Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá, hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ chế của thị trường, cũng như các doanh nghiệp ở mọi loại hình
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: 1.Trường đại học Dược Hà Nội
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
2.Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc Thời gian thực hiện: 15/11/2013 -> 15/03/2014
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình CK1 và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn đồng nghiệp
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo cho tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS.TS
Nguyễn Thanh Bình đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu , phòng Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Quản
lý và Kinh tế dược đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn
bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập và trong cuộc sống
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên
Đỗ Thị Ngọc Lan
Trang 4MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1……… 3
TỔNG QUAN……… …3
1.1.Vài nét về tình hình Thế giới và Việt Nam 3
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2.1 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp 9
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 10
1.3 Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh 11
1.3.1 Thông tin về công ty 11
1.3.2 Vị thế của Vinphaco trên thị trường dược phẩm Việt Nam 14 1.3.3 Tiềm lực về nguồn nhân lực 14
1.3.4 Hệ thống phân phối 15
1.3.5 Sản xuất 16
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: 17
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.3 Phương pháp sử lý số liệu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.3.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn 17 2.3.2 Phân tích lợi nhuận 18
2.3.3 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 22
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
Trang 53.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty CP Dược phẩm Vĩnh
Phúc 24
3.1.1 Phân tích biến động doanh thu và thu nhập 24
3.1.2 Phân tích biến động chi phí 28
3.1.3 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận 31
3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 32
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc 34
3.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu tài sản 35
3.2.2 Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn 39
3.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 44
3.3 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 46
3.3.1 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 46
3.3.2 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 47
CHƯƠNG 4 49
BÀN LUẬN: 49
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ……….58
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
FDI Foreign Direct Invesment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GMP Good Manufacturing Practises Thực hành tốt sản xuất thuốc
GPP Good Pharmacy Practises Thực hành tốt nhà thuốc
HTK Hàng tồn kho
Trang 73
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm từ đầu năm cho đến tháng
8/2012 5
Hình 1.2: Cơ cấu 10 thị trường chính nhập khẩu dược phẩm 8 tháng năm 2012 5
Hình 1.3: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Pháp 8 tháng năm 2012 6
Hình 3.1: Biểu đồ biến động tỷ trọng tài sản năm 2012 36
Hình 3.2: Biểu đồ biến động vốn của công ty năm 2012 40
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ chênh lệch biến động nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 43
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 - Phân tích biến động doanh thu và thu nhập 24
Bảng 3.2 - Phân tích biến động chi phí 28
Bảng 3.3 - Phân tích biến động lợi nhuận 31
Bảng 3.4 - Bảng phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 32
Bảng 3.5 - Phân tích biến động tài sản 35
Bảng 3.6- Phân tích biến động tài sản dài hạn 37
Bảng 3.7 - Phân tích biến động tài sản ngắn hạn 38
Bảng 3.8- Phân tích biến động nguồn vốn 40
Bảng 3.9 - Phân tích biến động nợ phải trả 41
Bảng 3.10 - Phân tích biến động nguồn vốn chủ sở hữu 43
Bảng 3.11 - Phân tích khả năng thanh toán 44
Bảng 3.12 - Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 46
Bảng 3.13: Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 47
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ và luôn bảo toàn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh và là cơ sở đảm bảo hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển Đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế như hiện nay, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút và có nguy cơ bị mất an toàn Vì vậy, làm thế nào để duy trì được sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là những vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá, hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ chế của thị trường, cũng như các doanh nghiệp ở mọi loại hình kinh tế, công ty cũng phải luôn vận động không ngừng để tồn tại và phát triển Năm 2004 thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp đã có sự phát triển nhanh chóng, củng
cố thương hiệu Vinphaco, sản phẩm của công ty tiêu thụ trên khắp mọi miền đất nước
Tuy nhiên Công ty cũng gặp không ít khó khăn về sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp cùng ngành Đặc biệt với sự canh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ v.v
về chất lượng và giá cả cạnh tranh
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc riêng muốn đứng vững trên thị trường và đạt được
Trang 9sự tăng trưởng kinh tế cao, một mặt các doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sử dụng chúng hết sức tiết kiệm theo một quy hoạch mang tính dài hạn tổng thể và có chiến lược Công việc kinh doanh ngày nay không chỉ giới hạn trong nước mà càng ngày có quan hệ mật thiết với khu vực và quốc tế Do vậy, câu hỏi đặt ra với các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình
cả trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Làm thế nào để có đủ vốn, để sử dụng vốn và các nguồn lực khác có hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng và chiến thắng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay? Đây đang là một bài toán khó đối với tất cả các doanh nghiệp
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công
ty trong năm 2012, xác định những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất những chiến lược, chính sách kinh doanh nhằm khai thác hết được khả năng tiềm tàng của công ty giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh, tôi đã thực hiện đề tài:
“Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2012” với mục tiêu:
1- Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc trong năm 2011,2012
2- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc trong năm 2012
Từ việc đánh giá hoạt động kinh doanh năm 2012, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về tình hình thế giới và Việt Nam
Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm 2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% Trước đó ngành này có tăng trưởng khá cao: đạt 10% năm 2000 - 2003 và 7% năm 2004 - 2007 Đây là mức tăng trưởng ấn tượng so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới Thị trường dược ở một số thị trường chính như Châu Âu và Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và
do một số các loại thuốc quan trọng đã hết quyền sang chế Ngành công nghiệp dược của các nước đang phát triểnở Châu Á, châu Mỹ latinh …vẫn
có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới, dân số đông, thu nhập bình quân trên một người dần được cải thiện.[1]
Trung Quốc đang trở thành thị trường rất quan trọng đối với các công ty y dược trên thế giới, vốn vẫn dựa vào các thị trường đang trỗi dậy
để bù lại tốc độ bán hàng chậm chạp ở thị trường phương Tây trong thời gian gần đây IMS Health, tổ chức theo dõi chiều hướng phát triển ngành công nghiệp y dược, cho rằng đến năm 2016, Trung Quốc sẽ vượt qua Nhật Bản và trở thành thị trường dược phẩm lớn thứ hai thế giới chỉ sau Mỹ Năm 2012, chính phủ Trung Quốc dự kiến chi 453,2 tỷ NDT (tương đương 71,8 tỷ USD) và năm 2013 con số này là 532,4 tỷ NDT (tương đương 85,9
tỷ USD), tăng 17,5% so với đồng NDT và tăng 19,6% so với đồng USD
Về chăm sóc sức khỏe, năm 2012 dự kiến 2836,6 tỷ NDT (tương đương 449,6 tỷ USD) và năm 2013 là 3.271,1 tỷ NDT (tương đương 527,6 tỷ USD), tăng 15,3% so với đồng NDT và tăng 17,4% so với đồng USD.[1]
Năm 2012 chi tiêu cho ngành dược phẩm của Pháp là 33,40 tỷ EUR (43,40 tỷ USD) và năm 2013 dự báo là là 33,02 tỷ EUR (43,91 tỷ USD); giảm 3,4% so với đồng EUR nhưng tăng 1,2% so với đồng USD Về chăm
Trang 11sóc sức khỏe, năm 2012 Chính phủ Pháp chi 237,74 tỷ EUR (tương đương với 301,93 tỷ USD), dự đoán năm 2013 là 243,95 tỷ EUR (tương đương 297,61 tỷ USD), tăng 1,9% so với đồng EUR nhưng giảm 2,1% so với đồng USD.
Mặc dù những năm gần đây gặp những trở ngại nhất định, nhưng thị trường dược phẩm tại Ấn Độ được dự báo sẽ tăng trưởng Năm 2012 Chính phủ Ấn Độ chi tiêu cho ngành dược phẩm là 840 tỷ Rupi (tương đương 15,7 tỷ USD), năm 2013 dự đoán 926,1 tỷ Rupi (tương đương 17 tỷ USD), tăng 10,3% so với đồng nội tệ và tăng 8,3% so với đồng USD.[1][9]
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam trung bình của giai đoạn 5 năm từ 2007-2012 là 6,54% Cụ thể năm 2007 đạt 8,48% là mức tăng trưởng cao nhất của giai đoạn tăng trưởng Năm 2009 là 5,32%, đến năm 2012 GDP đạt 5,03% Sự tác động của tăng trưởng hay suy giảm kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong toàn ngành kinh tế
Dược phẩm là mặt hàng thiết yếu của xã hội, mặc dù nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012 phần nào suy thoái do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến toàn ngành kinh tế và ngành dược cũng không là trường hợp ngoại lệ Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng tương đối thấp hơn so với các ngành khác tùy thuộc vào các yếu tố bên ngoài tác động Ngành dược được xem là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành là 16%/ năm Theo dự báo của cá chuyên gia kinh tế, giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới, GDp của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định Do đó, nền kinh tế càng phát triển thì chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe được quan tâm, chú trọng hơn và trở thành nhu cầu không thẻ thiếu đươc của con người
Thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá là rất tiềm năng
Trang 12Theo thống kê của Cục Quản lý dược (Bộ Y tế), Việt Nam hiện là một trong những quốc gia nhập khẩu dược phẩm nhiều nhất thế giới và có thị trường dược phẩm tăng trưởng nhanh, bình quân 25%/năm.[4]
Số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam cho biết , 8 tháng đầu năm
2012 Việt Nam đã nhập khẩu 1,1 tỷ USD mặt hàng dược phẩm, tăng 17,4%
so với cùng kỳ năm trước Tính riêng tháng 8/2012, Việt Nam đã nhập 147 triệu USD, giảm 9,5% so với tháng liền kề trước đó
Hình 1.1: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm từ đầu năm cho đến tháng 8/2012
Các thị trường chính Việt Nam nhập khẩu dược phẩm trong thời gian này là: Pháp, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đức, Italia, Anh, Hoa Kỳ…
Hình 1.2: Cơ cấu 10 thị trường chính nhập khẩu dược phẩm 8 tháng năm 2012
Trang 13Trong số 10 thị trường chính Việt Nam nhập khẩu mặt hàng dược phẩm, thì Pháp là thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao hơn cả, chiếm 15,53% tỷ trọng
Hình 1.3: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Pháp 8 tháng năm 2012
Hiện nay, cả nước có 180 doanh nghiệp sản xuất thuốc bao gồm cả tân dược và đông dược, trong số đó có 100 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, ngoài ra có 5 doanh nghiệp sản xuất vắcxin, sinh phẩm y tế
Việt Nam đã sản xuất được nhiều loại thuốc chuyên khoa, đặc trị với các dạng bào chế hiện đại hư thuốc tim mạch, tiểu đường, huyết áp, thần kinh, nội tiết… Đặc biệt, các nhà sản xuất vắcxin trong nước cũng đã sản xuất được tất cả các loại vắcxin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng
Tuy nhiên, một số nhóm thuốc doanh nghiệp trong nước vẫn chưa thể sản xuất như nhóm thuốc gây mê, nhóm thuốc giải độc đặc hiệu, nhóm thuốc chống ung thư, thuốc chống Parkinson, chế phẩm máu…
Dù mức tăng trưởng trên vẫn chậm hơn so với các ngành sản xuất - dịch vụ khác, nhưng dược phẩm là ngành ít bị rủi ro và ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế Hơn nữa, nhu cầu về thuốc có nguồn gốc từ dược liệu có tính năng bồi bổ sức khoẻ, tăng cường thể lực sẽ gia tăng Đây sẽ là lợi thế cho các công ty sản xuất thuốc có nguồn gốc thảo dược
Trang 14Theo số liệu mới nhất của Cục quản lý Dược cả nước có:
- Số đăng ký lưu hành, tính đến tháng 7/2013: 15.799 thuốc trong
nước; 12.860 thuốc nước ngoài còn hiệu lực
- Số công ty dược nước ngoài đăng ký hoạt động tại VN, tính đến
Số cơ sở đạt GPs Ghi chú
1 Sản xuất thuốc GMP 121
Thuốc thành phẩm tân dược, thuốc từ dược liệu
2 Sản xuất VX, SPYT GMP 4
3 Kiểm nghiệm GLP 127
Bao gồm cả đơn vị sự nghiệp
Bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán lẻ thuốc, tủ thuốc của trạm
y tế xã
- Trong đó GPP 9.030
Cùng với nhiều nước láng giềng trong khu vực, thị trường dược phẩm Việt Nam vẫn chưa phát triển được và phải chịu những quy định
Trang 15nghặt nghèo và tiêu chuẩn về sở hữu trí tuệ (IP) làm đẩy lùi đầu tư nước ngoài vào trong nước Các sản phẩm dược được sản xuất trong nước, chi phí thấp, cũng như hàng nhái, hàng giả chiếm một tỷ lệ khá lớn mức tiêu thụ thuốc do sức mua của người tiêu dùng thấp và một hệ thống chăm sóc sức khỏe được tài trợ ít.[4]
Là thành viên của WTO sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành dược Việt Nam cũng như làm giảm mức độ thương mại hàng giả Ngành công nghiệp dược trong nước, đặc thù với những tiêu chuẩn sản xuất còn nghèo nàn cùng các thiết bị lạc hậu, có thể sẽ phải trải qua một làn sóng hợp nhất khi các công ty sản xuất đang phải đối mặt với áp lực gia tăng
và các chi phí liên quan khác nhằm thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế GMP Ngoài ra, việc gia nhập WTO sẽ có tác động tích cực lên lĩnh vực này vì nó khuyến khích nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động mà theo truyền thống với một cơ chế quan liêu hơn là một ngành công nghiệp năng động.[5]
Các nhà sản xuất thuốc Việt Nam chiếm 40% thị trường thuốc, trong khi vẫn phải nhập khẩu khoảng 90% các hoạt chất dược phẩm (API) để sử dụng trong sản xuất thuốc Tuy nhiên, công suất đang được cải thiện dần dần, và trong Q409, chính phủ đã công bố mục tiêu của nó
để đảm bảo rằng 60% của nhu cầu trong nước được đáp ứng bởi các công ty dược phẩm địa phương trong năm 2010 Vào đầu năm 2005, đã
có hơn 10.000 loại thuốc đăng ký bán tại Việt Nam, trong đó khoảng 60% đã được sản xuất tại địa phương.[5]
Giá thuốc cao làm giảm chất lượng y tế Khoảng 60-70% chi phí cho
y tế ở Việt Nam được dành mua thuốc, trong khi ở nước ngoài, tỉ lệ này luôn dưới 50% Bất hợp lý này đang hạ thấp chất lượng dịch vụ y tế
Bên cạnh đó tâm lý thích dùng hang ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam giúp các công ty nước ngoài gia tăng đáng kể mức lợi nhuận bán
Trang 16hang Ngoài ra các công ty đa quốc gia này có nguồn tài chính dồi dào và công nghệ hiện đạii, bề dày kinh gnhiệm và tính chuyên gnhiệp cao cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thấy được sự tác động của những nhân tố đó để xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục những khó khăn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường ngành
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: Tác động đến doanh nghiệp hai chiều, hoặc doanh nghiệp sẽ nhanh chóng tiến bộ hoặc doanh nghiệp sẽ thua lỗ và bị đào thải, việc này còn tùy thuộc bản thân doanh nghiệp đó
- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp: Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp tiềm ẩn luôn có thể xảy ra nếu doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng trên lĩnh vực mà họ chuẩn bị gia nhập Đây là mối đe dọa không nhỏ đối với các doanh nghiệp đang tồn tại
- Nhà cung ứng: Nếu nhà cung ứng cung cấp những đầu vào kém chất lượng, giá cả cao, khối lượng không đảm bảo thì thực sự là mối nguy hại lớn cho doanh nghiệp Nhưng nếu doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nhà cung ứng thì doanh nghiệp sẽ bị động, hiệu quả sản xuất kinh doanh không được đảm bảo
- Sức ép về giá cả của người mua: Người mua được xem là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng
Trang 17sản phẩm, dịch vụ cao hơn làm tăng chi phí lên Ngược lại, khi người mua yếu thế, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đẩy giá lên, kiếm được nhiều lợi nhuận hơn
- Sản phẩm thay thế: Sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất lớn Nó giới hạn mức giá một công ty có thể định
ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của công ty
b) Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có thể tạo ra tính hấp dẫn
về thị trường và sức mua khác nhau đối với thị trường hàng hoá khác nhau Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho con người phải cân nhắc và chỉ chi tiêu khi thực sự cần thiết Ngành dược phẩm cũng không phải là ngoại lệ
c) Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi cho các
doanh nghiệp vừa cạnh tranh vừa hợp tác nên việc tạo ra một môi trường pháp lý lành mạnh vì nó vừa tạo cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình lại vừa điều hành các hoạt động kinh tế theo hướng công bằng cho tất cả các thành viên trong xã hội
d) Môi trường công nghệ: Xu hướng phát triển khoa học công nghệ
và tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nước và trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
e) Mô hình bệnh tật: Xu hướng tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm gia
tăng ở mức độ cao Nếu tỷ trọng này năm 1986 là 39% thì năm 1996 là 50% và năm 2006 là 62% Chỉ sau 5 năm con số này đã là 72% vào năm 2011 Ngược lại với xu hướng này là sự giảm đi nhanh chóng của số người khám bệnh đối với các bệnh truyền nhiễm Tỷ trọng số lượt khám chữa bệnh lien quan đến tai nạn, chấn thương , ngộ độc có dấu hiệu chững lại Như vậy, gánh nặng bệnh tật chuyển dịch mạnh sang các bệnh không lây nhiễm
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trang 18a) Lực lượng lao động: Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm
của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tác động đến năng suất, chất lượng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ sản phẩm
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật là tài sản cố định
của doanh nghiệp, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm nhà cửa, kho tàng, bến bãi, Nó đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản
c) Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp: Chất lượng của bộ máy quản
trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực quản trị non kém sẽ không thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Một doanh nghiệp có bộ máy quản trị được bố trí hợp lý sẽ làm giảm chi phí hành chính, góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh
1.3.1 Thông tin về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
Tên viết tắt: VINPHACO
Địa chỉ: Số 10-Phố Tô Hiệu-Phường Ngô Quyền- TP Vĩnh Vĩnh Phúc
Yên-ĐT:0211.3861233-Fax:0211.3862774 Email:Vinphaco@vol.vnn.vn
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất thuốc, thực phẩm thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế;
- Cung ứng thuốc, thực phẩm thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế;
- Xuất nhập khẩu thuốc, thực phẩm thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế;
- Sản xuất, chế biến dược liệu;
- Trồng cây dược liệu, thu mua cây dược liệu;
- Đào tạo công nhân dược, dược tá (sơ cấp dược), đào tạo dược sỹ trung học (theo quy định hiện hành của nhà nước);
Trang 19- Tư vấn về sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế, thiết bị y tế;
- Sản xuất mua bán và xuất nhập khẩu thực phẩm chức năng: Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu thiết bị y tế;
- Tư vấn về sản xuất, mua bán thực phẩm chức năng
a) Quá trình hình thành và phát triển công ty
Sau ngày Quốc khánh 2/9/1945 và trong 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945-1954), bộ phận sản xuất, bào chế thuốc thuộc ngành y tế luôn luôn phấn đấu để phục vụ kháng chiến thắng lợi, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Sự hình thành và phát triển của Công ty Dược vật
tư y tế Vĩnh Phúc (cũ) nay là Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc- Vinphaco gắn liền với sự hình thành và phát triển của ngành y tế Vĩnh Phúc
và nước nhà
Tháng 9 năm 1964, Quốc doanh dược phẩm tỉnh chuyển đến dốc Láp- Thị xã Vĩnh Yên Đế quốc Mỹ ném bom miền Bắc từ tháng 8 -1964 đến tháng 8-1965, Quốc doanh dược phẩm tỉnh sơ tán về xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc Bộ phận sản xuất sơ tán về xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương
Tháng 7-1966 Quốc doanh dược phẩm tỉnh được chia tách thành Xí nghiệp dược phẩm Vĩnh Phúc và công ty Dược phẩm tỉnh Vĩnh Phúc Cuối năm 1966 được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Bộ y tế, xí nghiệp chính thức sản xuất thêm các loại thuốc tiêm ống dầu nhọn như: nước cất tiêm, thuốc tiêm vitamin B1
Sau khi hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú năm 1968, ngày 21-11-1970 theo quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phú, Xí nghiệp dược phẩm Phú Thọ sát nhập vào Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phúc có trụ sở tại số 10 đường Tô Hiệu, Phường Đống đa, thị xã Vĩnh Yên đến ngày nay
Trang 20Năm 1972, xí nghiệp chính thức sản xuất thuốc viên nén có quy mô công nghiệp
Ngày 7-10-1987 theo quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phú, xí nghiệp dược phẩm Vĩnh Phú sát nhập với công ty dược phẩm Vĩnh Phú thành xí nghiệp liên hiệp dược Vĩnh Phú
Ngày 30-11-1992, UBND tỉnh Vĩnh Phú có quyết định chia tách Xí nghiệp liên hiệp Dược Vĩnh Phú thành Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phú và công ty dược vật tư y tế Vĩnh Phú
Sau ngày 1-1-1997, tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập Ngày 13-3-1997 UBND tỉnh Vĩnh Phúc có quyết định sát nhập 6 hiệu thuốc huyện thị đang trực thuộc công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc (cũ) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vào xí nghiệp Dược Phẩm Vĩnh Phú và đổi tên thành Công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc, có tên giao dịch là VINPHACO
Theo chỉ đạo của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, sau một thời gian triển khai, công ty đã thực hiện xong công tác cổ phần hóa doanh nghiệp theo đúng qui định của nhà nước
Ngày 22-6-2004 chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc có quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc –VINPHACO thành công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc- VINPHACO
Từ ngày 2-7-2004 Công ty được chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang hình thức sở hữu của những người lao động để làm tăng trách nhiệm của người lao động, tăng tính tự chủ, năng động trong công tác quản
lý giúp công ty tiếp tục phát triển
Trang 21b) Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
- Tầm nhìn: Trở thành Công ty sản xuất kinh doanh dược phẩm hàng
đầu của Việt Nam
- Sứ mệnh: Lao động chuyên nghiệp, sáng tạo và hiệu quả Vì sự
phát triển của công ty và đất nước
1.3.2 Vị thế của Vinphaco trên thị trường dược phẩm Việt Nam
Trong những năm gần đây kể từ năm 2005 Vinphaco là doanh nghiệp sản xuất dược phẩm hàng đầu Việt Nam, có sản lượng thuốc tiêm vào thị trường đứng đầu cả nước Năm 2010 sản lượng các sản phẩm thuốc tiêm do công ty sản xuất đạt hơn 128 triệu ống thuốc, năm 2011 đạt 144 triệu ống thuốc, năm 2012 đạt 153 triệu ống thuốc Các sản phẩm thuốc do Vinphaco sản xuất đều có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đã có mặt tại hầu hết 63 tỉnh thành trên cả nước, góp phần đáng kể vào sự nghiệp chung chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, đồng thời có một phần xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Nam Á
1.3.3 Tiềm lực về nguồn nhân lực
Công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc có đội ngũ nhân viên:
Trang 22Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
1.3.4 Hệ thống phân phối
Hiện nay, Vinphaco đã và đang xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước, có mặt ở cả 63 tỉnh thành Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vinphaco có 1 Trung tâm dược phẩm và 7 chi nhánh phân phối trực tiếp các sản phẩm của Công ty sản xuất và các mặt hàng do Công ty phân phối tại tất cả các huyện, thị trong tỉnh Trên địa bàn các thị trường lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Công ty đều đã thành lập chi nhánh phân phối trực tiếp các sản phẩm của Vinphaco đến với đông đảo khách hàng Với địa bàn các tỉnh khác ở các khu vực như các tỉnh Miền núi, Trung du phía Bắc, các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc và Trung Trung bộ, Vinphaco đều lựa chọn những Công ty có uy tín trên địa bàn các tỉnh để phân phối các sản phẩm của Công ty Ngoài ra, trên tất cả
Trang 23các tỉnh, Vinphaco đều có đội ngũ trình dược viên địa bàn nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác bán hàng, phân phối sản phẩm và nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng và kịp thời thu nhận những ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ do Vinphaco cung cấp
1.3.5 Sản xuất
Hệ thống dây chuyền sản xuất của công ty đảm bảo tiêu chuẩn GMP
- WHO gồm có:
- Xưởng thuốc tiêm GMP;
- Xưởng thuốc viên GMP;
- Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mang tính độc đáo
Các nhóm sản phẩm phát triển phải đạt được tiêu chuẩn: có hàm lượng kỹ thuật cao, có tính khác biệt và giá trị vượt trội, có sức cạnh tranh cao so với các sản phẩm cùng loại cạnh tranh trên thị trường
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hồi cứu các số liệu về báo cáo tài chính của công ty tại phòng kế toán
- Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày
31-12-2012 của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn
2.3.3.1 Phân tích biến động và cơ cấu tài sản
2.3.3.2 Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn
2.3.3.3 Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát =
Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn
Trang 25Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền Tổng số nợ ngắn hạn
2.3.2 Phân tích lợi nhuận
2.3.2.1 Phân tích biến động doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu thuần từ bán
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác’
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 26+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa
đi góp vốn liên doah, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
2.3.2.2 Phân tích biến động chi phí
Giá vốn hàng bán:
Chi phí bán hàng:
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với
kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Chi phí khác: Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 27+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán;
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa
đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
2.3.2.3 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty Vì thế, phân tích tình hình lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là công việc đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên, giúp cho các nhà quản lý đánh giá được kết quả hoạt động tiêu thụ cùng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ
Lợi nhuận về tiêu thụ thường được xem xét thông qua 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp và Lợi nhuận thuần về tiêu thụ
Trang 28Lợi nhuận gộp về tiêu thụ: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Lợi nhuận
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế
Lợi nhuận thuần từ
Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế toán
Tổng lợi nhuận kế
Chi phí thuế TNDN
2.3.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
a) Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
Trang 29Tỷ suất lợi nhuận thuần trên
Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu thuần với lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Chỉ số này cho thấy vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Chỉ số này càng lớn thì vai trò hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt
b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu thuần với lợi nhuận trước thuế
c) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu thuần với lợi nhuận sau thuế
2.3.6 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
2.3.6.1 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho
Bình quân hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 30Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại
2.3.6.2 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng
để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt Doanh nghiệp cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty CP Dược phẩm Vĩnh
Phúc
3.1.1 Phân tích biến động doanh thu và thu nhập
Bảng 3.1 - Phân tích biến động doanh thu và thu nhập
589.679.630.146
102.580.952.043 21,1%
Các khoản giảm trừ
doanh thu
14.922.282.259
5.390.982.376
(9.531.299.883) -63,9%
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
472.176.395.844
584.288.647.770
112.112.251.926 23,7%
Doanh thu hoạt
động tài chính
4.765.893.529
1.476.797.207
(3.289.096.322) -69,0%
Thu nhập khác
662.256.199
1.685.343.039
1.023.086.840 154,5%
Tổng doanh thu và
thu nhập
477,604,545,572
587.450.788.016
109.846.242.444 23,0%
Trang 32Theo bảng phân tích trên ta nhận thấy:
Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 109.846.242.444 với tỷ lệ tăng 23% là do ảnh hưởng của tất cả các loại doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp Cụ thể:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 so với năm 2011 tăng 102.580.952.043 với tỷ lệ tăng 21,1% Chứng tỏ trong năm 2012 công
ty đã đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ dẫn đến Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên rất nhanh
Kết hợp với thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính, ta thấy việc tăng Doanh thu này là do sự tăng lên mạnh mẽ của doanh thu bán hàng hóa và doanh thu bán thành phẩm sản xuất; trong khi doanh thu cung cấp dịch vụ giảm nhẹ Doanh thu bán hàng hóa năm 2012 là 353.475.980.709
so với năm 2011 là 309.471.858.664 Doanh thu bán thành phẩm năm 2012
là 231.807.442.610 so với năm 2011 là 172.253.437.623 Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2012 là 4.396.206.827 so với năm 2011 là 5.373.381.816 Như vậy trong năm 2012 công ty tập trung vào việc tiêu thụ thành phẩm do công ty sản xuất ra với doanh thu bán thành phẩm tăng hơn 59 tỷ đồng Việc tăng doanh thu có thể nhận thấy chính sách bán hàng của công ty đã đạt hiệu quả nhất định trong việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, làm giảm lượng hàng tồn kho, giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho Kết hợp với thông tin trên Bảng cân đối kế toán ta thấy hàng tồn kho của công ty đầu năm là 89.688.745.412, cuối năm là 67.321.410.076 Tuy nhiên, đồng thời với việc tăng doanh thu bán hàng thì công ty cần quan tâm đến công tác thu hồi nợ Doanh thu bán hàng của công ty tăng nhanh nhưng đồng thời khoản Phải thu khách hàng cũng tăng nhanh Cụ thể Phải thu khách hàng đầu năm là 156.684.272.041; cuối năm là 173.929.420.573 Phải thu khách hàng cuối năm so với đầu năm tăng 11% So sánh với tốc độ tăng doanh thu bán hàng thì tốc độ tăng doanh thu bán hàng cao hơn tốc độ tăng
Trang 33Phải thu khách hàng, do vậy có thể khẳng định đồng thời với việc tăng doanh thu bán hàng thì công ty đã tích cực trong công tác thu hồi nợ nhằm thu tiền về công ty đảm bảo khả năng thanh toán
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 giảm so với năm 2011 là 9.531.299.883 với tỷ lệ giảm là 63,9% Chứng tỏ năm 2012 công ty đã đạt thành tích trong việc giảm các khoản giảm trừ doanh thu Kết hợp với thông tin trên thuyết minh báo cáo tài chính ta thấy, các khoản giảm trừ doanh thu giảm mạnh là do giảm Chiết khấu thương mại và giảm Hàng bán bị trả lại; trong khi Giảm giá hàng bán có tăng nhẹ Điều này cho thấy công ty đã đạt thành tích lớn trong tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Doanh thu bán hàng tăng lên trong khi khoản chiết khấu thương mại và Hàng bán bị trả lại giảm mạnh,
là do kết quả cố gắng từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên, trong khi các khoản giảm trừ doanh thu lại giảm đi càng làm cho chỉ tiêu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên rõ rệt Doanh thu thuần năm 2012 tăng lên so với năm 2011 là 112.112.251.926 với tỷ lệ tăng là 23,7% Nguyên nhân của việc tăng doanh thu thuần như đã phân tích, là do doanh thu tăng và giảm trừ doanh thu giảm, và đó là kết quả tích cực của công tác sản xuất, bán hàng và thu hồi nợ của công ty
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 so với năm 2011 giảm 3.289.096.322 với tỷ lệ giảm là 69% Đây là một sự giảm sút đáng kể của doanh thu hoạt động tài chính góp phần ảnh hưởng đến Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Kết hợp với thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính
ta nhận thấy, doanh thu hoạt động tài chính giảm chủ yếu là do Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện giảm Như vậy việc giảm doanh thu hoạt động tài chính không phải là do công ty đầu tư thua lỗ mà do chênh lệch tỷ giá đã thực hiện Đây là việc giảm bình thường đối với các giao dịch liên quan đến ngoại tệ, do biến động tỷ giá không phải là ý muốn chủ quan của công