1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017

121 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn của đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, các công cụ và phương pháp hoạch dựng chiến lược phát triển trường CĐCN Việt

Trang 1

HOÀNG MINH THÁI

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC

GIAI ĐOẠN 2013 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

HOÀNG MINH THÁI

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC

GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BÌNH GIANG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Minh Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “ Những giải pháp phát triển Trường Cao đẳng

Công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 - 2017” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

đến các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô khoa Sau đại học, các thầy cô tham gia giảng dạy lớp K7A-2 Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Bình Giang – Người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn và các cán bộ lãnh đạo và giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng nhưng do sự hạn chế về thời gian và trình độ nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để nghiên cứu ứng dụng tiếp theo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng 04 năm 2013

Tác giả

Hoàng Minh Thái

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 3

4 Giới hạn của đề tài 3

5 Đóng góp của đề tài 3

6 Nội dung thực hiện 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm về hoạch định chiến lược 5

1.1.1.1 Khái niệm 5

1.1.1.2 Vai trò hoạch định chiến lược 5

1.1.2 Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược của đơn vị 6

1.1.2.1 Nghiên cứu môi trường hoạt động 6

1.1.2.2 Môi trường bên ngoài 6

1.1.2.3 Môi trường nội bộ 10

1.1.2.4 Xác định mục tiêu của tổ chức 11

1.1.2.5 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Bối cảnh nền giáo dục quốc tế và trong nước 12

Trang 6

1.2.2 Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 14

1.2.2.1 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục 14

1.2.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020 15

1.2.2.3 Các giải pháp phát triển giáo dục năm 2011 - 2020 16

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 24

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 29

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 29

2.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 30

2.3.3 Ma trận đánh giá yếu tố bên trong - IFE 31

2.3.4 Ma trận SWOT 32

2.3.5 Ma trận QSPM 35

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CĐCN VIỆT ĐỨC 37

3.1 Giới thiệu tổng quan về trường CĐCN Việt Đức 37

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường CĐCN Việt Đức 37

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường CĐCN Việt Đức 40

3.1.2.1 Chức năng của trường CĐCN Việt Đức 40

3.1.2.2 Nhiệm vụ của trường CĐCN Việt Đức 40

3.1.3 Ngành nghề đào tạo của trường CĐCN Việt Đức 41

3.2 Hiện trạng hoạt động của Trường CĐCN Việt Đức 44

3.2.1 Về công tác đào tạo 44

3.2.2 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và cán bộ quản lý 47

3.2.3 Về công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 48

Trang 7

3.2.4 Về công tác quản lý học sinh, sinh viên 49

3.3 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến hoạt động của trường đến năm 2017 49

3.3.1 Phân tích môi trường bên trong của Trường CĐCN Việt Đức 49

3.3.1.1 Tuyển sinh, đào tạo 49

3.3.1.2 Nguồn nhân lực 50

3.3.1.3 Công tác tổ chức quản lý 51

3.3.1.4 Marketing 56

3.3.1.5 Cơ sở vật chất thiết bị 56

3.3.1.6 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của trường CĐCN Việt Đức 57

3.3.1.7 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - IFE 58

3.3.2 Phân tích yếu tố vĩ mô 59

3.3.2.1 Yếu tố kinh tế 59

3.3.2.2 Yếu tố luật pháp, chính trị 62

3.3.2.3 Yếu tố văn hóa, xã hội 63

3.3.2.4 Yếu tố dân số 64

3.3.2.5 Yếu tố công nghệ kỹ thuật 65

3.3.2.6 Yếu tố tự nhiên 65

3.3.3 Phân tích môi trường ngành 66

3.3.3.1 Yếu tố khách hàng 66

3.3.5.2 Đối thủ cạnh tranh 66

3.3.3.3 Các nhóm áp lực 67

3.3.3.4 Rào cản xâm nhập ngành 68

3.3.3.5 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 69

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CĐCN VIỆT ĐỨC ĐẾN NĂM 2017 71

4.1 Quan điểm và định hướng pháp triển trường CĐCN Việt Đức 71

4.1.1 Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của trường CĐCN Việt Đức 71

4.1.1.1 Sứ mạng 71

Trang 8

4.1.1.2 Tầm nhìn 72

4.1.1.3 Mục tiêu của trường CĐCN Việt Đức 72

4.1.2 Xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2017 74

4.1.3 Xây dựng chiến lược thông qua ma trận SWOT 78

4.1.4 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 81

4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trường CĐCN Việt Đức 92

4.2.1 Đào tạo 92

4.2.1.1 Các chỉ tiêu chính 92

4.2.1.2 Các giải pháp chủ yếu 92

4.2.2 Nguồn nhân lực 93

4.2.2.1 Các chỉ tiêu chính 93

4.2.2.2 Các giải pháp chủ yếu 94

4.2.3 Cơ sở vật chất 95

4.2.3.1 Các chỉ tiêu chính 95

4.2.3.2 Các giải pháp chủ yếu 95

4.2.4 Tài chính 96

4.2.4.1 Các chỉ tiêu chính 96

4.2.4.2 Các giải pháp chủ yếu 96

4.2.5 Một số kiến nghị 97

4.2.5.1 Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và đào tạo 97

4.2.5.2 Kiến nghị đối với Bộ Công thương 98

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

Trang 9

CĐCN Việt Đức: Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Ma trận SWOT 34

Bảng 3.1: Đề tài nghiên cứu của CBCNV trường CĐCN Việt Đức 48

Bảng 3.2: Ma trân đánh giá yếu tố nội bộ (IFE) của trường CĐCN Việt Đức 59

Bảng 3.3: Ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 69

Bảng 4.1: Ma trận SWOT và các chiến lược 78

Bảng 4.2: Ma trận QSPM cho nhóm S/O 81

Bảng 4.3: Ma trận QSPM cho nhóm S/T 83

Bảng 4.4: Ma trận QSPM cho nhóm W/T 85

Bảng 4.5: Ma trận QSPM cho nhóm W/T 87

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện của Fred R David 7

Hình 1.2: Các lực lƣợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành 9

Hình 3.1: CBGD theo trình độ học vấn 47

Hình 3.2: CBGD theo độ tuổi 48

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế toàn cầu dẫn tới có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ, các doanh nghiệp cũng phải tự chủ, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất - kinh doanh, đảm bảo sản phẩm của mình cạnh tranh được trên thị trường Bên cạnh đó, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin được ứng dụng vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy nhu cầu nhân lực đảm bảo về số lượng, chất lượng, qua đào tạo, thái độ làm việc ngày càng cấp thiết Thực trạng nhân lực ở nước ta đang trong tình trạng thừa lao động chưa được đào tạo nhưng lại thiếu lao động có kỹ năng được đào tạo theo tiêu chuẩn công nghiệp Hiện tượng “khát” nhân lực có tay nghề diễn ra ở hầu hết các khu công nghiệp và khu chế xuất Chỉ tính riêng 14 tỉnh miền núi phía Bắc nhu cầu nguồn nhân lực

có kỹ năng là rất lớn với diện tích tự nhiên là 102.900 km2 (30,7% diện tích cả nước), dân số đến năm 2009 là 12.208.830 người (14,23% của cả nước), có 44 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn (người DTTS chiếm 52%)

Đây là địa bàn có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng với nhiều lợi thế phát triển nông - lâm nghiệp, thủy điện, công nghiệp chế biến lâm sản, khai thác

Lực lượng lao động của cả khu vực hơn 7,7 triệu người (chiếm 14% lao động

cả nước) Trình độ của người lao động toàn vùng được đánh giá là thấp so với mức trung bình toàn quốc, với tỷ lệ người tham gia lao động chưa từng đi học là 11,3% (tỷ lệ trung bình cả nước là 4,6%), tỷ lệ lao động đã tốt nghiệp THPT và trên phổ thông ở toàn vùng là 22,6%

Trang 13

Dân số đang đi học Đại học, Cao đẳng đúng độ tuổi (sinh năm 1990 - 1993) trên địa bàn chiếm 5,7% tổng dân số trên địa bàn Số người thất nghiệp là 119.563 người Theo thống kê, trình độ của người lao động đã qua đào tạo ở khu vực (có bằng

sơ cấp trở lên) chiếm 13,4%, trong đó sơ cấp là 2,3%, trung cấp là 6,3%, cao đẳng

là 1,9% và đại học là 2,9%

Hiện nay, phần lớn các cơ sở dạy nghề tập trung tại tỉnh Thái Nguyên Đây là khu vực thuận lợi cho công tác tuyển sinh , tăng quy mô đào tạo Các cơ sở kinh tế của Thái Nguyên đang trên đà phát triển, sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung đã tác động mạnh đến nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi về đầu ra cho quá trình đào tạo Hội nhập kinh tế quốc tế là một cơ hội lớn đối với công tác đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên, liên doanh, liên kết để tăng quy mô và nâng chất lượng đào tạo

Thái Nguyên là một trong 14 tỉnh miền núi phía Bắc Theo dự báo, Thái Nguyên có nhu cầu hơn 744.000 lao động vào năm 2015 và khoảng 805.000 lao động vào năm 2020 Nhu cầu lao động qua đào tạo cũng được dự báo ở mức trên 126.000 người trong ngành công nghiệp và xây dựng vào năm 2015 và trên 165.000 người vào năm 2020 Các con số tương ứng đối với khu vực dịch vụ là trên 150.000 người năm 2015 và gần 200.000 người năm 2020 Tính riêng đến năm 2009 Thái Nguyên có 6 trường Đại học và 2 khoa đại học thuộc Đại học Thái Nguyên với hơn 61.400 sinh viên Ngoài ra, tỉnh còn có 13 trường Cao đẳng với trên 27.400 sinh viên (năm học 2009 - 2010); có hơn 50 trường Dạy nghề và trường Chuyên nghiệp với quy mô đào tạo khoảng 16.000 - 18.000 người mỗi năm

Là một trường Cao đẳng trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tính đến nay (năm 2013) trường CĐCN Việt Đức đã đào tạo, cung cấp cho đất nước và khu vực hàng chục nghìn học sinh, sinh viên Hiện nay với quy mô đào tạo của nhà trường khoảng 7.000 sinh viên, mỗi năm tuyển mới khoảng 3.500 đến 4.000 sinh viên Theo nghị quyết của Đại hội Đảng bộ trường CĐCN Việt Đức lần thứ XVII – nhiệm kỳ

2010 - 2015 với mục tiêu tổng quát là “ nâng cao năng lực lãnh đạo và đổi mới

Trang 14

quản lý; phát huy dân chủ, đoàn kết, kỷ luật, sáng tạo; tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ, tăng cường cơ sở vật chất không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ giáo viên, công nhân viên; phấn đấu đến năm 2015 trở thành trường Đại học với quy mô đào tạo đạt 10.000 học sinh - sinh viên và mỗi năm trung bình tăng từ 5 - 10%”

Trên thực tế trường CĐCN Việt Đức chưa có một chiến lược rõ ràng để phấn đấu đến năm 2015 trở thành một trường Đại học Cũng có một số tác giả nguyên là cán bộ của trường đã đề cập đến chiến lược phát triển trường CĐCN Việt Đức nhưng những nghiên cứu đó đã quá lâu không còn phù hợp với thời đại mới

Với những lý do ở trên nên tôi đã lựa chọn đề tài “Những giải pháp phát triển

trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 - 2017”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức với nhà trường trong hiện tại và tương lai từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để phát triển trường CĐCN Việt Đức

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển trường CĐCN Việt Đức từ nay đến 2017

4 Giới hạn của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, các công cụ và phương pháp hoạch dựng chiến lược phát triển trường CĐCN Việt Đức lên trường Đại học Công nghiệp Việt Đức từ nay đến năm 2017,

để từ đó lựa chọn chiến lược thích hợp nhất cho sự phát triển trường Đại học Công nghiệp Việt Đức

5 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Với đề tài này, tác giả kỳ vọng có thể hệ thống hóa và bổ sung thêm cho lý thuyết về chiến lược và hoạch định chiến lược, giúp cho người đọc có thể hiểu một cách toàn diện, sâu sắc hơn về vấn đề này

Trang 15

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động của nhà trường và phân tích các căn cứ hình thành phát triển; xây dựng chiến lược phát triển từ trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức lên trường Đại học Công Nghiệp Việt Đức từ nay đến 2017

6 Nội dung thực hiện

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược và hoạch định chiến lược Chương II: Các phương pháp nghiên cứu

Chương III: Phân tích thực trạng về vấn đề xây dựng chiến lược và hoạch định chiến lược phát triển trường CĐCN Việt Đức

Chương IV: Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trường CĐCN Việt Đức đến năm 2017

Trang 16

Tùy quan điểm của tác giả, có nhiều cách định nghĩa chiến lược khác nhau:

- Theo Fred R David, chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn

- Theo Hofer và Schendel, chiến lược thể hiện những đặc trưng của sự phù hợp giữa nhiệm vụ của tổ chức với môi trường thực hiện xung quanh nó Chiến lược, do vậy, được coi là công cụ chính để đương đầu với những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong

Chiến lược giữ vai trò rất quan trọng trong các tổ chức Bất kỳ tổ chức nào cũng cần hoạch định chiến lược Theo Ford T.M., hoạch định chiến lược là quá trình ra quyết định dựa trên những sự kiện thực tế và những nghiên cứu phân tích

mà nó cung cấp những định hướng và những trọng tâm cơ bản cho một doanh nghiệp Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ

1.1.1.2 Vai trò hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược giữ các vai trò quan trọng sau:

- Hoạch định chiến lược giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức, giúp các nhà quản trị nhận biết các cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức

Từ đó, đưa ra các quyết định kịp thời thích ứng với sự thay đổi của môi trường

Trang 17

- Hoạch định chiến lược giúp các nhà quản trị xác định rõ mục tiêu và phương hướng của tổ chức

- Hoạch định chiến lược giúp các nhà quản trị nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức, tạo mối quan hệ hợp tác tốt trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Hoạch định chiến lược giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu

1.1.2 Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược của đơn vị

Mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi là mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David (hình 1.1) Mô hình này thể hiện một phương pháp rõ ràng thông qua ba giai đoạn: hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược Trong đó, giai đoạn hình thành chiến lược gồm các bước sau:

1.1.2.1 Nghiên cứu môi trường hoạt động

Nghiên cứu môi trường là việc rất quan trọng trong hoạch định chiến lược Kết quả nghiên cứu môi trường sẽ là cơ sở để lựa chọn chiến lược Căn cứ theo phạm vi, môi trường bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong

1.1.2.2 Môi trường bên ngoài

Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và đe dọa chủ yếu đối với tổ chức để có thể đề xuất chiến lược nhằm tận dụng cơ hội và né tránh đe dọa Môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Môi trường vĩ mô được phân tích thông qua các yếu tố sau:

- Các yếu tố kinh tế:

• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): cho các quản trị gia thấy được tổng quan về

sự tăng trưởng của nền kinh tế, nó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành trong nền kinh tế, đồng thời còn là đòn bẩy thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David

• Thu nhập bình quân đầu người: thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu, số lượng, chất lượng hàng hoá, làm thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng

• Yếu tố lạm phát, tỷ giá ngoại hối, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Thực hiện việc kiểm soát bên ngoài để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu

Thực hiện kiểm soát nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu

Thiết lập mục tiêu dài hạn

Phân phối các nguồn tài nguyên

Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi

Thiết lập những mục tiêu hàng năm

Đề ra các chính sách

Đo lường và đánh giá thành tích

Hình thành

chiến lược

Thực thi chiến lược

Đánh giá chiến lược Thông tin phản hồi

Trang 19

- Yếu tố tự nhiên:

Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng, biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí,… Đây là yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người và cũng là yếu tố rất quan trọng đối với một số ngành kinh tế Ngày nay, vấn đề bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên đã tạo áp lực rất lớn cho các doanh nghiệp

Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành, bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất 19 và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Theo Michael E Porter, có

Trang 20

5 lực lượng cạnh tranh trong ngành là: nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ mới, mối

đe dọa của các sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua, quyền lực của người cung ứng và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời

Hình 1.2: Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành

Porter chỉ ra rằng các lực lượng này càng mạnh, càng hạn chế khả năng của các công ty hiện tại trong việc tăng giá và có lợi nhuận cao hơn Một lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, bởi vì nó sẽ làm giảm thấp lợi nhuận Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi Nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải nhận thức về những cơ hội và nguy

cơ mà sự thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, qua đó xây dựng các chiến lược thích ứng

- Nguy cơ đe dọa từ những người mới nhập cuộc: khi có đối thủ mới tham gia vào ngành sẽ làm giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp phải tăng rào cản xâm nhập ngành thông qua các biện

Các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Người

Sản phẩm thay thế

Quyền lực thương

lượng của người cung ứng

Nguy cơ đe dọa

từ sản phẩm, dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng của người mua

Nguy cơ đe dọa

từ người mới vào cuộc

Trang 21

pháp như đa dạng hóa sản phẩm, tăng lợi thế theo quy mô, hạn chế khả năng tiếp cận các kênh phân phối hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải có chi phí đầu tư ban đầu lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao

- Quyền lực thương lượng của người cung ứng: khi nhà cung cấp có ưu thế, họ

có thể gây áp lực tạo bất lợi đối với doanh nghiệp

- Quyền lực thương lượng của người mua: sự tín nhiệm của người mua là tài sản có giá trị hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, khi người mua có

ưu thế họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn

- Nguy cơ đe dọa từ sản phẩm, dịch vụ thay thế: sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa cho mức giá

mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi

- Đối thủ cạnh tranh trong ngành: sức mạnh của áp lực cạnh tranh trong ngành

sẽ quyết định mức độ đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công

ty cùng ngành càng bị hạn chế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao Các công ty cần phải nghiên cứu hiện trạng và xu hướng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều kiện bên trong của mình để quyết định chọn một vị trí thích hợp trong ngành nhằm đối phó với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình

1.1.2.3 Môi trường nội bộ

Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được như yếu tố marketing, quản trị, tài chính kế toán, nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất và tác nghiệp, hệ thống thông tin Phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp sẽ xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ

đó vạch ra chiến lược hợp lí nhằm khai thác điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

- Quản trị: phân tích hoạt động quản trị thông qua các chức năng hoạch định,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát

Trang 22

- Marketing: marketing được mô tả là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung cơ bản của marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng của thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu, đánh giá thương hiệu và các hoạt động hậu mãi

- Tài chính kế toán: phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính như: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các tỉ số doanh lợi, chỉ số tăng trưởng,… để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp về tài chính

- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Cho dù doanh nghiệp có được chiến lược đúng đắn như thế nào đi nữa nhưng nếu không có nguồn nhân lực phù hợp để triển khai thực hiện thì cũng không thể mang lại hiệu quả Các công việc chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và phân bổ hợp lí đúng người, đúng việc

- Sản xuất và tác nghiệp: phân tích quá trình sản xuất- tác nghiệp thông qua năm loại quyết định là quy trình sản suất, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu và phát triển (R&D): hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, kiểm soát tốt giá thành và cuối cùng là giúp cho doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh

- Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được xem xét bao gồm tất cả những phương tiện để tiếp nhận, xử lí và truyền thông những dữ liệu, thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện chiến lược nhằm đạt được mục tiêu dài hạn, doanh nghiệp có thể chia thành nhiều mục tiêu ngắn hạn tương ứng với từng giai đoạn thời gian ngắn hơn

1.1.2.4 Xác định mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu của tổ chức là kết quả mong muốn của tổ chức được đề ra trong một thời gian tương đối dài Mục tiêu của tổ chức là sự cụ thể hoá nội dung, là phương

Trang 23

tiện để thực hiện thành công sứ mạng của tổ chức Mục tiêu được hoạch định phụ thuộc vào những điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức trong mỗi giai đoạn

và thống nhất với sứ mạng của tổ chức Nghiên cứu mục tiêu là tiền đề, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược Mục tiêu đặt ra không được xa rời thực tế Các mục tiêu chỉ rõ điểm kết thúc của nhiệm vụ chiến lược, là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn lực

1.1.2.5 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược

Việc xây dựng các chiến lược cho tổ chức được thực hiện trên cơ sở phân tích

và đánh giá môi trường hoạt động, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến

sự tồn tại của tổ chức, từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra Việc hình thành chiến lược đòi hỏi phải tạo ra sự hài hoà và kết hợp cho được các yếu tố tác động đến chiến lược

Chiến lược được xây dựng dựa trên việc phân tích, đánh giá môi trường hoạt động và sử dụng những công cụ hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược Trên cơ sở

đó, tổ chức lựa chọn các chiến lược then chốt mang tính khả thi cao và tối ưu cho việc phát triển của mình làm mục tiêu để theo đuổi thực hiện

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Bối cảnh nền giáo dục quốc tế và trong nước

Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị

- xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau Chiến lược cũng đã xác

Trang 24

định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục

Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong

10 năm vừa qua và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầu tái

cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với chiến lược và quy hoạch phát triển nhân lực trong thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương phát triển giáo dục

Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp

và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học

Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo

cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục

Tuy nhiên bên cạnh những điều kiện thuận lợi thì việc phát triển giáo dục trong nước vẫn gặp rất nhiều thách thức:

- Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học

- Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiên tiến và hội

Trang 25

nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục

Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về

lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục

1.2.2 Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020

1.2.2.1 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục

Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù

Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để

ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,

xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang 26

kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người

có năng khiếu được phát triển tài năng

Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng

1.2.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020

Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập

Giáo dục mầm non : Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ

em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%

Giáo dục phổ thông : Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học

Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học : Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội;

Trang 27

đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực

và thế giới

Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30%

số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%

Giáo dục thường xuyên : phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần

Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ

1.2.2.3 Các giải pháp phát triển giáo dục năm 2011 - 2020

Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó giải pháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt

 Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ

sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục Thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đi đôi với hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch, đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân

Trang 28

Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán

bộ quản lý cấp dưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo;

đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân

Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn phải có lộ trình để tiến tới đạt chuẩn; chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội

Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp

Trang 29

 Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Tập trung đầu tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại các trường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên

Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên

Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên

Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 16,6% giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ

Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ

Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục

 Giải pháp 3: Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và

đánh giá chất lượng giáo dục

Trên cơ sở đánh giá chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tham khảo chương trình tiên tiến của các nước, thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo

Trang 30

khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông

Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

và đại học dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, vận dụng có chọn lọc một

số chương trình tiên tiến trên thế giới, phát huy vai trò của các trường trọng điểm trong từng khối ngành, nghề đào tạo để thiết kế các chương trình liên thông Phát triển các chương trình đào tạo đại học theo hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng

Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy

và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử Đến năm 2020, 90% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan

và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi

Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất chính sách nâng

Trang 31

cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước

 Giải pháp 4: Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội; đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở giáo dục Việt Nam đủ sức hội nhập và cạnh tranh quốc tế

Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục được tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập; giáo dục

ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội; giáo dục năng khiếu và tài năng; đào tạo nhân lực chất lượng cao; đào tạo các ngành khoa học cơ bản, khoa học xã hội nhân văn, khoa học mũi nhọn và những ngành khác mà xã hội cần nhưng khó thu hút người học

Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các

cơ sở giáo dục công lập, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường đại học xuất sắc, chất lượng trình độ quốc tế, các trường trọng điểm, trường chuyên, trường đào tạo học sinh năng khiếu, trường dân tộc nội trú, bán trú Phấn đấu đến năm 2020 có một số khoa, chuyên ngành đạt chất lượng cao Quy hoạch, đảm bảo quỹ đất để xây dựng trường học, ưu tiên xây dựng các khu đại học tập trung và ký túc xá cho sinh viên

Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nhân lực, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xã hội học tập Xây dựng và thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa Nhà nước, người học và các thành phần xã hội

Trang 32

Triển khai các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề và phổ thông ngoài công lập, trước hết về đất đai, thuế và vốn vay Xác định

rõ ràng, cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia thành lập trường theo quy hoạch phát triển của Nhà nước

 Giải pháp 5: Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội

Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực và góp phần cung ứng nhân lực cho thị trường lao động

Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ GD&ĐT với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo và thực tập tại doanh nghiệp, tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp

Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất; thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo Nâng cao năng lực của các cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó ưu tiên đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường đại học

 Giải pháp 6: Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó

khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội

Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo

Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn

Phát triển giáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đại học Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV và trẻ em lang thang đường phố, các đối tượng khó khăn khác

Trang 33

Tăng đầu tư cho giáo dục đặc biệt, có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên giáo dục đặc biệt và học sinh khuyết tật

 Giải pháp 7: Phát triển khoa học giáo dục

Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về khoa học giáo dục, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và xu thế phát triển giáo dục trong và ngoài nước, nghiên cứu đón đầu nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chiến lược và chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, phục vụ đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục, đổi mới quá trình giáo dục trong các nhà trường, góp phần thiết thực và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung và xây dựng nền khoa học giáo dục Việt Nam nói riêng

Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia

và các viện nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục thông qua đào tạo trong và ngoài nước, trao đổi hợp tác quốc tế

Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục; thực hiện tốt chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam

 Giải pháp 8: Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

Tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước cho các trường đại học trọng điểm và viện nghiên cứu quốc gia, ưu tiên các ngành khoa học, công nghệ mũi nhọn Khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng kinh phí tự túc

Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài để nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ khoa học và quản

lý giáo dục; tăng số lượng học bổng cho học sinh, sinh viên đi học nước ngoài Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt

Trang 34

Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho giáo dục, tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ góp phần đổi mới giáo dục ở Việt Nam Xây dựng một số trường đại học, trung tâm nghiên cứu hiện đại để thu hút các nhà khoa học trong nước, quốc tế đến giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến sự phát triển trường CĐCN Việt Đức

- Đánh giá tác động của sự phát triển của trường CĐCN Việt Đức đối với KT-XH trên địa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng sự phát triển trường CĐCN Việt Đức

- Xây dựng các giải pháp pháp triển trường CĐCN Việt Đức từ nay đến năm

2017 trở thành Trường Đại học Công nghiệp Việt Đức

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn vùng chiến lược: vùng nghiên cứu của đề tài áp dụng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Chọn điểm nghiên cứu: trường CĐCN Việt Đức

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

 Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp có đặc điểm là chỉ cung cấp các thông tin mô tả tình hình, chỉ

rõ quy mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc các mối liên hệ bên trong của hiện tượng nghiên cứu Vì dữ liệu thứ cấp, dù thu thập từ bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, nó cũng là những thông tin đã được công bố nên thiếu tính cập nhật, đôi khi thiếu chính xác và không đầy đủ Tuy nhiên, dữ liệu thứ cấp cũng đóng một vai trò quan trọng trong nghiên cứu marketing do các lý do:

- Các dữ liệu thứ cấp có thể giúp người quyết định đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề trong những trường hợp thực hiện những nghiên cứu mà các dữ liệu thứ cấp là phù hợp mà không cần thiết phải có các dữ liệu sơ cấp Ví dụ như các nghiên cứu thăm dò hoặc nghiên cứu mô tả

Trang 36

- Ngay cả khi dữ liệu thứ cấp không giúp ích cho việc ra quyết định thì nó vẫn rất quan trọng vì nó giúp xác định và hình thành các giả thiết về các giải pháp cho vấn đề Nó là cơ sở để hoạch định việc thu thập các dữ liệu sơ cấp cũng như được

sử dụng để xác định tổng thể chọn mẫu và thực hiện chọn mẫu để thu thập dữ liệu

sơ cấp

Trong đề tài này tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài

- Dữ liệu thứ cấp bên trong: hầu hết các tổ chức đều có những nguồn thông tin

rất phong phú, vì vậy có những dữ liệu có thể sử dụng ngay lập tức Chẳng hạn như dữ liệu về doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng hay các chi phí khác sẽ được cung cấp đầy đủ thông qua các bảng báo cáo thu thập của doanh nghiệp…

- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài

liệu đã xuất bản có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội thương mại, các tổ chức chuyên môn, các ấn phẩm thương mại, các tổ chức nghiên cứu marketing chuyên nghiệp , sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùng phong phú và đa dạng, đó là các dữ liệu thu thập từ internet…

 Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp

từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu

sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu Tuy nhiên, việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để khắc phục nhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị gọi là điều tra chọn mẫu Bài viết cũng đề cập đến một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức điều tra chọn mẫu trong thu thập dữ liệu sơ cấp như: phương pháp chọn mẫu, phương pháp thiết kế thang đo và phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khi thu thập

dữ liệu

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Trong đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp sau:

Trang 37

 Phương pháp quan sát (observation):

- Nội dung phương pháp: quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Có thể chia ra:

 Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp: quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra; quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi

Quan sát nguỵ trang và quan sát công khai: quan sát nguỵ trang có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết họ đang bị quan sát; quan sát công khai có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu biết họ đang bị quan sát

- Công cụ quan sát :

Quan sát do con người: nghĩa là dùng giác quan con người để quan sát đối tượng nghiên cứu Ví dụ: kiểm kê hàng hóa, quan sát số người ra vào ở các trung tâm thương mại…

Quan sát bằng thiết bị: nghĩa là dùng thiết bị để quan sát đối tượng nghiên cứu Chẳng hạn dùng máy đếm số người ra vào các cửa hàng, dùng máy đọc quét để ghi lại hành vi người tiêu dùng khi mua sản phẩm tại các cửa hàng bán lẻ, hay dùng máy đo có đếm số để ghi lại các hành vi của người xem ti vi…

 Phương pháp phỏng vấn bằng thư (mail interview):

- Nội dung phương pháp: Gửi bảng câu hỏi đã soạn sẵn, kèm phong bì đã dán tem đến người muốn điều tra qua đường bưu điện Nếu mọi việc trôi chảy, đối tượng điều tra sẽ trả lời và gửi lại bảng câu hỏi cho cơ quan điều tra cũng qua đường bưu điện

Áp dụng khi người mà ta cần hỏi rất khó đối mặt do họ ở quá xa, hay họ sống quá phân tán, hay họ sống ở khu dành riêng rất khó vào, hay họ thuộc giới kinh doanh muốn gặp phải qua bảo vệ, thư ký…; khi vấn đề cần điều tra thuộc loại khó nói, riêng tư (chẳng hạn: kế hoạch hoá gia đình, thu nhập, chi tiêu,…); khi vấn đề cần điều tra cực kỳ hấp dẫn đối với người được phỏng vấn (chẳng hạn: phụ nữ với vấn đề mỹ phẩm, nhà quản trị với vấn đề quản lý,…); khi vấn đề cần điều tra cần

Trang 38

thiết phải có sự tham khảo tra cứu nhất định nào đó…

- Ưu, nhược điểm: có thể điều tra với số lượng lớn đơn vị, có thể đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư, tế nhị, có thể dùng hình ảnh minh hoạ kèm với bảng câu hỏi Thuận lợi cho người trả lời vì họ có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời, họ có thể trả lời vào lúc rảnh rỗi Chi phí điều tra thấp, chi phí tăng thêm thấp vì chỉ tốn thêm tiền gửi thư, chứ không tốn kém tiền thù lao cho phỏng vấn viên Tuy nhiên, tỷ lệ trả lời thường thấp, mất nhiều thời gian chờ đợi thư đi và thư hồi âm, không kiểm soát được người trả lời, người trả lời thư có thể không đúng đối tượng mà ta nhắm tới…

- Các biện pháp làm tăng tỷ lệ trả lời thư:

Tỷ lệ hồi đáp của phương pháp này nếu đạt trên 15% cũng là một thành công Tuy nhiên các biện pháp sau sẽ làm gia tăng tỷ lệ trả lời:

 Thông báo trước cho người được phỏng vấn: dùng một bưu ảnh thông báo trước khoảng chừng năm ngày trước khi gửi bảng câu hỏi, trong đó ghi cụ thể: họ tên người nhận (ghi rõ chức danh) và thông báo mục đích, hoặc dùng một thư báo hay dùng điện thoại báo trước

 Chuẩn bị kỹ phong bì: phong bì cần trang trọng bằng giấy tốt, có in tên nơi

gởi và họ tên địa chỉ người nhận Trên đó in đậm dòng chữ: “Đây là cuộc điều tra

chúng tôi đã thông báo với quý vị” Tuỳ trường hợp có thể in hay không in tên công

ty mà ta cần điều tra vì để tạo tâm lý tốt nơi người nhận thư

 Chuẩn bị kỹ bức thư: bức thư phải kích thích người nhận thư điền vào bảng câu hỏi và gửi trả lại Bức thư phải được in đẹp, trang trọng, mang màu sắc cá nhân, tránh tạo ra cảm giác là thư in hàng loạt để gửi cho bất cứ ai Bắt đầu thư là lời kêu gọi sự giúp đỡ, nêu tầm quan trọng của vấn đề để thuyết phục họ trả lời Thư đề cập vắn tắt đến mục đích nghiên cứu, đề cao tầm quan trọng của đối tượng được hỏi, hứa hẹn lợi ích nếu họ tham gia (chẳng hạn sẽ gửi họ tóm tắt bảng kết quả điều tra), cuối cùng nhắc đến tính đơn giản của bảng câu hỏi và thời gian ngắn để trả lời

 Dùng kích thích vật chất: đôi khi cần có một món quà nhỏ như một cây bút, một tấm thiệp đẹp…kèm theo thư Cũng có người kèm theo 500đ mới để “mời một cốc cà phê” hay “tặng cháu bé trong gia đình” Nếu món quà có giá trị tương đối, ta

Trang 39

có thể hứa hẹn gửi đến sau khi nhận được bảng trả lời Có thể đánh số thứ tự vào bức thư để người trả lời được tham dự xổ số trúng thưởng khi trả lời thư Tuy nhiên, một món quà quá hậu hỷ đôi khi người trả lời làm cho bạn vui lòng thay vì trả lời trung thực theo ý họ

 Chú ý đến hình thức trình bày của bảng câu hỏi: bảng câu hỏi nên có bề ngoài đơn giản, hấp dẫn, dễ đọc, dễ trả lời Đối với các câu hỏi mở cần chừa khoảng trống đủ để trả lời Nên dùng tranh khôi hài để gây sự thích thú và kích thích trả lời

 Chuẩn bị phong bì có dán tem trả lời với địa chỉ nơi nhận

 Theo dõi quá trình hồi đáp: khoảng từ 3 đến 5 ngày sau khi gửi bảng câu hỏi nên có bưu thiếp gửi đến để nhắc nhở Ngoài ra, phải dùng một bức thư mới để kêu gọi sự trả lời, kèm theo một bảng câu hỏi và phong bì có dán tem thư trả lời, gửi khoảng 3 đến 4 tuần sau khi gửi bảng câu hỏi lần thứ nhất, để dự phòng khi đối tượng bận công tác hay đi nghỉ phép…

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy

Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó Vậy muốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia

nó theo cấp bậc

Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:

+ Xác định tiêu thức để phân chia

+ Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu

+ Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung

Trang 40

2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin

Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát

Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy

đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trừu tượng, khái quát, nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau Với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật do tính chính xác quy định, mặt phân tích định lượng có vai trò khá quyết định kết quả nghiên cứu Quá trình tổng hợp, định tính ở đây hoặc giả là những phán đoán, dự báo thiên tai, chỉ đạo cả quá trình nghiên cứu, hoặc giả là những kết luận rút ra từ phân tích định lượng Trong các ngành khoa học xã hội - nhân văn, sự hạn chế độ chính xác trong phân tích định lượng làm cho kết quả nghiên cứu lệ thuộc rất nhiều vào tổng hợp, định tính Song chính đặc điểm này dễ làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch do những sai lầm chủ quan duy ý chí

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ đánh giá mức độ tác động chủ yếu của môi trường bên ngoài đến tổ chức Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được xây dựng theo năm bước:

- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài;

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố đối với sự thành công trong ngành hoạt động của tổ chức;

- Bước 3: Phân loại từ 1(phản ứng ít) đến 4 (phản ứng tốt) cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của tổ chức phản ứng với các yếu tố này

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT, Chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020, dự thảo lần thứ 14, 30/12/2008 Khác
2. Fred R. David (1995), Khái luận về quản trị chiến lƣợc, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
3. PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS. Phạm Văn Sơn(2008), Chiến lƣợc và chính sách kinh doanh , NXB Lao động - xã hội, TP. HCM Khác
4. PGS.TS. Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, Ths. Trần Hữu Hải (2007),Quản trị chiến lƣợc, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan (2007), Quản trị chiến lƣợc phát triển vị thế cạnh tranh, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
6. Phạm Thành Nghị (2001), Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Khác
7. Michael E. Porter (1996), Chiến lƣợc cạnh tranh, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện của Fred R. David - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện của Fred R. David (Trang 18)
Hình 1.2:  Các lực lƣợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Hình 1.2 Các lực lƣợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành (Trang 20)
Bảng 2.1: Ma trận SWOT - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 2.1 Ma trận SWOT (Trang 45)
Hình 3.1: CBGD theo trình độ học vấn - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Hình 3.1 CBGD theo trình độ học vấn (Trang 58)
Hình 3.2: CBGD theo độ tuổi - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Hình 3.2 CBGD theo độ tuổi (Trang 59)
Bảng 3.1: Đề tài nghiên cứu của CBCNV trường CĐCN Việt Đức - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 3.1 Đề tài nghiên cứu của CBCNV trường CĐCN Việt Đức (Trang 59)
Bảng 3.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)  Các yếu tố bên ngoài  Mức độ - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Các yếu tố bên ngoài Mức độ (Trang 80)
Bảng 4.1: Ma trận SWOT và các chiến lƣợc - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 4.1 Ma trận SWOT và các chiến lƣợc (Trang 89)
Bảng 4.2: Ma trận QSPM cho nhóm S/O - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 4.2 Ma trận QSPM cho nhóm S/O (Trang 92)
Bảng 4.4: Ma trận QSPM cho nhóm W/T - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 4.4 Ma trận QSPM cho nhóm W/T (Trang 96)
Bảng 1: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bên ngoài trường - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 1 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bên ngoài trường (Trang 116)
Bảng  2:  Đánh  giá  mức  độ  tác  động  của  các  yếu  tố  bên  trong  trường  CĐCN Việt Đức - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
ng 2: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bên trong trường CĐCN Việt Đức (Trang 117)
Bảng 3: Đánh giá mức độ tác động các yếu tố bên ngoài - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 3 Đánh giá mức độ tác động các yếu tố bên ngoài (Trang 118)
Bảng 5: Đánh giá mức độ tác động các yếu tố bên trong - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 5 Đánh giá mức độ tác động các yếu tố bên trong (Trang 120)
Bảng 6: Phân loại mức độ tác động các yếu tố bên trong - Những giải pháp phát triển trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức giai đoạn 2013 đến 2017
Bảng 6 Phân loại mức độ tác động các yếu tố bên trong (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w