Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học thực hành cho các khoa của trường CĐ Công Nghiệp Việt Đức đề nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ mục tiêu nghề nghiệp trong nh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGHIÊM TRUNG THỰC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGHIÊM TRUNG THỰC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thành Hưng
Thái Nguyên, năm 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGHIÊM TRUNG THỰC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thanh Long
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường Cao đẳng công
nghiệp Việt Đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp” đƣợc thực hiện từ tháng 11/2012 đến
tháng 7/2013 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin
đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lí
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
XÁC NHẬN CỦA KHOA TÂM LÝ
GIÁO DỤC
TS Phùng Thị Hằng
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nghiêm Trung Thực
Trang 4Với sự kính trọng, lòng biết ơn và tình cảm chân thành, tác giả trân trọng cảm ơn: Khoa Sau Đại học, khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý các phòng, Khoa, Xưởng Thực hành, Các thầy cô giáo và các em học sinh, sinh viên đã tận tình cung cấp thong tin và tham gia ý kiến giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Phan Thanh Long, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản than đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp góp ý để cuốn luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 8 năm 2013
Tác giả luân văn
Nghiêm Trung Thực
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC
1.4 Chức năng của quản lý giáo dục
19 1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường cao đẳng
23 1.5.1 Đặc điểm của trường cao đẳng nghề
23 1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường cao đẳng
28 1.5.3 Quản lý hoạy động dạy học thực hành ở trường cao đẳng nghề
31 1.6 Vai trò, chức năng của khoa trong quản lý dạy học thực hành ở trường cao đẳng
37
Chương 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC
HÀNH Ở CẤP KHOA CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
39 2.1 Vài nét về trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
Trang 62.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
39 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
39 2.1.3 Các ngành nghề đào tạo
41 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường
42 2.2 Thực trạng biện pháp quản lý cấp khoa đối với hoạt động dạy học thực hành ở
2.2.5 Quản lý việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất phục vụ thực hành, thực tập 62 2.2.6 Quản lý hoạt động thực hành kết hợp với lao động sản xuất 65 2.2.7 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả & chất lượng giảng dạy thực hành
2.3 Đánh giá các biện pháp quản lý cấp khoa đối với hoạt động dạy học thực hành ở
trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
69
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
3.1.1 Căn cứ vào mục tiêu đào đạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 78 3.1.2 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các khoa chuyên môn 79
3.2.3 Công tác biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học 81 3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành cho cấp khoa ở
3.2.2 Quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo đối với dạy học thực hành 84 3.2.4 Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn trong dạy học thực hành 89 3.2.5 Tuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy thực hành 91 3.2.6 Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất phục vụ thực hành 94 3.2.7 Phát triển quy mô thực hành kết hợp với lao động sản xuất 96
Trang 7chất lƣợng dạy học thực hành 98
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Trang 99 Bảng 2.8 Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp
quản lý quy chế chuyên môn nề nếp dạy học thực hành 57
10 Bảng 2.9 Thực trạng về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý,
11 Bảng 2.10 Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp quản lý,
12 Bảng 2.11 Thực trạng về mức độ quản lý
Trang 1013 Bảng 2.12 Thực trạng về kết quả quản lý sử dụng
14 Bảng 2.13 Thực trạng về mức độ thực hành các biện pháp quản lý kết hợp giữa
15 Bảng 2.14 Thực trạng về kết quả thực hành các biện pháp quản lý
kết hợp giữa thực hành, thực tập đối với lao động sản xuất 70
16 Bảng 2.15 Thực trạng về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý
công tác kiểm tra đánh giá chất ượng dạy học thực hành 72
17 Bảng 2.16 Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp quản lý
công tác kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học thực hành 103
18 Bảng 3.1 Số nghiệm thể tham gia khảo nghiệm
20 Bảng 3.3 Kết quả thực nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 104
21 Biểu đồ 3.1 Cụ thể hóa % tính cần thiết của các biện pháp 105
22 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 105
23 Biểu đồ 3.2.Cụ thể hóa % tính khả thi của các biện pháp 106
24 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi
25 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNHHĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
LĐTB & XH Lao động thương binh và xã hội
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 12cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục đào tạo đạt trình độ quốc tế”
Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII nhiệm kỳ năm 2010-2015 đã đề ra phương hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát triển kinh tế nhanh và bền vững tạo tiền đề vững chắc để Thái nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 và là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế và đào tạo của cả nước Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm cho 15.000 lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm 2015
Kết quả khảo sát của các cơ quan nghiên cứu đã khẳng định: Chất lượng thực hành nghề của người tốt nghiệp các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề còn hạn chế về kiến thức, kỹ năng nghề Thực tế sau khi đã đào tạo kỹ năng của người học nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất
Trang 13Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế đất nước nên vai trò của con người đặc biệt là lao động đã qua đào tạo có kỹ năng làm việc tốt được coi là một yếu tố cơ bản và quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế Để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế -
xã hội thì công tác dạy nghề đóng vai trò hết sức quan trọng 10 năm qua (2001-2011) theo đánh giá của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội “Dạy nghề đã phục hồi và có bước phát triển mạnh” Tuy nhiên dạy nghề còn quá nhiều bất cập, trong đó, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Đào tạo nghề cho người lao động là một trong những biện pháp cốt lõi để nâng cao chất lượng nguồn lao động, tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm Nghĩa là chất lượng lao động sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, trong đó chất lượng dạy nghề sẽ quyết định chất lượng nguồn nhân lực và do đó nó góp phần hết sức quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng được ngày càng tốt hơn nhu cầu nguồn lực cho CNH-HĐH đất nước
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhiều đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao Đây là yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách cho các cơ sở dạy nghề, các trường cao đẳng trong đó có trường Cao đẳng Công Nghiệp Việt Đức
Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức có nhiệm vụ là đào tạo đội ngũ
kỹ thuật viên, công nhân lành nghề cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận Với nhiệm vụ như vậy hoạt động đào tạo thực hành, rèn luyện kỹ năng và thực hành nghề tại trường là vô cùng quan trọng Thời gian qua hoạt động đào tạo thực hành và quản lý đào tạo thực hành ở trường Cao đẳng Công Nghiệp Việt Đức có những thành tựu nhất định tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập Nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp đi làm thiếu tự tin vì yếu kỹ năng nghề, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc thực tiễn
Trang 14Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, một trong những biện pháp quan trọng đó là nâng cao chất lượng dạy thực hành Từ
THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP” để nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về công tác đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, đánh giá thực trạng, nguyên nhân tình hình chất lượng đào tạo nghề còn thấp ở trường CĐ Công Nghiệp Việt Đức trong những năm qua Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học thực hành cho các khoa của trường CĐ Công Nghiệp Việt Đức đề nâng cao chất lượng đào tạo phục
vụ mục tiêu nghề nghiệp trong những năm tới
3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý dạy và học thực hành ở trường CĐ công nghiệp Việt Đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý dạy và học thực hành ở các khoa của trường CĐ công nghiệp Việt Đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Biên pháp quản lý của các khoa đối với hoạt động dạy học thực hành
4.2 Giới hạn về địa bàn và thời nghiên cứu
Nghiên cứu tại trường CĐ công nghiệp Việt Đức, các khoa đào tạo trong năm học 2009-2010, 2010-2011, 2011-2012
4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý cấp trường : 08 người
Trang 15- Cán bộ quản lý cấp khoa : 10 người
- Giáo viên giảng dạy tại các khoa: 27 người
- Giáo viên giảng dạy thực hành: 40 người
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động dạy và học thực hành ở trường CĐ công nghiệp Việt Đức đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng so với yêu cầu thị trường lao động thì còn nhiều bất cập Nếu được nghiên cứu theo hướng tiếp cận quá trình, có những đề xuất mang tính khoa học, phù hợp với những điều kiện cụ thể của nhà trường, đồng thời áp dụng các biện pháp theo hướng đồng bộ các chức năng quản lý trong dạy học thực hành thì chất lượng tay nghề của học sinh, sinh viên sẽ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của xã hội
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động dạy và học thực hành ở trường
CĐ công nghiệp Việt Đức
Khảo sát, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở các khoa của trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành cho các khoa của trường CĐ công nghiệp Việt Đức theo hướng hiện hóa
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
- Mô hình hóa lý thuyết
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp nhiều phương pháp như:
- Phương pháp điều tra (điều tra bằng phiếu hỏi)
- Phương pháp quan sát
Trang 16- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng để xử
lý các số liệu đã thu thập được
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề theo hướng hiện đại hóa ở các trường CĐ nghề
Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý dạy học thực hành ở trường CĐ Công nghiệp Việt Đức
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở trường CĐ công nghiệp Việt Đức theo hướng hiện đại hóa
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay ở Việt Nam hoạt động đào tạo nghề rất phong phú, đa dạng Hệ thống các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề mở ra khắp nơi, phần nào đã đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động
Với mỗi loại hình trường, trình độ đào tạo, quy mô đào tạo, đối tượng học tập ở các vùng miền khác nhau thì việc quản lý hoạt động dạy học cũng khác nhau, tất cả đều nhằm mục đích mang lại hiệu quả giáo dục, đào tạo cao nhất Dạy học thực hành có những đặc điểm riêng, nhưng trước hết phải dựa trên các nguyên lý chung của hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học phải được định hướng trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh, của cơ sở đào tạo mới mang lại chất lượng và hiệu quả
Ở Việt Nam những năm gần đây bộ máy nhà nước, các nhà khoa học giáo dục đã tiếp cần vấn đề quản lý hoạt động đào tạo nghề khá nhiều:
Bộ Công nghiệp Nặng, năm 1992 đã có báo cáo khoa học về hình thành
và phát triển của giáo dục chuyên nghiệp trong các ngành công nghiệp
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có báo cáo kết quả điều tra lao động
- việc làm năm 2002 Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về công tác đào tạo nghề (Đề tài cấp Bộ, mã số CVCB-1998-05-055-Hà Nội)
Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thời kỳ CNH, HĐH có luận án tiến sĩ KHGD của tác giả Trần Khắc Hoà, trường Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2005
Trang 18Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát về vấn đề đào tạo nghề,
về quản lý chất lượng đào tạo nghề thực hành của các nhà nghiên cứu, các bộ ngành liên quan, trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quàn lý giáo dục cũng đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng các hoạt động thực hành, thực tập Tuy ở những điều kiện, hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau nhưng các đề tài cũng đều tập trung đi sâu giải quyết các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn công tác quản lý các hoạt động đào tạo, các hoạt động thực hành và thực tập tốt nghiệp ở các trường Có thể kể đến mộ số công trình sau: Các biện pháp quản lý hoạt động thực hành nghề và thực tập tốt nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật quốc phòng ở trường Trung học Công nghiệp Quốc phòng (năm 2008, tác giả: Đặng Vũ Bình) Biện pháp quản lý đào tạo nghề sửa chữa, lắp ráp ô tô ở trường Cao đẳng Nghề Giao thông Vận tải TW2 Hải Phòng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động (năm 2008, tác giả: Nguyễn Quang Huy)
Biện pháp quản lý đào tạo nghề điện - điện tử ở trường Cao đẳng Nghề Giao thông Vận tải TW2 Hải Phòng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động (năm 2008, tác giả: Đỗ Văn Tuấn)
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã có những tác động nhất định đối với công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành Tuy nhiên các công trình mới dừng lại ở phương diện lý luận chung là chủ yếu hoặc triển khai ở địa bàn cụ thể
Do vậy, nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp" vẫn có tính mới và có ý nghĩa lý luận thực tiễn nhất định
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học
Trang 19Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội
Các đặc điểm của hoạt động
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
- Con người là chủ thể của hoạt động
- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định
- Hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động vào đối tượng
"Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng của bất cứ loại hình nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất" [29, 127]
Quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa người dạy và người học, trong đó vai trò của người dạy là lãnh đạo, tổ chức điều khiển của người học
là tích cực, độc lập, tự giác nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Như vậy trong quá trình dạy học tồn tại hai hoạt động do hai chủ thể tiến hành có sự thống nhất
và quyết định lẫn nhau Đó là quá trình dạy của người dạy và quá trình học của người học Sự tác động qua lại giữa dạy và học tạo thành quy luật cơ bản của quá trình dạy học, quy luật cơ bản thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò
* Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động nhằm tác động đến người học và quá trình học tập của người học, nhằm hình thành và phát triển hoạt động học tập của người học Giảng dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh các khái niệm khoa học, hoạt động giảng dạy là hoạt động của giáo viên, giáo viên là người tổ chức các hoạt động học tập cảu học sinh, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu giáo dục đề ra Dấu hiệu hoạt động dạy xảy ra khi xuất hiện các tác động hướng đến người học và quá trình học tập của họ Những tác động này phải giữ vai trò là
Trang 20tác nhân để hình thành hoạt động học của người học, hoạt động dạy được khẳng định khi và chỉ khi có hoạt động học Chủ thể của hoạt động dạy là người dạy, tùy theo các cơ sở giáo dục khác nhau mà người dạy được gọi là giáo viên hay giảng viên Đối tượng của hoạt động dạy là hoạt động của người học (đặc biệt là hoạt động nhận thức) trong quá trình học tập
Để đạt được mục đích giáo dục, người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân, đó là năng lực, phẩm chất của người dạy và người học để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, các phương tiện dạy và học phù hợp
Như vậy học là công việc của người học, do người học mà không ai có thể thay thế được Chủ thể của học là người học, là người thực hiện các hoạt động học tập ở các cơ sở giáo dục Đối tượng của hoạt động học là nội dung học vấn chứa trong các tài liệu học tập Như vậy khi người học tác động đến đối tượng học tập thì không làm đối tượng thay đổi mà làm thay đổi chính mình Từ những phân tích trên rút ra bản chất của học là hoạt động độc đáo của người học
Trang 21Hoạt động học là hoạt động nhận thức vì người học phải chuyển hóa được kinh nghiệm xã hội qua xử lý sư phạm thành kinh nghiệm của riêng mình Kinh nghiệm này là khách quan, bên ngoài người học, do vậy người học phải thực hiện sự phản ánh đối với những kinh nghiệm đó, tức là chụp lại, chuyển hóa… Sự phản ánh của người học với kinh nghiệm xã hội không máy móc, khô cứng như phản ánh vật lý mà đó là sự phản ánh xã hội, phản ánh tâm lý có chọn lọc bằng chính hoạt động nhận thức Nhận thức của người học trong hoạt động học tập được gọi nhận thức học tập, nhận thức của người học cũng diễn ra theo con đường nhận thức chung của nhân loại Quy luật này được V.I.lênin khẳng định: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ
tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” [1, 189]
Nhận thức học tập của người học là nhận thức có tính độc đáo Nhận thức học tập của người học không tìm ra những cái mới có ý nghĩa xã hội mà chỉ ra những cái mới có ý nghĩa cá nhân Nhận thức học tập của người học không diễn ra theo con đường mày mò nhận thức của các nhà khoa học vì thế tiết kiệm thời gian và công sức Nhận thức học tập của người học được kiểm soát, đánh giá ngay trong tiến trình của nhận thức và chứa đựng ý nghĩa giáo dục
* Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy và hoạt động học là hai mặt của một quá trình, chúng vừa
có sự thống nhất chặt chẽ vừa có tác động qua lại, bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ với nhau giữa người dạy và người học Dạy và học có sự thống nhất
vì chúng chung một mục đích là phát triển nhân cách của người học, cùng tồn tại trong chỉnh thể quá trình dạy học, thiếu một trong hai hoạt động thì không thể là quá trình dạy học, dạy và học luôn tác động và chi phối nhau, trong đó dạy chỉ đạo với vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển người học, dạy tốt là kỳ vọng để học tốt và có người học giỏi Học là yếu tố điều tiết đối với dạy, kết quả của học là phản ánh hiệu quả của dạy, học tốt sẽ tác động đến dạy tốt
Trang 22Qua phân tích bản chất của hoạt động dạy và hoạt động học có thể cho thấy hoạt động dạy học là con đường có vị trí quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động trong nhà trường Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động sư phạm bao gồm các đặc trưng:
- Dạy học là hoạt động có sự tham gia của các thành tố như giáo viên, học sinh và các phương tiện, điều kiện dạy học, các thành tố này tác động qua lại với nhau, tạo nên kết quả dạy học trong mối quan hệ tương tác
- Dạy học là quá trình giao tiếp, hợp tác giữa người dạy và người học, quá trình đó rất đa dạng và thường xuyên biến đổi theo sự biến đổi của xã hội
- Dạy học bao gồm một chuỗi các tình huống diễn ra tỏng không gian, thời gian và hoàn cảnh cụ thể, các tình huống đó luôn thay đổi theo hoàn cảnh
và môi trường
- Dạy học là hoạt động có hướng đích, nó chỉ đạt được kết quả mong muốn khi cả hai chủ thể (người dạy và người học) đồng cảm với nhau hướng tới mục tiêu
Dạy học là hoạt động có tính kế hoạch, do đó kế hoạch dạy học phải được định ra trong từng giai đoạn, từng bước đi cụ thể, nhưng khi thực tiễn cần linh hoạt sáng tạo trong từng hoàn cảnh để đạt được mục tiêu
- Dạy học cần có tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, cải tiến và thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học
- Dạy học có chức năng xã hội, chuẩn bị cho người học tham gia vào đời sống cộng đồng, tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa Dạy học cần có sự chuyên môn hóa cao, xã hội càng phát triển càng đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao uy tín, trình độ học vấn
và chuyên môn nghiệp vụ
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học thực hành
Hoạt động dạy học thực hành là hoạt động rèn luyện kỹ năng tay nghề cho người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 23Trong quá trình này người giáo viên giữ vai trò chủ đạo, là người lựa chọn nội dung chương trình, hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy , người kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Người học sinh phải tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo để tự tổ chức, tự điều khiển quá trình học tập của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất Dạy học thực hành thường đi sau dạy học lí thuyết và góp phần khắc sâu kết quả học lí thuyết và khả năng vận chúng trong thực tiễn Vì thế trong các trường đào tạo nghề, dạy học thực hành hết sức quan trọng Nó là điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề và khả năng hành nghề của người lao động sau này
1.2.3 Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục của tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khác thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên quy mô quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể
Quản lý là một khái niệm rất chung chung cho tất cả quá trình quản lý xã hội Vì vậy, khái niệm này được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau:
Trong bộ “Tư bản”, C.Mác viết: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào được tiến hành trên quy mô tương đối lớn, cũng đều cần sự quản lý,
nó làm hài hòa mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động toàn bộ cơ cấu lao động (khác với sự vận động của từng cơ cấu độc lập) Một nghệ sĩ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [22, tập
4, tr 342]
Giáo trình khoa học quản lý (tập 1, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 1999) ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự
Trang 24hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác…” “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”
Một số khái niệm khác:
“Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành tổ chức nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [28, 130]
“ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [19, 15]
“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [29, 15]
Các khái niệm (thuộc lĩnh vực quản lý xã hội) trên đây tuy có khác nhau
về cách diễn đạt, nhưng chung quy lại đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản,
1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục
Giống như khái niệm “Quản lý”, nội dung khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách hiểu khác nhau Trong giáo trình “Quản lý nhà nước
về giáo dục và đào tạo” (chương trình giành cho CBQL trường CĐ, ĐH, Hà
Trang 25Nội 2003) có ghi: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trường học) là những tác động có
ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất”
Các tác giả Nguyễn Sinh Huy – Hà Hữu Dũng: “Quản lý giáo dục là tác động một cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển
về số lượng và chất lượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục” [10, 290]
Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trọng thái chất lượng mới” [19, 93]
Tác giả Trần Kiểm đưa ra quan niệm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong giáo dục:
Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
Trang 26sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và csacs lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [17, 37]
Tác giả Phạm Minh Hạc đã gắn quản lý giáo dục với quản lý nhà trường:
“Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, đến tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với các ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [9, 26]
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục nhưng về cơ bản có điểm chung Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý giáo dục như sau:
+ Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, mà tâm điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới về vật chất
+ Quản lý giáo dục được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, đó có thể là một trường học, một trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề
+ Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục cũng chịu
sự chi phối của các quy luật xã hội
1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên và hoạt động học tập của HS, SV, ngoài ra quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học
Trang 27- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên:
Quản lý hoạt động dạy học trước hết là quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên Giảng viên là người tổ chức truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần trang bị cho HS,
SV Đồng thời giảng viên phải có nhiệm vụ học tâp, rèn luyện, bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học của mình Trong quá trình giáo dục và đào tạo, giảng viên vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của hoạt động dạy học
Quản lí hoạt động dạy của thầy là quản lí thời gian, thời lượng lên lớp, quản lí việc thực hiện nội dung chương trình, quản lí việc kiểm tra, đánh giá, quản lí việc chuẩn bị bài lên lớp, hồ sơ, sổ sách
- Quản lý hoạt động học tập của HS, SV:
Quản lý hoạt động học tập của HS, SV là quản lý các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Người học
có những đặc điểm tâm lý, phong tục, tập quán khác nhau Do đó nhà trường phải có những biện pháp thích hợp để quản lý hoạt động học tập của HS, SV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, vì HS, SV vừa là đối tượng của quản lý vừa là chủ thể quản lý
Trong quản lý hoạt động học tập của HS, SV cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu tượng về sự chuyển biên trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của HS, SV bị hạn chế Quản lý hoạt động học tập của HS, SV có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy cần tăng cường kiểm tra và đánh giá Chất lượng đào tạo không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy mà còn phụ thuộc vào kết quả học tập của
HS, SV vì mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là phát triển nhân cách người học
Trang 28Quản lí hoạt động học của học sinh là quản lí giờ giấc lên lớp, tự học, quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, việc thực hiện nội quy, quy chế trong học tập
- Quản lý các điều kiện đảm bảo dạy học:
Các điều kiện đảm bảo dạy học và các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động làm biến đổi và chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết, động viên tinh thần hăng say, nhiệt tình của mọi người trên các vị trí công tác
+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức có nhiệm vụ xây dựng Nhà trường vững mạnh, xây dựng nề nếp, kỷ cương trong mọi hoạt động, tạo sự phát triển cân đôi, vững chắc, có hiệu lực của công tác quản lý Nhà trường
+ Các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất, kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ các điều kiện CSVC như: Phòng học, phòng thí nghiệm, phòng làm việc, thư viện, xưởng thực hành và các phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị, vật tư…, cần thiết phục vụ cho các hoạt động dạy học Đây là yếu tố rất quan trọng tác động đến chất lượng đào tạo
1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học thực hành
Quản lý hoạt động dạy học thực hành là tác động một cách có mục đích
và có kế hoạch vào toàn bộ lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho người học theo mục tiêu của chương trình đào tạo
Quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm quản lí hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò như nói ở trên
1.3 Đặc điểm của quản lý giáo dục
Từ một số khái niệm đã nêu ở trên, có thể rút ra một số đặc điểm về quản
lý giáo dục, đó là:
Trang 29- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản
lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân (chẳng hạn Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo), cũng có thể là một tổ chức (chẳng hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo) Nếu chủ thể quản lý không có sẽ không có hoạt động quản lý Quản lý giáo dục là quản lý việc đào tạo con người, việc hình thành và hoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con người Đối tượng quản lý là nhân tố mà chủ thể quản lý nhằm vào để tác động Đối tượng quản lý ở đây là những ai thực hiện hoặc nhân sự giáo dục và đào tạo Vì con người là phức tạp nên quản lý giáo dục và đào tạo con người là loại quản lý phức tạp nhất, nó đòi hỏi chủ thể quản lý phải có những năng lực, phẩm chất tương xứng với công việc thì mới hoàn thành nhiệm vụ
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Thông tin có hai chiều: thong tin từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và ngược lại, thong tin phản hồi từ đối tượng quản lý đến chủ thể quản lý Thông tin có thẻ coi là huyết mạch làm nên sự vận động của quá trình quản lý Chủ thể quản lý muốn tác động lên đối tượng thì phải đưa
ra các thông tin (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định…) đó chính là thông tin điều khiển còn đối tượng muốn định hướng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận các thông tin điều khiển của cấp trên, cùng các điều kiện vật chất khác để tự điều khiển lấy mình nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi Có hai kiểu thích nghi: Đối tượng bị quản lý thích nghi với chủ thể quản lý và ngược lại chủ thể quản
lý thích nghi với đối tượng bị quản lý Với kiểu thứ nhất chẳng hạn có một Hiệu trưởng mới có các quy định làm việc khác với nếp làm việc cũ thì giáo viên, công nhân viên phải thay đổi theo phù hợp hoặc phản ứng lại (nếu thấy các quy định của Hiệu trưởng mới không hợp lý) Kiểu thứ hai là người hiệu trưởng mới tìm cách điều chỉnh những quy định của mình để phù hợp với điều kiện của nhà trường
Trang 30- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật Quản
lý là một khoa học vì có đối tượng quản lý riêng, đó là các mối quan hệ quản
lý Quản lý còn có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là quan điểm triết học Mác – Lênin, đó là quan điểm hệ thống Quản lý có những phương pháp nghiên cứu cụ thể như các phương pháp phân tích, các phương pháp tính toán kinh tế, các phương pháp xã hội học, các phương pháp tâm lý, các phương pháp lịch sử…Để quản lý tốt, không chỉ cần nắm chắc luận điểm
có bản của khoa học quản lý giáo dục, mà còn cần nắm các quy luật cơ bản về
sự phát triển giáo dục cũng như các khoa học liên quan đến giáo dục Quản lý
là một nghề, nghĩa là các nhà quản lý phải có tri thức quản lý bằng các con đường: đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, tự tích lũy Quản lý còn là một nghệ thuật vì nó còn phụ thuộc vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, bề dầy kinh nghiệm cảu người lãnh đạo tổ chức Trong quản lý tính khoa học và tính nghệ thuật luôn gắn bó với nhau Nếu chỉ chú ý đến nghệ thuật thì hoạt động của nhà quản lý mất định hướng, kết quả hoạt động thiếu bền vững, ổn định Ngược lại chỉ chú ý đến tính hoa học thì dễ rơi vào cứng nhắc, máy móc, giáo điều
- Quản lý phải gắn liền với quyền lực và danh tiếng Nhà lãnh đạo tài ba
có thể điều khiển người khác và chi phối các nguồn lực, tài sản của tổ chức Người lãnh đạo còn là người có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mong muốn của mình thông qua việc sử dụng các con người khác trong quá trình dẫn dắt, thu hút, lôi kéo họ nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Người lãnh đạo đồng thời cũng dễ để lại danh tiếng cho người khác và cộng đồng nếu
họ lãnh đạo tổ chức của mình phát triển và đạt được mục tiêu của tổ chức
1.4 Chức năng của quản lý giáo dục
Chức năng quản lý giáo dục là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý giáo dục tác động vào khách thể quản lý giáo dục nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý nhất định Về phân loại các chức năng quản lý giáo dục cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Trang 31- Theo truyền thống, H.fayol đƣa ra 5 chức năng quản lý đó là:
4 Kiểm kê và kiểm tra
- Theo quan điểm của Tổ chức UNESCO, hệ thống chức năng quản lý bao gồm 8 vấn đề:
Trang 32năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, nó khởi đầu, định hướng cho toàn bộ hoạt động của quá trình quản lý và là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu Nọi dung lập kế hoạch bao gồm các hoạt động cơ bản:
+ Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu
+ Xây dựng các kế hoạch thực hiện mục tiêu
+ Triển khai thực hiện các kế hoạch
+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Việc đưa toàn bộ hoạt động quản lý giáo dục vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện, và đảm bảo các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức Đó chính là kế hoạch hóa hoạt động giáo dục
- Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình phân bố và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo tốt các mục tiêu đã đề ra Chức năng tổ chức có vai trò thực hiện hóa các mục tiêu của tổ chức, đặc biệt là có khả năng tạo ra sức mạnh mới cho tổ chức, thậm chí cả hệ thống nếu việc phối hợp, sắp xếp nguồn nhân lực được khoa học và hợp lý Để hoàn thành được mục tiêu đề ra, chức năng tổ chức phải thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý
+ Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự (giáo viên và công nhân viên) + Xác định chính sách và cơ chế hoạt động
+ Tổ chức lao động một cách khoa học của người quản lý
Tổ chức là khâu rất quan trọng trong hoạt động quản lý Từ việc hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu đến xây dựng, phát triển đội ngũ nhân sự sẽ quyết định chất lượng quản lý giáo dục Ngoài ra việc lựa chọn, xây dựng chính sách và cơ chế quản lý sẽ tạo ra các mối quan hệ tổ chức và giải quyết tốt các
Trang 33mối quan hệ tổ chức và giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các bộ phận bên trong nhà trường và giữa nhà trường với bên ngoài, bên trong và cộng đồng
xã hội để tạo điều kiện cho mọi hoạt động diễn ra trong nhà trường Việc tổ chức lao động một cách khoa học, hợp lý sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động quản lý
- Chức năng chỉ đạo
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác thành nhu cầu của mọi cán bộ công chức, tren cơ sở đó mọi người tích cực, tự nhằm đạt đến mục tiêu Thực chất là quá trình tác động
và ảnh hưởng của chủ thể quản lý nhằm biến đổi những yêu cầu chung cua tổ chức, hệ thống giáo dục và nhà trường giác và mang hết khả năng để làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động Nội dung chủ yếu của chắc năng chỉ đạo đó là:
+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn trển khai các nhiệm vụ
+ Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích
+ Giám sát và sửa chữa
+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển
Chỉ đạo vừa có ý nghĩa ra chỉ thị để điều hành vừa là tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của mọi thành viên trong toàn bộ hệ thống trên cơ sở sử dụng đúng đắn các quyền của người quản lý Việc thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ cũng như tức động ảnh hưởng đến các thành viên khác phải đảm bảo phù hợp, thiết thực và cụ thể với khả năng, trình độ của từng thành viên trong tổ chức hay trong trường học Người quản
lý cần có tác động cần thiết đến các đối tượng để biến các yêu cầu của tổ chức, của tập thể thành nhu cầu hoạt động của từng cá nhân Khi đó mọi người sẽ thể hiện được hết khả năng và công sức của mình cho việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
Trang 34- Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới cá mục tiêu của tổ chức Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lý, giúp cho chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ đạt mức độ nào, đồng thời cũng biết được những quyết định nhà quản lý đã ban hành có phù hợp với thực tế hay không, giúp
đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt tới mục tiêu đã đề ra Với những vai trò đặc biệt như vậy, chức năng kiểm tra không chỉ đơn thuần là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý mà còn là tiền đề cho quá trình quản lý mới tiếp theo Để mang lại kết quả mong muốn, kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:
+ Đánh giá, gồm: Xác định chuẩn mực; thu thập thông tin; so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực
+ Phát hiện mức độ thực hiện (tốt, vừa, xấu) của các đối tượng quản lý + Điều chỉnh, gồm: tư vấn (uốn nắn, sửa chữa); thúc đẩy (phát huy thành tích tốt); hoặc xử lý
Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý Bởi vì kiểm tra trong quá trình quản lý là quá trình xem xét thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ
hệ thống được quản lý tới một trình độ cao hơn
- Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý giáo dục
Ngoài bốn chức năng quản lý cơ bản đã nêu ở trên, trong hoạt động quản
lý còn có hai vấn đề quan trọng là thông tin quản lý và quyết định quản lý Thông tin quản lý là dữ liệu, là cơ sở để người quản lý đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả Quyết định quản lý là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý
Trang 35Thông tin trong quản lý giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng Có thể nói chức năng thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Trong hoạt động quản lý nếu thiếu hoặc sai thông tin thì công tác quản lý sẽ gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, công tác quản lý sẽ kém hiệu quả và nhiều khi thất bại Trong quan hệ với các chức năng quản lý giáo dục, thông tin nhằm các mục đích cụ thể sau:
+ Xây dựng và phổ biến các mục tiêu phát triển giáo dục cũng như các mục tiêu quản lý giáo dục
+ Lập các kế hoạch giáo dục, kế hoạch quản lý để đạt được các mục tiêu giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục
+ Tổ chức nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo cách hiệu quả nhất nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục
+ Lựa chọn, phát triển và đánh giá các thành viên của tổ chức
+ Lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển, thúc đẩy và tạo môi trường thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của những tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài ngành giáo dục tham gia xây dựng giáo dục
+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý là hệ thoogns thông tin được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin
Trang 361.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề
1.5.1 Đặc điểm trường cao đẳng nghề
Trường cao đẳng công nghiệp là một loại hình trường cao đẳng, thường đào tạo các ngành trong khối kỹ thuật Một trong những đặc điểm cơ bản của cao đẳng công nghiệp là bên cạnh việc trang bị các kiến thức lý thuyết thì rất coi trọng kỹ năng thực hành, nhất là thực hành nghề
Điều 33 quy định mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau:
“Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với ngành nghề đào tạo”
Theo điều lệ trường cao đẳng (Ban hành theo thông tư số BGDĐT ngày 28/05/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
14/2009/TT-* Quy định nhiệm vụ của trường cao đẳng (trích điều 6)
1 Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng yêu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội
2 Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên
Trang 37cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
3 Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về
số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng cảu cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
5 Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
6 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường
7 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật
8 Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục
9 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, công nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường
10 Giữ gìn và phát triển những di sản văn hóa dân tộc
11 Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành
12 Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hằng năm của trường
Trang 3813 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
* Quy định quyền hạn và nhiệm vụ của trường cao đẳng (trích điều 7):
Trường cao đẳng được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về quy hoạch,
kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức nhân sự của trường, cụ thể là:
1 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước
2 Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng dạy và học tập phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
3 Đăng ký, tham gia tuyển chọn, ký kết và thực hiện hợp động khoa học
và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước
và hội nhập quốc tế
4 Huy động, quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội
5 Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng và công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của trường
6 Nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất của trường; tài trợ cho các hoạt động
Trang 39thực hiện chính sách ưu đãi đối với con, em gia đình thuộc diện chính sách, các hoạt động xã hôi nhân đạo và từ thiện
7 Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất; được thuê đất, vay vốn và được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
8 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn
vị dịch vụ và các doanh nghiệp của trường theo quy định Nhà nước
9 Tổ chức các hoạt động của trường tại các cơ sở đã đăng ký và được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận
1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học
ở trường cao đẳng nghề
* Các yếu tố chủ quan
- Về yêu cầu đối với người quản lý:
+ Năng lực chuyên môn: Cán bộ quản lý phải có trình độ hiểu biết về chuyên môn, nắm vững nội dung, chương trình đào tạo của ngành học, bậc học, môn học, nắm vững phương pháp đặc trưng các môn học trong phạm vi mình quản lý để chỉ đạo hoạt động chuyên môn Cán bộ quản lý phải có năng lực tự học, tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt, phải tích cực, nhạy bén trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu của bậc học, ngành học trong từng thời kỳ, có khả năng bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho giáo viên Ngoài ra cần am hiểu công nghệ, trang thiết
bị phục vụ đào tạo, tích cực tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và hoạt động học để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
+ Năng lực quản lý: Phải được trang bị các kiến thức kỹ năng về quản lý,
am hiểu, nhạy bén trong công tác sử dụng cán bộ, quản lý con người Cán bộ quản lý phải có năng lực dự báo, thiết kế, tổ chức thực hiện kế hoạch; năng lực quản lý hành chính, tài chính; năng lực quản lý, xây dựng đội ngũ; năng
Trang 40lực ứng xử và giao tiếp để thiết lập và duy trì các mối quan hệ trong và ngoài trường; năng lực làm việc khoa học; năng lực tổng kết, rút kinh nghiệm; năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực kiểm tra, đánh giá các mặt công tác trong nhà trường
+ Phẩm chất đạo đức: Bên cạnh những năng lực chuyên môn và năng lực quản lý, nhà quản lý phải là người nghiêm chỉnh chấp hành và tuyên truyền giáo dục cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cộng đồng chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phải có quan điểm, lập trường chính trị vững vàng, kiên quyết chống lại những biểu hiện sai trái, tiêu cực, có ý thức cao về tổ chức và kỷ luật Người cán bộ quản lý phải có uy tín cao, được cán bộ, giáo viên, công nhân viên, HS, SV và nhân dân tin yêu
Cán bộ quản lý giáo dục phải thạo môi trường pháp lý, xây dựng môi trường sư phạm có truyền thống tốt đẹp, có dư luận tập thể lành mạnh, có bầu không khí tâm lý thuận lợi, mọi người quan tâm lẫn nhau, tôn trọng ý kiến của nhau, thống nhất mục tiêu hoạt động Tổ chức khoa học lao động của tập thể
sư phạm, ổn định việc làm, cải thiện đời sống để họ yên tâm công tác Người quản lý phải có trình độ lý luận, có khả năng phân tích, tổng hợp, nắm bắt thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác Phải biết nhìn xa, trông rộng
để có những quyết định quản lý phù hợp, mang lại hiệu quả cao không những trước mắt mà còn lâu dài Điều này đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có trí tuệ, minh mẫn, có sức khỏe tốt để tự tin, sáng suốt, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Yêu cầu với đội ngũ giảng viên:
Đội ngũ cán bộ, giảng viên là lực lượng có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Quản lý đội ngũ giảng viên bao gồm: Phát triển đội ngũ ngang tầm với nhiệm vụ, sử dụng nguồn nhân lực sư phạm có