Để góp phần thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực của tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển của ngành Hóa chất Việt Nam nói riêng và phát triển nền kinh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ OANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ OANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Võ Hải Thanh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Võ Hải Thanh - Giáo viên trực tiếp hướng dẫn và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hoá Chất tỉnh Phú Thọ, các bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm về chiến lược 5
1.1.2 Quản trị chiến lược 6
1.1.3 Vai trò của chiến lược 8
1.1.4 Phân tích chiến lược 8
1.1.5 Hình thành và thực thi chiến lược 9
1.1.6 Quá trình hoạch định chiến lược 10
1.1.8 Chiến lược phát triển của trường Cao đẳng 13
1.1.8.1 Khái niệm trường Cao đẳng 13
1.1.8.2 Vai trò chiến lược hoạt động của trường Cao đẳng 13
1.1.8.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1 Trên thế giới 21
1.2.2 Ở Việt Nam 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với trường Cao đẳng Hóa chất Lâm Thao 30 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
Trang 62.2 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.2.1 Thông tin thứ cấp 32
2.1.2 Thông tin sơ cấp 32
2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 3 THỰC TRẠNG HOAT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2012 -2017 38
3.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ và sự phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 38
3.2 Chiến lược đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 41
3.2.1 Sứ mệnh 41
3.2.2 Giá trị 42
3.2.3 Tầm nhìn 42
3.2.4 Mục tiêu chiến lược 42
3.3 Thực trạng các hoạt động đào tạo trong trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 44
3.3.1 Hoạt động đào tạo 53
3.3.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 58
3.3.3 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 70
3.3.4 Về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 72
3.3.8 Về tài chính và quản lý tài chính 74
2.3.9 Về quan hệ giữa nhà trường và xã hội 76
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2012 – 2017 83
4.1 Một số nhận xét sau khi nghiên cứu chiến lược phát triển đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 83
Trang 74.1.1 Về xây dựng chiến lược đào tạo của trường 83
4.1.2 Những hạn chế, yếu kém trong một số tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo nhằm thực hiện chiến lược đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 84
4.1.3 Kết luận rút ra sau khi điều tra phân tích thực trạng các hoạt động của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 86
4.2 Đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện chiến lược đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 88
KIẾN NGHỊ 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Trình độ, thâm niên công tác của CBCNV 44
Bảng 3.2 Về xác định sứ mạng và mục tiêu của trường 46
Bảng 3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà trường là hợp lý 48
Bảng 3.4 Về chương trình giáo dục 51
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các tiêu chí về hoạt động đào tạo 55
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các nghĩa vụ 62
Bảng 3.7 Đánh giá về người học 64
Bảng 3.8 Đánh giá của người sử dụng lao động 66
Bảng 3.9 Kết quả ứng dụng và chuyển giao KHCN 70
Bảng 3.10 Kết quả đáp ứng thiết bị học tập và cơ sở vật chất 72
Bảng 3.11 Hoạt động tài chính trường cao Đẳng 74
Bảng 3.12 Đánh giá hoạt động tài chính 75
Bảng 4.1 Dự kiến chất lượng cán bộ quản lý 95
Bảng 4.2 Dự kiến chất lượng Giảng viên 97
Bảng 4.3 Dự kiến số lượng, quy mô đào tạo sinh viên 101
Bảng 4.4 Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng 102
Bảng 4.5 Dự kiến đầu tư trang thiết bị thí nghiệm, thực hành 103
Bảng 4.6 Dự kiến nguồn thu của nhà trường 104
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường cao Đẳng Hóa Chất Lâm Thao 41
Biểu đồ 3.2 trình độ cán bộ quản lý 46
Biểu đồ số 3.3 -Chất lượng đầu vào của hệ đào tạo 54
Biểu đồ 3.3 Trình độ chuyên môn giáo viên 58
Biểu đồ 3.3 Trình độ chuyên môn giáo viên 58
Biểu đồ 3.5 Độ tuổi của cán bộ quản lý 59
Biểu đồ 3.6 Độ tuổi của Giáo Viên 59
Biểu đồ 3.7 Độ tuổi của nhân Viên 59
Biểu đồ 3.8 Thâm niên cán bộ quản lý 60
Biểu đồ 3.9 Thâm niên Giáo Viên 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất (CCi) là nơi đào tạo nguồn nhân lực duy nhất của Tập đoàn Hoá chất Việt Nam Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng kinh tế, kỹ thuật, trung cấp kinh
tế kỹ thuật, cao đẳng nghề và trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật theo quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong ngành, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học
Đứng trước những vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách đối với mỗi quốc gia Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn Cạnh tranh quốc tế đòi hỏi phải tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa và đổi mới công nghệ một cách nhanh chóng Trong lĩnh vực kinh tế,
lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chính là chìa khóa để phát triển nền kinh tế Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua đào tạo nói riêng là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do đó việc quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực hiện nay không chỉ riêng lãnh đạo các cấp, các ngành, các doanh nghiệp mà hiện nay cả nước nói chung đang bùng nổ nhu cầu học tập
Hiện nay, các doanh nghiệp trong Tập đoàn đều thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao Đặc biệt là nhân sự quản lý và kỹ thuật Việc tuyển dụng lao động chất lượng cao cho ngành hóa chất gặp nhiều khó khăn vì tính chất lao động độc hại của ngành hóa chất và thu nhập của ngành chưa hấp dẫn Nhiều doanh nghiệp đã phải hạ điều kiện tuyển dụng thì mới tuyển đủ nguồn nhân lực cho các dự án mới
Trang 12Để góp phần thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực của tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển của ngành Hóa chất Việt Nam nói riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung, góp phần đẩy nhanh sự nhiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc xây dựng chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất, trường duy nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017 là hết sức cấp thiết để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên sâu cho ngành Hóa chất Việt Nam
Với mong muốn đóng góp một phần vào việc thực hiện chiến lược đào
tạo của nhà trường trong thời gian tới, tôi mạnh dạn chọn đề tài "Một số giải
pháp thực hiện chiến lược đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất giai đoạn 2013 – 2017"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá chiến lược đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp để góp phần thực hiện tốt chiến lược đào tạo của nhà trường
- 2017 có tính đến năm 2020
Trang 133 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chiến lược đào tạo của Trường cao đẳng Công nghiệp Hóa chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các hoạt động đào tạo của nhà trường
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trong phạm vi trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất Lâm Thao Phú Thọ thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và có điều tra, khảo sát đánh giá của cán bộ quản lý từ tổ trưởng sản xuất, trưởng ca trở lên của Công
ty cổ phần Super phốt phát và Hóa chất Lâm thao Phú thọ và Công ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú là các doanh nghiệp có số lượng đông sinh viên của trường đã tốt nghiệp hiện đang công tác
- Thời gian: Số liệu thống kê từ năm 2008- 2012
- Nội dung: Đi sâu nghiên cứu thực tế các hoạt động đào tạo trong Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất theo các tiêu chí quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng nhằm thực hiện chiến lược đào tạo của trường đã đề ra, cụ thể là:
1 - Sứ mạng và mục tiêu của trường
2 - Tổ chức và quản lý
3 - Chương trình giáo dục
4 - Hoạt động đào tạo
5 - Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
6 - Người học ( học sinh,sinh viên)
7 - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
8 - Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
9 - Tài chính và quản lý tài chính
10 - Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Trang 144 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược đào tạo của Trường cao đẳng Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động đào tạo và kết quả đào tạo của Trường cao đẳng Công nghiệp Hóa chất giai đoạn 2008 -2012
Chương 4: Một số giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất giai đoạn 2013 -2017
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Theo Giáo sư Alfred Chandler- Đại học Harvard “ Chiến luợc là tiến
trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.”
Theo Giáo sư Fred R.David - Đại học Francis Marion University,
“Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn” Khái
niệm gần đây nhất chỉ rõ: “Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các
chính sách, cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc không thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì.”
Theo Brian Tracy - Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Brian Tracy
International, "Chiến lược là kế hoạch của một tổ chức để đạt được sứ mạng
của nó, đó chính là mục đích cho sự tồn tại của tổ chức"
Chiến lược hiệu quả cũng được phát triển thông qua sự đánh giá đúng đắn về việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức để chiếm lĩnh được lợi thế cạnh tranh
Theo McKinsey (1978), “Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi
hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.”
Theo nguồn từ Marketing chiến lược, “Chiến lược không phải là khuôn
mẫu bất di bất dịch, theo thời gian những thách thức mới hình thành, hoặc do môi trường kinh doanh thay đổi, công ty phải điều chỉnh chiến lược để đối phó và thích hợp Một khi đã quyết định, chiến lược cần được lãnh đạo công
Trang 16ty triển khai một cách nhất quán, "làm đúng việc cần làm một cách đúng đắn"
để đảm báo chiến lược được triển khai mang lại hiệu quả.”
Chiến lược là một phần không thể thiếu của một tổ chức, cần phải có những kế hoạch chiến lược được tính toán cẩn thận hoặc hết sức chắc chắn nếu không, các công ty sẽ trở thành nạn nhân của thị trường thay vì trở thành những người chiến thắng định hình ra nó
Các kế hoạch chiến lược không thể được hình thành xa rời thực tế mà phải phù hợp với tổ chức, cũng như các kế hoạch tiếp thị phải phù hợp với sản phẩm
Theo cuốn sách MBA dành cho lãnh đạo STEVENSILBIGER - nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Tinh văn MEDIA năm 2009 thì các giáo
sư dạy môn chiến lược đã nói rằng: Hãy để những khái niệm chiến lược thay đổi cách bạn nhìn về các doanh nghiệp Tư duy chiến lược liên quan đến phân tích tổng thể một doanh nghiệp trong mối quan hệ với ngành, đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh của nó trong cả giai đoạn trước mắt và lâu dài
các mục đích của mình
1.1.2 Quản trị chiến lược
Theo Dr.Wilfredo H.Libunao – SEAMEO VOCTECH: tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII - lãnh đạo quản lý trong giáo dục tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì Quản lý chiến lược là một tập hợp những kỹ năng quản lý phải áp dụng trong toàn bộ tổ chức Nó phối hợp các chức năng khác nhau trong tổ chức Quản lý chiến lược là động lực định hướng gắn kết các nỗ lực của các chuyên gia trong tổ chức:
- Nhằm đạt được mục tiêu tổng quát của tổ chức
- Xem xét tất cả những bên liên quan
- Xem xét cả vấn đề hiệu quả và hiệu suất; hiệu suất là tập trung vào việc
sử dụng tối ưu những gì đã có, hiệu quả là tập trung vào việc thực hiện những
Trang 17gì tối ưu Quan điểm chiến lược khuyến khích đạt được điểm cân bằng giữa hai chiều hiệu quả và hiệu suất Có hai loại chiến lược, chiến lược có chủ đích
và chiến lược đã thành hiện thực
* Các chiến lược có chủ đích – các chiến lược mà nhà quản lý đề ra, thiết
kế và kỳ vọng Các cấu thành:
+ Mục tiêu - là những gì tổ chức theo đuổi tìm kiếm
+ Chính sách – quy tắc để định hình cho các hoạt động của tổ chức, là hướng dẫn để tổ chức hoạt động đạt được mục tiêu
+ Kế hoạch – là một tuyên bố về các hoạt động của tổ chức mà nhà quản lý mong muốn tiến hành, sử dụng các phương tiện để đạt được kết quả nhất định Trật tự các mục tiêu:
+ Viễn cảnh của tổ chức phải đạt được
+ Những mục tiêu xác định minh họa cho sứ mệnh của tổ chức
+ Các mục đích cụ thể, chi tiết gọi là mục tiêu chiến lược
* Các chiến lược đã thành hiện thực – các chiến lược thực sự xảy ra trong quá khứ
- Chiến lược đã thành hiện thực thường không khác gì nhiều chiến lược
VII - lãnh đạo quản lý trong giáo dục; tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì thì Quản lý chiến lược – một quá trình bao gồm 3 hoạt động
Trang 18chính liên quan chặt chẽ với nhau: Phân tích chiến lược, hình thành chiến lược và thực thi chiến lược
- Phân tích chiến lược là bài tập cần thiết để phát triển một chiến lược phù hợp
- Hình thành chiến lược là quá trình chuyển đổi từ bài tập này thành một bản kế hoạch
-Thực thi chiến lược là quá trình chuyển bản kế hoạch thành hành động đảm bảo càng nhiều dự kiến trong bản kế hoạch thành hiện thực càng tốt
1.1.3 Vai trò của chiến lược
- Giúp tổ chức xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu
- Từ đó giúp các nhà quản trị và nhân viên biết được các công việc cần làm để đạt được mục tiêu
- Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng với những điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai
để phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu nhằm tận dụng được
cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức
- Giúp tổ chức đưa ra các quyết định phù hợp để đối phó với môi trường hoạt động , nâng cao hiệu quả hoạt động, đưa tổ chức đi lên
- Giúp tổ chức lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt động luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của tổ chức
1.1.4 Phân tích chiến lược
Phân tích chiến lược gồm 3 phần
- Xem xét mục tiêu của tổ chức
Những cấp độ: Tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu dẫn đường cho nỗ lực của nhà quản lý và nhân viên của tổ chức theo cùng một hướng chung
Trang 19Các cấp bậc này giống như một tấm bia để ngắm bắn và các vòng tròn đồng tâm ngày càng nhỏ dần chỉ ra hướng đi của tổ chức
- Phát hiện những cơ hội và nguy cơ hiện diện trong môi trường bên ngoài
Cơ hội là các nguồn lực bên ngoài tổ chức có thể góp phần vào thành công và tăng trưởng liên tục của tổ chức
Các mối đe dọa cũng tồn tại trong môi trường: ví dụ đối thủ cạnh tranh, luật lệ mới …
- Nghiên cứu về điểm mạnh và điểm yếu trong tổ chức
Năng lực và khả năng lựa chọn bị hạn chế của tổ chức: ví dụ nhân viên
kỹ năng bậc cao; cách quản lý yếu kém lỗi thời; hệ thống thông tin quản lý
1.1.5 Hình thành và thực thi chiến lược
- Một phân tích chiến lược tốt là cơ sở để hình thành chiến lược theo 4 mức: chức năng, phòng/khoa, nhà trường và quốc tế
-Thực thi chiến lược là quá trình chuyển đổi chiến lược dự kiến thành các chiến lược thực hiện Các nhân tố quan trọng của thực thi chiến lược
- Tích hợp: Tích hợp các nhân tố bên trong một bộ phận của tổ chức; (Ví dụ: Tổ chức tuyển dụng được đội ngũ nhân viên có chất lượng chuyên môn như mong muốn, hệ thống tổ chức khai thác và hỗ trợ các kỹ năng) Kết nối các chức năng khác nhau trong phòng, khoa, các khoa trong tổ chức, giữa các tổ chức có quốc tịch khác nhau và các tổ chức đa quốc gia
- Cấu trúc của tổ chức: Thực thi chiến lược yêu cầu thông tin phải mở thông suốt trong tổ chức, phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm và quyền được giao thiết lập nên cấu trúc của tổ chức
- Kiểm soát chiến lược: nhằm hai mục đích
+ Đảm bảo thực hiện chiến lược theo đúng lộ trình
Trang 20+ Điều chỉnh các kế hoạch cho trước phù hợp với sự phát triển bên trong và bên ngoài dự kiến
Điều này phụ thuộc vào chất lượng thông tin, các cách kiểm soát trực tiếp Dùng phần thưởng, luật lệ và văn hóa tổ chức để tác động tới hành vi của các cá nhân
- Lãnh đạo chiến lược: Yếu tố ảnh hưởng tới cả 3 nhân tố của quá trình thực thi chiến lược
Đây là công cụ để các nhân tố tích hợp trong và giữa các thực thể của tổ chức + Các nhà lãnh đạo là:
* Kiến trúc sư về cấu trúc tổ chức
* Kỹ sư về hệ thống kiểm soát tổ chức
* Động lực thúc đẩy thực hiện chiến lược
+ Sử dụng văn hóa tổ chức để thực hiện tầm nhìn và hình thành ý tưởng
và quy tắc ảnh hưởng tới hành vi trong toàn tổ chức
+ Trách nhiệm quan trọng của lãnh đạo là thiết lập quy tắc đạo đức biến
nó thành hiện thực Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với thành công của
doanh nghiệp trong dài hạn
1.1.6 Quá trình hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quá trình liên tục và hệ thống, trong đó người ta ra các quyết định về kết quả trong tương lai dự kiến, cách thức đạt được kết quả và cách đo lường và đánh giá thành công
Hoạch định chiến lược là một công cụ mà bất cứ tổ chức nào cũng có thể chủ động lập kế hoạch cho tương lai của họ, đó là một quá trình
- Kiểm tra xem tổ chức đang ở đâu, định đi đến đâu và làm thế nào để đi đến đó
- Tạo ra các kế hoạch linh hoạt hoặc chiến lược đường lối xuất phát từ các cuộc thảo luận nội bộ hoặc từ những đóng góp của nguồn lực bên ngoài
Trang 21- Dẫn dắt tổ chức theo một định hướng đã đạt được thành công trong tương lai
- Cho phép tư duy chủ động theo các hoạt động và truyền thống của tổ chức
- Đối phó với thay đổi một cách tích cực bằng phản ứng lại một cách hiệu quả
- Bao gồm các quyết định có cân nhắc đến những gì mà môi trường thay đổi và có thể thay đổi
- Đặt ra các mức ưu tiên cho hành động phản ánh của tổ chức
Hoạch định chiến lược bao gồm hàng loạt các hành động với mục đích
là để giúp tổ chức đánh giá môi trường hoạt động, xác định điểm mạnh, điểm yếu, xác định xứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức, thiết lập mục tiêu chiến lược
và thực hiện mục tiêu Trong đó thiết lập xứ mệnh và các mục tiêu chiến lược
là quan trọng nhất
Bài “Làm thế nào để phát triển chiến lược đào tạo” của tác giả Janine
Sergay Tác giả đã viết rằng, đào tạo và phát triển trong một tổ chức đòi hỏi
phải thực hiện để đi đến thành công Vì vậy, chiến lược sẽ yêu cầu phải có tầm nhìn, tập trung, phương hướng và kế hoạch hành động một tài liệu Chiến lược đào tạo là một cơ chế thiết lập những gì mà một tổ chức đòi hỏi phải có năng lực trong tương lai và một phương tiện để đạt được nó Các tổ chức phải
có chiến lược đào tạo vì theo nghiên cứu gần đây của 3.000 công ty được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu tại Đại học Pennsylvania, 10 % doanh thu của công ty thì họ chi cho cải tiến vốn, tăng năng suất bằng 3,9 % và chi cho phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất bằng 8,5 %
Tác giả cũng nêu ra rằng, để mang lại kết quả tốt nhất cho chiến lược đào tạo thì chúng ta phải thực hiện chiến lược đào tạo với các sản phẩm đào tạo, dịch vụ cần phải được tiếp thị và quảng bá sau đây:
- Sản phẩm/dịch vụ: Hãy chắc chắn rằng có một sự chuyển giao thực tế của học tập, đặt một mạng lưới hỗ trợ phát triển tại chỗ và đảm bảo sự liên kết với các tiêu chuẩn chất lượng
Trang 22- Khuyến mãi: Cam kết một hệ thống giá trị đào tạo cốt lõi Tạo ra một khẩu hiệu cho thương hiệu đào tạo của bạn Thu hẹp khoảng cách giữa nhận thức và thực tế Hãy cho đào tạo của bạn một cá tính và một thương hiệu và ghi nhớ khách hàng của bạn (nhân viên của bạn là khách hàng)
- Giá cả: Chi phí đào tạo một cách chính xác và tính giá trị nhận được
- Địa điểm: Quyết định giữa đào tạo tại chỗ, lớp học, học từ xa, học trên web và học ảo
- Nhu cầu của con người: Thiết lập những gì mà khách hàng của bạn muốn và cần Đảm bảo khách hàng của bạn biết được đào tạo đáp ứng nhu cầu của họ và nhu cầu này cung cấp một cơ sở cho các quyết định trong tất cả các lĩnh vực khác
- Quản lý dự án: Thiết lập vai trò và trách nhiệm Hành động đào tạo và phát triển kế hoạch chiến lược Theo dõi và đánh giá tiến độ và điều chỉnh khi cần thiết
Bài “Hoạch định chiến lược ” của tác giả Janine Sergay:
Tác giả đã trình bày rằng, đối với một quá trình hoạch định chiến lược phải được tuân theo trong một tổ chức, xem xét cần phải được đưa ra để xem
cả dài hạn và các yêu cầu ngắn hạn khi tạo một kế hoạch chiến lược, điều này
sẽ liên quan đến việc phân tích môi trường bên ngoài và dự đoán những gì tác động môi trường này có thể có về tổ chức trong vài năm tiếp theo Chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội, môi trường và thay đổi công nghệ cần phải được đánh giá về tiềm năng của họ như là cơ hội cho hoặc đe dọa đến tổ chức Như với môi trường vĩ mô, môi trường thị trường bao gồm các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người tiêu dùng, nhà cung cấp đều cần được phân tích để xác định làm thế nào để thay nó dưới tác động của tổ chức
Thông qua kế hoạch, cơ hội cần phải được khai thác, quản lý các mối đe dọa, điểm mạnh và điểm yếu tối ưu hóa nó hoặc loại bỏ
Tham gia vào thực hiện chiến lược là tất cả mọi người trong tổ chức, nó cho phép mọi người được tiếp xúc với bức tranh lớn hơn, quá trình tư duy
Trang 23chiến lược, điều này làm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, do đó hy vọng nâng cao vị thế người tham gia để thách thức và nâng cao về những gì đang được thực hiện trong khi di chuyển về phía trước Nó cũng là một việc để tạo ra văn hóa phổ biến trên toàn tổ chức và củng cố sự cần thiết để có được phía sau hướng tương lai của tổ chức
1.1.8 Chiến lược phát triển của trường Cao đẳng
1.1.8.1 Khái niệm trường Cao đẳng
Theo luật giáo dục năm 1998
+ Điều 6 về hệ thống giao dục quôc dân “ Giáo dục Đại học đào tạo 2 trình độ là Cao đẳng và Đại học”
+ Điều 34, 38 nêu rõ: Trường Cao đẳng đào tạo trình độ Cao đẳng; trình độ cao đẳng được thực hiện trong 3 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp
+ Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục Cao đẳng thuộc luồng
kỹ thuật nghề nghiệp Thời gian từ 3-4 năm ( các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ - trình độ 3), thời gian 1,5-2,5 năm (đào tạo từ công nhân lành nghề - trình độ 2, có bằng THPT)
+ Điều 35 mục tiêu đào tạo ” Đào tạo trình độ Cao đẳng giúp sinh viên
có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo”
+ Điều 36 yêu cầu về nội dung và phương pháp ” Đào tạo trình độ cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn”
1.1.8.2 Vai trò chiến lược hoạt động của trường Cao đẳng
Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 8/9/2006 của Bộ tài chính về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và
Trang 24tài chính đối với sự nghiệp công lập Đồng thời ” trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ chung về giáo dục đại học của chiến lược giáo dục, từng trường Đại học và Cao đẳng cần triển khai xây dựng kế hoạch trung hạn cho trường mình theo một quy trình khoa học, bài bản”
Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược trong các trường nói chung rất quan trọng bởi:
- Giúp cho các trường xác định sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của nhà trường trong quá trình thực hiện mục tiêu
- Giúp cho lãnh đạo nhà trường đưa ra các quyết định phù hợp để đối phó với môi trường hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động, để cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên biết được các công việc cần làm để đạt được mục tiêu mà trường đã đề ra
- Giúp cho nhà trường thấy rõ cơ hội và nguy cơ thách thức từ môi trường bên ngoài, cùng với những điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ nhà trường ở hiện tại và tương lai để phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu nhằm tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ để trường tồn tại, phát triển đi lên
- Giúp các trường thấy rõ hướng đi của đơn vị trong tương lai để xem xét và quyết định đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định
- Giúp cho các trường thấy rõ cơ hội, nguy cơ thách thức trong hoạt động hiện tại và tương lai, để phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ thách thức, lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt động luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của nhà trường, đưa nhà trường vượt qua cạnh tranh giành thắng lợi
Thực tế cho thấy trường nào xây dựng chiến lược và vận dụng quản trị chiến lược linh hoạt thì trường đó đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết
Trang 25quả đạt được trước đó, trường đó phát triển hơn nhiều so với trường không xây dựng và vận dụng quản trị chiến lược
Tóm lại: Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược nói chung rất quan trọng, việc xây dựng chiến lược cũng mất nhiều thời gian, công sức, song sẽ được bù đắp nhiều lợi ích hơn Sẽ sai lầm nếu chiến lược đào tạo của nhà trường được xây dụng một cách vội vã, cứng nhắc với các số liệu, doanh số tiên đoán buộc phải đạt tới
Đối với ngành giáo dục đào tạo, chiến lược và quản trị chiến lược giúp các trường Đại học, Cao đẳng đáp ứng tối đa nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội, nâng cao trình độ, khả năng đào tạo của nhà trường trong điều kiện hạn hẹp nhất cũng như tự đảm bảo được đời sống của cán bộ, giảng viên, nhân viên trong nhà trường
Hiện nay các trường công lập đang chuyển dần sang hướng tự hạch toán, tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng chính phủ; do đó việc xây dựng chiến lược đào tạo và quản trị chiến lược là hết sức cần thiết trong các trường Đại học – Cao đẳng, nó giúp cho các trường thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, khả năng ứng phó của nhà trường đối với môi trường để đưa ra những quyết định đúng đắn trong hiện tại và tương lai
Trước mắt, xây dựng một chiến lược và triển khai thực thi tốt chiến lược trong các trường Đại học – Cao đẳng chính là làm tốt việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hôi, nhằm thực hiện tốt nhất chiến lược phát triển của ngành, thực hiện được các tiêu chí của Bộ giáo dục và đào tạo
đề ra, giúp cho các trường an tâm trong tự chủ, tự quyêt định và tự chịu trách nhiệm trong giai đoạn mới
1.1.8.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐ ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, trích Chương II:
Trang 26Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng
1 Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được công bố công khai, có nội dung rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành
2 Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường, được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1 Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường
2 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định
3 Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng
4 Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các
bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định
5 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định
6 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách, có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
7 Tổ chức Đảng trong trường cao đẳng phát huy được vai trò lãnh đạo
và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
8 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao đẳng góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật
Trang 279 Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
1 Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định
2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
3 Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học
4 Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ
sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành
5 Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác
6 Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá
Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
1 Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo
Trang 283 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
4 Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học
5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo
6 Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học
7 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường
8 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp
9 Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội
Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
1 Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng
2 Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở ngoài nước, chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ
3 Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học, đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/giảng viên
4 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo, đảm bảo cơ
Trang 29cấu chuyên môn và trình độ theo quy định, có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
5 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định
6 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
7 Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên, chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học
Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Người học
1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường, được tư vấn việc làm và các hình thức hỗ trợ khác
3 Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái
độ hợp tác, được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng, đoàn thể
4 Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo, có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành
Điều 10 Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và
chuyển giao công nghệ
1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng
Trang 302 Có chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến
3 Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương
4 Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học, có các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường
5 Có các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo, có các hoạt động về quan hệ quốc tế Kết quả của các hoạt động khoa học và quan hệ quốc tế đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường
Điều 11 Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
1 Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu học tập của người học
2 Có đủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học, có đủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình giáo dục
3 Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định
4 Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của người học, có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin
5 Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định
6 Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, đảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy định
7 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường
8 Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên và người học
Trang 31Điều 12 Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
1 Có quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện quản lý tài chính theo quy định
về chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
2 Có các nguồn tài chính ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động hợp pháp khác của trường
3 Thực hiện công khai tài chính để giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát
Điều 13 Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
1 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương
2 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền và các
cơ quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện các hoạt động văn hoá - xã hội
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Trên thế giới
a) Chiến lược phát triển của Đại học Durham giai đoạn 2005 - 2010
Họ đã báo cáo rằng họ đã lập chiến lược với mục tiêu là “Tạo ra tương lai thông qua việc nghiên cứu mang tính quốc tế, học tập trong môi trường đại học đặc biệt.”
Tầm nhìn của họ là họ sẽ được quốc tế công nhận là trường đại học nghiên cứu đẳng cấp với thế giới Họ sẽ xây dựng sức mạnh nghiên cứu để trở thành các nhà lãnh đạo thế giới trong các lĩnh vực đào tạo lựa chọn Họ sẽ làm việc để nâng cao cho tất cả sinh viên những kinh nghiệm đặc biệt Họ sẽ tăng cường thông tin quốc tế, trong khi vẫn lưu tâm đến sự cống hiến quan trọng đến khu vực Đông Bắc Họ sẽ đạt được điều này trong một cách thức bền vững mà vẫn đảm bảo sự phát triển tương lai của họ
Trong việc đi tìm tầm nhìn này, họ đã tập trung vào việc đạt được các mục tiêu dưới đây:
Trang 32- Thực hiện các nghiên cứu quốc tế xuất sắc trong tất cả các môn học của họ, trong khi đó sẽ xây dựng những thế mạnh cần thiết để được công nhận
là các nhà lãnh đạo thế giới trong các lĩnh vực lựa chọn
- Cung cấp các kinh nghiệm học tập đặc biệt mang tính quốc tế, nghĩa
là kết hợp sự nghiên cứu xuất sắc với sự phát triển cá nhân mà nó xuất phát từ cuộc sống đại học
- Tiếp tục quốc tế hoá đội ngũ cán bộ giảng viên và các đoàn thể sinh viên, và tăng cường đẩy mạnh danh tiếng mang tính quốc tế
- Tăng cường sự đóng góp cho kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục của khu vực Đông Bắc thông qua vị trí của họ như là một tổ chức nghiên cứu quốc tế
- Tiếp tục là một cơ sở bền vững kể cả về tổ chức quản lý và lãnh đạo Những chiến lược ưu tiên tới năm 2010 của họ xuất phát từ những mục đích này và được xây dựng như dưới đây:
- Đạt được các thông tin chất lượng mà nó thể hiện sự nghiên cứu quốc
tế xuất sắc đáng chú ý trong tất cả các môn học trong rèn luyện đánh giá nghiên cứu (RAE) 2008
- Hỗ trợ và phát triển số lượng nhóm nghiên cứu được công nhận là dẫn đầu thế giới
- Tiếp tục tuyển dụng, phát triển và giữ chân các cán bộ giảng viên có năng lực cao
- Đầu tư vào cơ sở học thuật bằng cách đa dạng hóa các nguồn thu và giảm sự phụ thuộc vào ngân sách công
- Làm tăng cả về số lượng và tỷ lệ sinh viên quốc tế
- Làm tăng cả về số lượng và tỷ lệ sinh viên sau đại học
- Triển khai và thực hiện chương trình phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, nắm bắt các cơ hội phát triển
Trang 33b)Chiến lược phát triển bền vững của Đại học St Andrews giai đoạn 2005 - 2009
Chiến lược phát triển bền vững của Đại học St Andrews giai đoạn 2005 -
2009 có liên quan đến các cam kết chính sách về các lĩnh vực tác động môi trường, pháp luật, xã hội, kinh doanh và tài chính Họ đã báo cáo rằng phát triển bền vững là việc sử dụng có năng suất, hiệu quả các nguồn lực (môi trường, kinh tế và xã hội) trong một khung thời gian dài Điều này có nghĩa là:
- Tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển bền vững
- Một loạt các nguyên tắc bền vững hình thành cơ sở cho một cơ cấu chính sách
- Các cơ chế cần thiết cho việc thực hiện
- Các mục tiêu để đạt được sự phát triển bền vững
- Giám sát và báo cáo các cơ chế
Các mục tiêu của họ được xây dựng như sau:
- Quản lý và tuân thủ môi truờng
Chống ô nhiễm môi trường và đảm bảo 100% tuân thủ theo luật môi trường hiện hành và trong tương lai
Trang 34Thay đổi hành vi của cán bộ giảng viên và sinh viên bằng cách đạt được thông tin liên lạc nội bộ về môi trường và các vấn đề bền vững một cách hiệu quả
- Nghiên cứu và giảng dạy
Giảng dạy và nghiên cứu ở trình độ quốc tế về các vấn đề bền vững
1.2.2 Ở Việt Nam
a) Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam giai đoạn 2009-2020
Chiến lược này đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Việt Nam xây dựng chiến lược này để hướng tới một nền giáo dục hoàn thiện Trong chiến lược có đề cập, phân tích đến những thành tựu, những điểm yếu, bối cảnh trong nước và quốc tế, cơ hội thách thức của giáo dục Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21, từ đó đã đưa ra các quan điểm chỉ đạo như sau:
- Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu
- Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại
- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục
- Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp
Trong chiến lược cũng đã nêu rõ mục tiêu:
- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo cơ hội học tập suốt đời
Trang 35cho mỗi người dân (Mục tiêu này cũng đã nêu rõ tỷ lệ học sinh, sinh viên vào học các cấp, các hệ: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên)
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế (Mục tiêu này cũng đưa ra những yêu cầu cụ thể đối với từng cấp, từng hệ)
- Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục
Để đạt được các mục tiêu trên, chiến lược đã đưa ra các giải pháp cụ thể rõ ràng đảm bảo các định hướng sau:
- Thể hiện rõ mục đích tạo động lực, phát huy nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho giáo dục, đồng thời có tính toàn diện và đột phá để thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu giáo dục
- Thể hiện tinh thần phát huy cao độ nội lực, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế trong giai đoạn hội nhập
- Xác định ưu tiên cho mỗi giai đoạn phát triển của giáo dục
Các giải pháp mang tính đột phá:
- Đổi mới quản lý giáo dục
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân và mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục
- Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
- Xã hội hóa giáo dục
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục
- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
- Hỗ trợ giáo dục đối với các vùng miền và người học được ưu tiên
Trang 36- Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu
- Xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến
Hơn nữa, cũng để đạt được mục tiêu chiến lược đề ra, Việt Nam đã đưa
ra chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2020 bao gồm dự án:
- Thực hiện phổ cập một năm giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, duy trì kết quả xóa mù chữ và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, củng cố kết quả phổ cập trung học và hỗ trợ phát triển giáo dục thường xuyên
- Đổi mới chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học
- Đổi mới đánh giá và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Thu hút đội ngũ trí thức Việt kiều và nước ngoài tham gia giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
- Đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên tài năng
-Tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường
- Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động và đào tạo theo
nhu cầu xã hội
- Xây dựng các trường đại học và các khoa đạt trình độ quốc tế
- Tăng cường năng lực giáo dục nghề nghiệp
- Hỗ trợ giáo dục miền núi, học sinh dân tộc thiểu số, vùng có nhiều
khó khăn và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác
- Tăng cường giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Tăng cường cơ sở vật chất trường học
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ
thông tin trong giáo dục
b) Chiến lược của trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng
Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng đã xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 37- Giá trị cốt lõi:
+ Liêm chính và uy tín với xã hội về chất lượng đào tạo
+ Người học là trung tâm, hỗ trợ và khuyến khích sự nỗ lực của người học + Đề cao tinh thần tự chủ và tâm huyết của mọi thành viên trong Nhà trường + Tôn trọng cá nhân, xây dựng môi trường thân thiện và hợp tác
+ Nêu cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm
- Định hướng chiến lược:
+ Đến năm 2015: Trở thành trường đại học, đào tạo nguồn nhân lực thực hành trong lĩnh vực thương mại và du lịch
+ Đến năm 2020: Được thừa nhận là trường đại học đạt chuẩn quốc gia
c) Chiến lược của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
- Tầm nhìn: Đến năm 2015 hội đủ các điều kiện và tiền đề để nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam trở thành trường đại học Giai đoạn năm 2015 – 2020 xây dựng và phát triển nhà trường trở thành cơ sở đào tạo có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế - kỹ thuật, xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường, các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong nước và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực, có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu
- Xứ mạng: Trở thành trường Cao đẳng có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế - kỹ thuật; xây dựng đội
Trang 38ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường; các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong nước và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu
- Mục tiêu cụ thể từng lĩnh vực:
+ Phát triển đào tạo:
Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được học tập kiến thức chuyên môn hiện đại, được ứng dụng khoa học-công nghệ cao, được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Thực hiện triệt để phương pháp giảng dạy tích cực với phương châm “dạy cách học, phát huy tính chủ động của người học” Thực hiện kiểm định chất lượng trường cao đẳng và các giải pháp cụ thể để bảo đảm chất lượng đào tạo của trường
+ Phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, đặc biệt tăng dần quy mô và chất lượng đào tạo Cao đẳng; tiến tới liên kết đào tạo đại học chính quy tại trường Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến Tích cực sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông và áp dụng các công cụ dạy học hiện đại trong quá trình dạy và học góp phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao
+ Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị giảng dạy và quốc tế hóa chương trình đào tạo; Xúc tiến nhanh các dự án xây dựng trường theo chuẩn một trường cao đẳng ngang tầm với các trường cao đẳng trong nước và trong khu vực
+ Phát triển nghiên cứu khoa học công nghệ:
Phát triển sâu rộng mối quan hệ giữa nhà trường và các tổ chức kinh tế-
xã hội cũng như các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài nước thông qua hoạt
Trang 39động hợp tác nghiên cứu, thực nghiệm khoa học Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính, đáp ứng yêu cầu chính quy, hiện đại, tiết kiệm kinh phí và lao động
+ Phát triển hợp tác quốc tế:
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, góp phần đổi mới chương trình đào tạo dựa trên những kết quả nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, đồng thời gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và phục vụ xã hội Từng bước tăng cường hội nhập quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa học- công nghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ hội nhập quốc tế để phục vụ xã hội
+ Huy động nguồn lực tài chính:
Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn thu nhằm đảm bảo các mục tiêu gồm: đủ kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động của trường ,
chức; tăng cường chi cho các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo , nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động khoa học, sản xuất và dịch vụ và các hoạt động khác đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển Xác định việc phát triển nguồn lực tài chính có vai trò quan trọng để xây dựng và phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Quảng Nam
d) Chiến lược của trường Cao đẳng nghề Nam Định
- Tầm nhìn:
Đến năm 2020, trường Cao đẳng Nghề Nam Định (NVC) sẽ là một trường Đại học kỹ thuật - Công nghệ có uy tín trong vùng về đào tạo, nghiên cứu và tư vấn trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ, kinh tế
- Sứ mạng:
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đa ngành, nghề và nhiều bậc học đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ trong đó lấy
Trang 40đào tạo nhân lực các lĩnh vực Thuỷ lợi, Cơ khí hoá – Điện khí hoá phát triển
hạ tầng cơ sở nông thôn cho tỉnh Nam Định, các tỉnh lân cận và khu vực nam đồng bằng Sông Hồng làm trọng điểm Là Trung tâm Khoa học Công nghệ có
uy tín thuộc các lĩnh vực công, nông nghiệp nhằm tăng cường sự kết hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn Có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế
Mục tiêu chung: Đến năm 2013, Trường Cao đẳng nghề Nam Định sẽ được biết đến một cách rộng rãi trong hệ thống các trường cao đẳng nghề và như một trường Cao đẳng trẻ năng động và hội nhập, có quyết tâm cao, giàu tiềm năng phát triển, và có một tương lai tươi sáng
e)Chiến lược của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên
Cùng với sự phát triển chung của ĐHTN, Trường CĐ KT-KT đã xây dựng kế hoạch chiến lược định hướng phát triển cho nhà trường giai đoạn
2010 - 2020 và tầm nhìn đến 2030 Kế hoạch chiến lượng phát triển Nhà trường được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến 2030 của Đại học Thái Nguyên, Nghị Quyết của Đảng bộ Nhà trường lần thứ nhất
Trường xây dựng chiến lược đào tạo giai đoạn 2010-2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 với mục đích đưa công tác xây dựng kế hoạch trong nhà trường vào nề nếp và thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển nhà trường theo hướng xác định Góp phần nâng cao hiệu quả cho việc đầu tư của Nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế cho nhà trường
chính thức về kế hoạch xây dựng phát triển Nhà trường, là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn của Nhà trường Đồng thời là cơ sở để xây dựng các đề án đầu tư phát triển xây dựng Nhà trường
1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với trường Cao đẳng Hóa chất Lâm Thao
Một là:Đoàn kết, thống nhất đồng lòng từ Hiệu trưởng tới nhân viên là
một, phát huy mọi tiềm năng công hiến của mọi cá nhân, xây dựng ý thức tổ