn tự xách tay từ nước ngoài

về nước Nhóm này tương đối nhiều, Một số trang rao vặt tiêu biểu được nhóm ngườibán riêng rẻ chọn để rao như:

- www.5giay.vn

- www.vatgia.com

- www.rongbay.com

- V.v…

Thông tin chung :

 Nguồn xách tay về phong phú về mẫu mà, nhiều chủng loại từ nhiều nước, giáthành rẻ

Trang 34

 Thông tin sản phẩm không rõ ràng.

 Dịch vụ hậu đãi hỗ trợ hầu như không có, nếu có thì không mang tính hệ thốngchuyên nghiệp

 Trang web nếu có cũng chỉ là nhỏ không chuyên nghiệp, thường sản phẩm đượcrao ở các trang rao vặt

 Khó lấy được niềm tin từ khách hàng

Nhận xét :

Dựa trên những tìm hiểu phân tích trên, cùng với kiến thức của em, em nhậnthấy nhóm này hoạt động Marketing không mạnh, mang tính chất tự phát, họat độngEmail marketing chỉ dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm, giá cả cạnh tranh, việc gửiEmail Marketing có thể có mặt đầu tư về nội dung, nhưng hầu như không có chiếndịch cụ thể, cùng với không có sự tổ chức, nên những Email mang tính chất khôngđáng tin cậy, nhất là đối với sản phẩm máy chấm công, phần mềm nhân sự với kháchhàng làn những tổ chức làm ăn chuyên nghiệp có hệ thống Vì vậy việc sử dụng Emailmarketing đối với nhóm này hầu hết không đạt hiệu quả

Nhóm cạnh tranh chính là những công ty hoạt động chuyên nghiệp :

Là những công ty hoạt động có tổ chức, chuyên nghiệp, có một hệ thống quản lý,cung cấp những dịch vụ hỗ trợ tốt đến khách hàng Mang tính cạnh tranh cao, là nhómcạnh tranh chính đối với công ty

Các đối thủ đang cạnh tranh tiêu biểu:

CÔNG TY TNHH MÁY VĂN PHÒNG MINH TÂNĐịa Chỉ: E 35 Nguyễn Oanh, Khu Ba Son, P.17, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

www.thegioichamcong.com

www.maychamconggiare.com

www.maychamcongthegiay.com

www.Minhtan.vn

- Chuyên cung cấp dòng sản phẩm máy chấm công:

+) RONALD JACK – Malaysia

+) EIKO – Nhật Bản

+) TIMMY – Nhật Bản

Trang 35

CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỄN TÍN.

Với 9 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp Thiết Bị Viễn Thông, AnNinh - An Toàn Viễn Tín hiện là Nhà Phân Phối Chính Thức của nhiều Tập Đoàn lớntrên thế giới như Motorola, Kenwood, Feidaxin, J-Tech, Guardsman, Zibosoft,

- ĐC : 392 Trần Hưng Đạo, P 2, Quận 5, TP.HCM (Viễn Tín hiện có trụ sởchính tại TP.HCM và hai Chi Nhánh tại Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Đồng Nai)

- http://www.hangcaocap.vn

- Chuyên cung cấp dòng sản phẩm máy chấm công J-TECH – Nhật bản

Thông tin chung :

 Hoạt động mang tính tổ chức, chuyên nghiệp, có kế hoạch phát triển Marketinghiệu quả

 Có nguồn hàng khác với công ty, mẫu mã phong phú, thương hiệu đến từ NhậtBản

 Có nhiều dịch vụ trọn gói đi kèm máy chấm công, hỗ trợ tùy nhiều loại hìnhkinh doanh, không chỉ riêng về giải pháp nhân sự mà còn cung cấp các thiết bịvăn phòng

 Hoạt động có thâm niên trên thị trường

 Giá thành linh hoạt theo từng gói sản phẩm

Nhận xét :

Dựa vào thông tin 2 đối thủ tiêu biểu của công ty Giải Pháp Tinh Hoa, ta thấyhiện tại ta chỉ có thể xem những công ty ngang tầm như công ty Minh Tân là đối thủthực sự, còn với công ty Viễn Tín là một đối thủ mà công ty Giải Pháp Tinh Hoa cầnhướng đến Qua đó, dựa vào thông tin của các đối thủ, ta có thể dự đoán hoạt độngEmail Marketing của họ:

 Với công ty lớn hoạt động lâu năm, với nhiều mối quan hệ khách hàng sẽ lànhững chiến dịch Email marketing không mang tính chất giới thiệu sản phẩm,

mà là nhằm mang lại lợi ích cho khách hàng về mặt thông tin là trên hết

 Với những công ty như công ty Minh Tân, vẫn mang tính chất giới thiệu sản

Ngày đăng: 27/11/2014, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Th.S Quách Thị Bửu Châu, GV. Nguyễn Văn Trưng, Th.S Đinh Tiên Minh, Th.S Nguyễn Công Dũng, GV. Đào Hoài Nam, 2007, Marketing căn bản, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Lao Động
3. TS. Nguyễn Ngọc Hiến, PGS.TS Đinh Văn Mậu, PGS.TS Đinh Văn Tiến, Th.S Nguyễn Xuân Thái, 2003, Thương mại điện tử, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử
Nhà XB: NXB Lao Động
1. Công ty TNHH BlinkContact , Tất tần tật về Email Marketing, năm 2010 Khác
4. Philip Kotler, 2011, Marketing 3.0, NXB Tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
5. William James, 2006, Marketing Chiều Sâu, NXB Lao động – Xã hội. Giáo trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.1 – 1. Các loại hình online. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 1.1.1 – 1. Các loại hình online (Trang 6)
Hình 1.2.4 – 2. Paint trong Window. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 1.2.4 – 2. Paint trong Window (Trang 11)
Hình 1.2.4 – 4. Tính năng phân tích của Google Analytics. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 1.2.4 – 4. Tính năng phân tích của Google Analytics (Trang 11)
Sơ đồ 2.1.3 - 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Sơ đồ 2.1.3 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 18)
Bảng 2.1.8 - 2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2009- - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Bảng 2.1.8 2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2009- (Trang 25)
Hình 2.2.4 – 1. %  thực hiện các hoạt động trực tuyến trong năm 2011. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 1. % thực hiện các hoạt động trực tuyến trong năm 2011 (Trang 34)
Hình 2.2.4 – 2. Tỷ lệ truy cập sử dụng internet. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 2. Tỷ lệ truy cập sử dụng internet (Trang 35)
Hình 2.2.4 – 3. Nơi truy cập internet. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 3. Nơi truy cập internet (Trang 35)
Hình 2.2.4 – 4. Nhóm tuổi sử dụng internet. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 4. Nhóm tuổi sử dụng internet (Trang 36)
Hình 2.2.4 – 5. Công cụ truy cập. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 5. Công cụ truy cập (Trang 36)
Hình 2.2.4 – 6. Quan điểm về mạng xã hội. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 6. Quan điểm về mạng xã hội (Trang 37)
Hình 2.2.4 – 7. Phương thức thanh toán khi mua hàng trực tuyến (%). - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.4 – 7. Phương thức thanh toán khi mua hàng trực tuyến (%) (Trang 37)
Hình 2.2.5 – 1. Bản tin Tinh Hoa tháng 04-2012. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.5 – 1. Bản tin Tinh Hoa tháng 04-2012 (Trang 41)
Hình 2.2.5 – 3.Báo cáo gửi mail. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 2.2.5 – 3.Báo cáo gửi mail (Trang 42)
Hình 3.3.2.1 – 2. Liên hệ với Công ty Tinh Hoa. - Giải pháp Email marketing của công ty cổ phần Giải Pháp Tinh Hoa năm 2012
Hình 3.3.2.1 – 2. Liên hệ với Công ty Tinh Hoa (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w