Từ hai quan niệm của Marketing cổ điển và Marketing hiện đại có thểkhái quát về Marketing như sau: “Marketing là chức năng quản lí của doanh nghiệp, về tổ chức toàn bộ các hoạt động nhằm
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển nước ta theo hướng đổi mới và mở cửa để hội nhập với nềnkinh tế thế giới đòi hỏi các cơ sở kinh doanh, các công ty, các xí nghiệp phảimạnh dặn cải tiến bộ máy hoạt động Ngoài những yếu tố cần và đủ như vốn,phương tiện, nhân lực… thì yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự thành công haythất bại trên thương trường chính là tư duy của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp.Điều này đã buộc các doanh nghiệp phải đổi mới một cách cơ bản vềcông việc kinh doanh và chiến lược Marketing Thay vì một thị trường vớinhững đối thủ cạnh tranh với những đối thủ cố định, đã biết, họ phải hoạtđộng trong một môi trường với những đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanhchóng, những biến đổi về công nghệ, những đạo luật mới, những chính sáchquản lí thương mại mới và sự trung thành của khách hang ngày càng giảm sút.Các doanh nghiệp phải chạy đua với nhau trên cùng một con đường, họ phảikhông ngừng nỗ lực để chạy đúng con đường mình đã chọn
Một thực tế cho thấy, trên thị trường mỗi chủng loại sản phẩm đều có rấtnhiều sản phẩm khác nhau Người tiêu dung lại có những ước muốn và nhucầu khác nhau đối với sản phẩm Họ có những đòi hỏi ngày càng cao về chấtlượng, mẫu mã cũng như giá cả của sản phẩm Đứng trước sự lựa chọn vôcùng phong phú như vậy người tiêu dung sẽ bị hấp dẫn bởi những thứ hanghoá thoả mãn tốt nhu cầu và mong muốn cá nhân của họ, họ sẽ chọn sảnphẩm căn cứ vào nhân thức về giá trị của mình
Vì vậy, không lấy gì ngạc nhiên khi ngày nay những doanh nghiệp chiếnthắng là những doanh nghiệp biết cách thoả mãn đầy đủ nhu cầu và thực sựlàm vui lòng khách hang mục tiêu
Công ty CP(cổ phần) Tràng An cũng không nằm ngoài quy luật cạnhtranh đang diễn ra trên thị trường Tuy còn non trẻ năng lực quản lí mạnh dặnđâu tư vào máy móc công nghệ Công ty bước đầu đã tạo được sức cạnh tranh
Trang 2lớn, chiếm lĩnh thị trường Hà Nội và phần lớn các tỉnh thuộc miền Bắc Tuynhiên, đứng trước những thách thức lớn như Việt Nam đã gia nhập AFTA, WTOđòi hỏi các doanh nghiệp bánh kẹo Việt Nam nói chung và công ty CP Tràng Annói riêng phải nỗ lực để dành những vị trí then chốt trong nghành.
Trên cơ sở lí luận kết hợp với những kiến thức thực tế thu thập đượctrong suốt quá trình thực tập tại phòng Marketing của Công ty CP Tràng An
nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp cho hệ
thống marketing của công ty Cổ phần Tràng An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing tại công ty
CP Tràng An, qua đó nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh và tiêu thụ sảnphẩm của công ty với những mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động Marketing
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạtđộng Marketing tại công ty CP Tràng An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động Marketing tạicông ty CP Tràng An qua đó góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển củacông ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lý luận và thực tiễnlien quan đến hoạt động marketing tại công ty CP Tràng An
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạtđộng Marketing tại công ty CP Tràng An, phát hiện các vấn đề và đề xuấtcách giải quyết
- Về không gian: Địa bàn thực hiện nghiên cứu là tại công ty CP TràngAn
- Về thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu thu thập chủ yếu từ năm 2005-2007
+ Thời gian nghiên cứu và thực hiện từ 8/1/2008 đến 22/5/2008
Trang 3PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Sản phẩm là gì ?
Khi nói về sản phẩm, người ta thường quy nó về một hình thức tồn tạivật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thểquan sát được Đối với các chuyên gia Marketing, họ hiểu sản phẩm hàng hoá
ở một phạm vi rộng lớn hơn nhiều Cụ thể là:
Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của kháchhàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thịtrường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sảnphẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau đây:
• Yếu tố vật chất
• Yếu tố phi vật chất
Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang
và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu.Ngày nay, người tiêu dùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ýđến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất,khía cạnh hữu hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm
2.1.1.2 Sản phẩm hàng hóa là gì ?
Sản phẩm hàng hoá là “cái gì đó” nhằm thoả mãn nhu cầu về mongmuốn của con người được thực hiện thông qua quá trình trao đổi trên thị
trường ”.[Nguyễn Nguyên Cự; 2005].
Sản phẩm hàng hoá vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng nhữngyếu tố, đặc tính và thông tin khác nhau về một hàng hoá Những yếu tố, đặctính và thông tin đó có thể có những chức năng Marketing khác nhau Khi tạo
ra một mặt hàng, người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theocác cấp độ khác nhau
2.1.1.3 Trao đổi là gì ?
Trang 4Marketing chỉ xuất hiện khi người ta quyết định thỏa mãn nhu cầu củamình thông qua trao đổi Trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mongmuốn từ một người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác Marketingxuất hiện khi người ta quyết định thỏa mãn nhu cầu và muốn thong qua trao
đổi, để tiến hành trao đổi cần phải có các điều kiện sau:
- Ít nhất phải có hai bên
- Mỗi bên đều phải có một thứ gì đó có giá trị đối với bên kia
- Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị bên kia
- Mỗi bên tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kiaBốn điều kiện trên chỉ tạo ra tiền đề cho trao đổi Một cuộc trao đổi thực
sự chỉ diễn ra khi hai bên đã thoả thuận được với nhau các điều kiện trao đổi
có lợi cho cả hai bên
Vì vậy, trao đổi là một quá trình chứ không phải là một sự việc hai bênđược xem là đang thực hiện trao đổi nếu họ đang thương lượng để đi đếnnhững thoả thuận Khi đã đạt được sự thoả thuận thì người ta nói rằng mộtgiao dich đã hoàn thành
2.1.1.4 Thị trường là gì ?
Người tiêu dung là người mua sắm những sản phẩm và dịch vụ nhằmthoả mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người tiêu dung cuối cùng sảnphẩm do quá trình sản xuất tạo ra Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu dùngcủa họ một mặt được xem như là việc sử dụng hoặc huỷ bỏ một tài sản kinh
tế, mặt khác cũng là một cách thể hiện mình Người tiêu dùng có thể là một cánhân, một họ gia đình hoặc một nhóm người
Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ gia đình
và các nhóm người thể hiện và tiềm ẩn mua sắm hàng hoá hoặc dịch vụ chomục đích thoả mãn nhu cầu cá nhân
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhucầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sang và có khả năng tham gia trao đổi để thoảmãn nhu cầu và mong muốn đó
Trang 52.1.1.5 Marketing là gì ?
Cho đến nay nhiều người vẫn lầm tưởng Marketing với việc chào hàng(tiếp thị), bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ Vì vậy họ quan niệmMarketing chẳng qua là hệ thống các biện pháp mà người bán sử dụng nhằmbán được hàng và thu được tiền về
Theo quan niệm cổ điển: “Marketing là một quá trình mà ở đó nhu cầu
về hàng hóa vè dịch vụ được thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức thúc đẩy và phân phối”
Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, khoa học kĩ thuật, sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng gay gắt, giá cả biến động manh, rủi ro trong kinhdoanh nhiều, khủng hoảng kinh tế liên tiếp diễn ra buộc các nhà kinh doanhphải có những biện pháp mới ứng xử với thị trường Chính vì vậy Marketinghiện đại ra đời Marketing hiện đại là một hệ thống kết hợp tất cả các hoạt độngtìm hiểu, thỏa mãn nhu cầu, và thuyết phục khách hàng Nói một cách cơ bảnmarketing gồm có: bán đúng sản phẩm đến thị trường đang cần nó, thoả mãnnhu cầu của khách hàng và cuối cùng là tạo ra lợi nhuận cho nhà sản xuất Theo quan niệm đó, hiệp hôi Marketing của Mỹ( American Marketing
association) khẳng định: “Marketing là sự dự đoán, sự quản lí, sự điều chỉnh và
sự thỏa mãn nhu cầu thông qua quá trình trao đổi Marketing là những hoạt động gắn với hàng hóa, dịch vụ, các tổ chức, con người, nơi chốn và tư tưởng”.
Từ hai quan niệm của Marketing cổ điển và Marketing hiện đại có thểkhái quát về Marketing như sau:
“Marketing là chức năng quản lí của doanh nghiệp, về tổ chức toàn bộ các hoạt động nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng,
từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việc đưa hàng hóa đến tiêu dùng cuối cùng nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được mục
Trang 6tiêu đề ra”.[Nguyễn Nguyên Cự;2005].
2.1.2 Hoạt động của Marketing trong doanh nghiệp
2.1.2.1 vai trò của Marketing với kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lạikhông tìm cách gắn kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ có nhủ vậydoanh nghiệp với có thể tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường.Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sốngkinh tế Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài- thịtrường Quá trình trao đổi chất càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy
mô càng lớn thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh, nguợc lại sự trao đổi đó diễn rayếu ớt thì cơ thể đó không thể tồn tại được
Một doanh nghiệp tồn tại thì đứt khoát phải có hoạt động chức năng nhưsản xuất, tài chính, quản trị nhân lực… Nhưng trong nền kinh tế thị trườngnhững chức năng đấy chưa đủ để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và lạikhông có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành công của doanh nghiệp, nếu táchrời nó khỏi chức năng khác- chức năng kết nối mọi hoạt động của doanhnghiệp với thị trường Chức năng này thuộc quản lý khác- quản lý Marketing.Marketing đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thịtrường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphướng theo thị trường, biết lấy thị trường- nhu cầu và ước muốn của kháchhàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh
2.1.2.2 Mối quan hệ Marketing với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống nhưchức năng sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực, kế toán, cung ứng vật tư…Những chức năng nàt đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của mộtcông Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng chodoanh nghiệp giống như sản xuất tạo ra sản phẩm
Trang 7Như vậy, xét về quan hệ chức năng thị Marketing vừa chi phối cừa bị chiphối bởi các chức năng khác, Nói chung một cách khác, khi xác định chiếnlược Marketing, đề ra các mục tiêu chiến lược, chẳng hạn như công ty quyếtđịnh vươn lên vị trí dẫn đầu về chất lượng một sản phẩm nào đó, để thu hútnhững khách hàng có thu nhập cao, khi đó để tránh vào tình trạng mơ tưởng,thì công ty phải xem xét lại khả năng tài chính, công nghệ, kỹ thuật, trình độtay nghề của công nhân có đáp ứng đủ khả năng hay không ? Nếu như tất cảhoặc một mặt nào không thể đáp ứng thì cho dù chức năng hoạt độngMarketing có phát hiện ra một tập hợp khách hàng hâp dẫn nào thì đó cũngtrở nên vô nghĩa Nhưng nói chung chức năng Marketing của doanh nghiệpluôn luôn chỉ cho doanh nghiệp biết rõ nội dung cơ bản sau đây:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? họ sống và mua hàng ở đâu?
Họ là nam hay nữ? Già hay trẻ? Mua số lượng bao nhiêu? Vì sao họ mua…
- Họ cần loại hàng hoá gì? đặc tính gì? Bao gói ra sao? Vì sao họthích những đặc tính đó? So với hàng hoá của nhãn hiệu cạnh tranh có những
ưu thế và hạn chế gì? Có cần thay đổi đặc tính gì không? Nếu không thay đổithì sao? nếu thay đổi thì sẽ gặp những điều kiện gì?
- Giá sản phẩm của công ty nên quy định là bao nhiêu? tại sao? mứcgiá trước đây còn thích hợp hay không? Nên tăng hay giảm giá? Khi nào?Bao nhiêu? ở đâu tăng giá, ở đâu giảm giá? giảm giá và tăng giá đối với ai?
- Doanh nghiệp nên tự tổng kết lực lượng, doanh nghiệp nên tự tổchức lực lượng bán hàng hay dựa vào lực lượng khác? nếu dựa vào lực lượngkhác thì cụ thể là ai? Khi nào đưa hàng hoá ra thị trường, số lượng là baonhiêu…
- Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hoá củadoanh nghiệp? Dùng phương pháp quảng cáo nào: truyền hình, radio, báochí…
- Hàng hoá của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau khi bán hàng không?
Trang 8loại dịch vụ nào doanh nghiệp có khả năng cung cấp nhất? Vì sao?
Đó là những vấn đề mà không một hoạt động chức năng nào khác củacông ty ngoài Marketing phải có trách nhiệm trả lời Điều đó phản ánh tínhđộc lập của chức năng Marketing và chỉ có chức năng Marketing mới giảiquyết khách quan và thoả đáng những vấn đề nêu ở trên
Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống Marketing là đảm bảo sản xuất và cungcấp những mặt hàng hấp dẫn có sức cạnh tranh cao cho thị trường mục tiêu.Nhưng sự thành công của chiến lược Marketing còn phụ thuộc vào sự vậnhành của các chức năng khác nhau của công ty Ngược lại, các hoạt độngchức năng khác nếu không vì những mục tiêu của hoạt động Marketing, thôngqua chiến lược cụ thể, để nhằm vào những khách hàng - thị trường cụ thể thìnhững hoạt động đó trở nên mò mẫm và mất phương hướng
Mối quan hệ hai mặt trên vừa thể hiện tính thống nhất, vừa thể hiện tínhđộc lập giữa chức năng Marketing với các chức năng khác của công ty theohướng thị trường Giữa chúng có mối liên hệ với nhau, nhưng hoàn toànkhông thể thay thế cho nhau
2.1.3 Hệ thống Marketing – Mix (Sản phẩm – Giá – Phân phối – xúc tiến thương mại)
2.1.3.1 Định nghĩa
Hệ thống Marketing – Mix là tổng hợp những yếu tố biến động kiểmsoát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứngmong muốn từ phía thị trường mục tiêu
Trang 9Price (Giá)
Product (Sản phẩm) Công ty
Place (Phân phối)
Promotion (XTTM)
Thị trường mục tiêu
Comunication (Thông tin)
Convenience ( Sự cạnh tranh)
Cost (Chi phí khách hàng)
Customes (Nhu cầu)
4C 4P
2.1.3.2 Mô hình Marketing – Mix
Sơ đồ 2.1 MÔ HÌNH MARKETING 4P
- Trên thị trường mục tiêu, hệ thống Marketing – Mix của công
ty phải đáp ứng mô hình 4C của thị trường mục tiêu
Sơ đồ 2.2 SỰ ĐỐI ỨNG GIỮA MÔ HÌNH 4P VÀ 4C
2.1.3.3 Chiến lược Marketing trong hệ thống Marketing – Mix của Công ty
* Chiến lược sản phẩm hàng hóa của công ty
- Các quyết định về thuộc tính của sản phẩm
- Quyết định về nhãn hiệu
- Quyết định về bao bì sản phẩm
- Quyết định về chủng loại, danh mục hàng hoá
- Quyết định về khác biệt hàng hoá sản phẩm
- Quyết định sản phẩm mới
* Trong chiến lược giá cả hàng hoá
+ Quyết định về chính sách định giá bán như:
- Chính sách định giá theo thị trường
- Chính sách định giá thấp
Thị trường mục tiêu
thương mại
Hệ thốngMarketing - Mix
Trang 10- Chính sách bán phá giá
+ Phương pháp định giá bán
- Định giá theo cách cộng lãi vào chi phí
- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
- Định giá theo giá trị nhận thức được
- Định giá theo giá trị
- Định giá theo mức hiện hành
* Chiến lược phân phối sản phẩm hàng hoá
- Quyết định về các kênh phân phối sản phẩm
- Xác định phương thức tiêu thụ
Bán buôn
Bán lẻ trực tiếp
*Các biện pháp hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Các quyết định về quảng cáo
Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề
Chào hàng
Hội chợ triển lãm nhằm giới thiêu sản phẩm
Xúc tiến bán hàng
Khuyến mại sản phẩm
Phương thức thanh toán linh hoạt, đa dạng
2.1.4 Môi trường Marketing
Môi trường Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đênhoạt động hoặc có các quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp,đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với kháchhàng
- Môi trường bên ngoài công ty:
+ Khách hàng bên ngoài công ty, các đại lý và các nhà phân phối, cácnhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh
Trang 11+ Tình hình chính trị và pháp luật, tình hình kinh tế, cấu trúc văn hóa xã hội
- Môi trường bên trong công ty:
Mối quan hệ giữa các phòng ban, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mụctiêu, phương hướng của xí nghiệp Việc soạn thảo các kế hoạch và môi trườngMarketing do bộ phận Marketing đảm nhiệm, quyết định triển khai cho hoạtđộng Marketing cần giành được sự đồng thuận cao nhất của các phòng banchức năng
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1 Vai trò của sản phẩm bánh kẹo đối với đời sống con người
- Bánh kẹo là những sản phẩm được làm từ bột mỳ, đường và các chấtdinh dưỡng khác nên nó chính là một dạng thực phẩm, một món ăn dinhdưỡng cung cấp năng lượng và calo cho con người tồn tại và phát triển
- Hương vị của bánh kẹo rất phong phú và đa dạng, khẩu vị thơm ngonnên có thể ăn ngoài bữa ăn chính, nhằm bổ sung ăn thêm ngoài bữa chính,nhằm bổ sung năng lượng bất cứ lúc nào
- Bánh kẹo cũng ngày càng được đóng gói sang trọng, hấp dẫn hơn,nhiều mặt hàng có chất lượng, uy tín được nhiều người tiêu dùng đánh giácao, và trở thành một thương phẩm sang trọng để tiếp khách, để biếu, cho giađình bạn bè và người than
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đời sống của dân cưcũng được nâng lên một mức đáng đáng kể, từ đó nhu cầu thưởng thức cũngcao hơn Ngày nay, bánh kẹo đã trở thành những thứ không chỉ có trong dịp lễtết mà trở thành nhu cầu hàng ngày của mọi gia đình
2.2.2 Hoạt động Marketing sản phẩm bánh kẹo trên thế giới
Ngày nay, xu hướng phát triển nền kinh tế của các nước theo hướng mởcửa với bên ngoài đang trở thành phổ biến nên hàng hóa nói chung, đặc biệthàng tiêu dùng nói riêng mang tính chất rõ rệt Tính quốc tế của hàng tiêudùng được thể hiện qua phạm vi thị trường tiêu thụ, qua chất lượng cà qua giá
Trang 12cả Có thể nói phạm vi thị trường tiêu thụ hàng tiêu dùng hiện nay rất là rộngrãi, hàng hóa được lưu chuyển tới nhiều vùng, nhiều nước trên thế giới vàngược lại Xu hướng tiêu dùng của khu vực và thế giới đang xích lại gầnnhau, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phù hợp, thỏa mãnngày càng tốt nhu cầu của thị trường và khách hàng, không phân biệt biêngiới, các sản phẩm phải thể hiện tính dân tộc, hiện đại Sự liên kết của cácquốc gia đã phối hợp tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất sám cao Điều
đó đòi hỏi việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng, phải luôn chú ý đến sự đa dạng về mặt hàng và quy môcủa nó, đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao trên thương trường kinh doanhquốc tế Cho tới thời điểm hiện tại thì thị trường hàng tiêu dùng tại Mỹ vẫn làthị trường hàng đầu thế giới, với khoảng 297 triệu dân có sức mua mạnhtương đối đồng đều với thu nhập bình quân xấp xỉ 45000 đôla Mỹ một năm
Do vậy thị trường Mỹ tập hợp muôn vàn các mặt hàng từ khắp các nơi trênthế giới, từ loại cam đỏ nhập từ vùng Sisilia của Ý cho tới táo và nho nhập từChi- lê, Ac-hen-ti-na, và đặc biệt là hàng của các hãng của Mỹ sản xuất tạiTrung Quốc Với một thị trường sôi nổi như vậy, có thể nói Marketing tại thịtrường Mỹ có nhiều nội dung phong phú và những trường hợp nổi bật mangtính kinh điển
Hiện tượng trên nêu bật thông điệp về sức mạnh của Marketing hàng tiêudùng tại Mỹ, khi người ta sử dụng những biện pháp và kỹ thuật tối tân nhất đểtheo dõi từng khách hàng, biết rõ từ nơi ở, công sở làm việc, giờ xem ti vi,chương trình ti vi ưa thích, giờ đi ngủ, màu sắc ưa thích của từng khách hàng,trang web mà họ thích xem, vv Các hãng AC Nelsien, Simmons là các hãngnghiên cứu thị trường hàng đầu của Mỹ, kết hợp chặt chẽ với các hãng bán lẻ,cũng như các nhà sản xuất, hiện đang cố găng đưa vào áp dụng RFID (RadioFrequency Identity, xác định mã hàng bằng tần số radio) để theo dõi từng sảnphẩm một xem số phận của từng sản phẩm sẽ chu du và kết thúc ra sao trongsuốt chặng đường từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Minh họa cho hoạt động
Trang 13marketing theo sát người tiêu dùng và phục vụ những nhu cầu chưa được đápứng có hai ví dụ tiêu biểu về marketing hàng tiêu dùng thuộc trong số 1% ít ỏicác trường hợp thành công ở Mỹ trong vài năm vừa qua.
Trường hợp thứ nhất là mặt hàng bột bánh quy trộn sẵn của Neslé Vốn
là một hãng bánh kẹo thực phẩm công nghệ của Châu Âu, Neslé tại Mỹ trởthành một trong những chi nhánh làm ăn phát triển nhất của hãng Cuối năm
2001, từ nghiên cứu thị trường đúng hướng, hãng đã tung ra một mặt hàngmới là bột bánh quy làm sẵn, dựa trên cơ sở các gia đinh ở Mỹ, đặc biệt là các
nữ sinh trung học, rất thích làm bánh để tặng bạn bè và người thân nhân dịpnăm mới, nhưng không phải ai cũng biết trộn bột cho đúng tỷ lệ Loại bột trộnsẵn để làm bánh gatô đã tồn tại trên thị trường từ khá lâu, xong cho tới gầnđây Neslé mới đưa ra loại bột trộn và cắt sẵn thành từng miếng, các vị đầubếp chỉ việc xếp vào khay, cho vào lò, và tích tắc, 20 phút sau đã có bánh quythơm phức để tặng bạn bè và biếu thầy cô giáo nhân dịp lễ Noel
Trường hợp thứ hai cũng cùng thời điểm, hãng bánh kẹo nổi tiếng kháccủa Mỹ là Pillsbury cũng đưa ra sản phẩm tương tự, nhưng Neslé tập trungvào bánh quy có socola, còn Pillsbury đưa ra bánh quy rắc đường nhiều màu.Kết quả là cả hai cùng tăng được thị phần mà không lấn vào thị phần của cácloại bánh kẹo làm sẵn khác của hãng
Cuộc chiến không ngừng nghỉ của các hãng sản phẩm tiêu dùng của Mỹnhằm chiếm chỗ trong trái tim và túi tiền của người tiêu dùng là cuộc chiếndựa trên bề dày nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, sử dụng khoa họctâm lý và công nghệ thông tin hiện đại, phân tích chi tiết dữ liệu sự kiện, vàđặc biệt tập trung vào tính sáng tạo và tính mới của sản phẩm
2.2.3 Hoạt động Marketing bánh kẹo ở Việt Nam`
Trong những năm vừa qua, nghành bánh kẹo Việt Nam đã đạt được sựtăng trưởng khá ổn định, vượt qua Thái Lan để trở thành thị trường thứ haitrong khu vực Đông Nam Á Sự phát triển lạc quan của nền kinh tế Việt Namhiện nay và trong tương lai có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của nghành
Trang 14bánh kẹo Vì vậy nghành kéo của chúng ta hoàn toàn có thể duy trì tốc độtăng trưởng cao (7-8%) so với thế giới, để trở thành một trong những thịtrưởng lớn trong khu vực châu Á- Tháí Bình Dương.
Kinh nghiệm Marketing trong nghành bánh kẹo, chúng ta không thểkhông nhắc đến chiến lược Marketing của công ty cổ phần Kinh Đô
- Về chiến lược sản phẩm: Ngay từ đầu hãng đã không đi vào những sản
phẩm đơn giản, phổ biến trên thị trường mà đi vào sản xuất những loại bánhmới như bánh Snack Chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú.Nhiều mẫu mã bắt mắt đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong nước vànước ngoài Do đó, công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm các dây chuyền máymóc, thiết bị hiện đại so với khu vực
- Về chiến lược phân phối: Công ty đã phát triển mạng lưới kênh phân
phối sâu rộng, gồm các cửa hàng Bakery (Bakery là cửa hàng giới thiệu sảnphẩm linh động, qui mô lớn), hệ thống siêu thị, đại lý, cửa hàng bán lẻ tới cácthành phố, thị xã, thị trấn, huyện thậm chí các xã, bản, làng Trong đó, chủyếu là thông qua 3 kênh chính: nhà phân phối chính thức, hệ thống siêu thị, hệthống cửa hàng Bakery Với vùng sâu, vùng xa công ty hỗ trợ giá vận chuyển
để ngưởi tiêu dùng ở mọi nơi được hưởng giá mua như nhau Tuy nhà sảnxuất đã có trong tay hơn 200 nhà phân phối và hơn 40.000 điểm bán lẻ nhưngvẫn tìm cách tiếp cận thị trường bằng nhiều chương trình quảng cáo, khuyến
mại khác nhau ví dụ như chương trình: “happy shoping week” tại cửa hàng
Bakery để tặng phiếu quà tặng cho khách hàng, quay số trúng thưởng, chụphình miễn phí trong cửa hàng Bakery
- Ngoài ra công ty còn liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệphàng tiêu dùng lớn, trong đó đối tác đầu tiên là công ty Pepsico Theo đó, sảnphẩm Kinh Đô sẽ được bán độc quyền tại trên 200.000 điểm bán lẻ củaPepsico và ngược lại Với việc hợp tác với một trong những Công ty giải kháthàng đầu thế giới, Kinh Đô đang đứng trước cơ hội lớn để gia tăng sản lượngtiêu thụ và hơn hết là gia tăng giá trị của thương hiệu khi thương hiệu Kinh
Trang 15Đô sánh vai với thương hiệu Pepsi.
- Chiến lược đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ
quản lý: Đây được xem là chiến lược cơ bản và cốt lõi của công ty nhằm tạo
được lợi thế cạnh tranh trong xu thế cạnh tranh và hôi nhập đang diễn ra mộtcách nhanh chóng như hiện nay
- Chiến lược giá: Trong chính sách giá, công ty luôn thực hiện chính sách
giấ phù hợp cho từng phân khúc thị trường, giác cung cấp cho các nhà sản xuất
là giá bán buôn, trừ đi chiết khấu cho từng loại sản phẩm Tỷ lệ chiết khấu màKinh Đô giành cho nhà phân phối là khá cao, cao hơn so với các đối thủ cạnhtranh Do đó, việc mở rộng mạng lưới phân phối của Kinh đô khá dễ dàng
Bên cạnh đấy có nhiều công ty sản xuất bánh kẹo truyền thống như:Công ty bánh kẹo Hải Châu, Hải Hà, Hữu Nghị, Biên Hoà …và nhiều cơ sởsản xuất bánh kẹo tư nhân
Thị trường bánh kẹo ngoại nhập với sự đa dạng về chủng loại, phongphú về mẫu mã Ví dụ như sản phầm bánh kẹo của Trung Quốc, Thái Lan,Malaixia, Singgapo … Hàng ngoại tràn ngập thị trường Việt Nam bằng conđường nhập lậu chủ yếu, vừa có chất lượng cao giá cả lại rẻ nên bánh kẹonhầp ngoại cạnh tranh rất mạnh đối với thị trường cho người có thu nhập cao.Chính điều này là một khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của các doanhnghiệp bánh kẹo trong nước
Trang 16PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Tràng An
Tên giao dịch quốc tế: TrangAn Joint stock Company
Công ty được thành lập theo quyết định số 53/QĐ-UB của Uỷ ban nhândân TP Hà nội và có tên gọi là “ Xí nghiệp kẹo Hà nội” trên cơ sở tự nguyệncùng góp vốn của các cổ đông, được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp
Địa chỉ :Số 1 Phố Phùng Chí Kiên Nghĩa Đô Cầu Giấy Hà Nội Việt nam
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0103003614 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp 20/01/2004
- Số thuế GTGT : 0100100914-1
- Tài khoản ngân hàng: 710 A 00009 tại chi nhánh Ngân hàng Công
Thương, số 275 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cụ thể chia làm 4 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ tháng 4/1975 đến tháng 8/1989
Công ty được thành lập the quyết định số 53/QĐ-UB của Uỷ ban nhândân Thành phố Hà nội và có tên gọi là “ Xí nghiệp kẹo Hà nội”
Trang 17- Trụ sở chính đặt tại Thị trấn Cầu Giấy- Từ liêm –HN
- Số lượng lao động: 470 gười
- Sản lượng hàng năm: 2000 tấn
Nhiệm vụ chính của xí nghiệp trong giai đoạn này là sản xuất các loại bánh kẹo
Giai đoạn 2: Từ 8/1989 đến 12/1992
Căn cứ theo quyết định số 169/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội
về việc sáp nhập xí nghiệp chế biến bột mỳ nghĩa đô vào xí nghiệp kẹo vàđược đổi tên thành “ Nhà máy kẹo Hà nội”
- Trụ sở chính đặt tại: Thị trấn Nghĩa Đô- Từ Liêm _ Hà Nội
- Số lượng lao động: 700 người
Nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn này là sản xuất các loại bánhkẹo, rượu, bột canh phục vụ cho người tiêu dùng trong nước và quốc tế
Trụ sở chính đặt tại Phố Phùng Chí Kiên – Nghĩa Đô - Cầu Giấy – HN
- 29/12/1999: Cơ sở của công ty đóng tại phương Quan Hoa- Cầu Giấyđược cổ phần hoá chuyển thành công ty cổ phần dịch vụ thể thao giải trí QuanHoa với số vốn pháp định 4 tỷ đồng Cơ sở chính còn lại đóng tại Phố PhùngChí Kiên – Nghĩa Đô - Cầu Giấy – HN
Giai đoạn 4: Từ 1/10/2004 đến nay
Căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thực hiện chủ trương cổ phầnhoá doanh nghiệp của nhà nước, theo quyết định số 86/2003/QĐ-TTG của thủtướng chính phủ, Công ty Bánh kẹo Tràng An đã được cổ phần hoá với 51%
Trang 18vốn nhà nước và 49% còn lại được bán cho cán bộ công nhân viên trong công
ty Kể từ ngày 1/10/2004 Công ty Bánh kẹo Tràng An chính thức đổi thành “Công ty Cổ phần Tràng An”
Trải qua chặng đường hơn 30 năm xây dựng và phát triển đến nay Công
ty CP Tràng An đã thực sự khẳng định mình trên thương trường, tên tuổi củacông ty không còn xa lạ với người tiêu dùng trên cả nước Sản phẩm của công
ty luôn tạo được ấn tượng và niềm tin đối với người tiêu dùng, vì vậy liên tụctrong 6 năm liền sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn làHàng Việt Nam chất lượng cao Bánh kẹo Tràng An hiện đang có mặt trêntoàn quốc với 02 nhà phân phối lớn tại Hà nội, TP Hồ Chí Minh và gần 100đại lý trên toàn quốc cùng hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm Có đượcnhư ngày hôm nay là do sự cố gắng vươn lên, chủ động trong sản xuất kinhdoanh của ban lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công
ty Đến nay, Công ty không chỉ đứng vững mà còn phát triển mạnh mẽ
- Về mặt hàng: Từ chỗ lúc đầu chỉ vài mặt hàng đơn điệu phục vụ choviệc phân phối trong giai đoạn nền kinh tế bao cấp, đến nay công ty đã pháttriển 70 loai sản phẩm có chất lượng cao , mẫu mã đẹp, phong phú Đặc biệt,kẹo Hương cốm đã được khách hàng trên cả nước đánh giá cao về chấtlượng
- Về sản lượng: Quy mô, trình độ sản xuất ngày càng được nâng cao, sảnlượng vì thế cũng được nâng cao rõ rệt, nếu năm 1992 sản lượng của công tychỉ đạt 3.500 tấn thì đến nay sản lượng của công ty đã đạt đến 8.000 tấn Thị trường ngày càng được mở rộng
Trang 192 Nhiều sản phẩm bánh kẹo đã đạt Huy chương vàng, bạc, đồng qua
các kỳ Hội chợ Quốc tế Hàng Công nghiệp như kẹo Cốm, Sôcôla Sữa,
3 Thương hiệu " Tràng An" giành được giải " Thương hiệu uy tín chất
lượng" trong Hội chợ Thương hiệu nổi tiếng vừa diễn ra tháng 10/2005
4 Trong hội chợ "Doanh nghiệp hướng tới ngàn năm Thăng long" tháng
11/2005, Tràng An đã vinh dự được nhận CÚP VÀNG từ BTC do Uỷ ban
Trang 20nhân dân Thành phố Hà nội trao tặng Với danh hiệu này Tràng An là doanhnghiệp tiêu biểu của thành phố Hà nội 2005
5 Năm 2006 Tràng An đã đoạt CÚP VÀNG Thương hiệu Việt uy tín
chất lượng do bạn đọc Mạng Thương hiệu Việt, tạp chí thương mại, tin tức sởhữu trí tuệ bình chọn
6 GIẢI VÀNG Chất lượng an toàn thực phẩm Do Hội Khoa học kỹ
thuật An toàn thực phẩm Việt nam, Mạng truyền thông điện tử chất lượng antoàn thực phẩm Việt nam tổ chức với sản phẩm KẸO CHEWY ( sản phẩmcông nghệ mới) và BÁNH QUẾ
7 Cúp vàng Topten Sản phẩm Thương hiệu Việt uy tín chất lượng 2006với sản phẩm BÁNH PHÁP và sản phẩm BÁNH QUẾ
8 Năm 2005, Tràng An đã chính thức áp dụng hệ thống quản lý ISO9001:2000 và được chứng nhận bởi Tổ chức chứng nhận Quacert
9 Mới đây, Tràng An lại áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩmHACCP Code 2003 và được chứng nhận bởi tổ chức TQCSI
10.02/09/06, thương hiệu Tràng An đã vinh dự được trao giải thưởng
"SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2006" tại hội trường Ba Đình.
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý Công ty
Trong quá trình hình thành và phát triển của công ty, để sản xuất kinhdoanh có hiệu quả công ty đã và đang từng bước kiện toàn bộ máy quản lý.Đứng đầu là ban giám đốc cùng với các phòng ban chuyên môn góp phầngiúp cho ban lãnh đạo công ty có thể nắm bắt kịp thời tình hình hoạt độngcũng như thực trạng của công ty Do đặc thù về loại hình kinh doanh, quy môsản xuất và đặc biệt là quản lý tốt hoạt động kinh doanh, công ty sử dụngquản trị kiểu trực tuyến- chức năng Cách tổ chức này có ưu điểm lớn là gắnviệc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến màvẫn giữ được tính thống nhất Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi phải có
sự phối hợp nhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận chức năng
Trang 21Mặt khác chi phí kinh doanh cho hoạt động ra quyết định quản trị là lớn.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trựctuyến- chức năng
* Hội đồng quản trị:
Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra quyết định quản trị, thốngnhất hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển củacông ty
* Tổng giám đốc:
Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác của công ty
- Các phòng ban chức năng:
+ Ban kiểm soát chất lượng (KCS):
Có chức năng nhiệm vụ là kiểm soát quá trình sản xuất theo các văn bảnISO Kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, kiểmtra chất lượng sản phẩm của công ty trên thị trường đồng thời lập hành độngkhắc phục Lưu mẫu thành phẩm Nghiên cứu phân tích tổng hợp đánh giáchất lượng Kiểm soát thiết bị kiểm nghiệm
+ Phòng Kế hoạch sản xuất:
Căn cứ vào yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của phòng bán hàng lập điều độsản xuất trong công ty, đảm bảo chuẩn bị và cung cấp đủ vật tư cho quá trìnhsản xuất, phân công, điều động sắp xếp lao động trong công ty cho phù hợpvới tình hình sản xuất thực tế
+ Phòng nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu công nghệ mới, chế thử sản phẩm mới, kiểm tra, thử nghiệmcác loại hương liệu đảm bảo lựa chọn những hương liệu tốt nhất cho sảnphẩm của công ty
Thiết kế bao bì nhãn mác sản phẩm
+ Phòng Kỹ thuật cơ điện:
Trang 22Có nhiệm vụ thực hiện công tác bảo dướng, sửa chữa thiết bị hiện có, lắpđặt dây chuyền thiết bị mới, hướng dẫn vận hành thiết bị
+ Phòng Marketing và bán hàng:
Có chức năng và nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ bán hàng như: lập hoáđơn, giao hàng cho khách, tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm Theo dõi tiến độ bánhàng, dự đoán lượng tiêu thụ phục vụ lập kế hoạch bán hàng Thu thập thôngtin thị trường qua hệ thống phân phối Xây dựng các chính sách hỗ trợ chotừng kênh phân phối Xây dựng chiến lược phân phối theo mục tiêu phát triểncủa công ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh Tổng hợp, nghiên cứu phân tíchhoạt động chính sách phát triển thị trường trong và ngoài nước Hoạch định
và triển khai các chiến lược, các chương trình quảng cáo chiêu thị Hoạchđịnh và triển khai các chiến lược, các chương trình tài trợ, tuyên truyền, quan
hệ cộng đồng, hội chợ, triển lẫm, truyền thông
+ Văn phòng công ty:
Thưc hiện công tác văn thư lưu trữ, tiếp khách đến giao dịch công tác,quản lý tổ bảo vệ do công ty thuê, thực hiện nhiệm vụ y tế cho cán bộ côngnhân viên trong công ty, theo dõi, tuyển dụng lao động, lập kế hoạch đào tạo
và thực hiện công tác đào tạo cho cán bộ công nhân viên của công ty
+ Phòng tài chính kế toán:
Chức năng và nhiệm vụ:
Theo dõi tập hợp số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh bằngnghiệp vụ kế toán tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty theo từng kỳ tài chính Đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuậtphù hợp với chính sách kinh doanh của công ty Theo dõi và đề xuất cácbiện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng muavật tư, bán sản phẩm của công ty Tính toán trích nộp đúng quy địnhnhững khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thế, các loại bảo
hiểm cho người lao động,
Trang 23Sơ đồ 3.1.2 : Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Tràng An
Phßng
kü thuËt c¬
®iÖn
Phßng b¸n hµng
V¨n phßng c«ng ty
Phßng tµi vô Phßng QC nghiÖp XÝ
kÑo I,II
XÝ nghiÖp b¸nh I,II,III
Trang 24+ Phòng Kế hoạch sản xuất:
Căn cứ vào yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của phòng bán hàng lập điều độsản xuất trong công ty, đảm bảo chuẩn bị và cung cấp đủ vật tư cho quá trìnhsản xuất, phân công, điều động sắp xếp lao động trong công ty cho phù hợpvới tình hình sản xuất thực tế
+ Phòng nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu công nghệ mới, chế thử sản phẩm mới, kiểm tra, thử nghiệmcác loại hương liệu đảm bảo lựa chọn những hương liệu tốt nhất cho sảnphẩm của công ty
Thiết kế bao bì nhãn mác sản phẩm
+ Phòng Kỹ thuật cơ điện:
Có nhiệm vụ thực hiện công tác bảo dướng, sửa chữa thiết bị hiện có, lắpđặt dây chuyền thiết bị mới, hướng dẫn vận hành thiết bị
+ Phòng Marketing và bán hàng:
Chức năng và nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ bán hàng như: lập hoá đơn, giao hàng cho khách,tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm Theo dõi tiến độ bán hàng, dự đoán lượng tiêuthụ phục vụ lập kế hoạch bán hàng Thu thập thông tin thị trường qua hệthống phân phối Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho từng kênh phân phối.Xây dựng chiến lược phân phối theo mục tiêu phát triển của công ty nhằm
Trang 25tăng khả năng cạnh tranh Tổng hợp, nghiên cứu phân tích hoạt động chínhsách phát triển thị trường trong và ngoài nước Hoạch định và triển khai cácchiến lược, các chương trình quảng cáo chiêu thị Hoạch định và triển khaicác chiến lược, các chương trình tài trợ, tuyên truyền, quan hệ cộng đồng, hộichợ, triển lẫm, truyền thông.
+ Văn phòng công ty:
Thưc hiện công tác văn thư lưu trữ, tiếp khách đến giao dịch công tác,quản lý tổ bảo vệ do công ty thuê, thực hiện nhiệm vụ y tế cho cán bộ côngnhân viên trong công ty, theo dõi, tuyển dụng lao động, lập kế hoạch đào tạo
và thực hiện công tác đào tạo cho cán bộ công nhân viên của công ty
+ Phòng tài chính kế toán:
Chức năng và nhiệm vụ:
Theo dõi tập hợp số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh bằng nghiệp vụ
kế toán tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo từng
kỳ tài chính Đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật phù hợp với chính sáchkinh doanh của công ty Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong cácnghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng mua vật tư, bán sản phẩm của công ty.Tính toán trích nộp đúng quy định những khoản phải nộp vào ngân sách Nhànước như thế, các loại bảo hiểm cho người lao động,
Chịu trách nhiệm sản xuất các loại bánh quy theo điều độ sản xuất của phòng
kế hoạch, đảm bảo năng suất, chất lượng theo yêu cầu đã đặt ra của công ty
Trang 263.1.3 Tình hình lao động của công ty
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ đạo của công ty là sản xuất kinhdoanh các mặt hàng bánh kẹo - là lĩnh vực có nhu cầu lớn về lao động Do
đó, vấn đề quản lý sử dụng lao động sao cho hợp lý có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả hoạt động của công ty Hiện nay tổng số lao động của công ty là hơn
500 người, tỷ lệ nam/nữ vào khoảng 3/7 Các lao động nam chỉ đảm bảonhững công việc nặng nhọc như vận chuyển, vận hành máy Các lao động nữđược bố trí vào những công việc thủ công như đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khảnăng chịu đựng bền bỉ cao
Bảng 3.1 Số lượng lao động của Công ty năm 2005 – 2007
Trang 27giảm Năm 2006 giảm 62 người so với năm 2005 (tương ứng 9,76%), năm
2007 giảm 59 người so với năm 2006 (tương ứng 10,29%) Nguồn lao độnggiảm nguyên nhân chính là do công ty đầu tư thêm các trang thiết bị mới,công nghệ bán tự động để giảm thiểu các qui trình làm thủ công, vừa giảm chiphí không cần thiết lại bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
Về cơ cấu lao động, công ty cổ phần Tràng An cũng đã xây dựng được
tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh.Trong đó 90% cán bộ quản lí và 75% cán bộ các phòng ban chuyên môn củacông ty có trình độ đại học Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ 8 ngày/ năm,một tuần làm việc 5 ngày trừ thứ 7 và chủ nhật Đồng thời thực hiện đóng bảohiểm xã hội và bảo hiểm y tế và hưởng lương theo chế độ quy định
3.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Trước khi cổ phần hoá vốn sản xuất kinh doanh của công ty Tràng Anphụ thuộc vào nhà nước Sau khi cổ phần hoá từ tháng 10 năm 2004 nguồnvốn này đa dạng hơn rất nhiều Ngoài vốn của nhà nước còn có vốn của côngnhân viên, vốn vay và vốn của các đối tượng khác
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn của Công ty từ 2005-2007
Chỉ Tiêu
bình quân 3 năm 2005- 2007 (%)
Số vốn (tỉ đồng)
Tỉ trọng (%)
Số vốn (tỉ đồng)
Tỉ trọng (%)
Số vốn (tỉ đồng)
Tỉ trọng (%)
1 Theo cơ cấu
Vốn lưu động 22,45 35,58 22,88 35,55 23,87 35,32 3,11Vốn cố định 40,65 64,42 41,48 64,45 43,71 64,68 3,7
2 Theo nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu 40,89 64,80 41,64 64,71 43,68 64,63 3,35Vốn vay 20,01 31,71 20,46 31,78 21,49 31,81 3,63Nguồn khác
(Nguồn: Phòng tài vụ)
Trang 28chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty vì Tràng An là một doanhnghiệp sản xuất, cần đầu tư một lượng vốn lớn cho nhà xưởng, máy móc vàcông nghệ Tuy vậy, vốn lưu động vẫn chiếm một tỷ lệ khá lớn, các năm trungbình chiếm khoảng 35% và tương đối ổn định Điều này tạo điều kiện chocông ty linh hoạt hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào đếntiêu thụ sản phẩm.
Xét theo nguồn vốn, vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 64%, trong đó vốnnhà nước là chủ yếu, chiếm 51% tổng số vốn kinh doanh của công ty Đồngthời công ty cũng rất mạnh dạn trong việc vay vốn bên ngoài để bổ sung chovốn kinh doanh, vốn vay thường chiếm trung bình 31,7% Các nguồn vốnkhác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn
Nhìn chung, nguồn vốn của công ty qua các năm có xu hướng tăng ổnđịnh, mức tăng bình quân đạt 3,45%, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra bình thường, tạo niềm tin cho các nhà cung ứng, thuận lợi choviệc mua sắm nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất
3.1.5 Tình trạng cơ sở vật chất và kĩ thuật
Công ty CP Tràng An có một hệ thống nhà xưởng, nhà kho được thiết kếmột cách tương đối hợp lý với những dây chuyền công nghệ cao được mua ởcác nước:
DÂY CHUYỀN KẸO SỮA
Là dây chuyền có công nghệ hiện đại tiên tiến bậc nhất hiện nay trên thếgiới Với công nghệ đặc biệt sử dụng sữa tươi nguyên chất, nấu trong điềukiện cô chân không màng siêu mỏng "Super-thin Film Vacuum Cooker" giúpsản phẩm giữ được hương vị tự nhiên, các vi chất dinh dưỡng từ sữa tươinguyên chất Mộc Châu, thêm vào đó là các hương vị truyền thống độc đáo ấntượng của Tràng An như hương cốm, cà phê sữa, sôcôla sữa , hương hoa quảđặc trưng của miền nhiệt đới Với dây chuyền hiện đại và khổng lồ này, Tràng
An sắp cho ra mắt khách hàng các sản phẩm hấp dẫn như kẹo Ngô, đậu đỏ,
Trang 29khoai môn góp phần làm phong phú bộ sưu tập sản phẩm kẹo mềm cao cấp
có uy tín của mình
DÂY CHUYỀN BÁNH PHÁP - FRENCH PANCAKE
Với công nghệ đặc biệt của Pháp, sản phẩm lần đầu tiên được sản xuấttại Việt nam, với giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon, đa dạng về hương vị kemnhư khoai môn, đậu đỏ, dâu, dừa sản phẩm thực sự đã chinh phục kháchhàng ngay từ loạt đầu tiên ra mắt thị trường
DÂY CHUYỀN BÁNH QUẾ
Dây chuyền thiết bị công nghệ đồng bộ của Indonexia, đây là sản phẩmbánh quế số 1 Việt nam và liên tục bán chạy nhất trên thị trường Việt namtrong nhiều năm qua
DÂY CHUYỀN SNACK
Với toàn bộ thiết bị công nghệ đặc biệt của Cộng hoà Pháp, dây chuyềnSnack có công suất lớn nhất Việt nam này liên tục hoạt động 3 ca hết côngsuất để phục vụ nhu cầu khách hàng Hương vị đặc biệt thơm ngon, chấtlượng cao như các sản phẩm Teppy bò, cua, cà chua, BBQ, tôm, chay Đặcbiệt là sử dụng công nghệ đùn ép không qua chiên dầu ở nhiệt độ cao như cácsản phẩm Snack khác, sử dụng Teppy Snack Tràng An thực sự mang lại sự antoàn cho sức khoẻ người tiêu dùng
DÂY CHUYỀN BÁNH QUI
Dây chuyền hiện đại với công suất lớn của Trung Quốc, có thể tạo ra cácchủng loại sản phẩm bánh qui đa dạng chất lượng cao Nhờ vậy, dây chuyền nàytuy mới nhập từ đầu năm 2003 nhưng chỉ sau một thời gian ngắn đã chiếm lĩnh thịtrường và tạo được ấn tượng chất lượng tốt trong lòng người tiêu dùng
3.1.6 Mục tiêu, nhiệm vụ của công ty CP Tràng An
Mục tiêu:
Tính thời điểm hiện nay, Công ty CP Tràng An sản xuất kinh doanh chủyếu là các mặt hàng sau:
Trang 30Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Công nghiệp thực phẩm- vi sinh;Xuất nhập khẩu các loại: vật tư; nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết bị, phụtùng có liên quan đến ngành công nghiệp thực phẩm - vi sinh
Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư, nghiên cứu đào tạo,chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị và công trìnhchuyên ngành công nghiệp thực phẩm;
Kinh doanh khách sạn, chung cư, nhà hàng, đại lý cho thuê văn phòng,
du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo;
Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Nhiệm vụ:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải thực hiệntốt và đầy đủ những nghĩa vụ bắt buộc sau:
- Kinh doanh đúng nghành ghi trong giấy phép kinh doanh
- Khai báo đúng đủ nguồn vốn, số vốn được sử dụng cho hoạt độngkinh doanh của công ty
- Ưu tiên sử dụng nguồn lao động trong nước, luôn đảm bảo quyền lợicủa người lao động theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ mọi quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường và trật tự
an toàn xã hội
- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về
kế toán- thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính
- Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước vàpháp luật
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp chung
Đề tài nghiên cứu được dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duyvậy lich sử để xem xét sự vật hiện tượng trong các mối quan hệ với các sự vậthiện tượng khác cũng như trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 313.2.2 Phương pháp cụ thể
- Phương pháp thống kê (thống kê mô tả và thống kê so sánh)
+ Phương pháp thống kê mô tả: Nhằm phân tích động thái phát triển củacác chỉ tiêu kinh tế xã hội theo thời gian, phương pháp này sử dụng để phântích nhân tố ảnh hưởng thông qua tính toán các chỉ tiêu kinh tê
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong nghiêncứu, phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động sản xuất- kinh doanh củacông ty, gồm: so sánh hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất bánh kẹo, giátrị sản xuất và doanh thu, lợi nhuận trong sản xuất- kinh doanh của công tyqua các năm
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để thu thập các ý kiến của cácchuyên gia nghiên cứu, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý thông qua các hội nghị,viết các chuyên đề nghiên cứu…
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Các số liệu đã được công bố từ internet, các tạp chí , số liệu tại địabàn nghiên cứu do các phòng ban cung cấp
- Phương pháp phân tích đánh giá
+ Sử dụng phần mềm EXCEL: các thông tin, tư liệu, số liệu điều tra saukhi được chuẩn hoá sẽ được sử lý bằng phần mềm tính toán EXCEL
+ Thu nhâp, lợi nhuận
- Phương pháp phân tích SWOT: là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiêncứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách khoa học Phầnchủ yếu của ma trận này là kết hợp các điểm nói trên thành 4 loại chiến lược:
Trang 32SO(điểm mạnh- cơ hội), WO (điểm yếu- cơ hội), ST (điểm mạnh- nguy cơ),
WT (điểm yếu- nguy cơ) thông qua đánh giá môi trường của doanh nghiệp
Mặt mạnh (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)
Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO
Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT
Trong đó:
- Chiến lược SO- chiến lược “phát triển”: kết hợp yếu tố cơ hội và điểm
mạnh cuả công ty để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá
- Chiến lược WO: Các mặt yếu nhiều hơn hẳn mặt mạnh nhưng bên ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế, tương ứng với tên gọi “cạnh tranh”
- Chiến lược ST: đây là tình huống công ty dùng điều kiện mạnh mẽ bên trong
để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài Chiến lược này được gọi là
chiến lược “chống đối”
- Chiến lược WT- “Phòng thủ”: Công ty không còn đối phó được với các nguy
cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển Tình huống này công ty chỉ có 2hướng là phá sản hay liên kết với công ty khác
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
* Hệ thống đánh giá mức độ và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty+ Đánh giá sản lượng tiêu thụ theo kênh phân phối
+ Đánh giá sản lượng tiêu thụ theo tháng, theo vùng
+ Đánh giá sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng
Trang 33công ty
+ Doanh thu tiêu thụ: TR = ∑ Qi*Pi
TR: Tổng doanh thu của các mặt hàng
Qi: Khối lượng từng mặt hàng tiêu thụ được
Pi: Giá bán từng mặt hàng
Lợi nhuận + Tỷ xuất lợi nhuận = * 100%
Tổng lượng tiêu thụ trên thị trường
Tổng chi phí hoạt động marketing
so với doanh thu kinh tế Tổng doanh thu hàng kinh tế
Trang 34CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại công ty CP Tràng An
4.1.1 Tình hình sản xuất bánh kẹo của công ty
Khối lượng sản phẩm và giá trị tổng sản xuất các loại bánh kẹo được sảnxuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và thực hiện theo các chỉđạo kế hoạch từ ban lãnh đạo Sản phẩm của công ty chia làm 6 nhóm chính:Kẹo mềm cao cấp, Kẹo cứng cao cấp, Bánh quy, Bánh quê kem, Snack, BánhPháp
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn mởcửa hội nhập kinh tế, cơ hội thị trường với công ty là rất nhiều, nhưng tháchthức cũng không ít đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trongngành Trước tình hình đó công ty vẫn giữ vững đựơc mình và ngày một pháttriển, chúng ta có thể thấy được qua những chỉ tiêu phát triển sản xuất củacông ty qua bảng sau:
Bảng 4.1 Mặt hàng và sản lượng trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Đơn
vị Tình hình sản xuất các năm So sánhtính 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 BQ Sản phẩm chủ yếu
Trang 35(Nguồn:Phòng KHSX - Công ty CP Tràng An)
Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy tất cả các sản phẩm của công ty sản lượng đều tăng,bình quân qua 3 năm tăng 14,33% Sản phẩm sản xuất chủ yếu của công ty vẫn làbánh quy, khối lượng bánh quy từ năm 2005 đến năm 2007 tăng 1241,133 tấn, bìnhquân qua 3 năm sản lượng bánh quy tăng khoảng 14,09% Loại mặt hàng này chịu
sự cạnh tranh rất là quyết liệt của các đối thủ, tình hình này đòi hỏi công ty cần cóbiện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho những sản phẩm
Bánh mỳ pháp TYTI (bánh Pháp) tuy mới được sản xuất năm 2005nhưng đã được người tiêu dùng đón nhận với thái độ rất tích cực, đồng thời
nó cũng được nhận nhiều giải thưởng về sáng tạo và chất lượng, từ năm 2005đến năm 2007 sản lượng bánh mỳ đã tăng 78,96 tấn, bình quân qua 3 nămtăng khoảng 53,41%, cao nhất trong tất cả các loại bánh và đây sẽ là sảnphẩm tạo dựng thêm thương hiệu của công ty
4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
* Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:
Công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty CP Tràng An được giao phó choGiám Đốc kinh doanh và phòng kế hoạch vật tư đảm nhận Trong mấy nămgần đây, công ty đã quan tâm chú ý đến việc đa dạng hóa sản phẩm, ngàycàng đưa về mẫu mã, chủng loại nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Công ty đã mạnh dặn đầu tư trang thiết bị máy móc công nghệ hiện đại nênsản phẩm của công ty ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu thị trường Nhờ vậy màkhối lượng tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh qua các năm
Qua bảng 4.2, với số liệu trên, chúng ta thấy số lượng sản phẩm thịtrường được tăng đều qua các năm Cụ thể:
Khối lượng bánh tiêu thụ tăng dần Năm 2006 sản lượng bánh quy cácloại tiêu thụ tăng 3,14% do với năm 2005 và năm 2007 tăng 21,87% so vớinăm 2006, bình quân qua 3 năm tăng khoảng 12,11% Do công ty đã chútrọng hơn đến chất lượng sản phẩm, bao bì, đa dạng chủng loại nên kích thích
Trang 36tiêu thụ tăng lên.
Có một số sản phẩm mới được công ty đưa vào sản xuất năm 1999 nhưbánh quy hỗn hợp như bánh quy hỗn hợp cao cấp, quy xốp dừa, quy đồng tiền
do vậy sản lượng tiêu thụ còn ít Mặt hàng bánh pháp tăng qua các năm, bìnhquân qua 3 năm tăng khoảng 14,17% Lượng tiêu thụ bánh quế năm 2007tăng 7,54% so với năm 2006, năm 2006 tăng 40,25%, bình quân qua 3 nămtăng gần 30% Đây là mặt hàng tiêu thụ mạnh và có thương hiệu được ngườitiêu dùng ưu chuộng vì vậy công ty cần có biện pháp tốt để đẩy mạnh tiêu thụhai loại sản phẩm trên
Trang 37Nhìn vào bảng 4.2 ta thấy sản phẩm kẹo trước đây có mức tiêu thụthấp, nhưng năm 2007 vừa qua sản phẩm kẹo cũng có mức tiêu thụ đáng kể
1446 tấn, tăng 28,8% so với năm 2006, bình quân qua 3 năm tăng gần 10%
Có được các kết quả trên do công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đạicủa Cộng hòa Pháp đáp ứng tốt nhu cầu thị hiếu của thị trường đảm bảo hoànthành kế hoạch tiêu thụ công ty đặt ra
Mặc dù những số liệu trên chỉ là tương đối nhưng nó cũng giúp chúng tathấy rõ hơn về thực trạng tiêu thụ đối với từng loại sản phẩm để có nhữngbiện pháp hỗ trợ, đẩy mạnh mức tiêu thụ những sản phẩm còn hạn chế để đạthiệu quả sản xuất tối ưu
* Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường:
Hiện nay sản phẩm của công ty có mặt trên khắp các tỉnh thành trong cảnước, ngoài ra công ty còn xuất khẩu ra nước ngoài Tuy nhiên lượng xuấtkhẩu không đáng kể và hiện có xu hướng giảm dần do Công ty không kịpnắm bắt được nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng quốc tế Đối với thịtrường trong nước, những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo ngày càng gia tăng
và cùng với sự mở rộng địa bàn của các doanh nghiệp, công ty đang phảitham gia vào một cuộc cạnh tranh gay gắt Không thể đáp ứng được tất cả cácthị trường, Tràng An đã chọn cho mình những phân đoạn thị trường có khảnăng đáp ứng và đem lại lợi nhuận cao
Công ty sử dụng tiêu chí thu nhập kết hợp với tiêu chí địa lý làm cơ sở
để phân đoạn thị trường Có thể chia thị trường của công ty làm 3 phân đoạnchính: thị trường Miền Bắc, thị trường miền Trung và thị trường miền Nam
Thị trường miền Bắc: Là thị trường chủ yếu Tại đây thi Hà Nội là thịtrường tiêu thụ lớn và ổn định nhất Năm 2007, thị phần ở Hà Nội chiếmkhoảng 38%, khu vực miền Bắc chiếm khoảng 41% trong tổng doanh thu tiêuthụ của công ty So với năm 2006 thì doanh thu tiêu thụ ở khu vực miền Bắc
có chiều hướng phát triển tăng thêm 9545,921 triệu đồng, và với tỷ trọng là
Trang 38102% Đây là một thị trường có tiềm năng lớn với số dân cư đông đúc, thunhập bình quân ngày càng tăng Tràng An xác định đây là một thị trường cầntập trung, bởi nếu bám rễ vào thị trường này thì lợi nhuận thu được là rất lớn
và sẽ ngày càng tăng nhanh Tuy nhiên trên thị trường này hiện đang phảicạnh tranh với nhiều đối thủ như Hải Hà, Hải Châu, Hữu Nghị, Kinh Đô,…đặc biệt là còn phải đối phó với nạn làm hàng giả, hàng nhái của các cơ sởkhông có đăng kí kinh doanh làm giảm sút uy tín và sản lượng tiêu thụ củacông ty
Bảng 4.3 Kết quả doanh thu của Công ty CP Tràng An theo khu vực
Khu vực DT tiêu thụ
năm 2005
Tỉtrọng
DT tiêu thụnăm 2006
Tỉtrọng
DT tiêu thụnăm 2007
Tỉtrọng
Thị trường miền Trung thì nhỏ và kém ổn định hơn, do thị trường này
có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như bánh kẹo Quảng Ngãi, Biên Hòa, kẹoThái Lan, … và vậy trong năm 2007 doanh thu tiêu thụ tại khu vực chỉ đạt22.857,58 triệu đồng, chiếm khoảng 15% tổng doanh thu tiêu thụ Nhưng nhìnchung đây là thị trường dễ tính và đầy hứa hẹn, nên công ty cần chú trọng hơnnữa trong việc xây dựng các hệ thống đại lý hoạt động có hiệu quả, các chiếnlược khuyếch trương, quảng cáo thích hợp để chiếm được thị phần lớn trongthị trường này
Thị trường miền Nam là một thị trường rất khác biệt so với hai thịtrường trên Mức sống của người dân trong khu vực này khá cao nên nhu cầubánh kẹo cũng cao tương ứng, đặc biệt là trẻ em Khách hàng ở đây quan tâmđến chất lượng sản phẩm hơn là khối lượng và bao bì như thị trường miền Bắc.Mặc dù thị trường miền Nam rất tiềm năng nhưng hiện lượng tiêu thụ
Trang 39của công ty ở đây còn nhỏ và không ổn định Tuy vậy cũng đang có xu hướngtăng lên nhờ chiến dịch xâm nhập của công ty trong những năm gần đây.Nhưng trước mắt thị trường này sẽ đặt ra nhiều khó khăn lớn do khoảng cách
về địa lý xa và có quá nhiều đối thủ cạnh tranh nặng kí
4.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
7, Chi phí quản lý doanh nghiệp 7546,46 7965,41 8463,68 105,55 106,26 105,90
8, Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 3342,88 3910,81 5075,64 116,99 129,78 123,22
9, Thu nhập khác 1102,67 1624,58 2056,76 147,33 126,60 136,57
10, Chi phí khác 1746,57 2043,46 2349,98 117,00 115,00 116,00
11, Lợi nhuận khác -643,9 -418,88 -233,22 -65,05 -55,68 -60,18
12, Tổng lợi nhuận trước thuế 2698,98 3491,93 4842,43 129,38 138,67 133,95
13, Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp 755,713 977,74 1355,88 129,38 138,67 133,95
14, Lợi nhuận sau thuế 1943,26 2514,19 3486,55 129,38 138,67 133,95
(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)
Nhìn vào bảng 4.4 ta thấy doanh thu của công ty sau ba năm cổ phần hóagần đây tăng đều Doanh thu năm 2005 là 114.799,528 triệu đồng, đến năm
2006 tăng 113,73% so với năm 2005; năm 2007 tăng 115,71%, bình quân qua
3 năm hơn 14% Ta thấy tốc độ tăng doanh thu của năm 2007 cao hơn năm
Trang 40đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, bình quân qua 3 năm lợinhuận sau thuế tăng gần 40%, đây là con số rất cao đối với một công ty lớnnhư công ty bánh kẹo Tràng An, và cũng là kết quả đánh giá sự phát triểnvượt bậc của công ty sau 3 năm cổ phần hóa, cho thấy những khoản chi phíhợp lý mà Công ty CP Tràng An đã bỏ ra thu được kết quả tốt, thể hiện mộtchiến lược kinh doanh đúng đắn mà ban lãnh đạo của công ty đã vạch ra.Các khoản giảm trừ có tốc độ tăng nhanh Năm 2006 tăng 122,15% sovới năm 2005; năm 2007 tăng 112,85%, bình quân qua 3 năm giảm khoảng17,06% Trong đó, tăng nhanh nhất là khoản triết khấu người mua, đây cũng
là một chính sách trong họat động Marketing của Công ty CP Tràng An đểkích thích tiêu thụ Bên cạnh đấy, công ty còn áp dụng chính sách nhận hàngtrả lại từ các đại lý (hàng sắp hết hạn) để tái sinh, vừa đảm bảo uy tín chocông ty vừa tạo niềm tin từ các đại lý
Trong các loại chi phí cả công ty thì chi phí giá vốn là cao nhất, sau đó làđến chi phí quản lý Trong chi phí giá vốn thì chi phí cho mặt hàng kinh tếtăng nhanh hơn, nguyên nhân là do để cạnh tranh thị trường công ty đã đầu tưnguyên vật liệu tốt, có chất lượng cao hơn cho sản xuất Những biến độngtheo chiều hướng tăng lên của những chi phí hợp lý chứng tỏ xí nghiệp đã mởrộng đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm
4.2 Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty
4.2.1 Nghiên cứu thị trường
4.2.1.1 Hệ thống thị trường của Công ty