1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam

90 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và nghiên cứu, cùng với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập tại trường Đại học kinh tế quốc dân

Tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: ” Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam”.

Tôi xin cam đoan đề tài trên là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, không có sự sao chép từ bất cứ một tài liệu nào Nếu có sai phạm nào xảy ra, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

Điện tử - Điện Lạnh: 32

Tủ lạnh, tủ bảo ôn, tủ giữ nóng, tủ trưng bày 32

Bình nóng lạnh 32

Lò vi - sóng, lò nướng,… 32

Đồ gia dụng: 32

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 32

1 41

Máy Công nghiệp 41

2 41

Điện tử - Điện Lạnh 41

3 41

Đồ gia dụng 41

4 41

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 41

Tổng 41

Về quy mô tài sản: Nhìn chung, quy mô tài sản của Công ty CP XNK Hoa Nam tăng mạnh theo từng năm Cụ thể: 45

Năm 2009 so với năm 2008, Tổng tài sản của Công ty tăng 213.970 triệu đồng, tăng 213.970 triệu đồng tương ứng tăng 419% Trong đó cả tài sản cố định và tài sản lưu động đều tăng Tài sản cố đinh tăng 17.290 triệu đồng, tương ứng tăng 281% Nguyên nhân của việc tăng này là do công ty mua thêm một số MMTB và do chi phí trả trước dài hạn tăng lên Tài sản lưu động cũng tăng khá mạnh, tài sản lưu động năm 2009 đạt 196.680 triệu đồng, tăng 574% so với năm 2008 45

Năm 2010 so với năm 2009, Tổng tài sản của công ty tăng thêm 346.220 triệu đồng, tăng tương ứng là 231% Trong đó tài sản cố định tăng 38.650 triệu đồng tương ứng tăng 244%, tài sản lưu động tăng 307.570 triệu đồng tăng tương ứng 229% 45

(Đơn vị: triệu đồng) 46

46

Trang 3

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 46

Về quy mô vốn: Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn của Công ty tăng theo thời gian Cụ thể: năm 2009, Tổng nguồn vốn của công ty là 265.000 triệu đồng, tăng 519% so với năm 2008 Năm 2010, Tổng nguồn vốn của Công ty là 611.220 triệu đồng tăng 231% so với năm 2009 Trong đó, Vốn chủ sở hữu là 154.890 triệu đồng, tăng 188% so với năm 2009 Vốn vay là 456.330 triệu đồng tăng 254% so với năm 2009 46

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 47

Tuy nguồn vốn tăng lên theo thời gian nhưng tỷ lệ vốn vay vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn của Công ty Cụ thể, trong năm 2009 nguồn vốn vay chiếm 67,92% tổng nguồn vốn, năm 2010 nguồn vốn vay là 466.330 triệu đồng, chiếm 74,66% 47

Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Công ty Và là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của Công ty Do đó, Công ty CP XNK Hoa Nam rất coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình 47

Hiện nay, Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, nhiệt tình và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề luôn tận tình, chu đáo, nhiều kinh nghiệm nên công ty đã nhận được sự ủng hộ của khách hàng trong nước .47

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, số lượng nhân viên của Công ty CP XNK Hoa Nam không ngừng tăng lên qua các năm 47

Đơn vị: Người 48

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Điện tử - Điện Lạnh: 32

Tủ lạnh, tủ bảo ôn, tủ giữ nóng, tủ trưng bày 32

Bình nóng lạnh 32

Lò vi - sóng, lò nướng,… 32

Đồ gia dụng: 32

Trang 4

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 32

1 41

Máy Công nghiệp 41

2 41

Điện tử - Điện Lạnh 41

3 41

Đồ gia dụng 41

4 41

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 41

Tổng 41

Về quy mô tài sản: Nhìn chung, quy mô tài sản của Công ty CP XNK Hoa Nam tăng mạnh theo từng năm Cụ thể: 45

Năm 2009 so với năm 2008, Tổng tài sản của Công ty tăng 213.970 triệu đồng, tăng 213.970 triệu đồng tương ứng tăng 419% Trong đó cả tài sản cố định và tài sản lưu động đều tăng Tài sản cố đinh tăng 17.290 triệu đồng, tương ứng tăng 281% Nguyên nhân của việc tăng này là do công ty mua thêm một số MMTB và do chi phí trả trước dài hạn tăng lên Tài sản lưu động cũng tăng khá mạnh, tài sản lưu động năm 2009 đạt 196.680 triệu đồng, tăng 574% so với năm 2008 45

Năm 2010 so với năm 2009, Tổng tài sản của công ty tăng thêm 346.220 triệu đồng, tăng tương ứng là 231% Trong đó tài sản cố định tăng 38.650 triệu đồng tương ứng tăng 244%, tài sản lưu động tăng 307.570 triệu đồng tăng tương ứng 229% 45

(Đơn vị: triệu đồng) 46

46

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 46

Về quy mô vốn: Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn của Công ty tăng theo thời gian Cụ thể: năm 2009, Tổng nguồn vốn của công ty là 265.000 triệu đồng, tăng 519% so với năm 2008 Năm 2010, Tổng nguồn vốn của Công ty là 611.220 triệu đồng tăng 231% so với năm 2009 Trong đó, Vốn

Trang 5

chủ sở hữu là 154.890 triệu đồng, tăng 188% so với năm 2009 Vốn vay là

456.330 triệu đồng tăng 254% so với năm 2009 46

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 47

Tuy nguồn vốn tăng lên theo thời gian nhưng tỷ lệ vốn vay vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn của Công ty Cụ thể, trong năm 2009 nguồn vốn vay chiếm 67,92% tổng nguồn vốn, năm 2010 nguồn vốn vay là 466.330 triệu đồng, chiếm 74,66% 47

Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Công ty Và là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của Công ty Do đó, Công ty CP XNK Hoa Nam rất coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình 47

Hiện nay, Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, nhiệt tình và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề luôn tận tình, chu đáo, nhiều kinh nghiệm nên công ty đã nhận được sự ủng hộ của khách hàng trong nước .47

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, số lượng nhân viên của Công ty CP XNK Hoa Nam không ngừng tăng lên qua các năm 47

Bảng 7: Tình hình số lao động của Công ty CP XNK Hoa Nam 48

Đơn vị: Người 48

Điện tử - Điện Lạnh: 32

Tủ lạnh, tủ bảo ôn, tủ giữ nóng, tủ trưng bày 32

Bình nóng lạnh 32

Lò vi - sóng, lò nướng,… 32

Đồ gia dụng: 32

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 32

1 41

Máy Công nghiệp 41

2 41

Trang 6

Điện tử - Điện Lạnh 41

3 41

Đồ gia dụng 41

4 41

Nội thất, thiết bị nhà tắm - Đèn trang trí 41

Tổng 41

Về quy mô tài sản: Nhìn chung, quy mô tài sản của Công ty CP XNK Hoa Nam tăng mạnh theo từng năm Cụ thể: 45

Năm 2009 so với năm 2008, Tổng tài sản của Công ty tăng 213.970 triệu đồng, tăng 213.970 triệu đồng tương ứng tăng 419% Trong đó cả tài sản cố định và tài sản lưu động đều tăng Tài sản cố đinh tăng 17.290 triệu đồng, tương ứng tăng 281% Nguyên nhân của việc tăng này là do công ty mua thêm một số MMTB và do chi phí trả trước dài hạn tăng lên Tài sản lưu động cũng tăng khá mạnh, tài sản lưu động năm 2009 đạt 196.680 triệu đồng, tăng 574% so với năm 2008 45

Năm 2010 so với năm 2009, Tổng tài sản của công ty tăng thêm 346.220 triệu đồng, tăng tương ứng là 231% Trong đó tài sản cố định tăng 38.650 triệu đồng tương ứng tăng 244%, tài sản lưu động tăng 307.570 triệu đồng tăng tương ứng 229% 45

Biểu đồ 3: Giá trị tài sản năm 2008-2010 46

(Đơn vị: triệu đồng) 46

46

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 46

Về quy mô vốn: Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn của Công ty tăng theo thời gian Cụ thể: năm 2009, Tổng nguồn vốn của công ty là 265.000 triệu đồng, tăng 519% so với năm 2008 Năm 2010, Tổng nguồn vốn của Công ty là 611.220 triệu đồng tăng 231% so với năm 2009 Trong đó, Vốn chủ sở hữu là 154.890 triệu đồng, tăng 188% so với năm 2009 Vốn vay là 456.330 triệu đồng tăng 254% so với năm 2009 46

Biểu đồ 4: Nguồn vốn của Công ty CP XNK Hoa Nam các năm 2008-2010 .47

Trang 7

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK – Công ty CP XNK Hoa Nam) 47 Tuy nguồn vốn tăng lên theo thời gian nhưng tỷ lệ vốn vay vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn của Công ty Cụ thể, trong năm 2009 nguồn vốn vay chiếm 67,92% tổng nguồn vốn, năm 2010 nguồn vốn vay là 466.330 triệu đồng, chiếm 74,66% 47 Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Công ty Và là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của Công ty Do đó, Công ty CP XNK Hoa Nam rất coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình 47 Hiện nay, Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, nhiệt tình và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề luôn tận tình, chu đáo, nhiều kinh nghiệm nên công ty đã nhận được sự ủng hộ của khách hàng trong nước .47 Trong quá trình hoạt động kinh doanh, số lượng nhân viên của Công ty

CP XNK Hoa Nam không ngừng tăng lên qua các năm 47

Bảng 7: Tình hình số lao động của Công ty CP XNK Hoa Nam 48 Đơn vị: Người 48

Trang 8

ĐH Đại học

CĐ Cao đẳng

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam nói riêng cũng như trên toàn

thế giới nói chung, vấn đề cạnh tranh không phải là vấn đề mới lạ nhưng nó lại

là vấn đề mang tính thời sự Cạnh tranh đang khiến thương trường ngày càng

trở nên nóng bỏng

Chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập

trung chuyển sang cơ chế thị trường đã làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển biến mạnh mẽ Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thì sự đứng vững và khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trên thị trường là một điều cực kỳ khó khăn Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…Theo quy luật cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học

kỹ thuật để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm…Điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh có hiệu quả

để có thể đứng vững, và mở rộng thị phần cả trên thị trường nội địa và thị trường thế giới Có như vậy, doanh nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm Và đó cũng

là nhiệm vụ, là vấn đề sống còn của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

Là một công ty trẻ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp máy móc, thiết bị

công nghiệp, từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa

Nam đã trải qua nhiều gian nan, vất vả và đạt được những thành tựu đáng kể Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam đã khẳng định được thương hiệu của chính mình bằng chất lượng và dịch

vụ tốt nhất Trước những biến động của thị trường, sự cạnh tranh giữa các

Trang 10

doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, để tiếp tục phát triển và phát triển bền vững, bản thân doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình.

Từ những nhận thức trên, sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần

Xuất nhập khẩu Hoa Nam, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam ” làm đề tài cho

chuyên đề thực tập của mình

Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam và trong quá trình học tập tại trường Đại học kinh tế quốc dân, em hy vọng sẽ góp phần giúp Công ty có biện pháp giải quyết những khó khăn hiện tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai

Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những cơ sở nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Chương 2: Thực trạng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh

của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo và các cô chú cán bộ tại Công ty để bài viết thêm hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM 1.1 Những vấn đề cơ bản về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1.1 Tầm quan trọng của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường cần phải chấp nhận cạnh tranh, tuân theo quy luật cạnh tranh Cạnh tranh là động lực buộc các doanh nghiệp phải sản xuất và cung cấp những sản phẩm mà thị trường cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của người tiêu dùng Trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp cần khẳng định được vị trí và uy tín của mình trên thương trường

Hơn nữa, trong một nền kinh tế mở như hiện nay các đối thủ cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp nước ngoài có vốn đầu tư cũng như trình độ công nghệ cao hơn hẳn

Như vậy, cạnh tranh là một áp lực mà nếu doanh nghiệp nào hiểu biết được đối thủ cạnh tranh, biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng so với đối thủ cạnh tranh, biết giành thế chủ động với người cung cấp các nguồn hàng và tận dụng được lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp

đó sẽ tồn tại Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có tiềm lực cạnh tranh hoặc không “nuôi dưỡng” được tiềm lực cạnh tranh tất yếu sẽ thất bại Vì vậy, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp

1.1.2 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,

Trang 12

tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng

có quan điểm đồng nhất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo thành từ rất nhiều yếu tố Các yếu tố này tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp, đồng thời là những công cụ cạnh tranh mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, vượt qua các đối thủ cạnh tranh và chiến thắng trên thị trường

Sau đây là một số yếu tố cơ bản cấu thành nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.1.2.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ

máy quản trị, cơ chế quản lý, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí và đặc biệt là nề nếp hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đơn lẻ của các thành viên và biến thành sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức thì doanh nghiệp đó sẽ tận dụng được những lợi thế tiềm ẩn của tổ chức mình Đây là một đòi hỏi đối với các nhà quản trị cấp cao Không thể nói doanh nghiệp có được một cấu trúc tốt nếu không có một sự nhất quán trong cách nhìn nhận về cơ cấu doanh nghiệp Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có được một cơ cấu phòng ban hợp lý, quyền hạn và trách nhiệm được xác định

rõ ràng Bên cạnh đó ở mỗi phòng ban việc thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh hưởng rất lớn tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi người tích cực hơn trong công việc và lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêu chung của doanh nghiệp

Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại

đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như: phương pháp

Trang 13

quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như: ISO 9000, ISO 1400,… Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, thì doanh nghiệp phải có một cơ chế quản lý hợp lý, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi Cùng quy mô, trình độ, chất lượng nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực như nhau, cơ chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tổng năng lực cạnh tranh khác nhau (tổng hợp lực, hay năng lực tích hợp) Hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý ngày càng được coi là một trong những phương pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hữu hiệu và bền vững ngay cả trong điều kiện kỹ thuật công nghệ và tài chính không thay đổi.

1.1.2.2 Nguồn lực của doanh nghiệp

Một cơ hội có thể là hấp dẫn đối với doanh nghiệp này nhưng lại có thể

là hiểm họa đối với doanh nghiệp khác Đó là do yếu tố thuộc nguồn lực bên trong của doanh nghiệp Như vậy, nguồn lực của doanh nghiệp quyết định đến khả năng thành công hay không thành công của doanh nghiệp

Nguồn lực của doanh nghiệp phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó và doanh nghiệp có thể sử dụng để tìm kiếm và khai thác cơ hội kinh doanh, để thu lợi nhuận

Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác

Trang 14

“ Buôn tài không bằng dài vốn”, nếu doanh nghiệp không có nguồn vốn dồi

dào thì sẽ hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như: hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý… Trong thực tế không

có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải có kế hoạch huy động vốn phù hợp, hiệu quả và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn Có vậy doanh nghiệp mới có thể chiến thắng đối thủ và đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt

Nguồn nhân lực:

Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức Mọi quan điểm kinh doanh đều xuất phát từ con ngưởi, mọi chỉ đạo hay thực thi cũng do con người Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng và từ

đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo

được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng,

hướng tới sự phát triển bền vững

Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp:

Tiềm lực vô hình là yếu tố tạo nên sức mạnh vô hình của doanh nghiệp

thông qua khả năng bán trước được sản phẩm của doanh nghiệp, sức mạnh ấy thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn và quyết định mua của khách hàng

Các yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh vô hình của doanh nghiệp bao gồm:

hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa, uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 15

Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: Doanh

nghiệp có hình ảnh tốt trên thương trường sẽ thu hút được sự quan tâm của khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp Một hình ảnh tốt đẹp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ khách hàng, giá cả,… sẽ gây sự cảm tình, tin cậy, sự hiểu biết đầy đủ về doanh nghiệp cho khách hàng và dẫn đến quyết định mang tính ưu tiên khi mua hàng của khách hàng Điều này tạo cho doanh nghiệp khả năng bán hàng tốt hơn Từ đó giúp cho doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường

Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa: Mức độ nổi tiếng của

nhãn hiệu hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mua sắm và quyết định mua hàng của khách hàng Trong “ 5 mức độ quen thuộc của nhãn hiệu hàng hóa”( 1.Nhãn hiệu bị loại bỏ; 2 Nhãn hiệu không được chấp nhận; 3 Chấp nhận nhãn hiệu; 4 Nhãn hiệu ưa thích; 5 Nhãn hiệu nổi tiếng), nhãn hiệu hàng hóa của doanh nghiệp đạt đến thứ bậc càng cao thì khả năng bán hàng càng tốt

Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp: Uy tín của

lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và thực chất nó liên quan đến cái “tình ” trong bán hàng và

uy tín, quan hệ trong kinh doanh, thể hiện mối quan hệ xã hội, tính văn hóa, nhân văn trong quan hệ thương mại Nhờ các mối quan hệ mà doanh nghiệp có thể tạo ra các bạn hàng, những nhóm khách hàng trung thành với doanh nghiệp hoặc một bộ phận, một cá nhân trong doanh nghiệp Các kế hoạch, chiến lược

và định hướng phát triển kinh doanh cần phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khả năng phát triển tiềm lực này Bởi đó là một vũ khí sắc bén của doanh nghiệp trong cạnh tranh

1.1.2.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là khả năng sản phẩm đó bán được nhiều và nhanh chóng trên thị trường có sản phẩm tương tự Nó chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian

Trang 16

cung cấp, dịch vụ đi kèm, điều kiện mua bán, danh tiếng và uy tín Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, doan nghiệp cần nhận định đầy đủ về các mức độ của sản phẩm:

Mức độ cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi, đó chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng thực sự mong muốn mua Doanh nghiệp phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung

Ở mức độ tiếp theo, doanh nghiệp phải chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là tập hợp những thuộc tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi

và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó

Sau đó doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm với những dịch vụ và ích lợi phụ thêm như: bảo hành, bảo dưỡng, vận chuyển, phương thức thanh toán,…làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trường

1.1.2.4 Trình độ công nghệ

Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường Sử dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm, do đó làm tăng khă năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn Doanh nghiệp cần phải đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế của công nghệ

1.1.2.5 Năng suất sản xuất kinh doanh

Năng suất sản xuất kinh doanh có liên quan đến việc sử dụng toàn bộ tài

nguyên không chỉ bao gồm vấn đề chất lượng, chi phí giao hàng mà còn bao

Trang 17

gồm cả những vấn đề rộng hơn như là vấn đề xã hội, chính trị, luật pháp, môi trường,…

1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp người ta sử dụng nhiều các chỉ tiêu khác nhau, bao gồm các chỉ tiêu định lượng và các chỉ tiêu định tính

1.1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

Thị phần (Market share): Đây là một chỉ tiêu thường được sử dụng để

đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần được hiểu là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao và ngược lại Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới

Ta xem xét các chỉ tiêu sau:

Thị phần tương đối ( Relative market share ):

Thị phần tương đối là tỷ lệ so sánh giữa doanh số của doanh nghiệp với doanh số của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường

Doanh số của doanh nghiệp

Thị phần tương đối =

Doanh số của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Thị phần tương đối cho doanh nghiệp thấy rõ vị trí, sức mạnh của mình trên thị trường :

+ Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1 thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh

Trang 18

Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường: là tỷ lệ so sánh

giữa doanh số của doanh nghiệp với doanh số của toàn bộ thị trường

Doanh số của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp =

so với toàn bộ thị trường Doanh số của toàn bộ thị trường

Chỉ tiêu này cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quát về vị trí của mình trên thị trường Từ đó doanh nghiệp sẽ có bước đi, hướng đi thích hợp nhằm thỏa mãn tốt và ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, qua đó tăng thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Thị phần của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ: là tỷ lệ so

sánh giữa doanh số của doanh nghiệp với doanh số của toàn phân khúc

Doanh số của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp so với =

phân khúc mà nó phục vụ Doanh số của toàn phân khúc

Doanh thu: Dựa vào doanh thu có thể đánh giá được khả năng tiêu

thụ của doanh nghiệp là tốt hay không tốt Để sử dụng được chỉ tiêu này để đánh giá khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp có thể chọn từ ba đến năm đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành để so sánh và kết luận Chỉ tiêu doanh thu đơn giản, dễ tính nhưng nó có nhược điểm là: đôi khi không chính xác và khó lựa chọn ra doanh nghiệp nào có khả năng cạnh tranh mạnh nhất

Lợi nhuận của doanh nghiệp: là phần chênh lệch khi so sánh giữa

tổng doanh thu và tổng chi phí với nhau

LN = ΣDT - ΣCP

Trong đó: LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp

ΣDT : Tổng doanh thu của doanh nghiệp

ΣCP : Tổng chí phí bỏ ra trong hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó

phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Ta xem xét các chỉ tiêu cụ thể sau:

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ( P1 ):

Tổng chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết cứ chi phí 100 đồng vào kinh doanh thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ( P3):

Quy mô về vốn: Vốn kinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng

trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh là một trong các điều kiện để doanh nghiệp thực hiện phân phối và sử dụng các tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa và các nguồn lực khác của kinh doanh để mở rộng và phát triển thị trường Một doanh nghiệp có tổng vốn kinh doanh lớn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn, do có điều kiện mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng vốn

Trang 20

kinh doanh đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Năng suất lao động: Trong kinh doanh thương mại, năng suất lao

động là mức lưu chuyển hàng hóa bình quân của một cán bộ công nhân viên trong kinh doanh hay trực tiếp kinh doanh trong một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng) hoặc mức thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên trong kinh doanh hoặc trực tiếp kinh doanh trong một đơn vị thời gian

Công thức tính năng suất lao động (W) như sau:

Tổng doanh số bán ra trong kỳ

W =

Tổng số nhân viên trong kinh doanh

hoặc trực tiếp kinh doanh

hoặc:

Tổng thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ

W =

Tổng số nhân viên trực tiếp kinh doanh

hoặc trong kinh doanh

Năng suất lao động càng cao phản ánh doanh nghiệp càng có khả năng giảm chi phí, hạ giá thành, do đó có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, trong đó đặc biệt là năng suất lao động

1.1.3.2 Các chỉ tiêu định tính

Nhãn hiệu, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường:

Nhãn hiệu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kinh doanh Nhãn hiệu thường gắn với sản phẩm nên khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm thông qua nhãn hiệu Một nhãn hiệu tốt cũng đồng nghĩa với một sản phẩm tốt và ngược lại Khách hàng

Trang 21

tìm mua sản phẩm trên cơ sở mức độ đánh giá khác nhau về hình ảnh của nhãn hiệu trên thương trường Mức độ chấp nhận nhãn hiệu tương ứng với mức độ chấp nhận sản phẩm của doanhh nghiệp Một doanh nghiệp có nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trường sẽ thu hút được nhiều khách hàng và đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp.

Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thể hiện hình ảnh, vị thế của doanh

nghiệp trên thương trường và trong lòng người tiêu dùng Do đó, khi doanh nghiệp có hình ảnh tốt thì sẽ gây được ấn tượng trong tâm trí khách hàng, có

uy tín với khách hàng, bạn hàng, giúp cho doanh nghiệp giành được lợi thế trong cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và xây dựng chữ tín trong kinh doanh

Khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng:

Nhu cầu của khách hàng có thể đòi hỏi ở các mức độ khác nhau Một sản phẩm được xác định theo cách nhìn của nhà doanh nghiệp chưa hẳn là sản phẩm mà khách hàng mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt được tâm lý và mong muốn của khách hàng để thỏa mãn được đầy đủ và tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Trên thị trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Và khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng góp phần không nhỏ đối với sự thành công của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất thì doanh nghiệp đó đã thực hiện được công việc là tiêu thụ được sản phẩm, đồng thời giữ được khách hàng hiện tại và lôi kéo được khách hàng tiềm năng đến với doanh nghiệp

Khả năng thích ứng với thị trường:

Môi trường kinh doanh có thể đem đến cho doanh nghiệp những cơ hội hấp dẫn nhưng cũng có thể đem lại những nguy cơ, đặc biệt là những tác động tiêu cực không thể lường trước được của thị trường luôn đe dọa, gây bất lợi và tổn thất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

Môi trường kinh doanh luôn luôn vận động và biến đổi Mọi đối thủ đều

cố gắng thích ứng với điều kiện mới và chấp nhận thách thức để tiến lên Nếu doanh nghiệp không dám chấp nhận cuộc chơi, không đối mặt với thay đổi để loại bỏ những thách thức và tóm lấy cơ hội, thì mãi mãi doanh nghiệp chỉ ở bên ngoài cuộc chơi Vì vậy, các nhà doanh nghiệp phải có những biện pháp, cách thức chấp nhận những thay đổi, cho dù kết quả đem lại đôi khi không được như mong muốn của chúng ta Có vậy doanh nghiệp mới có thể thành công trên thương trường

Như vậy, trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay,

để tồn tại và phát triển tất cả các tổ chức buộc phải có khả năng thay đổi và thích ứng một cách tốt nhất với những biến động trong dài hạn Bởi vì nếu doanh nghiệp có khả năng thích nghi cao sẽ cho phép doanh nghiệp nhanh chóng ổn định đi vào hoạt động, tìm kiếm khách hàng và bạn hàng, giúp cho doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh chóng với những biến động khó lường của môi trường kinh doanh và giành được lợi thế cao trong cạnh tranh

1.2 Đặc điểm trong cạnh tranh của các công ty xuất nhập khẩu.

1.2.1 Tính tất yếu của cạnh tranh trong xuất nhập khẩu.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh để đủ sức đứng vững trên thương trường Một thực trạng phổ biến hiện nay là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiêp Việt Nam còn nhiều hạn chế và yếu kém nên khả năng tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường là rất thấp (đặc biệt là thị trường quốc tế) Vì vậy, xây dựng năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp Việt Nam không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn phải gánh

chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà”

Xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của

Trang 23

Việt Nam Đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay, đặc biệt là khi đất nước

ta đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nếu không, các doanh nghiệp sẽ bị thất bại trong cạnh tranh và sẽ bị loại bỏ khỏi thị trường Bởi cạnh tranh luôn luôn là quy luật khắc nghiệt nhất trong cơ chế thị trường

Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất nhập khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho mỗi doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về công ăn việc làm cho người lao động, tăng nguồn ngoại tệ cho đất nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh, và giải quyết các vấn đề về lợi nhuận Ngoài ra, việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm hiểu vả nắm bắt được phong tục, tập quán kinh doanh của các bạn hàng ở nước ngoài, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường ra thế giới

Hơn nữa, cạnh tranh giúp cho việc phân bổ nguồn lực xã hội có hiệu quả, đem lại ích lợi lớn hơn cho xã hội Cạnh tranh có thể được xem như là quá trình tích luỹ về lượng để từ đó thực hiện các bước nhảy thay đổi về chất Mỗi bước nhảy thay đổi về chất là mỗi nấc thang của xã hội, nó làm cho xã hội phát triển đi lên, tốt đẹp hơn Vậy sự tồn tại của cạnh tranh trong xuất nhập khẩu cũng như trong nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan

1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong xuất nhập khẩu.

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh trong xuất nhập khẩu diễn ra hết sức phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Trong khi đó, môi trường kinh doanh lại luôn luôn biến động và có nhiều bất cập Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng buộc phải

Trang 24

chấp nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh là yếu tố vốn có, vừa mang đến những tác động tích cực, vừa mang đến những tác động tiêu cực Chính vì vậy, kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi nhà thương mại phải luôn tìm tòi, đổi mới, sáng tạo và cần có một chính sách cạnh tranh đúng đắn để đạt được cái đích là lợi nhuận.

Năm 2008, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Một loạt các ưu đãi về thuế nhập khẩu cho các nước thành viên đã kéo theo sự tăng lên về số lượng các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Hơn nữa, Nhà nước đặc biệt khuyến khích nhập khẩu những mặt hàng máy móc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp công nhiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trong nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay, việc tận dụng nhập khẩu những máy móc thiết bị có giá rẻ để phục vụ cho nền công nghiệp non trẻ nước ta sẽ càng làm tăng mức độ cạnh tranh về nguồn cung cấp hàng hóa và về thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu Do đó, cạnh tranh trong xuất nhập khẩu ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt Và đây là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Kinh tế càng hội nhập, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam sẽ càng phải đối mặt nhiều hơn với các đối thủ mới có tiềm lực tài chính, công nghệ, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh cao, phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của định chế thương mại và luật pháp quốc tế

Nền kinh tế thị trường hết sức năng động và khốc liệt mà ở đó các doanh nghiệp bị cuốn vào vòng xoáy của sự phát triển không ngừng Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trường theo đuổi rất nhiều mục tiêu tuỳ theo từng thời điểm và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Song mục tiêu cơ bản và lâu dài của doanh nghiệp xuất nhập khẩu vẫn

là lợi nhuận, thế lực và an toàn Ba mục tiêu này được thực hiện thông qua khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường, thị trường càng lớn thì khối lượng hàng hoá được tiêu thụ càng lớn Do vậy, phát triển thị trường

Trang 25

là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp xuất nhập khẩu đạt được thành công trong kinh doanh và tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà thị trường đem lại.

1.3 Đặc điểm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam được thành lập năm 2004 Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam đã khẳng định được thương hiệu của chính mình bằng chất lượng và dịch

vụ tốt nhất Công ty luôn đứng đầu về chất lượng và uy tín trong lĩnh vực cung cấp và chuyển giao công nghệ dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất trong nhiều năm qua

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0103013075 do Phòng đăng ký kinh doanh số 02 – Sở kế hoạch

và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam:

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

Tên giao dịch quốc tế:

HOA NAM EXPORT - IMOPRT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt:

HOANAM IE.,JSC

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Trụ sở chính: Ngõ 868, Đường Phạm Hùng - Cầu Giấy - Hà Nội

Trang 26

Logo:

Công ty Cổ phấn xuất nhập khẩu Hoa Nam được thành lập và hoạt động

theo phương châm kinh doanh: “UY TÍN HÀNG ĐẦU - CHẤT LƯỢNG ĐẢM BẢO - GIÁ CẢ CẠNH TRANH - BẢO HÀNH CHU ĐÁO” Với đội ngũ nhân

viên kinh doanh năng động, nhiệt tình; công nhân kỹ thuật lành nghề luôn tận tình, chu đáo kết hợp với các chuyên gia hàng đầu của Trung Quốc và Việt Nam nên trong thời gian qua Công ty đã nhận được sự ủng hộ của đông đảo khách hàng trong cả nước

1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty; Chức năng, nhiệm vụ của Công ty và các phòng ban.

1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP XNK Hoa Nam được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đó là một hệ thống quản lý từ giám đốc đến các phòng ban Kiểu tổ chức này đã tăng cường sự trao đổi thông tin giữa giám đốc, các phòng ban và các chi nhánh, tạo nên một sự đoàn kết thống nhất trong tập thể Công ty và đã giúp cho Công ty sử dụng khá tốt khả năng chuyên môn của các thành viên Đồng thời, điều đó giúp cho công ty nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi trên thị trường cũng như trong kinh doanh Qua đó, công

ty có thể thực hiện được các hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Sau đây là sơ

đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP XNK Hoa Nam.

Trang 27

1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty :

Công ty CP XNK Hoa Nam kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thiết

bị văn phòng, khách sạn,… Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do nhà nước quy định

Chức năng:

Công ty có chức năng chính là tổ chức nhập khẩu và tiêu thụ máy móc, thiết bị đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước Máy móc, thiết bị mà Hoa Nam cung cấp rất đa dạng như: Các dây chuyền chế biến nông sản thực phẩm; Máy đóng gói các dạng; Các loại máy phục vụ cho việc sản xuất bánh ngọt; Máy làm đũa ăn, làm tăm và các sản phẩm gia công bằng gỗ; Dây chuyền đồng bộ làm màng co các loại; Dây chuyền sản xuất bao tải dứa, dây chuyền

Trang 28

carton sóng 3,5,7 lớp; Dây chuyền ngành nhựa, máy thổi chai PET các loại, các dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa, hộp cơm hộp, cốc nhựa, ống nước nhựa…

+ Tuân theo chế độ hạch toán - kế toán - thống kê, chế độ báo cáo chịu sự thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật

+ Chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ tuyển dụng, hợp đồng quản lý và thù lao lao động

+ Tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường và các quy định về trật tự an toàn xã hội

+ Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo trong và ngoài nước

1.3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Theo đó:

Giám đốc công ty: là người đại diện cho Công ty, điều hành các hoạt

động kinh doanh hàng ngày của công ty Giám đốc phụ trách chung, có chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiến lược và thông qua kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn bộ trước nhà nước và lãnh đạo cấp trên

Trang 29

Phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu chính cho giám đốc, giúp giám

đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo sự phân công

uỷ quyền, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về những công việc được phân công Căn cứ vào quy chế của công ty thường xuyên hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo giám đốc công ty về những phần việc được phân công phụ trách

Phòng tài chính -kế toán: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong

công tác kế toán tài chính nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao

Phòng tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các vấn đề về đối nội, đối

ngoại và sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kho vận: có nhiệm vụ chính là quản lý nhà kho, các trang

thiết bị cho thuê và vận chuyển hàng hóa đúng thời hạn

Phòng tổ chức nhân sự: tổ chức công tác nhân sự và chế độ, công tác

quản lý và sử dụng lao động

Phòng kinh doanh XNK: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu Tìm kiếm khách hàng, thị trường trong và ngoài nước, tham mưu cho Giám đốc trong công tác nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng phục

vụ cho công tác đầu tư phát triển và ổn định sản xuất của Công ty, đồng thời xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác

1.3.3 Đặc điểm hoạt động của công ty.

1.3.3.1 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh.

Là một công ty XNK rất nhiều mặt hàng nên phạm vi kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam hiện nay mang tính tổng hợp

Những lĩnh vực kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam được cho phép trong giấy phép kinh doanh bao gồm:

Trang 30

∗ Mua bán hoá chất (Trừ hoá chất sử dụng trong nông nghiệp ), cao su, chất dẻo, chất phụ gia, chất dung môi;

∗ Buôn bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ ngành nước, ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ( Không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật );

∗ Buôn bán khoáng sản, than các loại ( Trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm );

∗ Buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, hàng may mặc, giày dép, mỹ phẩm;

∗ Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị, linh kiện điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, máy tính, điện thoại, thiết bị giáo dục, trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị bưu chính viễn thông và linh kiện thay thế;

∗ Buôn bán dầu nhớt, mỡ công nghiệp, các chất bôi trơn làm sạch động cơ;

∗ Buôn bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (kết cấu thép, thép phôi, sắt thép xây dựng, ống kim loại, tôn và thép lá, dây kim loại, khung nhôm, khung đồng);

∗ Kinh doanh các trang thiết bị, máy móc phục vụ trong nhà hàng, khách sạn;

∗ Buôn bán hàng tiêu dùng, đồ dùng gia đình;

∗ Buôn bán vật tư, thiết bị, linh kiện ngành giấy, ngành thực phẩm;

∗ Buôn bán trang thiết bị y tế;

∗ In và các dịch vụ liên quan đến in;

∗ Đào tạo hướng nghiệp dạy nghề: ngoại ngữ, tin học;

Hiện nay, Hoa Nam đang vươn lên trở thành nhà phân phối máy móc với thị phần ngày càng ổn định và phát triển, đảm bảo cung cấp cho

thị trường các sản phẩm đa dạng cả về mẫu mã và chủng loại, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu khắt khe của khách hàng

1.3.3.2 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh của công ty.

Trang 31

Hoạt động chủ yếu của Hoa Nam là nhập khẩu Do đó, hàng năm công

ty nhập khẩu rất nhiều mặt hàng, trong đó phải kể đến các mặt hàng chủ lực là máy móc, thiết bị công nghiệp như bảng dưới đây:

Bảng 1: Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Công ty CP XNK Hoa Nam.

nhập khẩu

Trang 32

1 Máy công nghiệp:

- Các dây chuyền chế biến nông sản thực phẩm: Dây

chuyền sản xuất bánh kẹo, rượu nước hoa quả ép, nước

ngọt có gaz, nước giải khát, nước đậu nành đóng chai

và đóng túi tiệt trùng, các dây chuyền SX mì tôm, nước

tinh khiết chai 3-5 galon…

- Máy đóng gói : Dạng hạt, dạng dịch thể, dạng bột, và

đóng gói các sản phẩm có hình dạng khác nhau

- Các loại máy phục vụ cho việc sản xuất bánh ngọt

- Dây chuyền sản xuất bao tải dứa, dây chuyền carton

sóng 3,5,7 lớp

- Dây chuyền sản xuất gạch block, các loại máy ngành

xây dựng

- Dây chuyền ngành nhựa, máy thổi chai PET các loại,

các dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa, hộp

cơm hộp, cốc nhựa, ống nước nhựa,…

- Nồi cơm điện, chảo, ấm sắc thuốc, bếp lẩu từ hoặc điện

- Lọc nước, máy lọc nước bằng công nghệ Nano, RO

- Quạt sưởi, quạt mát,…

Trung Quốc

(Nguồn: Phòng tổng hợp – Công ty CP XNK Hoa Nam)

Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty CP XNK Hoa Nam có tính công nghệ kỹ thuật cao Thiết bị, máy móc mà Hoa Nam cung cấp được nhập khẩu

Trang 33

chủ yếu từ các hãng nổi tiếng của Trung Quốc Chất lượng sản phẩm đã được kiểm định bằng hệ thống trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của Trung Quốc và Việt Nam Chính vì vậy, sản phẩm của Công

ty luôn nhận được sự tin tưởng của khách hàng trong cả nước Các sản phẩm của Hoa Nam đa dạng về chủng loại, cạnh tranh về giá cả, mẫu mã và luôn cập nhật những công nghệ tiên tiến nhất Hiện nay, Hoa Nam còn mở rộng hoạt động kinh doanh với các sản phẩm cao cấp phục vụ trong nhà hàng và khách sạn

Ngoài các mặt hàng trên, Công ty còn cung cấp tất cả các loại thiết bị máy khác mà khách hàng yêu cầu, công ty nhận tư vấn, đưa khách hàng sang Trung Quốc xúc tiến thương mại, giúp các công ty, hiệp hội trong nước sang tham gia các cuộc hội chợ, tiếp xúc với ngành nghề mới, học hỏi kinh nghiệm

và tìm đối tác đầu tư sản xuất, cũng như XNK các mặt hàng phù hợp với thị trường hai nước

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM 2.1 Thực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam.

2.1.1 Đặc điểm về thị trường của Công ty.

Công ty CP XNK Hoa Nam chủ yếu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

nội địa Công ty có uy tín trên thị trường về chất lượng sản phẩm của nhiều loại mặt hàng, cho nên sản phẩm của công ty được khách hàng trong nước ưa chuộng Vì vậy, thị trường tiêu thụ của công ty tương đối ổn

định và không ngừng được mở rộng

Là một công ty XNK nên thị trường kinh doanh của công ty tương đối rộng lớn Thị trường tiêu thụ trong nước của công ty bao gồm cả ba miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam Trong đó, thị trường miền Bắc là chủ yếu và luôn chiếm hơn 75% tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ

Công ty tiến hành nhập khẩu MMTB từ thị trường chính là Trung Quốc, sau đó phân phối cho các doanh nghiệp trong nước Những doanh nghiệp mua

MMTB của công ty rộng khắp cả nước, bao gồm các công ty, xí nghiệp, các

đơn vị sản xuất không được phép XNK trực tiếp Ngoài ra, còn có các đơn vị kinh doanh XNK gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường, kinh doanh kém hiệu quả

Trang 35

Bảng 2: Thị trường tiêu thụ MMTB của Công ty CP XNK Hoa Nam

Thiên Thai,…

Dây chuyền sản xuất sữa Công ty Cổ phần sữa Hà Nội(Hanoimilk),

Công ty Cổ phần sữa Long Thành(Lothamilk),

…Dây chuyền sản xuất nước Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại

Toàn Thắng, Công ty TNHH Việt Phát, Công

ty TNHH An Duy,…

Việt Thăng Long, Công ty TNHH sản xuất bột

mì Vimaflour, Hanoimilk,…

Máy thổi chai PET Công ty TNHH Việt Phát,Công ty TNHH An

Duy, Công ty Cổ phần Thăng Long,…

(Nguồn: Phòng kinh doanh XNK - Công ty CP XNK Hoa Nam )

Để tiến hành tiêu thụ sản phẩm, Công ty CP XNK Hoa Nam đã thiết lập mạng lưới tiêu thụ tại ba thành phố lớn là: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Bình Định Hiện tại Hoa Nam đang sử dụng hai dạng kênh tiêu thụ sản phẩm đó là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp, chủ yếu là kênh phân phối gián tiếp Mô hình kênh phân phối được tổ chức như sau:

• Kênh phân phối trực tiếp: Theo dạng kênh phân phối này, Công ty tiến hành bán MMTB mà công ty nhập khẩu về cho người tiêu dùng trực tiếp Đó

là các công ty, các xí nghiệp sản xuất có sử dụng sản phẩm của công ty để tiến hành sản xuất như: Công ty TNHH Việt Phát, Cơ sở sản xuất tăm tre Thanh Phương, Công ty TNHH An Duy, Hanoimilk, Công ty Cổ phần Thăng Long,… Với phương thức bán hàng trực tiếp này đã mang lại cho Công ty lợi nhuận lớn, vì Công ty là nhà phân phối cấp một, phân phối sản phẩm không

Trang 36

thông qua khâu trung gian nên lợi nhuân sẽ cao hơn Hơn nữa, Công ty được trực tiếp làm việc với khách hàng, trực tiếp cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng Từ đó góp phần quảng bá hình ảnh Công ty và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường.

• Kênh phân phối gián tiếp: Theo đó công ty tiến hành bán sản phẩm của mình cho các doanh nghiệp thương mại, các nhà bán lẻ khác,…như: Big C, Coop- mart, Topcare, Metro,…Và họ sẽ tiếp tục phân phối lại sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Với dạng kênh phân phối này, công ty có được nhiều thuận lợi trong quá trình phân phối sản phẩm, tiết kiệm được chi phí lưu thông và có thêm nhiều cơ hội bán hàng

Việc kết hợp cả hai hình thức trên, Hoa Nam đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối khá hợp lý, phù hợp với quy mô kinh doanh của công ty

Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý

Đơn vị: Triệu đồng

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ trọng(%)

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ trọng(%)

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ trọng(%)

( Nguồn: Phòng kinh doanh XNK- Công ty CP XNK Hoa Nam)

Biểu đồ 1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý

Trang 37

Qua đồ thị ta thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm

cả ba miền Trong đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là miền Bắc cụ thể là tại Hà Nội và luôn chiếm hơn 60% tổng doanh thu tiêu thụ Bởi lẽ, đây

là nơi đặt trụ sở chính của Công ty nên được đầu tư cơ sở vật chất tốt hơn và cũng là nơi tập trung nhiều bạn hàng chính của công ty

Ngay từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động Công ty đã xác định miền Bắc là thị trường trọng điểm Tuy nhiên, Công ty đã sớm nhận ra nhu cầu đang ngày càng tăng lên ở thị trường miền Nam và miền Trung, Công ty

đã đầu tư vốn để thành lập chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Định nhằm triển khai nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng Vì vậy, doanh thu tiêu thụ tại hai thị trường này cũng không ngừng tăng lên

2.1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam.

2.1.2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2008-2010

Với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà nổi bật lên là vai trò quyết định của lãnh đạo Công ty đã vững tay chèo đưa Công ty vượt qua bao khó khăn, sóng gió Cùng với đà phát triển chung của nền kinh tế, Công ty CP XNK Hoa Nam đã đạt được những thành

Trang 38

tựu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh của Công ty được phản ánh qua các chỉ tiêu ở bảng dưới đây:

Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty

năm 2008- 2010 Đơn vị: Triệu đồng

Giá trị Mức

tăng(

%)so với năm trước

1 Tổng doanh thu Triệu

đồng 109.325 183.559 167,9 228.962 124,7

2 Tổng chi phí kinh

doanh

Triệu đồng 98.353 172.480 169.64 214.086 122,25

3 Lợi nhuận ròng Triệu

14.876 153,73

4 Vốn kinh doanh Triệu

đồng 51.030 265.000 105,52 611.220 102,23

5 Tỷ suất lợi nhuận

6 Tỷ suất lợi nhuận

Qua bảng số liệu trên ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh XNK của Công ty CP XNK Hoa Nam trong giai đoạn 2008-2010 như sau:

Trang 39

Năm 2008, ảnh hưởng từ sự khó khăn chung của nền kinh tế hoạt động

kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn do tác động của chủ trương kiềm chế lạm phát, thắt chặt tín dụng trong 6 tháng đầu năm, sau đó là sự suy thoái của nền kinh tế 3 tháng cuối năm Các yếu tố bất lợi đã đẩy chi phí kinh doanh của Công ty tăng cao, tỷ giá biến động thất thường khiến cho việc tiếp cận nguồn vốn tương đối khó khăn, thị trường tiêu thụ giảm sút

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn đạt kết quả đáng khích

lệ, thậm chí vượt xa chỉ tiêu đề ra Tổng doanh thu năm 2008 là 109.325 triệu đồng, đạt 120% kế hoạch Lợi nhuận thu được là 10.972 triệu đồng bằng 122% kế hoạch Công ty đã đóng góp vào Ngân sách Nhà nước 3.400 triệu đồng

Để đạt được kết quả ấn tượng đó, toàn thể Công ty đã nổ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, phát huy sức mạnh tiềm lực của mình, cùng với các biện pháp như: cắt giảm chi phí kinh doanh, dự đoán và nhanh chóng nắm bắt cơ hội thuận lợi từ thị trường kinh doanh MMTB, cắt giảm các dự án đầu tư mà hiệu quả chưa được xác định rõ nét, tập chung vốn cho các dự án kinh doanh

có vòng quay vốn nhanh mang lại hiệu quả tích cực,…

Bước sang năm 2009, tình hình kinh tế tiếp tục khó khăn và có những

biến động khó lường Để vượt qua những thách thức này, Công ty đã tiếp thu những bài học kinh nghiệm của những năm qua và tiếp tục thực hiện các biện pháp đã áp dụng trong năm 2008 Bên cạnh đó, Công ty tiến hành rà soát các khoản chi phí, cơ cấu lại ngành nghề, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất, lựa chọn nhập khẩu những sản phẩm chất lượng cao và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Chính vì vậy mà Tổng doanh thu của Công ty năm 2009 đạt 183.559 triệu đồng tăng 167,9% so với năm 2008 Cùng với doanh thu, lợi nhuận thu được tăng 100,98% so với năm 2008 và đạt 11.079 triệu đồng Với 11.079 triệu đồng lợi nhuận Công ty đã nộp cho NSNN 6.000 triệu đồng, tăng 176,47% so với năm 2008

Trang 40

Năm 2010, tình hình kinh tế - xã hội nước ta tuy có sự phục hồi đáng

kể song vẫn gặp nhiều khó khăn thách thức Nhưng không đầu hàng với khó khăn, Công ty đã nỗ lực vươn lên vượt qua mọi khó khăn thách thức và đạt được hiệu quả kinh doanh cao Thể hiện:

Tổng doanh thu năm 2010 đạt 228.962 triệu đồng, tăng 124,7% so với năm 2009 Lợi nhuận đạt được là 14.876 triệu đồng, tăng 153,73% so với năm

2009 Và công ty nộp 8.300 triệu đồng vào NSNN, tăng 138,33% so với năm

2009

Như vậy ta có thể thấy rằng, doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm Đồng thời, các khoản phải nộp cho NSNN, Công

ty đã thực hiện đầy đủ và có chiều hướng tăng qua các năm

Thể hiện dưới biểu đồ sau:

Biểu đồ 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ

năm 2008 - 2010

(Nguồn: Phòng tổng hợp- Công ty CP XNK Hoa Nam)

Ngày đăng: 05/02/2015, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thương mại, chủ biên PGS.TS. Hoàng Minh Đường và TS. Nguyễn Thừa Lộc, NXB Lao động- xã hội, năm 2006 Khác
2. Giáo trình Marketing Thương mại, chủ biên PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang, NXB Lao động – xã hội,năm 2005 Khác
3. Giáo trình Kinh tế Thương mại, Chủ biên PGS. TS. Nguyễn Duy Bột và PGS. Đặng Đình Đào, NXB Giáo dục, năm 2003 Khác
4. Chìa khóa nâng cao năng lực tiếp thị và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, NXB Thống kê, năm 1998 Khác
5. Tạp chí Thương mại, tạp chí nghiên cứu kinh tế, thời báo kinh tế Việt Nam, một số báo và tạp chí khác có liên quan Khác
6. Chiến lược cạnh tranh thị trường, Uỷ ban vật giá Nhà nước, 1990 Khác
7. Phân tích kinh tế trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, Tác giả: TS. Nguyễn Quang Hùng, NXB Tài chính, năm 2010 Khác
8. Competitive strategy - Michael E.Porter, the Free Pres, năm 1998 Khác
10. Website: - www.qlct.gov.vn (Cục quản lý cạnh tranh) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Công ty CP XNK Hoa Nam. - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 1 Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Công ty CP XNK Hoa Nam (Trang 31)
Bảng 2:  Thị trường tiêu thụ MMTB của Công ty CP XNK Hoa Nam - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 2 Thị trường tiêu thụ MMTB của Công ty CP XNK Hoa Nam (Trang 35)
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý (Trang 36)
Bảng 4:       Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 4 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty (Trang 38)
Bảng 5: Kim ngạch Nhập khẩu MMTB của Công ty giai đoạn 2008 – 2010                                                                                              Đơn vị: Triệu USD - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 5 Kim ngạch Nhập khẩu MMTB của Công ty giai đoạn 2008 – 2010 Đơn vị: Triệu USD (Trang 41)
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2008- 2010                                                                                  Đơn vị: Triệu đồng - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 6 Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2008- 2010 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 45)
Bảng 7: Tình hình số lao động của Công ty CP XNK Hoa Nam                                                                                Đơn vị: Người - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 7 Tình hình số lao động của Công ty CP XNK Hoa Nam Đơn vị: Người (Trang 48)
Bảng 9: Lương trung bình của nhân viên Công ty CP XNK Hoa Nam - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 9 Lương trung bình của nhân viên Công ty CP XNK Hoa Nam (Trang 49)
Bảng 10: Máy móc thiết bị kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 10 Máy móc thiết bị kinh doanh của Công ty CP XNK Hoa Nam (Trang 53)
Bảng 11: Giá bán một số sản phẩm của Công ty năm 2010. - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 11 Giá bán một số sản phẩm của Công ty năm 2010 (Trang 57)
Bảng 12:   Bảng so sánh giá bán một số sản phẩm của Công ty với các - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam
Bảng 12 Bảng so sánh giá bán một số sản phẩm của Công ty với các (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w