1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM, CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI

49 1,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 760,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. QUÁ TRÌNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM: 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty: Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM. Tên giao dịch: C.P. VIETNAM LIVESTOCK COPPORATION Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa II – Biên Hòa – Đồng Nai. Công ty đăng ký kinh doanh tại: Sở Kế Hoạch và đầu tư và được cấp giấy phép đầu tư ngày 11 tháng 6 năm 1993, với vốn đầu tư là : 22,013,000 USD vốn pháp định của công ty là: 10,322,000 USD . Là công ty có 100% vốn nước ngoài, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng pháp luật Việt Nam. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: Tập đoàn CP là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất Thái Lan trong lĩnh vực công nông nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam là thành viên của CP Thái Lan, được xây dựng vào năm 1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1994. Cám thức ăn gia súc là sản phẩm ban đầu của Công Ty, doanh số bán đạt hàng trăm tỷ đồngnăm. + Năm 1992: CP Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp. + Năm 1993: Xây dựng nhà máy thức ăn gia súc, nhà máy ấp trứng ở tỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà ở Vĩnh Cửu. + Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Phía Bắc thành lập nhà máy thức ăn gia súc. + Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho tôm ở tỉnh Đồng Nai. + Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn ở tỉnh Đồng Nai. + Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart. + Năm 2007: Xây dựng nhà máy thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ. Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam cung cấp các sản phẩm nông nghiệp: kinh doanh gia cầm, tổ chức chăn nuôi gia công gà, heo và các loại gia cầm khác. Công ty có trên 30 chi nhánh từ Miền Nam đến Miền Bắc: +Các thành phố: Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. +Các tỉnh: Khánh Hòa, Cần Thơ, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Cà mau, Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bình Thuận, Bình Dương, Long An và Bình Định. Kế hoạch vào năm 2020 công ty sẽ mở chi nhánh tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước. Các chi nhánh của công ty đều có con dấu riêng và trụ sở chính được đặt tại Khu công Nghiệp Biên Hòa II – Đồng Nai. Nhìn chung, trong thời gian qua Công Ty đã không ngừng lớn mạnh, từng bước khẳng định vững chắc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch, không ngừng phấn đấu vươn lên hơn nữa để khẳng định uy tín chất lượng trên thị trường Việt Nam. 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM : 1.2.1 Chức năng: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và tôm cá. Sản xuất và kinh doanh dụng cụ thiết bị chăn nuôi. Nuôi trồng và kinh doanh gia cầm, tổ chức chăn nuôi gia cầm, lợn giống, gà thịt, gà đẻ trứng và các loại gia cầm khác. Nuôi và tổ chức gia công gà chọi để xuất khẩu. Sản xuất và gia công giống tôm sạch, các loại sản phẩm công nghệ sinh học và hóa chất chuyên dụng nuôi tôm. Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm thủy sản. Sơ chế các loại ngô, đậu, sắn, cám gạo và bột cá để xuất khẩu. Chế biến đông lạnh các loại xúc xích và sản phẩm thịt gà sạch. 1.2.2 Nhiệm vụ : Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng của công ty và nhu cầu thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở bắp, chi phí và thu lợi nhuận tối đa. Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội. Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi nhuận cho công ty, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật cho đến bộ công nhân viên. Huy động về sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh về sản phẩm gà thịt, heo thịt và con giống các loại và các lĩnh vực khác nhằm thu lợi nhuận tối đa, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh. Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của Pháp Luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về mặt tài sản, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp Luật, và nghĩa vụ thực hiện các điều sau : + Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty. +Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các quy chế khác. + Thực hiện đúng chế độ về quy định quản lí vốn, tài sản, và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực các báo cáo tài chính của công ty. +Bảo tồn và phát triển vốn. +Công bố công khai các thông tin về báo cáo tài chính hàng năm. + Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật. + Thực hiện các quy định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, an ninh quốc gia và các công tác phòng cháy chữa cháy. 1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P. VIỆT NAM : 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

Trang 1

Chương 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM,

CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI

1.1 QUÁ TRÌNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM:

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM

- Tên giao dịch: C.P VIETNAM LIVESTOCK COPPORATION

- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa II – Biên Hòa – Đồng Nai

- Công ty đăng ký kinh doanh tại: Sở Kế Hoạch và đầu tư và được cấp giấyphép đầu tư ngày 11 tháng 6 năm 1993, với vốn đầu tư là : 22,013,000 USD vốnpháp định của công ty là: 10,322,000 USD

- Là công ty có 100% vốn nước ngoài, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và mở tài khoản tại ngân hàng pháp luật Việt Nam

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

-Tập đoàn CP là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là mộttrong những tập đoàn mạnh nhất Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp sảnxuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêudùng trong nước và xuất khẩu

-Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam là thành viên của CP Thái Lan,được xây dựng vào năm 1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1994 Cámthức ăn gia súc là sản phẩm ban đầu của Công Ty, doanh số bán đạt hàng trăm tỷđồng/năm

+ Năm 1992: CP Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp.+ Năm 1993: Xây dựng nhà máy thức ăn gia súc, nhà máy ấp trứng ởtỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà ở Vĩnh Cửu

+ Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp PhíaBắc thành lập nhà máy thức ăn gia súc

+ Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống vànhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho tôm ởtỉnh Đồng Nai

+ Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủysản đông lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn ở tỉnh Đồng Nai

+ Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart

+ Năm 2007: Xây dựng nhà máy thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ

-Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam là một trong những công ty hàngđầu tại Việt Nam cung cấp các sản phẩm nông nghiệp: kinh doanh gia cầm, tổ chứcchăn nuôi gia công gà, heo và các loại gia cầm khác Công ty có trên 30 chi nhánh

từ Miền Nam đến Miền Bắc:

Trang 2

+Các thành phố: Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.

+Các tỉnh: Khánh Hòa, Cần Thơ, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm Đồng, BạcLiêu, Cà mau, Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, SócTrăng, Bình Thuận, Bình Dương, Long An và Bình Định

- Kế hoạch vào năm 2020 công ty sẽ mở chi nhánh tại tất cả các tỉnh thànhtrong cả nước Các chi nhánh của công ty đều có con dấu riêng và trụ sở chính đượcđặt tại Khu công Nghiệp Biên Hòa II – Đồng Nai

-Nhìn chung, trong thời gian qua Công Ty đã không ngừng lớn mạnh, từngbước khẳng định vững chắc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, luôn hoànthành vượt mức kế hoạch, không ngừng phấn đấu vươn lên hơn nữa để khẳng định

uy tín chất lượng trên thị trường Việt Nam

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM :

1.2.1 Chức năng:

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và tôm cá

- Sản xuất và kinh doanh dụng cụ thiết bị chăn nuôi

- Nuôi trồng và kinh doanh gia cầm, tổ chức chăn nuôi gia cầm, lợn giống, gàthịt, gà đẻ trứng và các loại gia cầm khác

- Nuôi và tổ chức gia công gà chọi để xuất khẩu

- Sản xuất và gia công giống tôm sạch, các loại sản phẩm công nghệ sinh học

và hóa chất chuyên dụng nuôi tôm

- Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm thủy sản

- Sơ chế các loại ngô, đậu, sắn, cám gạo và bột cá để xuất khẩu

- Chế biến đông lạnh các loại xúc xích và sản phẩm thịt gà sạch

1.2.2 Nhiệm vụ :

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp vớichức năng của công ty và nhu cầu thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả và mởrộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở bắp, chi phí và thu lợi nhuận tối đa

-Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội Tạo công ăn việclàm ổn định cho người lao động, tăng lợi nhuận cho công ty, không ngừng cải thiệnđời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, khoa học kỹthuật cho đến bộ công nhân viên

- Huy động về sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh về sảnphẩm gà thịt, heo thịt và con giống các loại và các lĩnh vực khác nhằm thu lợi nhuậntối đa, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

- Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủtheo quy định của Pháp Luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về mặt tài sản,được mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của PhápLuật, và nghĩa vụ thực hiện các điều sau :

+ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty

Trang 3

Kế Toán Tổng Hợp

Kế toán thanh công nợKế toán

Kế toán tài sản cố giá thành Kế toán

Kế Toán Trưởng

+Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định củaluật lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý công ty bằng thỏa ướclao động tập thể và các quy chế khác

+ Thực hiện đúng chế độ về quy định quản lí vốn, tài sản, và các chế

độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực các báo cáo tàichính của công ty

+Bảo tồn và phát triển vốn

+Công bố công khai các thông tin về báo cáo tài chính hàng năm.+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nướctheo quy định của Pháp luật

+ Thực hiện các quy định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môitrường, an ninh quốc gia và các công tác phòng cháy chữa cháy

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM :

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM :

1.4.1 Bộ máy kế toán :

- Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P.Việt Nam là công ty có quy mô sản xuấtkinh doanh lớn, có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, các chi nhánh lại nằm cách xatrụ sở chính công ty ở Đồng Nai nên bộ máy kế toán của công ty hiện nay được tổchức theo hình thức phân tán

- Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thì ngoài phòng kế toán trungtâm ở Đồng Nai, tại các chi nhánh trực thuộc công ty C.P cũng tổ chức bộ phận kếtoán riêng cho chi nhánh mình Bộ phận kế tóan tại các chi nhánh sẽ thực hiện việclập chứng từ, kế toán các hoạt động của chi nhánh và tổng hợp số liệu Cuối tháng,các báo cáo gửi về phòng kế toán trung tâm ở Đồng Nai để xem xét và xử lí Tạiphòng kế toán trung tâm ở Đồng Nai sẽ tiến hành kế toán các hoạt động chung, tậphợp số liệu từ các bộ phận và các chi nhánh trực thuộc gửi lên để lập hệ thống báocáo kế toán chung cho toàn công ty

1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :

Phó Tổng Giám Đốc Giám Đốc Tài Chính

Tổng Giám Đốc

Phòng

Hành

Chánh

Phòng Kinh Doanh

Phòng

Kế Toán

Phòng

Kỹ Thuật

Phòng Tài Chính

Trang 4

1.4.1.2 Chức năng quyền hạn của các phần hành kế toán :

Kế toán trưởng :

Chịu trách nhiệm chính về hoạt động tài chính kế toán tại công ty, lập và chịutrách nhiệm về báo cáo tài chính trước Giám Đốc Tài Chánh, quản lý tất cả hoạtđộng của phòng kế toán, sắp xếp nhân viên phù hợp với công việc trong phòng

Kế toán tổng hợp :

-Tổng hợp, kiểm tra đối chiếu ghi chép trên sổ sách của kế toán phần hành,kiểm tra sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo thuế, báo cáo kết quả kinh doanh, … cung cấp sốliệu cần thiết cho kế toán trưởng

-Theo dõi các báo cáo tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, … của công ty

-Theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố định ở các bộ phận, tính toán, phân bổkhấu hao tài sản cố định và chi phí vào chi phí hoạt động kinh doanh

Kế toán tài sản cố định :

Theo dõi tình hình tăng giảm tai sản cố định trong công ty Phân bổ chi phíkhấu hao theo đúng quy định của kế toán và phù hợp với tình hình sản xuất

Kế toán giá thành :

Theo dõi quá trình mua con giống, thức ăn, thuốc … trong chu kỳ chăn nuôi

và khi kết thúc sẽ tính thu nhập cho nông dân trong suốt quá trình chăn nuôi Từ đótính được giá thành của một sản phẩm bán ra

Kế toán thanh toán :

- Lập tất cả chứng từ thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán quangân hàng…

- Định khoản và trình kế toán trưởng ký duyệt trước khi chuyển đến phòngtài chánh chi tiền Sau khi thực hiện việc thanh toán xong, phòng tài chánh chuyểnphiếu chi đã chi chuyển về kế toán thanh toán lưu lại

Trang 5

Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo hướngdẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số

141 – TC/ QĐKT ngày 01 tháng 01 năm 1995 Đồng thời Công ty mở nhiều tàikhoản chi tiết để phù hợp với yêu cầu quản lý của mình theo quyết định 15/2006ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

1.4.2.3 Hình thức kế toán:

- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung - theo dõicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vao chứng từ gốc để ghi sổ Nhật ký chung

và sổ Nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản

- Để xác định chính xác và nhanh chóng, phòng kế toán của Công Ty cótrang bị máy vi tính và phần mềm kế toán Unix, công việc kế toán của Công Ty vừađược xử lý bằng tay, vừa được xử lý bằng máy Các sổ Nhật ký chung, Nhật kí đặcbiệt và Sổ cái được đưa vào phần mềm với mục đích truy xuất dữ liệu nhanh Riêng

Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết thì kế toán sẽ theo dõi trên chương trìnhMicrosoft excel

- Giải thích :

+ Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phần hành sẽ địnhkhoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập vào máy tính Máy tính sẽ xử lý sốliệu theo phần mềm đã thiết kế Dựa vào số liệu đã nhập vào máy và đối chiếu vớicác kế toán phần hành, máy tính sẽ xử lý số liệu lên sổ Nhật kí đặc biệt, sổ Nhật kíchung, Sổ cái …

+ Hằng ngày, kế toán phần hành cũng sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc đểnhập dữ liệu vào Sổ chi tiết trên Microsoft Exel Cuối tháng, từ các sổ chi tiết kếtoán sẽ lập Bảng tổng hợp chi tiết

+ Định kỳ, kế toán phần hành sẽ kiểm tra đối chiếu các số liệu trên phầnmềm với sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết trên excel, sau khi kế toán tổng hợp sẽkiểm tra và xử lí trên phần mềm để từ đó in ra các báo cáo theo quy định

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kết quả kinh doanh Ghi hằng ngày hay

định kỳ Ghi cuối tháng hay cuối kỳ

Trang 6

1.4.2.4 Báo cáo tài chính:

- Báo cáo tài chính của công ty được trình bày bằng tiền đồng Việt Nam,được lập theo hệ thống các chuẩn mực Kế Toán Việt Nam và các văn bản pháp quykhác do Nhà nước Việt Nam quy định, gồm:

+Bảng cân đối kế toán+Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tính đến phần lợi nhuận trướcthuế, sau đó các chi nhánh sẽ nộp báo cáo này về Trụ Sở Chính và tổng trích nộpthuế thu nhập cho toàn công ty theo mức thue suất do nhà nước quy định

1.4.2.5 Các chính sách kế toán của công ty:

-Phương pháp tính trị giá xuất kho : theo phương pháp bình quân gia quyềnmột lần vào cuối kỳ

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên-Phương phap khấu hao tài sản cố định : theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian sử dụng phù hợp theo quyết định 206/2003/QĐ9 – BTC của Bộ TàiChính ban hành

-Năm tài chính được áp dụng tại công ty từ ngày 01/01 đến 31/12 theo nămdương lịch Hàng tháng vẫn lập báo cáo xác định lãi lỗ từng tháng, và đến cuối nămtổng hợp báo cáo cả năm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép : Đồng Việt Nam

Trang 7

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM,

CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:

2.1.1 Khái niệm:

-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là xuất kho tổng giá trị các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

-Trong doanh nghiệp, doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lícủa hàng

2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau :

Trang 8

Hóa đơn GTGT Nhật ký chung Sổ cái TK 511

Nhật ký bán hàng

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

-Xác định được chi phí liên quan từ giao dịch bán hàng

2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

-Chỉ phản ánh vào tài khoản doanh thu bán hàng số doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ(Đã được người mua chấp nhận thanh toán không phân biệt doanh thu đã thu tiềnhay sẽ thu tiền)

-Kế toán doanh thu bán hàng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá bán chưa có thuếGTGT

+ Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý donào đó, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá.Những khoản gửi trả và giảm giá sẽ được theo dõi trên một tài khoản riêng và đượctrừ ra khỏi doanh thu bán hàng trong kỳ

+ Trường hợp trong kỳ đã viết hoá đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá hàng này không được coi

là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản doanh thu bán hàng mà chỉ được xem làmột khoản mà người mua trả tiền trước Khi thực tế giao hàng cho người mua sẽhạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiềnbán hàng

-Không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng các trường hợp sau:+Trị giá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong công ty,tổng công ty hạch toán ngành

+Số tiền thu được về nhượng bán,thanh lý tài sản cố định

+Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp thuận của người mua

+Các khoản thu nhập về cho thuê tài sản cố định, thu nhập về hoạt độngđầu tư tài chính hoặc thu nhập bất thường khác

Trang 9

2.1.6 Tài khoản sử dụng :

-Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511 có 4 tài

khoản cấp 2 :

+Tài khoản 5111 Doanh thu bán hàng hoá

+Tài khoản 5112 Doanh thu bán các thành phẩm

+Tài khoản 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

+Tài khoản 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

-Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” Tài khoản 512 có 2 tài khoản cấp 2 :

+Tài khoản 5121 Doanh thu bán hàng hoá

+Tài khoản 5122 Doanh thu bán các thành phẩm

+Tài khoản 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

-Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khoản 511, 512 :

33311

Giá thanh

511 Giá bán

chưa thuế Thuế

111, 112, 113

-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.

-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

-Cuối kỳ , kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu bn hng pht sinh trong kỳ

511, 512

Trang 10

2.1.7.2 Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

-Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàngtheo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên Khi hàng xuất gửi đi bán thì hàng chưa xácđịnh là tiêu thụ nên chưa ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán chỉ theo dõi hàng gửi

-Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp mà các đơn vị trực thuộccủa nó chưa hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,việc đưa hàng hóa, sản phẩm từ đơn vị này sang đơn vị khác thực chất chỉ là việcđiều chuyển hàng hóa, sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp chứ không phải bánnhưng các đơn vị trực thuộc này lại đóng trên những địa bàn khác nhau, và vì vậy cơquan quản lí thuế khác nhau Do đó trong trường hợp này,để thuận tiện cho việcquản lí thuế, việc điều chuyển sản phẩm hàng hóa giữa các đơn vị trực thuộc vẫnphải xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu

- Ví dụ trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế:

Đơn vị chính :

(1) Giao hàng => lập Hóa đơn GTGT

(2) Doanh thu nội bộ:

(3) Giá vốn hàng bán ra:

Đơn vị trực thuộc ;

(1) Nhận hàng và Hóa đơn GTGT của đơn vị chính

Thuế GTGT đầu ra

512

333 1

111, 112, 1368 Giá

nội bộ chưa

thuế

Gi thanh tốn nội bộ

Gi vốn

Trang 11

(2) Khi bán hàng cho khách hàng thì xuất hóa đơn GTGT, ghi doanh thu

để xác định kết quả kinh doanh trong kì

2.2.2 Phương pháp đánh giá trị giá thực tế xuất kho

Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phươngpháp sau đây:

-Phương pháp bình quân gia quyền:

Giá thực tế TP xuất kho trong kỳ = số lượng TP xuất kho x Đơn giá TP xuấtkho

-Phương pháp nhập trước xuất trước

-Phương pháp nhập sau xuất trước

-Phương pháp giá thực tế đích danh

2.2.3 Chứng từ sử dụng:

-Phiếu xuất kho

-Các chi phí khác có chứng từ như : biên bản xử lý hàng thiếu hụt, bảngquyết toán công trình xây dựng cơ bản

-Sổ chi tiết thành phẩm, bảng kê xuất kho thành phẩm( theo từng loại thànhphẩm)

511 Giá bán

chưa thuế

Thuế GTGT

Số lượng TP tồn kho đầu kỳ + Số lượng TP nhập kho trong kỳ

Trang 12

2.2.5 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”

-Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

2.2.6 Hạch toán:

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:

2.3.1 Khái niệm

2.3.1.1 Chiết khấu thương mại:

-Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

trong kỳ

-Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên

mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định

không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn

kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

-Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng

tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự

phòng năm trước.

- Giảm giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Hồn nhập dự phịng giảm gi hng tồn kho.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán thành phẩm, dịch vụ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

632

632 156,157,155

911

155,156,157

159

Hàng hoá bị trả nhập lại kho

Giá vốn hàng hoá sản phẩm tiêu thụ

Hoàn nhập dự phòng

Kết chuyển kết quả kinh doanh

159

Dự phòng giảm hàng tồn kho năm nay > năm trước

Trang 13

- Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàngvới khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng

mà khách hàng đã mua

- Các trường hợp xảy ra:

+ Doanh nghiệp bán hàng có chính sách chiết khấu thương mại chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn thì giá bán trên hoá đơn là giá đã trừ chiếtkhấu thương mại, vì thế khoản chiết khấu tính trừ cho khách hàng không được ghivào tài khoản “Chiết khấu thương mại”

+ Nếu khách hàng mua hàng nhiều lần mới được hưởng chiết khấu thìkhoản chiết khấu được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn hoặc khách hàngkhông mua hàng tiếp hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớnhơn số tiền ghi trên hoá đơn lần cuối thì phải chi trả khoản chiết khấu thương mạicho khách hàng và phải được hạch toán vào tài khoản “Chiết khấu thương mại”

2.3.1.2 Giảm giá hàng bán:

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách,trầy xước Khi đó bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng vănbản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giảm giá theo hóa đơn, lý do đồng thờibên bán phải lập hoá đơn để ghi rõ mức điều chỉnh giá Hoá đơn phải ghi rõ điềuchỉnh giá cho hàng hoá tại hoá đơn số, ký hiệu

2.3.1.3 Hàng bán bị trả lại:

-Là giá trị khối lượng hàng bán xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại, từchối thanh toán do: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kémphẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách

-Đối với trường hợp công ty đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàngnhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hànghoá Khi xuất hàng trả lại công ty, người mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõloại hàng hoá trả lại (tên,mã số thuế, tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền).Hoá đơn này là căn cứ để công ty và bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai

và tiến hành nhập kho hàng bị trả lại

-Trường hợp công ty đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhậnhàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộhàng hoá Khi xuất hàng trả lại cho công ty người mua và công ty phải lập biên bảnghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị, lý do trả lại hàng theo hoá đơn bán hàng(số kýhiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn của công ty đã lập đểcông ty làm căn cứ điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra

2.3.2 Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT

- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

- Văn bản đề nghị giảm giá cho người mua, chứng từ nhập lại kho

- Hoá đơn của bên mua về việc trả hàng

- Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng (nếu có) ghi rõ chính sách chiết khấu

Trang 14

2.3.4 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 521 - “Chiết khấu thương mại”

-Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán”

-Tài khoản 531 - “ Hàng bán bị trả lại”

-Kết cấu tài khoản 521, 532, 531 :

và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho bộ phận khách hàng

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, …

2.4.2 Nguyên tắc xác định chi phí hàng bán:

-Trong quá trình hạch toán , chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theoyếu tố chi phí và tuỳ theo đặc điểm kinh doanh , yêu cầu quản lý của từng ngành ,của từng doanh nghiệp chi phí bán hàng có thể được kết hợp theo dõi dưới nhữngnội dung khác nhau để giám đốc chặt chẽ công dụng và hiệu quả kinh tế

Chiết khấu thương mại , Giảm gi hng bn , v hng bn bị trả lại pht sinh trong kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần.

521, 532, 531

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

Thuế GTGT nếu có 3331

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 15

-Về nguyên tắc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giáhành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh tuy nhiên trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdài , trong kỳ có hoặc có ít sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theonhững chi phí thực tế đã chi ở kỳ này nhưng có liên quan đến những sản phẩm đãtiêu thụ ở kỳ sau

2.4.3 Chứng từ sử dụng:

-Căn cứ trên bảng lương và các khoản trích theo lương của nhân viên , bảng

kê chi phí bảo quản , đóng gói , vận chuyển , bốc xếp , bảo hành …

-Phiếu chi mua công cụ dụng cụ , bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụhoặc phiếu xuất nhập kho …

-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng như nhà kho , nhà vănphòng , máy móc thiết bị …

-Phiếu bảo hành của nhân viên bảo hành về các hoá đơn , chứng từ có liênquan đến việc bảo hành

-Phiếu chi , Giấy báo nợ ngân hàng

2.4.4 Trình tự ghi sổ:

2.4.5 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 641 có 8 TK cấp 2 :

+ TK 6411 : Chi phí lương nhân viên bán hàng

+ TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì

-Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

-Kết cấu tài khoản 641 :

Chứng từ Nhật ký

chung TK 641Sổ Ci

Sổ chi tiết TK

641 TK 641Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 16

- Chi phí nhân viên quản lí: Tiền lương và các phụ cấp phải trả cho giám đốc,nhân viên các phòng ban và các khoản trích nộp theo lương.

- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lí doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lí doanh nghiệp

2.5.2 Nguyên tắc xác định chi phí quản lý doanh nghiệp:

-Về nguyên tắc chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tính hếtvào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

Chi phí bán hàng phát sinh trong

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

641

911 335

111,112 641

Chi phí mua ngoài

Ghi giảm giá chi phí trích trước

Chi phí khấu hao

Ghi giảm giá chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

-Tuy nhiên trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdài , trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu khôngtương xứng với chi phí quản lý doanh nghiệp thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyểntoàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau hoặc phân

bổ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong 2 kỳ theo đối tượng : hàng hoá đãbán trong kỳ và hàng hoá chưa bán được lúc cuối kỳ Mức phân bổ chi phí quản lýdoanh nghiệp cho những sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ được chuyển sang kỳsau

2.5.3 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng

- Bảng lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lí doanh nghiệp

- Phiếu chi mua công cụ dụng cụ , Bảng phân bổ vật liệu hoặc phiếu xuất nhập kho

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tại bộ phận quản lí như nhà văn phòng , máy móc thiết bị …

2.5.4 Trình tự ghi sổ:

2.5.5 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 642 “Chi phí quản lí doanh nghiệp”

- Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2 :

+ TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

-Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

-Kết cấu tài khoản 642 :

111,112 642

Chi phí mua ngoài

Ghi giảm giá chi phí trích trước

Chi phí khấu hao

Ghi giảm giá chi phí quản lý

Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

Chi phí tiền lương Bào hiểm xã hội,

y tế

133

Trang 18

2.6 KẾ TOÁN DOANH THU TỪ HỌAT ĐỘNG TÀI CHÍNH

-Thu nhập từ cho thuê tài sản , cho người khác sử dụng tài sản ( bằng phátminh sáng chế , nhãn hiệu thương mại , bản quyền tác giả …)

-Cổ tức lợi nhuận được chia

-Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn , dài hạn -Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng

-Thu nhập về các hoạt đong đầu tư khác

-Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ , chênh lệch tỷ giá

-Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

2.6.2 Chứng từ sử dụng

-Sổ phụ của các ngân hàng, giấy báo nợ ngân hàng

-Ngoài ra còn có các bản góp vốn , các bản kiểm định , quyết định , các vănbản thoả thuận … Thủ tục của các văn bản này theo pháp định của nhà nước

2.6.3 Trình tự ghi sổ:

Chứng từ Nhật ký

chung TK 515Sổ Ci

Trang 19

2.7.2 Chứng từ sử dụng:

- Căn cứ vào hợp đồng vay vốn có chữ ký của người cho vay kế toán sẽ lập

phiếu chi trả lãi vay hàng tháng và ghi vào sổ theo dõi chi phí tài chính

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có).

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK911-“Xác định kết

quả kinh doanh”.

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì.

K/C các khoản phí không phải trả

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh

Lãi tiền gửi ngân hàng Lãi do bán ngoại tệ

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

- Căn cứ các hoá đơn, phiếu chi, giá trị trên trái phiếu, cổ phiếu lúc mua vào.

2.7.3 Trình tự ghi sổ:

2.7.4 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”

-Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

-Kết cấu tài khoản 635 :

-Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

-Cc khoản lỗ do thanh lí các khoản đầu tư ngắn hạn.

-Cc khoản lỗ về chnh lệch tỷ gi ngoại tệ pht sinh thực

tế trong kì v chnh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư

cuối kì của các khoản phải thu di hạn v phải trả di hạn

cĩ gốc ngoại tệ.

-Khoản lỗ pht sinh khi bn ngoại tệ.

-Dự phịng giảm gi đầu tư chứng khoán.

-Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở,

xác định là tiêu thụ.

-Hồn nhập dự phịng giảm gi đầu tư chứng khoán

-Cuối kì kết chuyển tồn bộ chi phí ti chính v

cc khoản lỗ pht sinh trong kì vo TK911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cuối kỳ kết chuyển chi chí tài chính

Trang 21

2.8 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC:

2.8.1 Khái niệm:

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước hoặc

dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện , hoặc những khoản thu thông thườngmang tính thường xuyên Những khoản thu nhập khác có thể chủ quan hay kháchquan mang lại , gồm :

-Thu tiền được do phạt khách hàng vi phạm hợp đồng

-Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

-Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý, các khoản nợ phải trả không xácđịnh được chủ ,các khoản thuế được nhà nước hoàn lại

-Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền , bằng hiện vật của tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp

-Các khoản thu nhập kinh doanh của năm những năm trước bị bỏ sót, haykhông ghi sổ kế toán

2.8.2 Chứng từ sử dụng:

-Phiếu thu, Giấy báo có

-Biên bản thanh lý tài sản cố định

2.8.3 Trình tự ghi sổ:

2.8.4 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”

-Kết cấu tài khoản 711 :

-Số thuế GTGT phải nộp (nếu cĩ) tính theo phương

pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác

-Cuối kì kết chuyển cc khoản thu nhập khc trong kì

sang TK911

Cc khoản thu nhập khc pht sinh trong kì.

711

711 911

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác

Thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được

Xử lý xoá sổ nợ không xác định được chủ

Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

Thu nhập năm Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

Trang 22

KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC:

2.9.1 Khái niệm:

Chi phí khác là những chi phí không xảy ra thường xuyên , đó là những chiphí phát sinh từ những nghiệp vụ hoặc các sự kiện riêng biệt với các hoạt động củadoanh nghiệp Những khoản chi phí này có thể do chủ quan hoạch khách quan manglại, gồm :

-Tiền phạt do hợp đồng kinh tế

-Bị phạt thuế , truy nộp thuế

-Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm lẫn hoặc sai sót khi ghi sổ kế toán …

2.9.2 Chứng từ sử dụng:

- Các văn bản , hợp đồng kinh tế

- Văn bản kiểm định, biên bản thanh lý tài sản cố định

- Phiếu chi tiền, Giấy báo nợ

Trang 23

2.10.2 Nguyên tắc hạch toán xác định kết quả kinh doanh:

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loạisản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đã thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhautrong doanh nghiệp

- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí khixác định kết quả kinh doanh Những chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng có liên quanđến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động cuả kỳsau , khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ đểtính kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động

- Các khoản doanh thu và thu nhập khác được kết chuyển vào TK 911 là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần

- Không được tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh các khoản sau :

+ Các khoản thiệt hại được nhà nuớc trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn

và các khoản thiệt hại được bên gây ra thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thường

+ Chi phí đi công tác nước ngoài vượt quá định mức do nhà nước quyđịnh

Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

Trang 24

+ Các khoản chi do nhà nuớc đài thọ như : chi sự nghiệp, chi cho nhà

ăn tập thể, chi hoạt động của các tổ chức đoàn thể, các khoản chi trợ cấp khó khănthường xuyên, đột xuất, các khoản chi mang tính chất thưởng từ quỹ tiền thưởngnhư thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng thi đua, các khoản chi từ thiện, ủng

hộ địa phương, đoàn thể tổ chức xã hội, chi phí đào tạo không nằm trong kế hoạch,chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.10.3 Trình tự ghi sổ:

2.10.4 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh “

-Kết cấu tài khoản 911 :

2.10.5 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả sản doanh thu bán giá vốn chi phí chi phí quản

xuất kinh doanh = hàng thuần - hàng hoá - bán hàng - lý doanh nghiệpchính

Doanh thu doanh thu chiết khấu trị giá hàng giảm giá

bán hàng = bán hàng - bán hàng - bán bị trả lại - hàng bán

thuần

Sổ Cái tài khoản

911 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh

- Kết chuyển lỗ về hoạt động kinh doanh trong kì

911

Ngày đăng: 23/11/2014, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM, CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 5)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM, CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w