- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: + Phương pháp thu thập dữ liệu: - Tài liệu thứ cấp: Tài liệu được thu thập thông qua việc nghiên cứu các văn bản của Trường, của ngành, các báo
Trang 1H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN HÒA
GI ẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
TRUNG ƯƠNG - DƯƠNG XÁ - GIA LÂM - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hòa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hữu Cường người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo Khoa Kế toán và QTKD và các thày cô khác đã truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường để tôi có đủ kiến thức để thực hiện nghiên cứu đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể cán bộ giảng viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW đã tận tình chỉ bảo về mặt kiến thức thực tế cũng như tạo điều kiện cho tôi tiếp cận nhanh, chính xác nhất nguồn số liệu tại trường
và những giúp đỡ quý báu khác trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu đề tài tại đây
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động viên chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hòa
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của liên kết đào tạo cho người học tại trường cao đẳng 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng 7
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Kinh nghiệm về liên kết đào tạo ở một số trường cao đẳng 14
2.2.2 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn đối với trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật TW 17
Phần 3 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW và phương pháp nghiên cứu 19
3.1 Giới thiệu chung về trường 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW 19
3.1.2 Bộ máy, tổ chức quản lý 23
3.1.3 Quy mô và kết quả đào tạo 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 33
Trang 53.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 34
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 35
4.1 Thực trạng liên kết đào tạo cho người học trong trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW 35
4.1.1 Thực trạng các hình thức liên kết đào tạo 35
4.1.2 Thực trạng liên kết đào tạo qua các năm 36
4.2 Đánh giá về chất lượng đào tạo và hiệu quả liên kết 43
4.2.1 Chất lượng đào tạo 43
4.2.2 Đánh giá về mức độ liên kết của đào tạo 47
4.2.3 Kết quả liên kết đào tạo 49
4.2.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến liên kết đào tạo cho người học của Nhà trường 62
4.3 Các giải pháp thúc đẩy liên kết đào tạo cho người học tại trường 63
4.3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển của Nhà trường 63
4.3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động liên kết 64
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 76
Tài liệu tham khảo 80
Phụ lục 82
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BQ Bình quân CBNV Cán bộ nhân viên CSGD Cơ sở giáo dục
DN Doanh nghiệp ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam
GD & ĐT Giáo dục & Đào tạo GDTX Giáo dục thường xuyên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HSSV Học sinh sinh viên KHCN Khoa học công nghệ
LĐ Lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NSNN Ngân sách Nhà nước NXB Nhà xuất bản
SL Số lượng
TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân WTO World Trade Organizaton
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường 23 Bảng 3.3 Quy mô đào tạo của Nhà trường năm 2013 – 2015 29 Bảng 3.4 Số lượng tuyển sinh của Nhà trường từ năm 2008 – 2015 30 Bảng 3.5 Kết quả tốt nghiệp của HSSV chính quy năm 2012 - 2014 31 Bảng 3.8 Số lượng và đối tượng khảo sát 33 Bảng 4.1 Tổng hợp số lượng HSSV được đào tạo theo các hình thức liên kết
Bảng 4.2 Hoạt động trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo 38 Bảng 4.3 Liên kết thiết kế và xây dựng chương trình đào tạo 38 Bảng 4.4 Hoạt động tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm 40 Bảng 4.5 Tổng hợp nguồn thu của trường giai đoạn 2013 - 2015 41 Bảng 4.6 Các chương trình tài trợ của các tổ chức cho Nhà trường 42 Bảng 4.7 Tổng hợp việc làm và thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp 43 Bảng 4.8 Ý kiến về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của người được đào tạo
Bảng 4.9 Ý kiến về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của người được đào tạo
Bảng 4.10 Mức độ liên kết đào tạo giữa Trường với đơn vị 48 Bảng 4.11 Đánh giá của học sinh, sinh viên về mức độ hữu ích của các chương
trình đào tạo đối với công việc hiện tại 50 Bảng 4.12 Đánh giá của HSSV về công tác quản lý phục vụ đào tạo 51 Bảng 4.13 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ đầy đủ của cơ sở vật
chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 52 Bảng 4.14 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức độ hiện đại của cơ sở vật
chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 53 Bảng 4.15 Đánh giá của HSSV về phương pháp giảng dạy 59 Bảng 4.16 Các cơ sở liên kết đào tạo của Nhà trường tính đến năm 2014 61 Bảng 4.17 Các cơ sở liên kết nước ngoài của Nhà trường tính đến năm 2014 61
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Tw 25 Hình 4.1 Đơn vị cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo 37 Hình 4.2 Đơn vị tham gia tư vấn hướng nghiệp 40 Hình 4.3 Ý kiến về mức độ phù hợp giữa chuyên ngành được đào tạo và việc
làm của sinh viên Hệ trung cấp 44 Hình 4.4 Ý kiến về mức độ phù hợp giữa chuyên ngành được đào tạo và việc
làm của sinh viên Hệ cao đẳng 45 Hình 4.5 Đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất của Nhà trường 54 Hình 4.6 Đánh giá của sinh viên về giáo trình, tài liệu học tập 57 Hình 4.7 Mô hình liên kết chuyển 71
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tóm tắt
- Tên tác giả: Nguyễn Xuân Hòa
- Tên luận văn: “Giải pháp thúc đẩy liên kết đào tạo của Trường cao đẳng
kinh tế - Kỹ thuật Trung ương - Dương Xá - Gia Lâm - Hà Nội”
- Chuyên ngành: KT&QTKD
- Mã số: 60.34.01.02
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2 Nội dung bản trích yếu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng liên kết
đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương Đề tài đề xuất giải pháp thúc đầy mối liên kết đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương Phân tích thực trạng liên kết đào tạo của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW, từ đó đề xuất giải pháp giải pháp cho sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW được đào tạo đúng nhu cầu của thị trường và có được việc làm ổn định
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Tài liệu thứ cấp: Tài liệu được thu thập thông qua việc nghiên cứu các văn bản của Trường, của ngành, các báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình hoạt động của Trường, các phòng, ban, khoa, trung tâm trong Nhà trường, bao gồm: phòng Đào tạo, phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng, Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán, phòng NCKH và hợp tác quốc tế, phòng Công tác HSSV, Ban Tuyển sinh & TV GTVL Ban giám hiệu, các đề
án phương án nâng cấp lên Học viện của trường, các nghiên cứu trước có liên quan, các Websites, bài báo…
- Tài liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua trao đổi trực tiếp và phỏng vấn các đối tượng có liên q việc tại 12 phòng chuyên môn, cán bộ lãnh đạo UBND huyện và người dân
- Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài được tiến hành xử lý số liệu theo quy trình sau:
- Kiểm tra phiếu điều tra: Mục đích của việc kiểm tra phiếu điều tra là để phát
hiện những sai sót, loại bỏ những phiếu không hợp lệ
Trang 10- Mã hóa số liệu: những thông tin định tính được mã hóa thành những con số cụ
thể để thuận tiện cho việc nhập số liệu và dễ dàng xử lí
- Nhập số liệu: Nhập và xử lí số liệu trên phần mềm Excel
+ Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Phân tích, tiếp cận những nhận thức có tính lý thuyết về đào tạo, việc làm, liên kết, liên kết đào tạo, giới thiệu việc làm, mối quan hệ giữa đào tạo và giới thiệu việc làm Luận văn đã nêu lên được những vấn đề mang tính lý luận như: khái niệm đào tạo, liên kết, liên kết đào tạo, việc làm, giới thiệu việc làm, nêu lên sự cần thiết và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và giới thiệu việc làm
+ Phân tích thực trạng liên kết đào tạo cho những năm qua Luận văn đã phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của trường Cao đẳng ảnh hưởng đến công tác đào tạo và giới thiệu việc làm cho sinh viên Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hợp lý về liên kết đào tạo cho sinh viên
+ Trên cơ sở những phân tích về thực trạng liên kết đào tạo cho sinh viên, luận văn đã đưa ra một số giải pháp tăng cường hoạt động liên kết đào tạo cho sinh viên của trường Cao đẳng Tuy nhiên, liên kết đào tạo là nội dung rộng và phức tạp, có liên quan đến nhiều chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nên luận văn mới đưa ra những giải pháp cơ bản tại đơn vị Song nếu những giải pháp này được triển khai thực hiện đồng bộ, luận văn sẽ có những đóng góp trong vấn đề giới thiệu việc làm có hiệu quả cho sinh viên Để nghiên cứu và hoàn thiện công tác đào tạo cho người lao động nói chung và cho sinh viên nói riêng đòi hỏi phải có quá trình và sự am hiểu sâu rộng về cả
lý thuyết lẫn thực tiễn mới cho kết quả có giá trị ứng dụng Mặc dù tác giả đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn để hoàn thành luận văn này, nhưng luận văn cũng không trách khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn
Từ những nội dung trên về kiến nghị với Nhà nước
- Một là, Nhà nước cần mở rộng quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo (với tư cách
là người bán sản phẩm đào tạo) tương xứng với quyền tự chủ của các nhà sử dụng lao động, các doanh nghiệp (với tư cách là người mua sản phẩm đào tạo)
- Hai là, khuyến khích cạnh tranh giữa các trường cao đẳng Để tăng cạnh tranh
Trang 11tạo động lực phát triển cho các trường cao đẳng
- Ba là, phải có thước đo đánh giá chất lượng các trường cao đẳng Tất cả các
giải pháp ở trên sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện không có hiệu quả thậm chỉ phát sinh thêm hậu quả tiêu cực nếu như không có cơ chế và thước đo để đánh giá chất lượng và xếp loại các trường cao đẳng
Trang 12THESIS ABSTRACT
1 Summary
- Author Name: Nguyen Xuan Hoa
- Thesis title: "The solution to promote joint training of economic College - Engineering Central - Duong Xa - Gia Lam - Hanoi"
- Specialization: KT & Business Administration
- Code: 60.34.01.02
- Training Facility Name: Vietnam Agriculture Institute
2 Contents of the compendium
- Research purpose of the thesis: Based on the assessment of the joint training status of the College of Economics - Engineering Central The theme proposed solution links promoting training of the College of Economics - Engineering Central Situation Analysis joint training for learners in colleges Economics - Engineering TW, then propose solutions solutions help students at the College of Economics - Technical training TW true needs market and stable employment
- The research methods were used:
+ Methods of data collection:
- Secondary Documents: Documents are collected through the study of the documents of cases, the industry, the final report, reports on the activities of the University, departments, faculties and centers in the school, including training rooms, rooms testing and quality inspection, administrative organizations, Finance and accounting, room and international cooperation in scientific research, HSSV room Business, TV & Admission Board GTVL Ban administrators, the project plans to upgrade to the Academy of the school, the relevant previous studies, the Websites, articles
- Primary Documents: To be collected through direct exchanges and interviews with stakeholders q at 12 specialized divisions, leaders and people of the district People's Committee
+ Data Processing Method
This study was conducted for data processing according to the following procedure:
Trang 13- Check the survey: The purpose of the questionnaire is checked to detect these errors, remove invalid votes
- Encryption of data: qualitative information is encoded into the specific numbers to facilitate easy data entry and processing
- Data Entry: Enter and process data in Excel
+ Method of analysis: descriptive statistical method, comparative method, method of expert opinion
- The research results were achieved:
+ Analysis, approaching the theoretical awareness training, employment, job, relationship between training and job placement Thesis raised the theoretical issues such as: the concept of training, employment, job placement, raises the need and analyze the factors affecting the training and job placement
+ Links Situation Analysis training to students over the years Thesis has analyzed the characteristics of natural conditions, economic - social influence college training and job placement for students On that basis, propose reasonable solutions to joint training for students
+ Based on the analysis on the status of joint training for students, the thesis has launched a number of measures to strengthen joint training activities for students of the College However, joint training content is broad and complex, involving many economic development programs - social in the province should give new thesis basic solution at the unit But if these solutions are implemented synchronously with the thesis will contribute in the issue of introducing effective job for students To study and perfect training for workers in general and students in particular requires process and extensive understanding of both theoretical and practical new valuable results for application Although the author has tried to find out both theoretical research and practical to complete this thesis, but also do not blame essays from the shortcomings and limitations, we hope to receive input from teachers to be more complete thesis
- From the content of the petition to the State
- First, the state should expand the autonomy to educational institutions (as seller training products) commensurate with the autonomy of the employers, enterprises (as as buyers training products)
Trang 14- Second, to encourage competition among colleges To increase competition motivational development for the college
- Third, there must be a measure to assess the quality of the college All of the above solutions will not be possible, or to perform effectively even just incur negative consequences if there is no mechanism to assess and measure the quality and classification of colleges
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đào tạo và giới thiệu việc làm luôn là những nội dung quan trọng, không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để hướng tới
sự phát triển bền vững Đây cũng là nhu cầu, mối quan tâm hàng đầu của thanh niên hiện nay Đảng và Nhà nước ta coi công tác đào tạo và giới thiệu việc làm cho thanh niên là nhiệm vụ quan trọng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của đất nước, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, đáp ứng nguyện vọng về học và việc làm của thanh niên, gia đình cũng như toàn xã hội
Đề án Đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng ở Việt Nam giai đoạn 2006 –
2020 ban hành theo Nghị quyết 14/2005/NQ – CP (Chính phủ, 2005) cũng nêu
rõ mục tiêu trước năm 2020 cần đạt được “70% – 80% tổng số sinh viên theo
học các chương trình nghề nghiệp – ứng dụng” Theo “Quy hoạch Tổng thể hệ
thống giáo dục đại học, cao đẳng” đại bộ phận sinh viên sẽ theo học tại các trường thuộc tầng thứ hai và thứ ba của hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng phân tầng, tức là sẽ được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng thiên về ứng dụng Để thực hiện mục tiêu này, các trường sẽ phải gắn kết chặt chẽ hơn với thị trường lao động để tạo ra những sinh viên với phẩm chất và kỹ năng mà thị trường đòi hỏi
Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển và đổi mới của giáo dục, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ về nhiều mặt Kinh tế phát triển nhanh, an ninh chính trị ổn định, đời sống của đại bộ phận nhân dân từng bước được nâng lên Tuy nhiên so với yêu cầu thực tế hiện nay, công tác đào tạo và giới thiệu việc làm ở bậc cao đẳng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, cơ cấu ngành đào tạo chưa thật sự phù hợp với thị trường lao động, chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, nên nhiều sinh viên được đào tạo những vẫn khó tìm được việc làm, nhiều sinh viên phải làm việc không phù hợp với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo Bên cạnh đó, một bộ phận lớn sinh viên chưa hiểu đúng và lựa chọn nghề chưa phù hợp với khả năng và điều kiện của mình, tỷ lệ thiếu việc làm, thất nghiệp trong sinh viên còn khá cao…Vì vậy, đề tài “Giải pháp thúc đẩy liên kết đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW” được chọn để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, với hy vọng đưa ra những giải pháp giúp cho
Trang 16sinh viên học tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TW được đào tạo đúng nhu cầu của thị trường và có được việc làm ổn định
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng liên kết đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Trung ương, đề xuất giải pháp thúc đầy mối liên kết đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo của trường cao đẳng
Phân tích thực trạng liên kết đào tạo của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW
Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết đào tạo của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo cho người học tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới liên kết
đào tạo cho người học tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung về liên kết giữa
đào tạo cho người học tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW và đánh giá tổng quan về mối liên hệ qua lại giữa đào tạo tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW; các nhân tố ảnh hướng tới liên kết đào tạo, các giải pháp giúp nhà trường tăng cường hoạt động liên kết của mình một cách hiệu quả
1.3.2.2.Về không gian: đề tài nghiên cứu các tác nhân trực tiếp tham gia quá
trình thực hiện liên kết đào tạo, nhóm tác nhân ảnh hưởng tới hoạt động liên kết của Nhà trường và giới thiệu việc làm trên địa bàn Huyện Gia Lâm, Hà Nội
1.3.2.3.Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ 08/2015 đến tháng 02/2016 Các
số liệu phục vụ cho đánh giá thực trạng được thu thập trong 3 năm (từ 2013 đến 2015) Các định hướng và các giải pháp liên kết đào tạo nhằm góp phần vào việc xây dựng và phát triển nhà trường đến năm 2020 và những năm tiếp theo
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CHO NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Đào tạo và đào tạo cao đẳng
a) Đào tạo
Theo Đại từ điển (GS.Nguyễn Như Ý, 2005): đào tạo là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên
người có hiểu biết, có nghề nghiệp
Theo Từ điển tiếng Việt (GS.Hoàng Phê, 2010): đào tạo là làm cho trở
thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định
Luật Giáo dục Đại học- Cao đẳng năm 2012 định nghĩa: đào tạo là quá trình truyền đạt một lượng kiến thức nhất định cho một đối tượng học tập cụ thể, quá trình truyền đạt này phải là một qui trình khép kín với những chuẩn mực và
hệ phương pháp dạy và học cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định, xuất phát điểm của năng lực, kiến thức đầu vào của đối tượng học tập là yêu cầu không nhất thiết làm rõ, nhưng năng lực và kiến thức đầu ra (sau quá trình truyền đạt, dạy và học) phải được qui chuẩn và xác định rõ các tiêu chuẩn đã đạt được
Sự nhất thiết phải biến chuyển về chất lượng năng lực và kiến thức của đối tượng học tập sau khi trải qua một quy trình dạy và học để có thể đảm nhận và đáp ứng
được yêu cầu của một chuyên ngành đã được học Đào tạo là quá trình học tập
làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm đào tạo như sau: “Đào
tạo là truyền đạt các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định”
b) Đào tạo cao đẳng
Là quá trình truyền đạt một lượng kiến thức trình độ cho người học thông qua các phương pháp giảng dạy và hệ thống các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá, trong một khoảng thời gian nhất định Nhằm giúp người học nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
Trang 182.1.1.2 Liên kết và liên kết trong đào tạo
a) Liên kết
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về "liên kết":
Liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ (Từ
điển Tiếng Việt, 2011)
Liên kết là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục
đích chung (Từ điển Tiếng Việt, 2005)
Liên kết là sự phối hợp, kết hợp với nhau, chỉnh sửa cho phù hợp các khái
niệm, hành động và các phần cấu thành (Vũ Dũng, 2008)
Liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm
mục đích nào đó Tùy theo loại hành mà có liên kết bên trong và liên kết bên ngoài (Nguyễn Như Ý, 2005)
Như vậy, có thể hiểu: Liên kết là sự kết hợp giữa các đối tượng với nhau
nhằm đạt được mục đích nào đó
b) Liên kết trong đào tạo
Liên kết trong đào tạo đang được hiểu với nhiều ý nghĩa, khía cạnh khác nhau ở những mức độ khác nhau Một số ý kiến cho rằng, liên kết trong đào tạo
là một hình thức gửi học sinh đến thực tập tại các nhà máy, doanh nghiệp có điều kiện về trang thiết bị, công nghệ và môi trường làm việc trong một khoảng thời gian nhất định của kế hoạch đào tạo
Một số ý kiến khác lại cho rằng, liên kết là một hình thức đào tạo theo địa chỉ
sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình đào tạo và được chia làm 2 phần: một phần trong nội dung đào tạo được thực hiện tại cơ sở đào tạo và một phần nội dung tiến hành tại doanh nghiệp
Tất cả các quan điểm trên đều không sai, nhưng nó mới chỉ là phần trong những nội dung của liên kết trong đào tạo
Như vậy, Liên kết trong đào tạo là tất cả mọi hình thức tương tác trực tiếp
hay gián tiếp, có tính chất cá nhân hay tổ chức giữa trường đại học, cao đẳng và các đơn vị nhằm hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích của cả hai: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, kích thích sự vận động năng động qua lại của giảng viên, sinh viên và
Trang 19các nhà chuyên môn đang làm việc tại các đơn vị; thương mại hóa các kết quả nghiên cứu; xây dựng chương trình đào tạo; tổ chức học tập suốt đời; hỗ trợ các
nỗ lực sáng nghiệp và quản trị tổ chức
2.1.1.3 Việc làm và Giới thiệu việc làm
a) Việc làm
Ở Việt Nam, Điều 13 Bộ luật Lao động đã định nghĩa: “mọi hoạt động tạo
ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm” Theo định nghĩa này, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
* Tất cả các hoạt động tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần, không bị pháp luật cấm, được trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật;
* Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không được trả công bằng tiền hoặc hiện vật
Khái niệm việc làm theo Bộ Luật Lao động bao gồm một phạm vi rất rộng: từ những công việc được thực hiện trong các nhà máy, công sở, đến các hoạt động hợp pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước đây không được coi là việc làm), các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia đình, đều được coi
là việc làm
b) Giới thiệu việc làm
Là chắp mối, gắn kết các công việc được thực hiện trong các nhà máy, công sở, đến các hoạt động hợp pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước đây không được coi là việc làm), các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia đình giữa cơ quan, đơn vị tới các cá nhân, người tìm việc Giới thiệu việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu thị trường Trên cơ sở đó, giới thiệu việc làm cho lao động cần bao hàm các hoạt động sau:
- Tạo việc làm thông qua chương trình xúc tiến việc làm
- Hoạt động định hướng cho sinh viên
- Tạo việc làm gắn với quá trình đào tạo cho sinh viên
- Khuyến khích sinh viên tự tạo việc làm cho bản thân
Trang 202.1.1.4 Nội dung đào tạo
- Mục tiêu đào tạo: Việc xác định mục tiêu đào tạo là hết sức cần thiết và quan trọng, bởi hiện nay bất cứ một công việc, ngành nghề nào cũng đều có những yêu cầu nhất định về kiến thức, kỹ năng thao tác, khả năng hoàn thành của người thực hiện
- Xác định nhu cầu đào tạo: là cơ sở để lập kế hoạch đào tạo Xác định nhu cầu về số lượng và chất lượng của từng ngành nghề, cấp bậc chuyên môn cần đào tạo
- Xác định chương trình đào tạo: Xác định chương trình đào tạo nghề cho người lao động là xác định trình độ cần đào tạo, ngành nghề cần đào tạo, khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành cần cung cấp cho người lao động để phù hợp với yêu cầu thực tiễn
- Phương pháp đào tạo: Chương trình bắt đầu học lý thuyết, sau đó học viên được hướng dẫn thực hành tại trường hoặc đưa đến nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhân viên lành nghề
- Đánh giá kết quả đào tạo: Để đánh giá kết quả cần phải đánh giá chương trình đào tạo để xác định xem nó có đáp ứng được với yêu cầu, mục tiêu đưa ra không, hiệu quả làm việc của các người lao động sau khi được đào tạo nghề có đáp ứng được với yêu cầu công việc thực tế hay không
* Phân loại đào tạo
- Căn cứ vào nghề đào tạo và người học: gồm có đào tạo mới, đào tạo lại
và đào tạo nâng cao
- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề: gồm đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn
2.1.1.5 Nội dung giới thiệu việc làm
Giới thiệu việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu thị trường Trên cơ sở đó, tạo việc làm cho lao động cần bao hàm các hoạt động sau:
- Tạo việc làm thông qua chương trình xúc tiến việc làm
- Hoạt động ñịnh hướng nghề cho thanh niên
- Tạo việc làm gắn với quá trình đào tạo cho sinh viên
- Khuyến khích sinh viên lập nghiệp, tự tạo việc làm cho bản thân
Trang 21* Phân loại việc làm: Có nhiều cách nhìn nhận và phân loại việc làm, nhưng cơ bản là đứng trên góc độ chủ thể hoạt động của việc làm là người lao động, thanh niên Những hoạt động của người lao động thể hiện hình thức, tính chất, đặc điểm, yêu cầu và cả xu hướng của việc làm Việc làm vì thế có thể phân loại theo chủ thể hoạt động lao động là người lao động và chủ thể tạo việc làm trong nền kinh tế
2.1.1.6 Liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm ở bậc cao đẳng
- Là sự kết hợp giữa việc dạy và việc đưa người học vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch
vụ theo yêu cầu thị trường
2.1.1.7 Mối liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Đào tạo tạo ra năng lực thực hiện cho người học Đào tạo để làm việc, người lao động có được năng lực thực hiện, cần phải có chỗ việc làm để thể hiện năng lực đó Đào tạo trở thành công cụ điều chỉnh sâu cơ cấu, chất lượng của lực lượng lao ñộng Việc làm tạo ra nhu cầu đào tạo, người lao động muốn có việc làm, làm được việc thì phải qua đào tạo, dẫn đến việc làm đặt ra yêu cầu cho đào tạo Đào tạo là mô phỏng yêu cầu và hoạt động của việc làm, do đó có thể nói việc làm qui định nội dung đào tạo Trong mối quan hệ gắn kết giữa đào tạo với
sử dụng và giải quyết việc làm phải dựa trên cơ sở nhu cầu lao động trên thị trường lao động Đào tạo ai, đào tạo nghề gì, cấp trình độ nào… phải do cầu lao động trên thực tế quyết định
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
2.1.2.1 Vai trò liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Chất lượng đào tạo tốt dẫn đến khả năng dế tìm việc để giới thiệu cho người học, người học khi ra trường dễ tìm việc
- Tư vấn giới thiệu việc làm tốt, thuận lợi cho sinh viên, hợp với nội dung đào tạo tác động ngược trở lại đến nâng cao chất lượng đào tạo trong trường để phù hợp với nhu cầu thực tế về lao động của các đơn vị tuyển dụng
2.1.2.2 Ý nghĩa của liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Thúc đẩy quá trình xây dựng chương trình đào tạo cao đẳng theo yêu cầu của thị trường lao động
- Định hướng cho công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học ở bậc cao đẳng được chính xác và thuận lợi
Trang 22- Tạo được công việc theo đúng chương trình đào tạo ở bậc cao đẳng
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
2.1.3.1 Các hình thức liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Liên kết giữa trường với Doanh nghiệp: Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ cho phép sinh viên tự điều chỉnh nhận thức, nâng cao động lực
và kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thực tiễn cuộc sống, tăng cơ hội tìm việc và giảm thiểu những phí tổn học hành cả về tài chính, thời gian và tâm sức … Ngoài
ra, bên cạnh cơ hội có được học bổng của doanh nghiệp tài trợ, khi có cơ sở tin cậy về triển vọng nơi làm việc và yêu cầu nghề nghiệp tương lai, rất có thể sinh viên và gia đình sẽ tự nguyện tăng học phí và đầu tư nhiều, sâu, hiệu quả hơn cho các môn, trường học có uy tín và thương hiệu tốt mà họ lựa chọn
- Về phía nhà trường, sự hợp tác sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo,
tạo “đầu ra” cho sinh viên và nhất là góp phần phát triển và trọng dụng nhân tài
cho đất nước Điều này cũng sẽ giúp nhà trường tăng tính tự chủ hơn về tài chính
và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư Trong khi đó, đối với sinh viên, sự hợp tác sẽ cho phép họ tự điều chỉnh nhận thức, nâng cao động lực học tập và kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thực tiễn cuộc sống, tăng cơ hội tìm việc
- Việc tham gia vào quá trình đào tạo như một hình thức đầu tư phát triển, sẽ
giúp doanh nghiệp có thêm quyền và cơ hội lựa chọn các “sản phẩm” lao động chất
lượng cao, đáp ứng được yêu cầu, giảm bớt thời gian và chi phí đào tạo lại Bên cạnh
đó, doanh nghiệp cũng có thêm cơ hội quảng bá hình ảnh của mình với xã hội
- Về tổng thể xã hội, sự hợp tác này còn cho phép tăng hiệu quả đầu tư xã hội trong giáo dục và đào tạo nói riêng, trong đầu tư phát triển nói chung, giảm bớt tình trạng thất nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường theo hướng kinh tế tri thức và phát triển bền vững, nhất là dưới góc độ chất lượng phát triển và định hướng con người như nhân tố trung tâm của quá trình phát triển
a) Liên kết giữa trường với các trường đại học
- Để thu hút thêm người học và đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội cũng như tạo việc làm cho cán bộ giảng viên ở mọi nơi Nhà trường đã rất chú trọng trong việc chủ động liên kết với các trường như: Đại học Nông Nghiệp, Trường Đại học Tài chính & Quản trị kinh doanh, Đại học Thương mại, đào tạo liên thông chính quy với Đại học Công nghiệp Việt - Hung, liên kết với Viện Đại học
Trang 23mở để đào tạo cho khối HTX Nội Bài, HTX Văn La … nhằm đáp ứng trong khả năng tốt nhất nhu cầu của người học
b) Liên kết giữa trường với các trung tâm giáo dục thường xuyên, các viện
- Hiện nay kênh gián tiếp được áp dụng nhiều đó là thông qua các trung tâm liên kết khá bền vững như: trung tâm giáo dục thường xuyên của các tỉnh huyện, các cơ sở giáo dục hay trung tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực của các tổ chức cá nhân theo từng địa bàn khác Thường cách này gồm các lớp trung cấp, liên thông cao đẳng, hay các lớp học chuyển đổi với từng môn học
cụ thể và riêng biệt
c) Liên kết với một số tổ chức nước ngoài
- Thông qua Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác quốc tế, Nhà trường cũng
đã liên kết được với một số tổ chức nước ngoài để nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy Kết quả cho thấy Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác quốc tế đang đóng một vai trò hết sức quan trọng, là cầu nối liên kết của Nhà trường với các tổ chức của nước ngoài
2.1.3.2 Nội dung liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
a) Liên kết thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo: Thiết kế và xây dựng
chương trình đào tạo hệ cao đẳng phải đảm bảo sự quản lý, điều phối và sử dụng của Nhà nước, đảm bảo yêu cầu thực tiễn của sản xuất và thị trường lao động Việc xây dựng chương trình đào tạo sát hơn với yêu cầu thực tiễn của nền sản xuất hiện đại làm cho chất lượng đào tạo nghề được đánh giá là cao hơn Muốn như vậy, các trường cao đẳng cần phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo Mỗi chương trình đào tạo phải được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia về phát triển tài liệu, các cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn, các giảng viên có trình độ kinh nghiệm giảng dạy và đặc biệt hơn là cần có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia trong doanh nghiệp
b) Hình thức liên kết xây dựng chương trình tiêu biểu: Căn cứ vào chương
trình khung thống nhất của Nhà nước, các trường cao đẳng phối hợp với khối cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo lý thuyết; phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp và doanh nghiệp xây dựng chương trình đào tạo thực hành có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp
- Liên kết xây dựng chương trình đào tạo giữa các trường cao đẳng và
Trang 24doanh nghiệp với các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, đảm bảo mục tiêu “đào tạo những cái mà
xã hội cần chứ không phải đào tạo những cái mà mình có”
c) Liên kết trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo: Trong cơ chế thị trường, xác
định nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quan trọng của việc phát triển chương trình và triển khai các khóa đào tạo Thật là phi lý khi nói đến đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, mà các trường cao đẳng không biết nhu cầu của doanh nghiệp về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề đào tạo là như thế nào? Ngược
lại, doanh nghiệp là đối tượng đang ngày ngày sử dụng “sản phẩm đào tạo” của
các trường nhưng không biết hoạt động đào tạo của các trường ra sao, có sát với thực tiễn không?
- Liên kết trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo tức là phải thiết lập các kênh thông tin giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp, các thông tin về nhu cầu thực tế của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng lao động cũng như ngành nghề đào tạo
là một trong những căn cứ để các trường xác định quy mô, cơ cấu đào tạo, nội dung đào tạo Đồng thời các trường cao đẳng cũng dựa vào các thông tin phản hồi của doanh nghiệp khi sử dụng lao động được đào tạo bởi các trường để có những điều chỉnh phù hợp với chương trình đào tạo
- Liên kết trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức trực tiếp và gián tiếp như sau:
- Các doanh nghiệp báo cáo định kỳ về nhu cầu sử dụng lao động tới cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp hay phòng công nghiệp Các trường cao đẳng có thể thu thập thông tin từ các tổ chức này để tổng hợp và xác định quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo, xu hướng đổi mới ngành nghề, công nghệ sản xuất để có những điều chỉnh và đầu tư kịp thời về nội dung, chương trình đào tạo cũng như phương tiện, thiết bị giảng dạy và giảng viên
- Hằng năm, trường cao đẳng tiến hành điều tra, khảo sát trực tiếp về nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, thu thập thông tin phản hồi từ phía doanh nghiệp khi sử dụng lao động được đào tạo …
- Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm hoặc tổ chức hội thảo phổ biến các kiến thức kinh tế, công nghệ sản xuất mới giữa nhà trường và doanh nghiệp
Trang 25- Doanh nghiệp nhận sinh viên thực tập nhằm tạo cơ hội cho sinh viên học tập ngay tại doanh nghiệp về phương pháp làm việc, nắm bắt từng bước các yêu cầu đòi hỏi của công việc của doanh nghiệp, nâng cao khả năng áp dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc thực tế và từ đó sinh viên có thể tích lũy kinh nghiệm giúp cho công việc nghề nghiệp sau này của sinh viên sẽ tốt hơn
lý đào tạo giữa doanh nghiệp với các trường đào tạo
- Đội ngũ giảng viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo Thông thường, khi kết hợp về mặt giảng viên giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp thì sự kết hợp đó được biểu hiện dưới các hình thức sau:
- Các trường đào tạo sẽ cung cấp toàn bộ đội ngũ giảng viên giảng dạy lý thuyết và chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo các nội dung lý thuyết của khóa học Các doanh nghiệp sẽ tổ chức đào tạo phần thực hành với đội ngũ giảng viên dạy thực hành là các cán bộ có kỹ thuật của doanh nghiệp
- Các trường tổ chức đào tạo cả lý thuyết và thực hành cơ bản Cuối khóa học, khi sinh viên bước vào giai đoạn thực tập sản xuất (thực tập tốt nghiệp), doanh nghiệp sẽ cử những nhân viên hoặc những kỹ sư hướng dẫn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp mời giảng viên tại các cơ sở đào tạo tới giảng dạy trực tiếp tại các lớp học do doanh nghiệp tự tổ chức Hình thức này thường áp dụng cho các lớp học ngắn hạn nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động của doanh nghiệp
- Các trường đào tạo mời các cán bộ của doanh nghiệp tham dự các buổi hội thảo, trao đổi trực tiếp với sinh viên về những công nghệ sản xuất mới của doanh nghiệp, những kinh nghiệm quản lý để giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và tích lũy kinh nghiệm
- Cùng với đội ngũ giảng viên, các cán bộ quản lý của trường đào tạo cũng phải liên kết chặt chẽ với cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo kết hợp nhằm tổ chức và quản lý việc đào tạo hiệu quả hơn
e) Liên kết về tài chính và cơ sở vật chất: Liên kết về tài chính là phía doanh
nghiệp sẽ hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho các trường đào tạo một phần (hoặc toàn bộ) kinh phí đào tạo cho người học
Trang 26- Trên thế giới hiện nay, việc doanh nghiệp đóng góp kinh phí cho đào tạo rất phổ biến, thậm chí là bắt buộc ở một số nước nếu doanh nghiệp muốn sử dụng lao động đã qua đào tạo Mức độ liên kết về tài chính giữa trường đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo tùy thuộc quy định của từng quốc gia và khả năng tài chính cũng như nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp Trên thực tế có rất nhiều kiểu liên kết tài chính và cơ sở vật chất, tiêu biểu là các kiểu liên kết như sau:
- Doanh nghiệp tới các trường để tuyển lao động, sau khi tuyển dụng xong
họ trả lại tiền đào tạo cho Nhà nước Căn cứ vào số lượng lao động mà doanh nghiệp tuyển dụng, Nhà nước lại chuyển số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào cho nhà trường (mô hình liên kết tại Hàn Quốc)
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động của mình, doanh nghiệp đặt hàng với các trường đào tạo và chi trả toàn bộ kinh phí đạo tạo cho nhà trường Người lao động sau khi được đào tạo sẽ làm việc cho doanh nghiệp (việc tuyển sinh có thể do nhà trường thực hiện hoặc do danh nghiệp tuyển người và gửi đến trường để học)
- Hàng năm, doanh nghiệp cấp một lượng học bổng nhất định cho các sinh viên của trường Trường đào tạo sẽ có những ưu tiên trong việc giới thiệu sinh viên sau khi tốt nghiệp tới làm việc tại doanh nghiệp
- Doanh nghiệp khi sử dụng sinh viên đã tốt nghiệp phải nộp cho trường đào tạo hoặc Nhà nước một khoản thuế bằng 0,5% quỹ lương của doanh nghiệp Trong đó, 0,2% cho nhà trường và 0,3% cho cán bộ doanh nghiệp tham gia đào tạo (mô hình đào tạo kết hợp điển hình tại Pháp)
- Trường hợp các sinh viên đến thực tập tại doanh nghiệp và làm ra sản phẩm, doanh nghiệp sẽ trích một phần doanh thu đó trả cho nhà trường để đầu tư trở lại cho đào tạo
- Doanh nghiệp đầu tư thiết bị, phương tiện thực hành cho nhà trường đối với những chuyên ngành mà doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động
- Doanh nghiệp cho trường đào tạo tận dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng của chính doanh nghiệp để tổ chức đào tạo thực hành (bao gồm cả thực hành cơ bản và thực tập sản xuất)
g) Liên kết về tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm: Đây là điều cần thiết
đối với các trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn nghề cho học sinh, sinh viên vào học các ngành nghề phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp và sắp xếp việc làm cho học sinh
Trang 27tốt nghiệp với sự hỗ trợ của các doanh nghiệp là hoạt động thiết thực nhằm tạo ra
“chuỗi liên kết đầu vào – đầu ra” trong hoạt động giáo dục, vì suy cho cùng, đào
tạo cũng là một dịch vụ và cần phải tuân thủ quy luật cung – cầu của thị trường thì mới có thể tồn tại và phát triển
Nội dung của liên kết tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm:
- Thiết lập hệ thống thông tin giới thiệu việc làm, thông tin hai chiều giữa trường đào tạo và đơn vị sử dụng lao động về khả năng đáp ứng nguồn nhân lực
và nhu cầu sử dụng lao động để tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được người học phù hợp với yêu cầu công việc
- Tổ chức, tham gia các buổi giao lưu, hội thảo, hội chợ về việc làm
- Tư vấn cho người học một số kỹ năng khi tìm việc như: làm hồ sơ, viết đơn xin việc, xử lý tình huống trong phỏng vấn, giao tiếp với người tuyển dụng
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết trước khi tốt nghiệp Hoạt động này không chỉ giúp các doanh nghiệp tuyển dụng được các sinh viên được đào tạo theo đúng những nội dung các doanh nghiệp cần mà nó còn giúp các trường xây dựng được hình ảnh và thương hiệu của mình trong lĩnh vực đào tạo Từ đó, các trường sẽ gặp rất nhiều thuận lợi trong quá trình tuyển sinh
2.1.3.3 Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Cơ chế chính sách thực hiện liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm ở bậc cao đẳng
- Công tác tuyên truyền, truyền thông, định hướng
- Một số giải pháp
2.1.3.4 Giám sát và đánh giá kết quả liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
- Chương trình đào tạo theo yêu cầu đào tạo của Nhà nước
- Nhà trường, Doanh nghiệp nắm thông tin qua các hội thảo
- Báo cáo, kế hoạch cho các cơ quan chủ quản
Đánh giá:
- Ý kiến của sinh viên về việc làm
- Hội thảo, báo các của các đơn vị trong trường
Trang 282.1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng
a) Các yếu tố bên trong trường:
- Điều kiện đào tạo của nhà trường: cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giảng viên như trình độ chuyên môn, sự tâm huyết với trường, vị trí địa lý của trường cũng ảnh hưởng đến khả năng dạy và giới thiệu việc làm, chương trình đào tạo
- Chủ trương, chính sách về đào tạo và việc làm: tác động của các văn bản luật, văn bản dưới luận, thông tư hướng dẫn của Nhà nước về giáo dục và định hướng nghề nghiệp Tác động của các văn bản của đơn vị chủ quản về định hướng đào tạo, giới thiệu việc làm cho người học trong nền kinh tế tập thể Chính sách hỗ trợ của nhà trường trong đào tạo và hoạt động giới thiệu việc làm
b) Các yếu tố bên ngoài:
- Điều kiện kinh tế xã hội nói chung: Thu nhập của người dân cao, sinh viên có đủ điều kiện học tập dẫn đến sinh viên đi làm thêm ít và ngược lại
- Kinh tế phát triển, doanh nghiệp kinh doanh nhiều, nhiệm vụ giới thiệu việc làm dễ tìm và ngược lại Nền kinh tế càng phát triển, mức độ cạnh tranh càng cao thì các doanh nghiệp càng cần có tỷ lệ cao về lao động qua đào tạo, có nhiều lao động với tay nghề càng cao và thích ứng được với sự đổi mới thiết bị, công nghệ … nên càng cần đến các trường đại học, cao đẳng để đào tạo những người lao động có thể tạo nên năng suất, chất lượng cao nhất Hơn nữa, chính mức độ phát triển của nền kinh tế, mức độ hội nhập của nền kinh tế cũng dẫn đến yêu cầu cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo nói chung và trường cao đẳng nói riêng
- Quy mô và cơ cấu dân số: Số lượng, tốc độ gia tăng dân số và cơ cấu dân
số có ảnh hưởng tới nguồn lao động và vấn đề tạo việc làm của mỗi quốc gia Dân số, lao động và việc làm là những vấn đề có liên hệ mật thiết với nhau, dân
số tăng ngày càng nhanh thì dân số trong độ tuổi lao động cũng tăng nhanh, đồng thời nhu cầu việc làm ngày càng nhiều hơn Điều này sẽ gây áp lực về việc làm
và tạo việc làm ở nước ta hiện nay
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm về liên kết đào tạo ở một số trường cao đẳng
2.2.1.1 Liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Nghề Long Biên
Với mô hình là một trường bên cạnh doanh nghiệp - Tổng công ty May 10, gắn đào tạo nghề với thực tế sản xuất kinh doanh Trường Cao đẳng Nghề Long Biên đã chú trọng rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho học sinh sinh viên, trong
Trang 29đó chú trọng cả kiến thức nghề, kỹ năng nghề và thái độ với nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc Học viên theo học tại Trường Cao đẳng Nghề Long Biên chắc chắn rằng sau khi tốt nghiệp ra trường có thể làm
được việc ngay mà không phải đào tạo lại
Với nhận định, hiện nay, cử nhân tốt nghiệp đại học ra trường không kiếm được việc làm, thậm chí tốt nghiệp đại học rồi quay lại học nghề đã không còn là điều hiếm gặp … Trong khi đó, cơ hội việc làm của học viên trường nghề khi tốt nghiệp đạt tới trên 80% – đó là một kết quả rất đáng khích lệ, nó phần nào xóa đi được nỗi băn khoăn, trăn trở của những học viên khi lỡ thi trượt đại học, và nó cũng giúp cho phụ huynh học sinh yên tâm hơn khi gửi gắm con em mình vào các trường nghề
Trường Cao đẳng Nghề Long Biên đã kết hợp có hiệu quả liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của mình, đó là sự kết hợp: + Thành công với yếu tố dạy và định hướng nghề nghiệp
+ Giữa giáo viên cơ hữu và cán bộ quản lý: Kết hợp giữa sức mạnh đội ngũ giáo viên của Nhà trường với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm của Tổng Công ty kể cả một số chuyên gia trong và ngoài nước đến làm việc tại tổng công
ty tham gia đào tạo hoặc hướng dẫn thực hành
+ Giữa đào tạo lý thuyết và thực hành: Sinh viên Trường Cao đẳng Nghề Long Biên sau khi học lý thuyết được thực hành ngay trên những thiết bị hiện đại nhất của ngành may mặc thế giới có tại Tổng công ty May 10 mà không phải trường nghề nào cũng có Do đó, việc đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Long Biên rất thực tế và sinh viên Trường Cao đẳng Nghề Long Biên ra trường làm được việc ngay
+ Giữa lãnh đạo Tổng công ty và lãnh đạo Nhà trường: Hội đồng của Trường Cao đẳng Nghề Long Biên do Tổng Giám đốc Tổng Công ty làm Chủ tịch là một lợi thế lớn trong việc định hướng phát triển và đào tạo sát yêu cầu doanh nghiệp, được Tổng Công ty hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng yêu cầu dạy và học
+ Giữa đào tạo kỹ năng nghề với kỹ năng mềm: sinh viên được đào tạo đầy
đủ kiến thức nghề, kỹ năng nghề và thái độ với nghề, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Ngoài ra còn được đào tạo nâng cao kỹ năng mềm như: làm việc độc lập; làm việc nhóm;
Trang 30thuyết trình … sinh viên được rèn luyện kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp
và văn hóa doanh nghiệp
Nhà trường thường xuyên mời các chuyên gia giàu kinh nghiệm từ các doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động nói chuyện chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm và tham gia đào tạo kỹ năng mềm Nhằm cung cấp cho các bạn sinh viên những kiến thức, kỹ năng và cách ứng xử trong giao tiếp ngày 07/09/2013 tại
Trường Cao đẳng nghề Long Biên, đã tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề :“Kỹ
năng giao tiếp, ngoại giao và đàm phán trong thời kỳ hội nhập” của Diễn giả Vũ
Phi Hoài - Giám đốc đối ngoại tập đoàn Hanwha - Hàn Quốc với cán bộ giáo viên và sinh viên Trường Cao đẳng nghề Long Biên
Ngoài ra, cứ mỗi quý một lần, Nhà trường tổ chức Ngày hội việc làm Quận Long Biên ngay tại trường Mỗi ngày hội việc làm như vậy thu hút hàng chục doanh nghiệp tham gia tuyển dụng và sinh viên được trải nghiệm những kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng hoặc có thể tiếp cận với các cơ hội việc làm ngay khi còn ngồi trên ghế Nhà trường Đây cũng là cơ hội để lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Nhà trường tiếp cận doanh nghiệp, tìm hiểu nhu cầu của họ Nó còn giúp cho nhà trường ngày càng hoàn thiện hơn nữa chương trình đào tạo để đáp ứng hơn nữa nhu cầu của thị trường về lao động
Bằng các chính sách định hướng nghề nghiệp: Nhà trường tạo ra một mạng lưới liên kết hướng nghiệp tại nhiều tỉnh thành trong cả nước Sinh viên sau khi học tập 02 năm tại trường sẽ được nhận vào thực tâp trong các cơ sở liên kết hướng nghiệp của Nhà trường vào năm học cuối cùng Với thời gian tiếp xúc và làm việc như vậy, sinh viên ra trường hoàn toàn có đầy đủ kiến thức, kỹ năng của một người lao động có kinh nghiệm 1 năm Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên được làm việc như một lao động thực sự của doanh nghiệp và sau khi ra trường, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng họ sẽ ưu tiên nhận những sinh viên này vào làm việc Đây là một lợi thế khác biệt của sinh viên cao đẳng Nghề Long Biên so với các trường khác
2.2.1.2 Liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội có trụ sở tại 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu
Giấy Hà Nội là trường đào tạo đa ngành nghề thuộc hai hệ cao đẳng và trung cấp
Hệ cao đẳng có 9 ngành bao gồm: Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ Du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Ngành Việt Nam học, Tiếng Anh, Hệ thống thông tin quản lý, Ngành tài chính ngân hàng, Kế toán
Trang 31Nhà trường luôn coi đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu về phát triển của địa phương và doanh nghiệp là chủ trương lớn và đúng đắn Điều này được
thể hiện trong “Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020” đã được
Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 630/QĐ – TTg ngày 29/5/2012 đã xác định đào tạo có địa chỉ, đào tạo gắn với doanh nghiệp, đào tạo gắn với việc làm cho người học là hết sức quan trọng và cần thiết
Căn cứ và chức năng nhiệm vụ và năng lực thay thế, ngày 13/5/2014, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và Công ty Cổ phần Đào tạo – Du lịch Hoàng
Long tổ chức “Lễ ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo nhân lực ngành Du lịch” theo
nhu cầu xã hội, với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết giữa Nhà trường và doanh nghiệp, giữa đào tạo và yêu cầu sử dụng, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam
Nhận định thực tế hiện nay cho thấy giữa đào tạo và sử dụng lao động vẫn còn khoảng cách lớn, đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã tích cực hợp tác với doanh nghiệp, tham gia hội chợ nhằm quảng bá hình ảnh, sản phẩm đào tạo của Nhà trường đối với các
doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đặc biệt là tham gia hoạt động "Ngày hội
tuyển sinh tại hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam - VITM HANOI 2014” nhằm hỗ
trợ tuyển sinh cho trường trong công tác tuyển sinh của năm học 2014 - 2015
Với khoảng 3.000 doanh nghiệp đến thăm quan và làm việc tại Hội chợ và khoảng 50.000 lượt khách đến thăm quan và mua các sản phẩm du lịch, đây là cơ hội rất tốt để Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội quảng bá hình ảnh của Nhà trường đến các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tại Hội chợ Trong ngày đầu tiên tham gia Hội chợ, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhận được 05
đề nghị của doanh nghiệp trong việc ký kết tuyển dụng lao động và tiếp nhận sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, tiếp nhận sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp trên địa bàn; Ban tổ chức Ngày hội tuyển sinh du lịch năm 2014 của Nhà trường đã gửi thông báo tuyển sinh năm học 2014 - 2015 và hình ảnh của Nhà trường tới 500 khách thăm quan Hội chợ Đây là cách làm mới và rất sáng tạo của Nhà trường để gắn chặt mối liên kết giữa Nhà trường với các doanh nghiệp
2.2.2 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn đối với trường CĐ Kinh tế
kỹ thuật TW
Qua việc tìm hiểu hoạt động liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm của Trường Cao đẳng Nghề Long Biên và Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, có thể
Trang 32rút ra một số bài học kinh nghiệm trong trường CĐKT-KTTW như sau:
Một là, trong hoạt động đào tạo và giới thiệu việc làm của Nhà Trường cần có sự liên kết chặt chẽ giữa giáo viên cơ hữu và cán bộ quản lý, giữa đào tạo
lý thuyết với thực hành, giữa lãnh đạo Nhà Trường với lãnh đạo DN, HTX Giữa đào tạo kỹ năng nghề với kỹ năng mềm, chú trọng rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho HSSV bằng cả kiến thức, kỹ năng và thái độ với nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thích ứng với công việc
Hai là, thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, giao lưu, hội thảo giữa DN, tổ chức, HTX với HSSV, cán bộ giảng viên trong trường để có những cọ sát thực tế mới nhất về nhu cầu của xã hội
Ba là, định kỳ tổ chức các ngày hội hướng nghiệp, ngày hội việc làm để thu hút DN, HTX có nhu cầu tuyển dụng, đồng thời tạo cơ hội cho SV tiếp cận với các cơ hội việc làm ngay trong quá trình học tập
Bốn là, hình thành các mối liên kết bền vững với nhiều trung tâm, cơ sở kinh doanh để có thể gửi SV thực tập, hoặc liên kết đào tạo tay nghề cho họ Cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ trên cơ sở các thỏa thuận, ký kết bản ghi nhớ tạo quan hệ hệ bền vững trong liên kết giữa Nhà Trường với người có nhu cầu
Tuy nhiên, để thực hiện thành công, bản thân Nhà trường phải nỗ lực tìm hiểu và áp dụng hơn nữa các mối liên kết giữa Đào tạo và Giới thiệu việc làm: đó
là xây dựng tốt hệ thống chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng viên, tăng cường nội lực và củng cố uy tín của Trường thật tốt trong lòng
xã hội
Trang 33PHẦN 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
- KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG
- Tên trường: Trường Cao Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương
- Tên giao dịch quốc tế: National Economic & Technical College
- Địa chỉ: Trụ sở chính (cơ sở 1): Dương Xá – Gia Lâm – Hà Nội
Trụ sở 2: Số 9 – Hoàng Đạo Thúy – Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện thoại: (844) 38276342 * Fax: (844) 38276433
- Email: banbientapnetc@gmail.com
- Website: http://netc – vca.edu.vn
- Cơ quan quản lý trực tiếp: Liên Minh Hợp Tác Xã Việt Nam
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương được thành lập theo Quyết định số 2414/QĐ – Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 19 tháng 3 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Hợp tác
xã & Doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Trong quá trình hình thành và phát triển của nhà trường gắn với các dấu mốc pháp lý đáng chú ý
Ngày 05 tháng 11 năm 1992 Chủ tịch Hội đồng Trung ương, Liên minh các HTX Việt Nam có Quyết định số: 424/TC/HĐTW về việc thành lập Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Ngày 02 tháng 02 năm 2001, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt nam có Quyết định số: 39/QĐ – LMTW về việc nâng cấp trường Bồi dưỡng cán bộ quản
lý Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành Trường Bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã và Doanh nghiệp nhỏ
Ngày 03 tháng 10 năm 2011 được sự nhất trí của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định số 4890/QĐ – Bộ GD & ĐT về việc sáp nhập Trường Trung học Quản lý và Công nghệ vào Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương
Trường Trung học Quản lý và Công nghệ là cơ sở đào tạo có bề dày trong lĩnh vực đào tạo, tiền thân của trường là Trường Nghiệp vụ Hợp tác xã mua bán
Trang 34Trung ương được thành lập theo quyết định số: 90/NT/QĐ1 ngày 15 tháng 8 năm
1978 của Bộ trưởng Bộ Nội thương (nay là Bộ công thương)
Ngày 13 tháng 4 năm 1993 Chủ tịch Hội đồng Trung ương lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có Quyết định số: 152/HĐTW – VP đổi tên thành trường Kinh tế – Kỹ thuật Hợp tác xã Việt Nam
Ngày 30 tháng 8 năm 1994 Chủ tịch Hội đồng Trung ương liên minh các Hợp tác xã Việt Nam có Quyết định số: 711/HĐTW – QĐ về việc nâng cấp Trường Kinh tế – Kỹ thuật Hợp tác xã Việt Nam thành Trường trung học Kinh tế – Kỹ thuật Bán Công
Ngày 05 tháng 4 năm 2005, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam có Quyết định số: 325/2005/QĐ – Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam về việc đổi tên Trường trung học Kinh tế – Kỹ thuật Bán Công thành Trường trung học Quản lý
và Công nghệ
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và trình độ thấp hơn trong lĩnh vực kinh tế – kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội nói chung và đặc thù ngành Kinh tế hợp tác và Hợp tác xã
3.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
Trường được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển của trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ trường cao đẳng của Bộ Giáo dục & Đào tạo Cụ thể là:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, Chương trình, giáo trình đào tạo của trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước
- Hợp tác liên doanh, liên kết, nhận tài trợ, góp vốn với các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ phục vụ sự phát triển của trường và khu vực Hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật
- Được Nhà nước giao đất, được thuê đất, vay vốn, được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật Huy động vốn của các cá nhân ở trong và ngoài
Trang 35trường để phục vụ mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc theo cơ cấu tổ chức đã được Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam phê duyệt: bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, tổ bộ môn, trung tâm và các đơn vị trực thuộc khác Quyết định các vấn đề về cán bộ từ ngạch giảng viên, chuyên viên trở xuống theo quy định của pháp luật
- Tiếp nhận, luân chuyển, điều động, nâng lương, nghỉ chế độ, khen thưởng,
kỷ luật, cử đi học, đi công tác ở trong và ngoài nước đối với cán bộ giảng viên, người lao động trong trường theo quy định của Nhà nước
- Tư vấn nghề, giới thiệu việc làm Thiết lập quan hệ hợp tác và trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo – bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học với các cơ quan, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và các hoạt động tài chính Thực hiện chế độ báo cáo các cơ quan cấp trên về hoạt động của trường theo quy định hiện hành Chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, không được để các tổ chức, cá nhân lợi dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của trường nhằm tiến hành các hoạt động trái pháp luật
Nhiệm vụ
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
- Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, xã viên và người lao động của khu vực Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ về kiến thức,
kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh đáp ứng yêu cầu thực tiễn
- Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, chuyên viên nghiệp vụ, xã viên và người lao động khu vực Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ Lập kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề trường được phép đào tạo theo Chương trình khung do Nhà nước quy định
Trang 36- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên giỏi
về chuyên môn, đủ về số lượng bảo đảm và cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, trong đó có khu vực Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổ chức các hoạt động thông tin bằng các hình thức in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn khoa học – kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực nghiệm sản xuất, quản lý kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật Quản lý tổ chức, biên chế theo quy định về phân cấp quản lý của Nhà nước và sự chỉ đạo của cơ quan chức năng Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong trường, bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của cơ quan chức năng có thẩm quyền
3.1.1.2 Các ngành nghề đào tạo
Lưu lượng HSSV trung bình của Nhà trường xấp xỉ 3.000 Hằng năm chỉ tiêu tuyển sinh của trường là trên 1.000 Cao đẳng và 500 Trung cấp chuyên nghiệp HSSV của Nhà trường được hưởng mọi chính sách chế độ về ưu tiên, miễn giảm học phí, được cấp học bổng Riêng đối với HSSV là cán bộ, hoặc con em cán bộ Hợp tác xã có xác nhận còn được hưởng chính sách ưu đãi học phí của Nhà trường
Tỷ lệ HSSV tốt nghiệp ra trường hàng năm đạt 99% Nhờ sự kết nối tốt giữa Nhà trường và xã hội, sinh viên cũ và mới nên tỷ lệ HSSV của Nhà trường tìm được việc làm đúng với ngành nghề đào tạo tương đối cao và được các đơn
vị sử dụng đánh giá tốt về năng lực làm việc
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương là trường công lập với
Trang 37phương châm hành động chất lượng – hiệu quả – tất cả vì HSSV với 36 năm kinh nghiệm trong công tác đào tạo, hiện trường có 10 chuyên ngành đào tạo ở 2 bậc Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và 4 ngành học cho Liên thông
Bảng 3.1 Các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường
cao đẳng
Kế toán Kế toán doanh nghiệp Kế toán – kiểm toán Tài chính - Ngân hàng Quản lý doanh nghiệp Công nghệ thông tin Quản trị Kinh doanh Điện dân dụng và công nghiệp Công nghệ Kỹ thuật
Điện – Điện tử
Công nghệ Kỹ thuật
Điện – Điện tử
Tin học ứng dụng Quản trị kinh doanh
Công nghệ thông tin
Công nghệ May
Công nghệ kỹ thuật May và Thiết kế thời trang
(Nguồn: Phòng đào tạo, năm 2014)
Nhằm mở rộng cơ hội được đào tạo, tìm kiếm việc làm Nhà trường đang có kế hoạch liên kết với nhiều đơn vị đào tạo, doanh nghiệp để đào tạo liên thông và đào tạo nghề nghiệp đi học tập và lao động nước ngoài
Nhà trường cũng đã xây dựng được hệ thống các quy chế nhằm thể chế hóa, công khai hóa các hoạt động của nhà trường đảm bảo hoạt động ổn định, bền vững và đảm bảo quyền lợi của cán bộ, giảng viên, HSSV
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương là địa chỉ tin cậy cho mọi người có nguyện vọng lập nghiệp, địa chỉ tin cậy cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp và là địa chỉ duy nhất cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực kinh tế tập thể
3.1.2 Bộ máy, tổ chức quản lý
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và hình thức đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương, cán bộ giảng viên Nhà trường được thể hiện theo Hình 3.1 sau:
3.1.2.1 Ban giám hiệu: gồm 01 hiệu trưởng và 03 hiệu phó
- Hiệu trưởng: là người đại diện theo pháp luật của Nhà trường, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường theo các quy định của Pháp luật và Điều lệ của trường cao đẳng
- Phó Hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn: Giúp Hiệu trưởng trong
Trang 38việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc
do Hiệu trưởng giao Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao
3.1.2.2 Các phòng chức năng: Nhà trường có 09 phòng chức năng, gồm:
a) Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác tổ chức và cán
bộ, hành chính tổng hợp; Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ viên chức; Bảo vệ chính trị nội bộ; công tác tổng hợp; hành chính; văn thư, lưu trữ, lễ tân;
Là đầu mối tổng hợp công tác bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong
cơ quan, bảo vệ tài sản của trường thuộc trách nhiệm và thẩm quyền
b) Phòng Đào tạo
Phòng Đào tạo là đơn vị có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác quản lý và phát triển đào tạo bậc cao đẳng, trung cấp, liên thông cao đẳng hệ chính quy và hệ vừa học vừa làm; Tổ chức thực hiện công tác quản lý các bậc và
hệ đào tạo thuộc trách nhiệm và thẩm quyền
c) Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng tài chính – Kế toán là đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác quản lý hoạt động tài chính, giá trị tài sản và chế độ kế toán; Thực hiện quản lý tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính của trường theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
d) Phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng
Phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng là đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác khảo thí, kiểm định; Quản lý và tổ chức thực hiện các công tác về khảo thí, kiểm định và hậu kiểm định chất lượng của trường; Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác tuyển sinh; Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác thanh tra giáo dục
Trang 39Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Tw
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, năm 2014)
BAN GIÁM HIỆU
Các phòng chức
năng
Các khoa chuyên môn
Các trung tâm trực thuộc
Khoa Điện &
Công nghệ may
Khoa Tài chính ngân hàng
Khoa Kế toán- Kiểm toán
Khoa Quản trị kinh doanh
Lý luận & Hành chính nhà nước
Trung tâm tin học - Ngoại ngữ
Trung tâm thông tin thư viấn
TT Đào tạo &
Phát triển nhân lấc
Ban tuyển sinh &
Trang 40e) Phòng Công tác HSSV
Phòng Công tác học sinh sinh viên là bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác học sinh, sinh viên, công tác y tế trường học
g) Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác Quốc tế
Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác Quốc tế là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Ban Giám hiệu về hoạt động khoa học – công nghệ và hợp tác quốc tế của Trường Phát triển các mối quan hệ hợp tác với nhiều trường, nhiều tổ chức,
cá nhân trong khu vực và trên thế giới về đào tạo và chuyển giao công nghệ phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
h) Phòng Quản trị
Phòng Quản trị là bộ phận có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác quy hoạch, xây dựng cơ bản, phát triển, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của trường Thực hiện mua sắm và theo dõi sử dụng hiệu quả tài sản của trường phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, làm việc và học tập
i) Văn phòng Cơ sở 2
Văn phòng có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về kế hoạch tuyển sinh hàng năm Tổ chức quản lý việc giảng dạy và học tập của giảng viên, HSSV Thực hiện việc thu chi theo các quy định của Nhà trường
k) Phòng Bảo vệ & Quản lý ký túc xá
Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng, ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý ký túc xá Nhà trường Xây dựng và trình Hiệu trưởng
ký ban hành các văn bản hướng dẫn về các mặt công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng Lập kế hoạch trình Hiệu trưởng quyết định và tổ chức thực hiện các hoạt động trong ký túc xá của Nhà trường
l) Ban Tuyển sinh & Tư vấn GTVL
Tham mưu cho Hiệu trưởng trong công tác tuyển sinh và tư vấn giới thiệu việc làm, ban hành các văn bản, quyết định liên quan đến công tác tuyển sinh và
tư vấn giới thiệu việc làm Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tư vấn giới thiệu việc làm hàng năm, từng đợt đi tuyển sinh và tư vấn giới thiệu việc làm Tư vấn định hướng cho học sinh, sinh viên chuẩn bị vào học và chuẩn bị ra trường ngành học và công việc khi ra trường