1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại cao minh năm 2012 2013

49 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán kết quả kinh doanh vì thế em đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh năm 2012- 2013” làm đề tài

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng trong một doanh nghiệp

Nó giúp cho các nhà quản lý kinh doanh có chức năng xem xét toàn diện vềhoạt động kinh tế của doanh nghiệp nhờ có sự khoa học trong khâu ghi chép,phân loại và tổng hợp lý giải các nghiệp vụ tài chính, vì vậy học kế toán tàichính doanh nghiệp là một ngành học rất hay và cũng rất quan trọng trong nềnkinh tế hiện nay

Sau hai năm học kế toán em đã được tìm hiểu về lý thuyết của các môn trong

kế toán, đã được thầy cô giảng giải rất chu đáo từ các khâu lý thuyết cho đếnnhững bài tập minh hoạ cụ thể Song chỉ học thôi chưa đủ mà em cần phải rathực tế để học hỏi, nắm vững hơn kiến thức Vì vậy học phải đi đôi với hành, lýluận phải gắn liền với thực tế Vì vậy thực tập ở các cơ sở sản xuất kinh doanh

là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, đây là thời gian giúp em hoànthiện hơn và trang bị đầy đủ những kiến thức cơ bản để sau khi ra trường em trởthành một kế toán viên thực thụ, có thể tự mìnhlàm tốt các công việc của mình

Và giai đoạn thực tập cũng giúp cho em tiếp cận được với các nhân viên , cáccấp bậc trong công ty để em có thêm kinh nghiệm khi đi làm việc tại bất cứ mộtcông ty nào, em cũng luôn tự tin và làm tốt mọi công việc của mình

Sau một thời gian thực tập tại công ty CP Thương Mại Cao Minh, đi sâu tìmhiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Nhận thấy tầm quan trọng

của công tác kế toán kết quả kinh doanh vì thế em đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh năm 2012- 2013” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Qua hơn 3 năm được học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học HàngHải Việt Nam, chúng em được các thầy cô giáo tận tình chỉ dạy,dìu dắt, đểchúng em có khả năng trở thành một Kế toán viên có kiến thức vững vàng, cótrình độ chuyên môn và trở thành người có ích cho xã hội, tự tin bước vào cuộcsống và công tác

Trang 2

Trên cơ sở những kiến thức có được từ học tập, nghiên cứu, cùng với

sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, giảng viên Khoa Kinh Tế TrườngĐại Học Hàng Hải Việt Nam và các anh chị cán bộ kế toán của công ty CổPhần Thương Mại Cao Minh đã giúp em tiếp cận với tư liệu và thông tin

Đến nay em đã hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫnchỉ bảo tận tình của giảng viên Phạm Thế Hưng và cảm ơn các cán bộ quản lýphòng Kế toán của Công ty Cổ phần thương mại Cao Minh

Em rất mong các ý kiến đóng góp của các thầy, các cô để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Trang 3

PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

 Tên công ty : Công ty Cổ phần thương mại Cao Minh

 Trụ sở chính của công ty đặt tại số 15 Trường Chinh_ Kiến An_ Hải Phòng

 Khi mới thành lập công ty chỉ có 7 công nhân, 1 phân xưởng 500 m2 và sản xuấtchủ yếu 2 mặt hàng là tủ gỗ và giường gỗ Tuy mới thành lập cách đây không lâunhưng công ty đã nhanh chóng phát triển, ngày càng mở rộng thị trường, khẳngđịnh vị trí của mình trên thị trường và sản phẩm của công ty ngày càng được kháchhàng tin cậy và chọn lựa không chỉ bởi sản phẩm có chất lượng tốt mà mẫu mãđẹp

 Cuối năm 2010 đầu năm 2011 công ty đã đầu tư mở rộng và nâng cấp phânxưởng sản xuất

Hiện công ty đã sở hữu một phân xưởng rộng 1000 m2 với những trang thiết

bị hiên đại phục vụ sản xuất: có 2 máy cắt và máy xẻ công suất lớn, có nhiều máybào và máy khoan,13 công nhân tay nghề cao, hiên tại công ty có thể sản xuât tất

cả các mặt hàng nội thất bằng gỗ cả theo đơn đặt hàng và đáp ứng kịp thời nhu cầucủa thi trường

Công ty luôn cố gắng mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất

Trang 4

1.2 Chức năng – Nhiệm vụ

Công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0203000929 do 0204002636 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Phòngcấp ngày 20 tháng 07 năm 2004 thực hiện kinh doanh một số ngành nghề chính sauđây :

 Sản xuất đồ mộc;

 Sản xuất gỗ dán, ván mỏng, phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ;

 Mua bán sản phẩm mộc, phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ;

……….

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh.

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

_ Ban Giám đốc: Gồm chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc

 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm phó giám đốc: Ông Bùi Huy Thiên- Người chịutrách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời

Trang 5

quản lý các phòng ban chức năng và đời sống của công nhân viên Ông là người đạidiện hợp pháp của công ty Là người đừng đầu Công ty có vai trò lãnh đạo và chịutrách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty thông qua nguồn cung cấp của cấpdưới.

Đồng thời còn có trách nhiệm kí kết hợp đồng kinh tế với các công ty, doanhnghiệp

Thông qua các tài liệu của kế toán chủ tịch hội đồng quản trị kiểm tra và kiểm soáttình hình chấp hành của đơn vị, tính tuân thủ về kế toán, thống kê, chế độ về kế toántài chính

 Giám đốc: Ông Bùi Huy Trung- người phụ trách kỹ thuật, dưới đó là các phòngban, bố trí sắp xếp cho phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty để cóthể phát huy hết khả năng của mình vào sản xuất, ông còn có nhiệm vụ lên phương

án chia lương sản phẩm theo từng công đoạn và theo dõi thi đua trong công ty

 Phòng kinh doanh: Bao gồm trưởng phòng và các nhân viên Nhiệm vụ củaphòng là phát triển thị trường và xác định phương hướng kinh doanh Tìm hiểu cácthông tin và dữ liệu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra được các chiếnlược thu hút khách hàng

 Phòng kế toán:Bao gồm trưởng phòng và các nhân viên Nhiệm vụ của phòng làchịu trách nhiệm về các mặt liên quan đến tài chính của công ty trước ban giám đốc.Hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và định kỳ gửi báo cáolên công ty, đồng thời lưu trữ toàn bộ chứng từ sổ sách liên quan đến các nghiệp vụkinh tế phát sinh của công ty, xây dựng, đánh giá giá thành sản xuất của công ty

 Kho: Gồm 1 thủ kho và 1 nhân viên Nhiệm vụ của kho là bảo quản, kiểm trathường xuyên vật tư hàng hóa Kiểm tra theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn và dự trữvật tư nhằm đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời cho sản xuất

 Phân xưởng: Tuy là phân xưởng được xây dựng cách đây không lâu nhưng đếnnay đã được đầu tư trang bị đầy đủ, hiện đại,với đội ngũ cán bôn công nhân viên,người lao đông có tay nghề cao taọ nên sản phẩm có chất lượng cao, điều này có tácđộng to lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

_ Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh củacông ty; cần phải tổ chức bộ máy kế toán thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ củamình Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường công ty đã sắp xếp bộmáy kế toán hết sức gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinhdoanh của công ty Bộ máy kế toán đã hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịpthời, đầy đủ và chính xác, đáp ứng yêu câùu quản lý

_ Công ty xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

_ Trưởng phòng kế toán: Nguyễn Thị Bích Lan- người chịu trách nhiệm hướng dẫn,chỉ đạo chung, kiểm tra công tác do các nhân viên kế toán thực hiện Tham mưu choban giám đốc đưa ra quyết định phù hợp, đúng đắn trong kinh doanh

Hàng tháng, quý, năm có trách nhiệm sơ kết, tổng kết toàn bộ hoạt động của phòngcũng như toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty, báocáo với ban giám đốc

_ Thủ quỹ: Trần Thị Xuyến: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày, đốichiếu tồn quũy thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảmbảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng như thực tế trên sổ sách

_ Kế toán các khoản thanh toán : Lương Thị Nhàn - Chịu trách nhiệm về tính đúngđắn, về các chứng từ thanh toán tiền mặt theo đúng quy định của Bộ tài chính và của

Kế toán các khoản thanh toán Thủ quỹ

Trưởng phòng

kế toán

Kế toán kho

Trang 7

công ty Làm lương, theo dõi thanh toán với công nhân, hội y tế, BHXH,BHYTđúng thời hạn,quyết toán chi BHYT,BHXH theo đúng chế độ.

_ Kế toán kho: Trịnh Thanh Thuý: Theo dõi,ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế

có liên quan đến vật tư hàng hóa Theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu,nắm vững số liệu về số lượng, giá trị vật liệu nhập- xuất- tồn kho, nhằm mục đíchtập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm

Các chính sách khác:

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

 Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán TSCĐ:

o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua

o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng

o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất

o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựavào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng

 Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn)

1.4Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao dộng.

a) Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Công ty CPTM Cao Minh có những cơ sở vật chất kỹ thuật sau:

Trang 8

Hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm chủ yếu là các nhà làmviệc, nhà xưởng, phương tiện vận tải hàng hóa,máy móc thiết bị , hệ thống máy tính

và máy văn phòng … vv

Phương pháp khấu hao mà công ty đang áp dụng: khấu hao theo đường thẳng

Do loại hình đơn vị là công ty cổ phần thương mại chuyên sản xuất và mua bántrao giao thương các lạo gỗ mộc và đồ gỗ sơ chế, đồ nội thất thành phẩm lên ngoàinhà xưởng , vật kiến trúc thì máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chiếm mộtphần không hề nhỏ trong tổng tài sản cố định tại công ty Từ bảng thể hiện cơ cấu tàisản cố định của đơn vị ta thấy giá trị còn lại của nhà cửa vật kiến trúc là chiếm tỷtrọng lớn hơn cả đạt 1.976.430.406 đồng, chiếm 60,76% tổng tài sản cố định cảtrong năm 2012 và năm 2013 Việc giá trị của nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tải sản cố định cảu đơn vị là hoàn toàn hợp lý và phù hợp Do đơn vịkhông chỉ là sản xuất mà còn kinh doanh mua bán trao đổi các lô hàng đòi hỏi vị trínhà xưởng, kho bãi phải đáp ứng nhu cầu đủ rộng và dễ dàng vận chuyển Bên cạnh

đó máy móc thiết bị là phần không thể thiếu nhằm phục vụ sản xuất tại đơn vị , nóđạt 728.673.934 đồng , tương ứng chiếm 22,40% tổng giá trị còn lại của tài sản cốđịnh trong năm 2012 và chiếm 22,61% trong năm 2013 Với giá trị thấp nhất nhưngchiếm một phần không hề nhỏ trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định là phươngtiện vận tải, truyền dẫn , nó đạt 518.054.503 đồng năm 2013 giảm 30.333.336 đồng

do khấu hao tăng so với năm 2012 việc giảm này ảnh hưởng giảm 0,93% tới tổngtài sản cố định còn lại so với năm 2012

Nhìn chung thì tài sản cố định của đơn vị tương đối hợp lý, đáp ứng được nhucầu sản xuất và kinh doanh đối với loại hình và quy mô của công ty

Chi tiết về tài sản cố định tại đợn vị với nguyên giá , giá trị hao mồn và giá trị cònlại được thể hiện qua bảng sau :

Trang 9

b) Lực lượng lao động :

Tính đến ngày 31/12/2013 công ty có 32 nhân viên trong tất cả các bộ phận

1

Cơ cấu lao động theo chất lượng của công ty

2 Cơ cấu lao động theo lĩnh vực hoạt động

Trong năm 2013 vừa qua, Ban điều hành Công ty cũng đã mạnh dạn bổ nhiệm cán bộ trẻ ởcác khâu như: Kinh doanh, tài chính với mong muốn đào tạo đội ngũ kế cận và nhanhchóng khăc phục các tồn tại hiện nay Một số cán bộ khác được luân chuyển, sắp xếp lại

Trang 10

cho phù hợp với chuyên môn và năng lực của mỗi cá nhân Bước đầu đã đem lại hiệu quảtrong điều hành.

Như vậy, để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt hơn, rất nhiều việc cần phải làm trongnăm 2014 và những năm tới, đặc biệt là công tác tuyển dụng nhân lực có trình độ, công tácđào tạo cán bộ, công tác đào tạo công nhân kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm Đây là yếu tố quan trọng cần luôn được quan tâm và tạo điều kiện không chỉ đối vớiCông ty CPTM Cao Minh nói riêng mà còn đối với cả các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay nói chung

1.5 Đặc điểm sản xuất và tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị các năm gần đây.

 Công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh thành lập với nhiệm vụ chính ban đầu làsản xuất đồ gỗ , đồ mỹ nghệ, xong trải qua thời gian 10 năm công ty dần chuyển sangvừa sản xuất vừa kinh doanh mua bán gỗ mộc, gỗ sơ chế…qua đó đáp ứng khá đầy đủcác nhu cầu về các loại gỗ cho khách hàng

Quy trình sản xuất :

Mua gỗ mộc,gỗ sơ chế nhập kho gia công cắt,xẻ,đóng nội thất,đồ mỹ nghệ

Xuất bán trực tiếp gỗ mộc, gỗ sơ chế

 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các năm gần đây :

Qua bảng tổng hợp số liệu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm 2011-2013 ta nhận thấy doanh thu của công ty trong 3 năm có sự biến động quálớn 2012 đạt doanh thu 57.454.100.430 đồng giảm 27,30 % so với năm 2011, năm

Trang 11

2013 đạt 61.512.322.524 đồng tăng 7,06 % so với năm 2012 cho ta thấy sự tăngtrưởng không ổn định của công ty do phần nào ảnh hưởng của suy thoái kinh tế năm

2012 dẫn đến giảm doanh thu đáng kể Tuy nhiên công ty luôn chú trọng việc đẩymạnh sản xuất và tăng trưởng vào năm tiếp theo nên năm 2013 thì doanh thu đã códấu hiệu khởi sắc

Doanh thu thay đổi nên chi phí cho hoạt động sản xuất của công ty trong 3 nămcũng thay đổi với mức độ khá đồng đều với mức tăng giảm của doanh thu Chi phí sảnxuất tăng giảm chủ yếu là tăng giảm chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất

Sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp dẫn tới kết quảdoanh nghiệp đạt lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 42.123.687 đồng, năm 2013 đạt100.699.111 đồng tăng đột biến đạt 139,06 % so với năm 2012, nên số tiền đóng gópngân sách của doanh nghiệp cũng tăng nên là 421.084.482 đồng

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty tăng giảm biến động qua các năm Tỷsuất lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 đã giảm 0,0001 lần.Tuy nhiên năm 2013 thìlại tăng đột biến đạt 0,0009 lần tương ứng tăng 123,28 % đây là kết quả của việc nềnkinh tế đã có dấu hiệu phục hồi và sự cố gắng trong sản xuất ,tạo uy tín với kháchhàng của công ty

Công ty luôn chú trọng tới đời sống của công nhân viên trong đơn vị,chính sáchtăng lương cho công nhân viên, nhám khuyến khích, thúc đẩy tinh thần làm việc của

Công ty cổ phần thương mại cao minh là một doanh nghiệp độc lập , tự chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động của mình cùng với một cơ cấu tổ chức hợp lý

nhờ vậy , các quyết định sau khi thông qua sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng Công ty có trụ sở và nhà kho gần đường lớn giao dịch và vận chuyển hàng hoáthuận tiện, dễ dàng

Trang 12

Giá trị còn lại của tài sản cố định khá cao.

Công ty cân bằng khá tốt về việc chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn

Công ty có mối quan hệ tốt từ các mối quan hệ của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm

cổ đông tại tập đoàn sao đỏ Việt Nam ông Bùi Huy Thiên Kết hợp với việc tạo dựng

uy tín trong các năm kinh doanh đã từng bước giúp đơn vị đứn vững trên thị trường Nhìn chung các năm gần đây công ty có kết quả kinh doanh khá lạc quan mặc dùnền kinh tế đang suy thoái

Khó khăn

Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông

Cán bộ quản lý của đơn vị chủ yếu do thành viên trong cùng gia đình đảm nhiệm Công ty được thành lập với vốn do 1 người là chủ tịch hội đồng quản trị đầu tư nêncòn hạn chế về việc mở rộng sản xuất và kinh doan

PHẦN 2 PHÂN TÍCH

Trang 13

CHƯƠNG I ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

CỦA CÔNG TY CPTM CAO MINH

I Mục đích ý nghĩa phân tích đánh giá :

Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm qua nhằm mục đíchđánh giá xem các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty Đây là các chỉ tiêu

về giá trị sản xuất, lao động- tiền lương, các chỉ tiêu tài chính và quan hệ với ngânsách Việc phân tích các chỉ tiêu trên để đưa ra các nguyên nhân tác động đến sự thayđổi của các chỉ tiêu, từ đây đề ra các biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty

- Làm cơ sở cho những kế hoạch chiến lược về phát triển của doanh nghiệp trongtương lai

- Tóm lại có thể nói mục đích của việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và đề xuấtnhững biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất trong tương lai

2 Ý nghĩa :

Do đây là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung nhất tình hình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp nên việc phân tích nó hết sức quan trọng Việc phân tích nàygiúp cho chúng ta nhận ra những mặt tích cực hay những điểm tồn tại mà từ đó có

Trang 14

những cách khai thác tốt nhất các mặt tốt và hạn chế những mặt tiêu cực giúp chocông ty có kết quả sản xuất cao hơn trong tương lai.

II Đánh giá chung tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh năm 2012-2013.

Nguồn số liệu lấy từ báo cáo tài chính của công ty Cổ Phần Thương Mại CaoMinh năm 2013

1 Đánh giá chung

Trang 15

Nhìn chung qua bảng “Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công ty

cổ phần thương mại cao minh năm 2013” ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều có xu hướngtăng

Trong các chỉ tiêu tăng đó thì thuế TNDN và lợi nhuận là 2 chỉ tiêu tăng hơn cả.mức tăng đột biến trên 100% Với mức lợi nhuận năm 2013 đạt 100.699.111 đồngtương ứng tăng 139,06 % so với năm 2012 việc tăng lợi nhuận dẫn đến tăng khoảnthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng tăng cao

Để hiểu được sự biến động trên, ta đi nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến biến độngnày:

So sánh = (Giá trị của chỉ tiêu năm 2013/Giá trị của chỉ tiêu năm 2012)*100

Chênh lệch tuyệt đối = Giá trị chỉ tiêu năm 2013 - Giá trị chỉ tiêu năm 2012

Chênh lệch tương đối = (Giá trị của chỉ tiêu năm 2013/Giá trị của chỉ tiêu năm

2012) *100 – 100

* Doanh thu:

Doanh thu của công ty năm 2013 đạt 61.512.322.524 đồng tăng 4.058.222.094đồng tương đương tăng 7,06% so với năm 2012.Việc tăng doanh thu này là do nềnkinh tế từ suy thoái năm 2011 bắt đầu có tín hiệu khởi sắc đấy mạnh tiêu dùng trongdân cư và số lượng đơn đặt hàng cũng từ đó phần nào tăng theo Bên cạnh đó sự cốgắng lỗ lực trong tạo uy tín cho khách hàng của đơn vị là phần không thể thiếu.sảnphẩm gỗ các loại từ mộc đến sơ chế là thành phẩm được đơn vị phân loại, chọn lựa vàchế biến rất cẩn thận không để tình trạng gỗ tạp, gỗ kém chất lượng hay thành phẩmkhông đạt tiêu chuẩn về độ sắc nét, đọ nhẵn, kích cỡ và màu sơn Đáp ứng được điềunày đã tạo dựng thương hiệu cho đơn vị trên thị trường

 Chi phí :

Chi phí = Gía vốn + CP tài chính + CP quản lý DN + CP bán hàng + CP khác Chi phí của công ty năm 2013 là 57.488.128.635 đồng tăng 4.077.723.993đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 7,09 % so với năm 2012 Việc tăng chi phí này

là hợp lý và có dấu hiệu của sự tiết kiệm do doanh thu cũng tăng và tốc độ tăng củadoanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí

* Lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Trang 16

Lợi nhuận của công ty năm 2013 đã tăng đột biến so với năm 2012 Cụ thể

tăng 139.06 % tương ứng tăng 58.575.424 đồng so với năm 2012 Đây chính là kết

quả mà doanh nghiệp hướng đến trong năm tới doanh nghiệp cần duy trì và phát huykhả năng sinh lời này

* Lao động và tiền lương:

Lương bình quân = Tổng quỹ lương/(số lao động bình quân*12 tháng)

Tất cả các chỉ tiêu về lao động tiền lương trong năm 2013 đều tăng so với năm

2012 Trong năm vừa qua lao động trong công ty không có sự biến động nhiều, cómột số công nhân nghỉ chế độ đồng thời công ty chỉ tuyển thêm một số ít công nhân

để đảm bảo sản xuất do vậy lao động không biến động nhiều Tổng số lao động chỉtăng 1 người và tiền luong bình quân cũng không biến động mạnh năm 2013 so vớinăm 2012 thì tăng 179.650 đồng/ người/ tháng, tăng 7,17 % việc tăng lương ở mứchợp lý làm tăng đời sống người lao động là phần thiết yếu , và hơn cả là khi doanhnghiệp đang có dấu hiệu phát triển tăng lương để đảm bảo đời sống người lao động,giữ lại lao động có trình độ và tay nghề ở lại với doanh nghiệp

 Quan hệ ngân sách :

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Tất cả các chỉ tiêu trong nhóm quan hệ ngân sách đều có biến động tăng chỉ cóchỉ tiêu thuế môn bài là không thay đổi

Thuế GTGT năm 2013 tăng so với năm 2012 Thuế GTGT phải nộp năm

2013 là 53.699.161 đồng, giảm 4.262.108 đồng so với năm 2012, tương ứng giảm7.94 %

Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012, tăng141,91 % Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 công ty phải chịu mức tính thuếsuất là 25% sang năm 2013 mức tính thuế giảm xuống còn 22% điều này đã phần nàogiúp giảm mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp Năm 2012 thực hiện mức thuế suấttheo Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuếnhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân, theo TT Số: 140/2012/TT-BTC Tuynhiên do doanh thu năm 2013 tăng mạnh , đồng thời tiết kiệm chi phí đấy lọi nhuậntăng khá cao so với năm 2012, do đó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng từ đó mà tăngtheo

Trang 17

Việc giảm mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của chính phủ đề ra đã gópphần không hề nhỏ trong hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực sản xuất kinhdoanh nói chung và đối với công ty cổ phần thương mại Cao Minh nói riêng.

Do mô hình doanh nghiệp kinh doanh còn nhỏ lẻ , thu nhập chủ yếu là củangười lao động nên phần thuế thu nhập cá nhân không có tại doanh nghiệp

c) Kết luận

Qua đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công ty

cổ phần thương mại Cao Minh năm 2013 ta thấy công ty đang kinh doanh tương đốiđạt hiệu quả cao Doanh thu và lợi nhuận trong năm vừa qua đều tăng, tăng đột biến

so với năm 2012 mức lương công nhân so với mức lương cơ bản tuy đã khá caonhưng còn khá thấp so với mức thu nhập trên thị trường lao động Sang năm 2014công ty cần có các biện pháp cải thiện tiền lương cho người lao động giúp người laođộng ổn định hơn, nâng cao đời sóng vật chất cho họ Về nghĩa vụ đối với nhà nướccông ty đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật trong tính toán và nộpthuế Cùng với việc kinh doanh có lãi công ty cần quan tâm chú ý đến việc tiết kiệmchi phí, khắc phục các hạn chế, khó khăn, tổ chức sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm thờigian lãng phí trong sản xuất, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, áp dụng công nghệmới, tiên tiến vào sản xuất nhằm đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty hơn nữa trongtương lai

Trang 18

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CPTM CAO MINH NĂM 2013

I Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả SXKD của công ty Cổ Phần Thương Mại Cao Minh năm 2013

1 Mục đích, ý nghĩa

a) Mục đích:

Như ta đã biết, để đánh giá một Công ty làm ăn có hiệu quả hay khôngviệc đầu tiên đó là xem Công ty đó làm ăn lãi hay lỗ Để xác định lãi hay lỗ ta cần đếnbản Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làmột báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ

kế toán của Công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác Vìvậy khi nghiên cứu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể biết được sự dịchchuyển của tiền trong quá trình kinh doanh của Công ty cũng như dự tính khả nănghoạt động của Công ty trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta

so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ, so sánh tổngchi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành Công ty Trên cơ sở doanh thu

và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm Vàviệc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu trong báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

b) Ý nghĩa:

Việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúpđơn vị có những cái nhìn chung về kết quả hoạt động của một kỳ, từ đó so sánh với kỳtrước hoặc so sánh với những mục tiêu mà Công ty đã đề ra trong năm để thấy đượcnhững chỉ tiêu nào đã thực hiện được, những chi tiêu nào chưa thực hiện được Sau đóđơn vị rút ra những kinh nghiệm để áp dụng sau này, đồng thời đưa ra những biệnpháp khắc phục những nhược điểm, khó khăn, hay những tồn tại của mình

2 Bảng phân tích

Trang 19

- Nguồn số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổphần thương mại Cao Minh năm 2013.

So sánh = (Giá trị của chỉ tiêu năm 2013/Giá trị của chỉ tiêu năm 2012)*100Chênh lệch tuyệt đối = Giá trị chỉ tiêu năm 2013 - Giá trị chỉ tiêu năm 2012Chênh lệch tương đối = (Giá trị của chỉ tiêu năm 2013/Giá trị của chỉ tiêu năm2012) *100 - 100

a) Đánh giá chung

Qua bảng “Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả SXKD của công ty cổ

phần thương mại Cao Minh năm 2013” ta có thể thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xuhướng biến động tăng Xét về mặt tương đối thì tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu cóbiến động tăng là chủ yếu Từ bảng cũng cho thấy kết quả kinh doanh của công tynăm 2013 đã tốt hơn rất nhiều so với năm 2012, thể hiện ở các chỉ tiêu, điển hình hơn

cả là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 139,06 % tương đương tăng43.931.568 đồng so với năm 2012 Sự tăng của lợi nhuận sau thuế là do sự biến độngcủa các chi tiêu liên quan

Trong đó: nhóm chỉ tiêu có biến động tăng là chiếm chủ yếu bao gồm tất cả cácchỉ tiêu chỉ ngoại trừ thu từ hoạt động tài chính là biến động giảm Đặc biệt, chỉ tiêuthu nhập khác , chi phí khác dẫn đến lợi nhuận khác có tốc độ tăng đột biến: tăng601.74 % về lọi nhuận khác năm 2013 so với năm 2012 Trong khi chỉ tiêu chi phíquản lý doanh nghiệp lại tăng thấp nhất tăng không đáng kể tăng 1,06% tưng ứngtăng chỉ hơn 3 triệu đồng

Nhóm chỉ tiêu có biến động giảm chỉ có chỉ tiêu thu từ hoạt động tài chính làgiảm, giảm 50,19 % so với năm 2012

Để có thể nhìn nhận một cách rõ ràng và chính xác hơn các tác nhân ảnh hưởnglàm tăng lợi nhuận sau thuế ta đi phân tích từng chỉ tiêu cụ thể trong báo cáo kết quảkinh doanh của Công ty

b) Phân tích chi tiết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Qua bảng ta thấy, năm 2013, tổng doanh thu của Công ty đạt 61.512322.524đồng trong khi tổng doanh thu của năm 2012 là 57.454.100.430 đồng Như vậy, tổng

Trang 20

doanh thu của Công ty tăng 4.058.222.094 đồng tương ứng với tăng đáng kể , tăng7,06 % so với năm 2012 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013tăng là do nhiều nguyên nhân tác động cả bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Songchủ yếu là do sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc tìm đơn đặt hàng mới qua việcliên kết với các công ty sử dụng tiêu dùng sản phẩm của đơn vị Trước đây doanhnghiệp chỉ liên kết với công ty TNHH TMDV và vận tải Hùng Việt - Ngô Quyền -Hải Phòng_MST: 0201259059 Sang năm 2013 đơn vị đã triển khai liên kết thêm 3đơn vị :

Công ty cục cảnh sát biển – Hà Đông –Hà Nội_MST :

Công ty CP SXTM và DV Gia Lộc Hưng- Sóc Sơn–Hà Nội _MST:0102818845Công ty TNHH giám định Hồng Phúc- Lê Chân-Hải Phòng_MST: 0200998360Việc tiến hành liên kết vói các đơn vị trên đã giúp công ty có nhiều mối hànghơn và giảm chi phí sử dụng dịch vụ do được đơn vị phục vụ với chế độ ưu đãi

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, tắc động hiệu quả tới doanh thu củacông ty Trong năm tới đơn vị cần phát huy thế mạnh trong mối liên kết có sẵn đồngthời tìm kiếm thêm khách hàng, đơn vị liên kết hợp lý, tạo hiểu quả kinh tế đem lại lợiích cho cả 2 bên

2 Các khoản giảm trừ

Dựa vào bảng ta thấy, các khoản giảm trừ của cả năm 2012 và năm 2013 đềubằng 0 đây là dấu hiệu tốt của đơn vị với việc tạo ra chất lượng sản phẩm và dịch vụtốt nhất , đem lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng thì đơn vị chưa 1 lần nhận lại hàngbán Để đạt được điều này là sự cố gắng của cả lãnh đạo và lao động trong đơn vị.lãnh đạo đặt uy tín lên hàng đầu và lao động thì cố gắng tạo ra sản phẩm và dịch vụ tốtnhất Trong nền kinh tế thị trường thì uy tín luôn được đặt lên hàng đầu chất lượngsản phẩm và dịch vụ được cung cấp quyết định việc có lên quay lại tiêu dùng củakhách hàng Công ty cần duy trì điểm ưu thê này

3 Doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ

Trang 21

Việc các khoản giảm trừ doanh thu của cả năm 2012 và 2013 dẫn đến doanh thuthuần của đơn vị không thay đổi so với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty.

4 Giá vốn hàng bán

Năm 2013, giá vốn hàng bán là 61.114.393.900 đồng , và 57.128.273.855 đồng

là giá vốn năm 2012 giá vốn năm 2013 đã tăng 3.986.120.045 đồng ,tương ứng tăng6,98 % 7so với năm 2012 Lượng tăng này nguyên nhân chủ yếu là do khối lượng bánhàng tăng Sản lượng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ cug cấp trong năm tăng nên giá vốnhàng bán đương nhiên sẽ tăng lên Sự thuận lợi về điều kiện bên ngoại do nền kinh tếđang phục hồi , cộng thêm sự nỗ lực của cán bộ nhân viên trong công ty tìm kiếmkhách hàng và đơn đặt hàng mới làm cho lượng giường, tủ, kệ và ván sàn sơ chế tiêuthụ tăng cao Đồng thời dịch vụ môi giới, chuyển nhượng, vận chuyển hàng cũng cóđóng góp không hề nhỏ đóng góp vào tổng doanh thu năn 2013 là 20.435.561.333đồng Việc tăng doanh thu này dẫn đến giá vốn hàng bán cũng tăng theo Tuy nhiênmặt hiệu quả ở đây là tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán

và dịch vụ cung cấp từ Tốc độ tăng doanh thu năm 2013 so với năm 2012 là 7,06 %,còn tốc độ tăng giá vốn là 6,98 %

Biện pháp: Tăng cường tìm kiếm khách hàng mới, tăng doanh thu, tăng giá vốntheo hướng tích cực cho đơn vị Bên cạnh đó duy trì chất lượng sản phẩm dịch vụ đểgiữ chân khách hàng cũ, quảng bá sản phẩm dịch vụ từ chính nguoif tiêu dùng, kháchhàng cũ này là biện pháp quảng cáo tối ưu nhất

5 Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Năm 2013, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 397.928.624 đồngđạt 122,13 % so với năm 2012, tăng 22,13% tương đương tăng 72.102.049 đồng sovới năm 2012 Ta thấy lợi nhuận gộp tăng rõ rệt nguyên nhân chính là do tốc độ tăngdoanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn, giá trị tuyệt đối của doanh thu nhỏ hơngiá trị tuyệt đối của giá vốn kéo theo lợi nhuận gộp cũng tăng Đây là một dấu hiệukinh doanh có hiệu quả đối với Công ty Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu lớn hơntốc độ tăng của giá vốn nên công ty cần phải thực hiện những biện pháp có tác dụng

Trang 22

duy trì và tăng cường tiết kiệm hơn đối với các chính sách bán hàng, quản lý để làm saotrong những năm tiếp theo doanh thu không chỉ tăng mà còn phải tăng với tốc độ nhanhhơn nữa Có như vậy mới đảm bảo cho Công ty làm ăn hiệu quả hơn

6 Thu_chi tài chính :

 Dựa vào bảng phân tích ta thấy chi phí tài chính của công ty năm 2012 bằng 0,

do công ty trước giờ chưa từng có hoạt động đầu tư tài chính hay chiết khấu khikhách hàng trả ngay Bởi công ty còn ở quy mô nhỏ lẻ nên ban lành đạo đã ra quyếtđịnh mọi đơn đặt hàng đều được thanh toán luôn , không cho chịu, tránh các rủi rothanh toán không mong muốn việc đưa ra chính sách này phần nào làm giảm doanhthu, hàng hoá tiêu thụ , dịch vụ cung cấp do mong muốn chiếm dụng vốn của cácđơn vị hợp tác Tuy nhiên đổi lại công ty lại đảm bảo rủi ro bằng 0 trong vấn đề nợxấu, nợ khó đòi, và nợ có khả năng mất vốn Năm 2013, khoản chi phí tài chính này

có biến động tăng do tăng lãi vay là 11.067.000 đồng Nhằm mục tiêu mở rộng sảnxuất hàng hoá và tăng dịch vụ cung cấp , đầu tư nhập gỗ ván sàn sơ chế với khốilượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng công ty đã tiến hànhvay ngắn hạn 2.800.000.000 đồng Mức chi này làm tăng chi phí cho doanh nghiệp,tuy nhiên lại gián tiếp làm tăng doanh thu tăng lợi nhuận cho đơn vị nên đây lànguyên nhân chủ quan tích cực

Trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh, daonh thu tài chính năm

2013 đạt 2.029.215 đồng, năm 2012 đạt 4.073.892 đồng So với năm 2012 thì năm

2013 doanh thu tài chính giảm đột biến , giảm 50,19 % tương ứng giảm 2.044.677đồng Đây là chỉ tiêu giảm duy nhất trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị Tuy nhiên do giá trị thu từ hoạt động tài chính là không cao, ởmức thấp không đáng kể lên cũng không làm ảnh hưởng nhiều tới kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 23

nghiệp của công ty Theo số liệu từ bảng cân đối số phát sinh của công ty thì chi phíbán hàng năm 2013 đạt 63.906.609 đồng, năm 2012 đạt 80.362.515 đồng Như vậy,tuy doanh thu năm 2012 thấp hơn rất nhiều so với doanh thu 2013 nhưng chi phí bánhàng năm 2012 lại cao hơn đáng kể so năm 2013 Đây là dấu hiệu tốt trong việc tiếtkiệm chi phí bán hàng mà vẫn đáp ứng tăng cao về doanh thu, lợi nhuận Việc giảmchi phí bán hàng này là do công ty đã chặt chẽ hơn trong khâu tính lương tăng ca,quản lý số giờ tăng ca bán hàng của nhân viên Đảm bảo số giờ tăng ca bán hàng củanhân viên là đúng mà quá trình làm việc cũng đạt hiệu quả hơn.

Với mục tiêu ngày một mở rộng doanh nghiệp từ quy mô đến cơ cấu thì doanhnghiệp cần hoàn thiện bộ máy quản lý và lao động hơn, tuyển dụng nhân viện chuyên

về phần hành bán hàng nhằm đảm bảo chất lượng làm việc đạt hiệu quả cao hơn

8 Chi phí quản lý kinh doanh:

Chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2013 là 291.257.042 đồng tăng3.043.444 đồng tương ứng tăng 1,06 % so với năm 2012 Chi phí quản lý tăng lên

do trong kỳ Công ty thưởng nhân viên làm việc tích cực và giới thiệu khách hàngmới cho đơn vị Ngoài ra, do giá điện , nước tăng nên chi phí điện nước, chi phí vănphòng cũng tăng lên làm cho chi phí quản lý cũng tăng theo Tuy chi phí này có tốc

độ tăng nhẹ nhưng do đặc điểm sản xuất của đơn vị luôn luôn phải vận hàng máymóc cắt xe, bào, soi, ….gỗ mộc, gỗ sơ chế Bên canh đó các thiết bị văn phòng phục

vụ cả nhân viên và người lao đồng đòi hỏi nhu cầu về điện nước là khá cao so vớiquy mô của đơn vị, vì vậy nó cũng có ảnh hưởng tói đơn vị nếu tình trạng này kéodài đến một lúc nào đó nó sẽ trở thành gánh nặng cho công ty Song để khắc phụctình trạng này đơn vị đã có các biện pháp về tiết kiệm điện nước hiệu quả như tắtđiều hoà , máy lạnh, điện tháp sáng… khi ra khỏi xưởng , phòng làm việc Công tycần tipees tục duy trì những biện pháp tiết kiệm chi phí góp phần vào công cuộc hoạtđộng kinh doanh lâu dài của công ty đồng thời cũng giúp bảo vệ môi trường

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2013, lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 97.633.797đồng tức là tăng một lượng là 55.946.928 đồng tương ứng tăng đột biến, tăng

Trang 24

134,21 % so với năm 2012 Biến động tăng đột biến này là do sự tăng của các chỉtiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn biến động tăng của các chỉ tiêugiá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý Công ty theo các phân tích ở trên Đây làmột tín hiệu tốt cho thấy Công ty đang làm ăn hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao.

10 Thu nhập khác và chi phí khác:

 Thu nhập khác là chỉ tiêu đáng chú ý trong bảng phân tích, do trong kỳ thunhập khác có tốc độ tăng trưởng đột biến Cụ thể đạt 211,16 % so với năm 2012.Năm 2013 thu nhập khác của công ty là 152.200.000 đồng tăng một lượng xét vềmặt tuyệt đối là 80.122.000 đồng tương ứng tăng 111,16 % so với năm trước Sựtăng đột biến này là do các nguyên nhân sau: Trong kỳ Công ty nhận được cáckhoản tiền từ việc chuyển quyền sử dụng một số lô đất Số tiền thu được, công ty đãcho vào thu nhập khác bên cạnh đó một số khoản tiền khách hàng bồi dưỡng đơn vị

do giới thiệu môi giới nhà cung cấp cho họ được công ty phân bổ vào khoant thunhập khác Đây chính là phần thu nhập chính của khoản thu khác Đây là một dấuhiệu tốt, có ảnh hưởng tích cực tới Công ty, làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công

11 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác- chi phí khác

Như đã phân tích ở trên, do chi phí khác bằng không nên lợi nhuận khác cũngchính bằng thu nhập khác Công ty cần tiếp tục phát huy hơn nữa xu hướng phát triểncủa các chỉ tiêu này trong những năm tiếp theo

12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:

Năm 2013, lợi nhuận kế toán trước thuế là 100.699.111 đồng, tăng 58.575.424đồng so với năm 2012, đạt 239,06 % do lợi nhuận thuần SXKD tăng, cụ thể tăng55.946.928 đồng, bên canh đó mức tăng của “lợi nhuận khác” tuy không đáng kể

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w