1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động

90 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về phối hợp của trường Cao đẳng với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo và phân tích thực trạng sự phối hợp nà

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

PHÍ QUỐC THÀNH

BIỆN PHÁP PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM

VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC……….i

CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý giáo dục 8

1.2.2 Quản lý đào tạo 10

1.2.3 Phối hợp đào tạo 12

1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động 14

1.3 Quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng 15

1.3.1 Quản lý chất đầu vào 15

1.3.2 Quản lý quá trình đào tạo 15

1.3.3 Quản lý đầu ra 16

1.3.4 Nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động đặt ra yêu cầu cho nhà trường trong quá trình quản lý đào tạo 17

1.4 Lý luận về phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng với cơ sở sử dụng lao động 17

1.4.1 Mục đích của phối hợp 17

1.4.2 Nội dung của phối hợp 18

1.4.3 Các hình thức phối hợp 20

1.4.4 Các chủ thể quản lý của trường Cao đẳng thực hiện việc phối hợp đào tạo` 23

1.4.5 Ý nghĩa của việc phối hợp đào tạo với cơ sở sử dụng lạo động 26

Trang 3

Kết luận chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ SỰ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO33 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI 33

CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 33

2.1 Sơ lược về quá trình phát triển của nhà trường 33

2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của Nhà trường 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim 33

2.2.Thực trạng đào tạo ở trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim……… 34

2.2.1 Chương trình đào tạo 36

2.2.2 Nguồn học liệu, 38

2.2.3 Đội ngũ giảng viên 39

2.2.4 Sinh viên của nhà trường 39

2.2.5 Tài chính và cơ sở vật chất cho đào tạo 41

2.3 Thực trạng phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim với các cơ sở sử dụng lao động 41

2.4 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo và sự phối hợp đào tạo ở trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim 46

2.4.1 Thuận lợi 46

2.4.2 Những tồn tại 48

Kết luận chương 2 49

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 50

3.1 Định hướng và các nguyên tắc đề xuất biện pháp 50

3.1.1 Định hướng đề xuất biện pháp 50

3.1.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 55

3.2 Các biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim với các cơ sở sử dụng lao động 57

Trang 4

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo có

sự tham gia của cơ sở sử dụng lao động 57

3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch đào tạo trên cơ sở khảo sát nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động 60

3.2.3 Biện pháp 3: Đa dạng các hình thức thực hành, thực tập tại cơ sở sử dụng lao động 62

3.2.4 Biện pháp 4: Thiết lập hệ thống Thông tin - Dịch vụ 64

3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ cơ sở sử dụng lao động và cựu HSSV 66

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 68

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 70

3.4.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp 71

3.4.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 73

Kết luận chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 83

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trong luận văn sử dụng các từ và cụm từ viết tắt có tần số xuất hiện cao với cách hiểu nhƣ sau:

1 Ban chấp hành trung ƣơng BCH – TW

2 Ban giám hiệu BGH

3 Cơ khí Luyện kim CKLK

4 Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CNH – HĐH

5 Đại học – Cao đẳng ĐH – CĐ

6 Đội ngũ giảng viên ĐNGV

7 Giáo dục và đào tạo GD & ĐT

8 Học sinh – Sinh viên HSSV

9 Kỹ thuật công nghiệp KTCN

10 Kinh tế - Xã hội KT – XH

11 Nhà xuất bản NXB

12 Nguồn nhân lực NNL

13 Nghiên cứu khoa học NCKH

14 Nghiên cứu sinh NCS

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ

Bảng 2.3: Bảng thống kê chất lượng học tập và rèn luyện trường CĐ CKLK 40

Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ Kỹ thuật tại các cơ sở sử dụng lao động và

Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và cựu

HSSV về khối lượng kiến thức lý thuyết của các môn chuyên môn 43

Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và

cựu HSSV về chất lượng tay nghề của HSSV sau khi tốt nghiệp 44

Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và

cựu HSSV về khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đơn vị sản xuất 44

Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ quản lý nhà trường và Giáo viên hướng

Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kỹ thuật và cựu

HSSV về việc gửi HSSV đến cơ sở sử dụng lao động phối hợp đào tạo 46

Bảng 2.11: Thống kê mối quan hệ của nhà trường với các cơ sở sử dụng

Biểu đồ 2: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các đồng chí cán bộ,

Biểu đồ 4: Kết quả điều tra nhận thức về tính khả thi của các đồng chí cán

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người" Giáo dục và đào tạo là vấn đề then chốt của xã hội Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định “Muốn tiến hành Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục

và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội

và điều kiện cho mọi công dân học tập suốt đời” Nước ta đang đứng trước một thách thức lớn: Đến năm 2020 phải cơ bản trở thành một nước công

Trang 8

nghiệp theo hướng hiện đại Trước mắt phải rút ngắn được khoảng cách về trình độ sản xuất và đời sống xã hội so với các nước đang phát triển trong khu vực và trên thế giới Để có thể đạt được điều này thì việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng

Thực hiện Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo và

Bộ Công thương nhằm tạo ra những con người có học vấn cao để hội nhập với thế giới đòi hỏi ngành giáo dục nói chung và giáo dục học nói riêng phải đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cả về tri thức khoa học và khả năng vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, đồng thời phải có tính sáng tạo, tự chủ trong học tập để trau dồi kiến thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cơ bản đầu tiên của nhà trường, đây chính là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển Trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim thuộc Bộ Công thương nằm trong

Hệ thống giáo dục Quốc dân, là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung Nhà trường đào tạo các loại ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người học, góp phần tăng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề cho đất nước

Trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim đã thực hiện việc liên kết với khoảng 20 đến 30 doanh nghiệp trong thời gian qua về việc đào tạo gắn với thực tế sản xuất bước đầu đã thu được hiệu quả nhất định, tiết kiệm được kinh phí và thời gian, nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cơ sở sản xuất phát triển cả qui mô và chiều sâu, cùng với sự biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới Giải pháp liên kết giữa nhà trường và cơ sở sản xuất mới chỉ dừng lại ở mức độ khiêm tốn, chưa thực sự bắt nhịp với yêu cầu thực tế

Trang 9

Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tác giả

chọn đề tài “Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động” làm luận văn thạc sỹ cho mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về phối hợp của trường Cao đẳng với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo và phân tích thực trạng sự phối hợp này ở trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim, đề xuất hệ thống biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thông qua tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và cơ sở sử dụng lao động góp phần cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Quá trình đào tạo ở trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim và mối quan hệ với cơ sở sử dụng lao động

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xác định cơ sở lý luận của việc phối hợp đào tạo ở trường Cao đẳng với cơ sở sử dụng lao động

4.2 Phân tích thực trạng quá trình đào tạo tại trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim và sự phối hợp của nhà trường với cơ sở sử dụng lao động

4.3 Đề xuất một số biện pháp của trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động

4.4 Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

5 Phạm vi phạm nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng phối hợp của nhà trường với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo ở trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim trong thời gian từ năm 2009 đến nay

Trang 10

- Nghiên cứu đối với đào tạo ở trình độ Cao đẳng

- Các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận khác

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, các bài giảng về lý luận quản lý và các vấn đề có liên quan

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Cấu trúc luận văn

MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lý luận về phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động

Chương 2: Thực trạng về đào tạo và sự phối hợp đào tạo hệ cao đẳng

của trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động

Chương 3: Các biện pháp phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Cơ

khí – Luyện kim với cơ sở sử dụng lao động

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Phối hợp đào tạo giữa nhà trường với cơ sở sử dụng lao động là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các cơ sở sử dụng lao động sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các nhà trường nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trường luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động Như vậy, các nhà trường luôn có nhu cầu phải được gắn kết với các cơ sở sử dụng lao động Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động, thì đối với các cơ sở sử dụng lao động đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính các cơ sở sử dụng lao động Do đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho các cơ sở sử dụng lao động

Các cơ sở sử dụng lao động là tế bào quan trọng của nền kinh tế Sự lớn mạnh của các cơ sở sử dụng lao động quyết định sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Hoạt động trong môi trường hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, các cơ sở sử dụng lao động ở Việt Nam đứng trước nhiều thách thức Một trong những khó khăn mà nhiều cơ sở sử dụng lao động đang gặp phải là thiếu đội ngũ lao động có trình độ, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Có nhiều con đường để tháo gỡ khó khăn trên, trong luận văn này tác giả tập trung bàn về vai trò của

Trang 12

trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim trong việc cung ứng lao động đáp ứng yêu cầu của các cơ sở sử dụng lao động trong điều kiện cụ thể hiện nay

Hiện nay, Việt nam đang trong tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH), vì vậy việc tạo ra nguồn nhân lực trở thành một vấn đề cấp thiết Nghị quyết Trung ương 2 của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ ra: “Muốn tiến hành CNH – HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Nghị quyết trung ương 6 của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá XI đã nêu rõ: “Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học Sử dụng hiệu quả đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, chuyên gia khoa học và công nghệ học tập và làm việc ở nước ngoài Có chính sách hỗ trợ cán

bộ khoa học và công nghệ đi làm việc và thực tập có thời hạn tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ở nước ngoài để giải quyết các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ có ý nghĩa quốc gia” Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các

cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính”

Trang 13

Trong thời qua đã có rất nhiều các nghiên cứu, các bài viết của nhiều tác giả về sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở sử dụng lao động:

- Liên kết đào tạo giữa trường Đại học với Doanh nghiệp Việt Nam, Bài viết trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN của tác giả Trịnh Thị Mai Hoa, năm 2008

- Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, Bài viết trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN của tác giả Phùng Xuân Nhạ, năm 2008

- Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong NCKH, đào tạo và sử dụng nhân lực nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực tế của tác giả Trần Văn Quyền, trường ĐH Lạc Hồng, năm 2011

- Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên

nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội của tác giả Đào Thanh Hải - Mã số:

V2010-20 (Đề tài cấp Viện)

- Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối

cảnh hiện nay của tác giả Phan Minh Hiền - Mã số: V2009-05NCS

- Nghiên cứu chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội tại một

số trường đại học của tác giả Nguyễn Văn Chiến - Mã số: B2007-CTGD-03

- Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề

nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế của tác giả Nguyễn Đức Trí - Mã

số: B2007-CTGD-03

- Nghiên cứu các giải pháp tăng cường sự liên kết đào tạo giữa các cơ

sở giáo dục đại học và xu thế hội nhập quốc tế của tác giả Nguyễn Đăng Trụ

Mã số: B2006-37-03TĐ

Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phối hợp đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp ở các trường Đại học, Cao

Trang 14

đẳng và THPT nhằm đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng trong việc đào tạo nguồn nhân lực hiện nay Tuy nhiên ở mỗi tác giả đều có sự nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Do vậy chưa có đề tài nàọ đề cập đến thực trạng và biện pháp đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động ở trường Cao đẳng

Cơ khí - Luyện kim Thái Nguyên

Do đó, đề tài này sẽ cố gắng đề cập đến những vấn đề mà các đề tài khác chưa có điều kiện làm rõ Đó là Trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim Thái Nguyên với tư cách là một Trường Cao đẳng đa ngành, đa cấp trong lĩnh vực đào tạo cán bộ kỹ thuật với hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành cần có những giải pháp cụ thể để làm sao thúc đẩy công tác phối hợp đào của nhà trường với các cơ sở sử dụng lao động ngày càng chặt chẽ, bền vững cùng

hướng tới một mục tiêu chung đó là: HSSV sau khi tốt nghiệp ra trường tìm được việc làm phù hợp có thu nhập ổn định hay HSSV sau khi tốt nghiệp

ra trường đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của các cơ sở sử dụng lao động

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý giáo dục

* Quản lý: Quản lý là một khái niệm được xem xét ở hai góc độ:

+ Theo góc độ chính trị xã hội: Quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lãnh đạo vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp Cơ chế đúng hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại cơ chế sai thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren

+ Theo góc độ hành động: Quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành

Theo Các Mác, quản lý xã hội là chức năng được sinh ra từ tinh chất xã hội hoá lao động Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những

Trang 15

chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [14,

tr 480]

+ Từ cơ sở lý luận trên, ta thấy quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung

và phù hợp với quy luật khách quan

* Quản lý giáo dục

Quản lí giáo dục cũng như quản lí xã hội là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình

Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lí một nền / hệ thống giáo dục:

Theo D.V Khuđominxki: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường), nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ Trên cơ sở nhận thức

và sử dụng những quy luật khách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên” [46, tr 94]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [12, tr 35]

Trang 16

Còn theo Đỗ Hoàng Toàn thì: “ QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính,…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [18, tr 29]

Từ những quan điểm trên, ta thấy bản chất của hoạt động QLGD là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

1.2.2 Quản lý đào tạo

Theo Bách khoa toàn thư: Đào tạo là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Đào tạo theo thuật ngữ của Anh: Đào tạo là phát triển có hệ thống về thái độ, kiến thức, mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề

Theo quan điểm của Mỹ: Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tập trong số những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

Kết hợp hai quan điểm trên, Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating training effectiveness”) rút ra 3 đặc trưng:

- Đào tạo là một quá trình có hệ thống được kế hoạch và kiểm soát hơn

là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm

Trang 17

- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cá nhân và tập thể)

- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao tính hiệu quả một phần của tổ chức, trong đó mang tính cá nhân và tập thể hoạt động

- Từ đó có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có

tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái

độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao

Hoạt động đào tạo trong trường Cao đẳng có đặng trưng nổi bật nhất, quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:

- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo

- Lực lượng đào tạo (Thầy – người dạy) - Tổ chức đào tạo

- Đối tượng đào tạo (Trò – người học) - Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tương tác với nhau, đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hòa, cân đối và toàn vẹn

Từ mười yếu tố trên có thể rút ra sau nhân tố cốt lõi sau:

- Mục tiêu đào tạo (MT) - Nội dung đào tạo (ND)

- Phương pháp đào tạo (PP) - Lực lượng đào tạo (GV)

- Đối tượng đào tạo (SV) - Thiết bị dạy học (TBDH)

Ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan

hệ với mục tiêu phát triển KT – XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của đất nước Chúng tạo ra cái lõi của của quá trình đào tạo

Trang 18

Ba nhân tố lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất, để hiện thực hóa mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo

Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố trên được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1.1: Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố

1.2.3 Phối hợp đào tạo

Phối hợp có nghĩa là tổ chức hoạt động cho hai hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Khác với khái niệm hợp tác, khái niệm phối hợp nhấn mạnh vào một quá trình kết hợp hoạt động của hai hay nhiều cơ quan, tổ chức một cách hài hòa và đồng bộ, trong việc thực hiện công việc vì lợi ích chung Sự phối hợp các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giả thuyết một vấn đề chung …) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có Tùy theo từng loại hình mà có những sự phối hợp bên trong hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp) trong bối cảnh và môi trường kinh tế nhất định Nói đến phối hợp là nói đến các nội dung sau:

Trang 19

- Mục đích phối hợp: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thể

của từng tố chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường phát triển…

- Các thành phần, tổ chức phối hợp: bao gồm các thành phần, tổ chức

độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo dục đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước … tham gia với những vai trò vị trí nhất định trong phối hợp

- Các hình thức phối hợp: Tùy theo mục đích và tính chất phối hợp

mà có thể theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thỏa thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới

- Các nội dung phối hợp: Tùy thuộc vào mục đích, đối tượng và hình

thức phối hợp mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ: nội dung đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia phối hợp

- Cơ chế phối hợp: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc

vận hành các mối liên kết đảm bảo đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm, quyền, lợi ích của các bên tham gia phối hợp Trên thực tế có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (quy luật cung - cầu, giá trị, giá cả …) cơ chế đấu thầu, cơ chế xin – cho, cơ chế công ty mẹ, công ty con …

- Sản phẩm phối hợp: Là các sản phẩm được tạo ra như các sản phẩm

hàng hóa – dịch vụ; sản phẩm đào tạo (nhân lực KH & CN); sản phẩm nghiên cứu khoa học – công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới)

Trang 20

- Môi trường và các điều kiện phối hợp: Là tập hợp các nhân tố bên

ngoài (môi trường chính trị xã hội, kinh tế, văn hóa, các tổ chức khác …) và môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (quan hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác …)

Từ các vấn đề trên cho chúng ta khái niệm về phối hợp đào tạo là sự chia sẻ, bổ sung cùng hướng đến sự hiệu quả và hoàn thiện Trong dạy nghề phối hợp là sự thống nhất, bổ sung giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động, cùng tác động vào quá trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu đề ra là nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Mục tiêu phối hợp đào tạo: Huy động các nguồn lực, vật lực, tài lực của các cơ cở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động để đào tạo đa dạng ngành nghề, giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động

- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo bao gồm cơ sở đào tạo (các trường, trung tâm …) và các cơ sở sử dụng lao động

- Các hình thức phối hợp đào tạo chủ yếu đươc thực hiện theo nội dung thỏa thuận phối hợp thực hiện các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu đào tạo nghề

- Môi trường và các điều kiện liên kết dựa trên chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, năng lực đào tạo, năng lực quản lý, khả năng tài chính, cơ sở vật chất … của cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sử dụng lao động

Bản chất của hoạt động phối hợp đào tạo là phát triển bền vững, đào tạo

có việc làm và doanh nghiệp không phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng

1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động

Cơ sở sử dụng lao động được hiểu là những đơn vị, tổ chức hợp pháp hoạt động trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội, có nhu cầu về

Trang 21

nguồn nhân lực Các đơn vị, tổ chức tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo sẽ bố trí lao động làm việc đúng vị trí công việc, trình độ chuyên môn và thực hiện đầy

đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của nhà nước

1.3 Quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng

1.3.1 Quản lý chất lượng đầu vào

Chất lượng đầu vào của các nhà trường hết sức quan trọng nó là tiền đề cho các bước tiếp theo bởi khi chất lượng đầu vào thấp, trong quá trình học tập HSSV không tiếp thu được kiến thức cơ bản và các kiến thức chuyên môn Ngoài ra khi vào học tập các em HSSV đa phần chưa tìm hiểu kỹ hoặc không biết được sau khi học tập xong mình sẽ được làm việc gì và làm ở đâu

Từ những yêu cầu thực tế đó chúng ta cần có những giải pháp cụ thể như:

- Phối hợp với các trường THPT cho các em học sinh đến thăm quan nhà trường để tìm hiểu về nhà trường và các ngành, nghề đào tạo

- Tích cực tuyên truyền, quảng bá hình ảnh cơ sở vật chất, điều kiện học tập, đặc thù nghề nghiệp để học sinh xác định mục tiêu vào học tập

- Tư vấn cho các em điều kiện làm việc sau khi tốt nghiệp để cho các

em có cơ hội lựa chọn vào học theo chương trình của các dự án do nhà trường đào tạo cho cơ sở sử dụng lao động

1.3.2 Quản lý quá trình đào tạo

Trong quá trình đào tạo công tác quản lý rất quan trọng bởi chất lượng đào tạo không thể đến ngay với HSSV được, nó phải được truyền tải đúng lộ trình và phải có hệ thống Do vậy việc tổ chức quá trình đào tạo đòi hỏi mỗi nhà trường phải bố trí sắp xếp hết sức hợp lý và khoa học Việc học lý thuyết

và thực hành phải được xen kẽ với nhau sao cho quá trình tiếp thu lý thuyết và thực hành phải lôgic thì HSSV tiếp thu mới có hiệu quả Chính vì vậy trong

Trang 22

quá trình đào tạo nhà trường và cơ sở sử dụng lao động duy trì thường niên các bước sau để đảm bảo chất lượng đào tạo

- Nhà trường thực hiện đào tạo theo khung chương trình chung và có hướng đến nhu cầu thực tế của cơ sở sử dụng lao động nghiệp Thường xuyên điều chỉnh chương trình đào tạo để giúp sinh viên cập nhật được xu hướng mới trong khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động và xã hội

- Duy trì thường xuyên và với nhiều cơ sở sử dụng lao động, tổ chức hội thảo giữa nhà trường và cơ sở sử dụng lao động Việc hợp tác giữa nhà trường phải được tổ chức lâu dài và làm thường niên, tránh làm theo kiểu mùa

vụ

- Thực tập tại các cơ sở sử dụng lao động đây là một khâu không thể tách rời được trong quá trình đào tạo, vì nó làm tăng tính thực tế phát huy được tính tích cực của HSSV Song cần phải làm rõ các tiêu chí đánh giá của

cơ sở và các các yêu cầu mục tiêu của nhà trường Thường xuyên có việc trao đổi giữa giáo viên phụ tránh và cán bộ kỹ thuật để việc điều chỉnh chương trình thực tập sao cho phù hợp, hữu ích

1.3.3 Quản lý đầu ra

- Trước và sau khi HSSV tốt nghiệp, nhà trường cần có sự liện hệ thường xuyên với HSSV và với cơ sở sử dụng lao động Khi làm tốt công tác này nhà trường thường xuyên nắm được các thông tin về khả năng thích ứng với cơ sở sản xuất để có biện pháp điều chỉnh chương trình đào tạo lý thuyết

và thực hành cho phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ trong thực tế

- Thường xuyên cập nhập các thông tin về cơ sở sử dụng lao động và năng lực làm việc, khả năng thích ứng của HSSV trong quá trình làm việc

Trang 23

Trong quá trình tổ chức đào tạo, nhà trường đã nhận thấy vai trò gắn kết giữa nhà trường, cơ sở sử dụng lao động và HSSV sau khi tốt nghiệp là hết sức quan trọng Do vậy nhà trường đã thành lập Trung tâm Tuyển sinh -

Tư vấn việc làm từ năm 2010 để giải các vấn đề mà nhà trường, cơ sở sử dụng lao động và người học cũng như xã hội đang hết sức quan tâm Với mô hình này, từ khi được thành lập đến nay Trung tâm đã và đang hoạt động rất có hiệu quả, nó đã giải quyết được cho trên 90% số HSSV ra trường có việc làm, đúng chuyên ngành được đào tạo với mức lương hấp dẫn

1.3.4 Nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động đặt ra yêu cầu cho nhà trường trong quá trình quản lý đào tạo

Trong tình hình KT- XH hiện nay các cơ sở sử dụng lao động đều mong muốn sản phẩm của các cơ sở đào tạo phải đáp ứng được một số vấn đề sau:

- Chương trình đào tạo của nhà trường phải sát với thực tế sản xuất

- Tay nghề của HSSV phải đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của

Mục đích của phối hợp trong quá trình đào tạo là tạo ra các mối quan

hệ giữa cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, mang lại lợi ích thiết thực không những cho cả hai bên mà còn mạng lại lợi ích cho toàn xã hội

Trang 24

Chương trình đào tạo của nhà trường luôn được cập nhật, đổi mới, trình

độ của đội ngũ sư phạm không ngừng được nâng cao, chất lượng đào tạo có được những chuyển biến rõ rệt theo hướng tích cực, thương hiệu và uy tín của nhà trường ngày càng được khẳng định

Cơ sở sử dụng lao động chủ động được nguồn nhân lực, tiết kiệm được chi phí, thời gian cho quá trình tuyển dụng không phải đào tạo lại Trong quá trình đã phối hợp, lồng ghép được việc ứng dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình công nghệ, tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm

HSSV có cơ hội tiếp cận với thực tế sản xuất, được quan sát và sử dụng các trang thiết bị, máy móc hiện đại mà nhà trường chưa có điều kiện trang bị, tạo ra cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

1.4.2 Nội dung của phối hợp

Với điều kiện hiện tại của nhà trường và của cơ sở sử dụng lao động hoạt động ở hai lĩnh vực khác nhau do vậy điều kiện phối hợp không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi bởi cơ sở sản xuất yêu cầu phải thu được sản phẩm

và từ đó mới có lợi nhuận Nhà trường thì yêu cầu phải thực hiện đúng nội dung chương trình, tiến độ đào tạo Do vậy để thuận lợi cho cả hai đơn vị chúng tôi thấy trong quá trình phối hợp cần triển khai một số nội dung như sau:

+ Chương trình đào tạo

Nhà trường nên có khung đào tạo chung hướng đến nhu cầu thực tế của các cơ sở sử dụng lao động Thường xuyên điều chỉnh chương trình đào tạo, giúp HSSV cập nhật được xu hướng mới trong khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động và xã hội Để làm điều này cần có các cuộc hội thảo giữa các cơ sở sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo

+ Thực tập tại doanh nghiệp

Trang 25

Trong các kỳ thực tập, nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động cần hợp tác làm tăng tính thực tế và phát huy được lợi ích của loại hình đào tạo này Các cơ sở sử dụng lao động sẽ phải trình bày rõ các nhiệm vụ mà HSSV cần làm, tiêu chí đánh giá, thông báo kết quả thực tập của HSSV cho giáo viên phụ trách, phía nhà trường cũng hỗ trợ thông báo những yêu cầu, mục tiêu thực tập cho cơ sở sử dụng lao động để cơ sở sử dụng lao động có thể điều chỉnh nội dung thực tập sao cho phù hợp cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV trong việc học cũng như việc tiếp nhận kiến thức thực tiễn của các bạn Thông thường nhà trường chỉ có qui định một kỳ thực tập dành cho HSSV năm cuối Theo quan điểm riêng của chúng tôi thì nếu nhà trường bố trí được 02 kỳ thực tập, một kỳ thực tập cho HSSV năm 2, một kỳ thực tập cho HSSV năm cuối, như vậy các em HSSV sẽ cảm nhận được sự khác biệt

rõ ràng hơn giữa môi trường học tập và làm việc, tránh tình trạng bỡ ngỡ khi

đi ứng tuyển và khi làm việc, đồng thời các em sẽ có thể phần nào nhận biết được thế mạnh của mình, các cơ sở sử dụng lao động cũng có cơ hội tiếp cận

và lựa chọn nhân lực cho mình cẩn thận hơn

+ Duy trì phối hợp thường xuyên

Hiện nay tại nhà trường đã có Trung tâm TS – TVVL cho các em HSSV trong toàn trường Đây là một trong những bộ phận đã và đang hoạt động tích cực và hiệu quả, cần được phát triển hơn nữa trong thời gian sắp tới Chúng tôi cũng mong muốn việc hợp tác giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động cần được tổ chức lâu dài và thường niên, tránh làm theo kiểu mùa vụ

+ Quá trình đào tạo HSSV được huấn luyện của phía các cơ sở sử

dụng lao động từ định hướng, phối hợp của Nhà trường

Nhà trường có thể yêu cầu hỗ trợ từ phía các cơ sở sử dụng lao động trong công tác đào tạo của mình, chẳng hạn như việc yêu cầu các cơ sở sử

Trang 26

dụng lao động chuẩn bị các bài nói chuyện với HSSV về chuyên ngành mà các em đang theo học Ví dụ Công ty Gang thép Thái Nguyên chuyên về lĩnh vực luyện kim, đối tượng lao động là các em HSSV hiện đang theo học các ngành công nghệ vật liệu Vì vậy Công ty có thể chuẩn bị những bài nói chuyện về quy trình sản xuất gang, thép… Qua buổi nói chuyện này các em HSSV đam mê có tìm hiểu thêm hoặc phát triển những nghiên cứu sau này, các cơ sở sử dụng lao động cũng có cơ hội nói chuyện thân thiện cởi mở hơn với các em và cũng có thể các cơ sở sử dụng lao động sẽ tuyển chọn được một

số ứng viên tiềm năng

Hoặc đơn giản 2 bên có thể kết hợp tổ chức buổi giới thiệu các cơ sở sử dụng lao động và nhà trường/khoa, các vị trí mà cơ sở sử dụng lao động đang cần tuyển dụng, các em HSSV sẽ cảm thấy có nhiều cơ hội việc làm cho mình hơn sau khi ra trường

1.4.3 Các hình thức phối hợp

Trong quá trình tổ chức giảng dạy nhà trường chỉ đạo cho các bộ phận chức năng triển khai giảng dạy lý thuyết và thực hành theo khung chương trình của Bộ ban hành Song trên thực tế rất nhiều tài liệu, giáo trình, tiêu chuẩn kỹ năng nghề không phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ Do vậy các chương trình, giáo trình, tiêu chuẩn kỹ năng nghề không phù hợp với thực tế sản xuất Do vậynhà trường phải tổ chức các hình thức phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động để gắn giảng dạy sao cho sát với thực tế Các hình thức phối hợp như sau:

Các cơ sở đào tạo cần có cơ chế để các chủ các cơ sở sử dụng lao động được tham gia vào quá trình biên soạn chương trình đào tạo HSSV, thông qua các Hội nghị cộng tác viên, các seminar khoa học Thực tế cho thấy, đây là cách thức rất hiệu quả để các nhà đào tạo nắm được những kiến thức chuyên môn, cũng như những tư chất mà các cơ sở sử dụng lao động rất cần đến ở

Trang 27

những HSSV tốt nghiệp Hiện nay, chỉ đạo điều chỉnh Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo có những điểm tích cực, thể hiện rõ quan điểm

mở rộng tính tự chủ, linh hoạt của các cơ sở đào tạo Phần cứng các học phần

do Bộ quy định chỉ chiếm khoảng 30% Như vậy, phần lớn nội dung của Chương trình đào tạo là do các cơ sở đào tạo tự xây dựng Thực tế cũng cho thấy, phương pháp này rất hiệu quả, rất khả thi, các cơ sở sử dụng lao động cũng rất nhiệt tình hưởng ứng Vấn đề chỉ phụ thuộc vào ý thức cầu thị của chính cơ sở đào tạo mà thôi

Thường xuyên điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp Đây cũng thể hiện quan điểm chỉ đạo của Bộ Một chương trình đào tạo Cử nhân cao đẳng chỉ nên ổn định trong khoảng 2.5 - 3 năm Sự điều chỉnh chương trình hợp lý, kịp thời sẽ giúp các cơ sở đào tạo có được những sản phẩm cập nhật hơn, hiện đại hơn, thích ứng hơn với quá trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường Chương trình đào tạo của các Trường cần phải có độ linh hoạt cao để nâng cao tính tự chủ, tính khác biệt và tính thích ứng của chương trình đào tạo của mỗi cơ sở đào tạo

Tạo cơ chế để những cựu HSSV đang làm việc tại các cơ sở sử dụng lao động có liên hệ thường xuyên với chính cơ sở đào tạo họ, có thể thông qua tọa đàm trao đổi kinh nghiệm Đây là con đường rất hiệu quả, rất thiết thực cho cả nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động Cách thức này trong thực tế vẫn còn ít được các nhà trường quan tâm Nhưng nó hoàn toàn thực hiện được nếu được các cơ sở đào tạo đưa vào nội dung hoạt động của mình như là các seminar khoa học với chủ đề cụ thể phù hợp

Tăng cường cho HSSV tiếp cận các cơ sở sử dụng lao động từ khi còn đang được đào tạo trong nhà trường thông qua các đợt thực tập thực tế HSSV rất hồ hởi đón nhận các đợt thực tập thực tế ngay cả khi họ phải đóng thêm

Trang 28

kinh phí Thời gian gần đây các cơ sở đào tạo cũng có chú ý đến con đường này Song phương thức này vẫn còn mang tính hình thức, nặng về giúp các cơ

sở đào tạo giải ngân khoản kinh phí cho thực tập thực tế của HSSV Thực tế cũng thấy, lý do chính làm các đợt thực tập thực tế của HSSV chưa có hiệu quả cao lại thường xuất phát từ sự thiếu nhiệt tình của các cơ sở sử dụng lao động, nơi mà HSSV đến thực tập Thái độ trên của các cơ sở sử dụng lao động cũng là dễ hiểu, khi mà các cơ sở sử dụng lao động không tìm thấy lợi ích của mình từ những đợt đi thực tập thực tế của HSSV Các cơ sở đào tạo không thể chỉ dựa vào ý thức trách nhiệm của các cơ sở sử dụng lao động đối với thế hệ tương lai Khi các chương trình đi thực tế của HSSV thực sự mang lại lợi ích cho các cơ sở sử dụng lao động, hiệu quả của các đợt thực tập thực

tế sẽ cao hơn rất nhiều Đây là vướng mắc mà phải chính các cơ sở sử dụng lao động chủ động đề xuất giải pháp cùng giải quyết với nhà trường

Các cơ sở sử dụng lao động có thể tham gia Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp, tham gia giảng dạy một số học phần hoặc chuyên đề phù hợp với năng lực và thế mạnh của mình Thực tế cho thấy, những nhà quản lý các cơ

sở sử dụng lao động hoàn toàn có thể trở thành những cộng tác viên tin cậy và

có chất lượng cho các cơ sở đào tạo Giải pháp này được triển khai đến đâu phụ thuộc phần lớn vào quan điểm của các cơ sở đào tạo

Thành lập Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo phục vụ các cơ sở sử dụng lao động ngay trong các nhà trường với sự phối hợp hoạt động của cả nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động Chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, đối tượng đào tạo là kết quả bàn bạc giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động Cũng có thể theo mô hình hệ thống đào tạo song trùng: Người lao động của các cơ sở sử dụng lao động vừa làm việc tại các cơ sở sử dụng lao động, vừa có 1 - 2 ngày trong một tuần được học lý thuyết tại các trường

Trang 29

Tổ chức các Hội nghị giao lưu giữa các cơ sở sử dụng lao động và HSSV Những buổi giao lưu này thường mang tính ngoại khoá, không chiếm vào quỹ thời gian đào tạo, vì thế rất khả thi Thực tế cho thấy, HSSV đánh giá rất cao hoạt động này Những đánh giá, những lời khuyên của nhà kinh doanh

có tác động giáo dục rất rõ rệt đối với HSSV Những doanh nhân thành đạt thực sự là những mẫu người mà HSSV mơ ước và phấn đấu noi theo

Một số hoạt động mang tính động viên hỗ trợ Chẳng hạn các cơ sở sử dụng lao động ký Hợp đồng tuyển dụng với một số HSSV hiện đang học với những điều kiện cụ thể; các cơ sở sử dụng lao động có thể tài trợ kinh phí cho HSSV học xuất sắc; các cơ sở sử dụng lao động phối hợp với Nhà trường tổ chức các cuộc thi theo những chủ đề nhất định, nhằm phát hiện năng lực của HSSV vì mục đích phát triển các cơ sở sử dụng lao động , v.v

1.4.4 Các chủ thể quản lý của trường Cao đẳng thực hiện việc phối hợp đào tạo`

Căn cứ theo Thông tư số 14/2009/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 5 năm

2009 của Bộ GD & ĐT Ban hành về điều lệ trường cao đẳng

* Nhiệm vụ của trường cao đẳng:

+ Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội

+ Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

Trang 30

+ Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản

lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục

+ Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Phát triển và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường

+ Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật

+ Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục

+ Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo

vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường

+ Giữ gìn và phát triển những di sản văn hóa dân tộc

+ Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành

+ Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Các bộ phận chức năng đào tạo

Trang 31

Trong nhà trường, tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong nhà trường đều tham gia vào quá trình đào tạo Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, BGH chỉ đạo các bộ phận chức năng trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường

Phòng Tổ chức – hành chính: Phòng Tổ chức Cán bộ có chức năng

giúp Hiệu trưởng xây dựng bộ máy tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng

và phát triển nguồn nhân lực cho Trường; thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; bảo vệ chính trị nội bộ cơ quan

Phòng Đào tạo: Tham mưu giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai, quản

lí công tác đào tạo các hệ trong nhà trường bao gồm : kế hoạch, nội dung chương trình, theo quy định của Luật Giáo dục và các qui định về giáo dục và đào tạo của Bộ GD & ĐT

Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Hiệu trưởng về kế hoạch

sử dụng và điều phối kinh phí hoạt động của Trường; thực hiện quản lý, giám sát nhà nước trong lĩnh vực tài chính - kế toán trong tất cả các mặt hoạt động của Trường

Phòng Quản trị - Đời sống: Tham mưu cho Hiệu trưởng: về công tác

tổ chức quản lý hành chính, quản trị trong phạm vi toàn Trường;

Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ quá trình đào tạo của nhà trường theo định hướng chiến lược phát triển của Trường

Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng: Phòng Khảo thí và Kiểm

định chất lượng đào tạo thực hiện 3 chức năng: Khảo thí, Kiểm định chất lượng đào tạo và Thanh tra đào tạo, cụ thể là:

Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác Khảo thí, công tác Kiểm định chất lượng đào tạo và Thanh tra đào tạo trong nhà trường

Trang 32

Giúp Hiệu trưởng trong công việc quản lý về công tác Khảo thi, công tác Kiểm định chất lượng đào tạo và công tác Thanh tra đào tạo trong trường

Tổ chức thực hiện về công tác Khảo thi, công tác Kiểm định chất lượng đào tạo và công tác Thanh tra đào tạo trong trường

Thực hiện các chức năng khác theo sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng nhà trường

Phòng Công tác HSSV: Phòng Công tác học sinh, sinh viên có chức

năng giúp Hiệu trưởng tổ chức, quản lý các mặt về học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học cũng như đời sống vật chất và tinh thần của học sinh, sinh viên toàn Trường

Trung tâm Tuyển sinh – Tư vấn việc làm: Tham mưu giúp Hiệu

trưởng, Hội đồng tuyển sinh quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện công tác tuyển sinh, bao gồm kế hoạch, chương trình, tổ chức thông báo tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng như quy định của nhà trường

đã ban hành

Tư vấn và giới thiệu việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp

Trung tâm Thông tin – Thư viện: Đảm bảo việc thu thập, lưu trữ, phổ

biến, cung cấp thông tin khoa học các chuyên ngành đào tạo trong nhà trường;

hỗ trợ khai thác hiệu quả những nguồn thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, HSSV của Trường

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học: Tham mưu cho Hiệu trưởng về các

hoạt động đào tạo ngắn hạn và cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực Ngoại

ngữ - Tin học

Các Khoa chuyên môn: Giảng dạy, nghiên cứu khoa học ứng dụng và

chuyển giao công nghệ

1.4.5 Ý nghĩa của việc phối hợp đào tạo với cơ sở sử dụng lạo động

* Nhu cầu phối hợp

Trang 33

Với tư cách là nơi đào tạo, cung cấp kỹ thuật viên bậc Cao đẳng, TCCN

và công nhân lành nghề cho ngành luyện kim trong cả nước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế, trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho các

cơ sở sử dụng lao động ngành luyện kim và một số ngành nghề khác Nhưng điều cần phải nhấn mạnh ở đây là mối liên kết, phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở sử dụng lao động không mang tính hỗ trợ từ phía này đối với phía kia, mà là một sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển bền vững chung, bởi tiến trình này đem lại lợi ích cho cả các cơ sở sử dụng lao động và nhà trường

Thứ nhất, về phía nhà trường Hoạt động trong cơ chế thị trường, các

cơ sở đào tạo phải tuân thủ một nguyên tắc chung là sản phẩm đào tạo của nhà trường phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động rất đa dạng và đầy biến động Phép thử cho việc tuân thủ nguyên tắc đó chính là sự tiếp nhận của thị trường đối với những HSSV tốt nghiệp (tất nhiên nhu cầu của thị trường không chỉ được xem xét trong ngắn hạn, mà còn gắn liền với chiến lược phát triển của dài hạn của nền kinh tế) Rõ ràng, không thể đánh giá một cơ sở đào tạo là vững mạnh, có triển vọng, khi mà số lượng HSSV tốt nghiệp của nhà trường vẫn bị thất nghiệp ngày càng nhiều Để có thể cung ứng cho thị trường những lao động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng, nhà trường cần phải nắm bắt nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động nói riêng, của nền kinh tế nói chung Chính ở đây, các cơ sở sử dụng lao động sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu lao động mà thị trường cần Do vậy, vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trường luôn hướng tới nhu cầu xã hội nói chung, hướng tới nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động nói riêng, như vậy, các nhà trường luôn có nhu cầu phải được gắn kết với các cơ sở sử dụng lao động

Trang 34

Thứ hai,về phía các cơ sở sử dụng lao động Để có đủ đội ngũ lao động thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình, các cơ sở sử dụng lao động phải chủ động tìm kiếm lao động trên thị trường Con đường chung mà các các cơ sở sử dụng lao động vẫn thực hiện là tuyển dụng lao động qua các Hội chợ việc làm Bên cạnh những mặt tích cực không thể phủ nhận, việc tổ chức Hội chợ việc làm, về cơ bản vẫn là con đường để đáp ứng nhu cầu lao động cho các cơ sở sử dụng lao động một cách thụ động Thực tế qua các Hội chợ việc làm được tổ chức gần đây cho thấy, mặc dù được tuyển chọn lao động trong điều kiện thị trường đầy ắp các tân cử nhân đang khát khao tìm việc, song hầu hết các cơ sở sử dụng lao động đều không phải dễ dàng tìm được những lao động phù hợp cho mình Và nếu có tuyển dụng được thì các cơ sở

sử dụng lao động cũng còn phải đầu tư thêm thời gian, kinh phí để đào tạo lại đội ngũ này cho phù hợp với yêu cầu chuyên môn của các cơ sở sử dụng lao động Trong điều kiện đó, nếu có một cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những sản phẩm đào tạo của mình đáp ứng đúng nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động , thì đối với các cơ sở sử dụng lao động đó là điều lý tưởng nhất Chính

vì vậy, được hợp tác với một cơ sở đào tạo thực sự cũng là nhu cầu thiết thực của chính các cơ sở sử dụng lao động Như vậy, liên kết đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động ở Việt Nam là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho các cơ sở sử dụng lao động Vậy tại sao trong thực tế cho đến nay mối liên kết này vẫn chưa được tạo ra? Liên kết lỏng lẻo, mang tính đối phó, chắp vá giữa các cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo đang trở thành lực cản, các trường trong lộ trình nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời góp phần làm khó khăn thêm cho các

cơ sở sử dụng lao động trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh hiện nay

Trang 35

Thực tế này xuất phát từ nhận thức chưa đúng về nhu cầu và khả năng liên kết giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động Điều này này thể hiện trên các mặt:

- Các cơ sở đào tạo thường không quan tâm nhiều đến thực trạng việc làm của HSSV sau khi tốt nghiệp HSSV của trường sau khi tốt nghiệp có tìm được việc làm hay không, việc làm đó có đúng với chuyên môn được đào tạo không Dường như không phải là những vấn đề thuộc trách nhiệm của nhà trường Mỗi giáo viên, những người trực tiếp làm công tác đào tạo thường coi

đó là việc của lãnh đạo Lãnh đạo cấp Khoa thì coi đó là trách nhiệm của lãnh đạo cấp Trường, và cuối cùng ai cũng cho rằng đó là việc của Nhà nước

- Quan trọng hơn, hiện đang tồn tại một cơ chế mà, một mặt, vẫn nuôi dưỡng nhận thức chưa đúng và mặt khác, ngày càng làm mai một nhận thức tích cực về nhu cầu và khả năng liên kết giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động Đó là sự tách rời giữa khả năng tiếp nhận sản phẩm đào tạo của nhà trường từ thị trường và sự lớn mạnh của nhà trường, sự gia tăng thu nhập của từng thầy, cô giáo Thương hiệu của một cơ sở đào tạo dường như được xây dựng từ những thành tích trong quá khứ, gắn với tên tuổi của những nhà khoa học nổi tiếng, chứ không phải bằng sự đóng góp hiện tại của nhà trường về cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Mặc dù, việc tuân thủ nguyên tắc nhân quả trong quan hệ này là hết sức khó khăn, không dễ được thừa nhận Nhưng cũng đã đến lúc phải mạnh dạn chấp nhận tính phụ thuộc của quan hệ này Chỉ khi nào sự tồn tại và lớn mạnh của các cơ

sở đào tạo thực sự phụ thuộc vào việc tiếp nhận của thị trường lao động, trong

đó có các cơ sở sử dụng lao động, đối với sản phẩm mà họ cung ứng thì mới nảy sinh và nuôi dưỡng một nhận thức đúng đắn rằng, sản phẩm đào tạo của nhà trường phải đáp ứng nhu cầu xã hội, của các cơ sở sử dụng lao động Cơ

sở đào tạo phải gắn với các cơ sở sử dụng lao động Đó không phải là quan hệ

Trang 36

hỗ trợ, mà là vì sự sống còn của nhà trường trong nền kinh tế thị trường cạnh

tranh và biến động

Trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay các cơ sở sử dụng lao động đều mong muốn sản phẩm của các cơ sở đào tạo phải đáp ứng được một số vấn đề sau:

- Chương trình đào tạo của nhà trường phải sát với thực tế sản xuất

- Tay nghề của HSSV phải đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của

* Ý nghĩa việc phối hợp đào tạo của các trường Cao đẳng với cơ sở

sử dụng lao động đã đem lại những lợi ích thiết thực như sau:

Trang 37

Các cơ sở sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian đào tạo lại lao động do chất lượng HSSV tốt nghiệp tốt hơn khi có sự phối hợp giữa nhà trường và cơ

sở sử dụng lao động

Chủ động được nguồn nhân lực phục phụ kịp thời cho sản suất

Cải tiến được các công nghệ chưa phù hợp với sản xuất do có sự hỗ trợ

về các công nghệ mới từ nhà trường chuyển giao

+ Lợi ích đối với HSSV

Có nhiều cơ hội lựa chọn để phát triển các lĩnh vực chuyên môn hóa, sẵn sàng đáp ứng khi tốt nghiệp

Tạo được nhiều cơ hội cho HSSV rèn luyện kỹ năng thực hành và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Tăng thu nhập trong quá trình thục tập sản xuất do các cơ sở trả lương trong quá trình làm việc

Có cơ hội được sử dụng các thiết bị hiện đại mà nhà trường chưa có

Kết luận chương 1

Căn cứ cơ sở lý luận đã được trình bày ở trên Việc duy trì hoạt động của một nhà trường trong thời kỳ CNH - HĐH hiện nay đòi hỏi mỗi nhà trường phải biết vận dụng linh hoạt các cơ sở lý luận vào thực tiễn Quản lý tốt các khâu trong quá trình đào tạo và từ đó phát huy tính tích cực trong mọi thành tố nhằm mục đích đem đến kết quả tốt cho các cá nhân, nhà trường và cho xã hội

Để một nhà trường tồn tại và phát triển chúng ta không chỉ quan tâm đến việc đào tạo mà chúng ta cần phải quan tâm đến tất cả các khâu từ tuyển sinh đầu vào đến quá trình đào tạo, quá trình rèn luyện của HSSV và quan trọng hơn tất cả là việc sau khi tốt nghiệp HSSV sẽ làm được công việc gì và làm việc ở đâu Có đúng với những gì các em đã học tập không, khả năng vận dụng kiến thức của các em vào thực tế đến mức độ nào Đó là các câu hỏi đặt

Trang 38

ra cho các nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của quá trình đào tạo Ở trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim vấn đề này đã được đặt lên hàng đầu bởi trong quá trình đào tạo nhà trường luôn muốn HSSV trước khi vào trường

và trong quá trình học tập các em phải ý thức được rằng không có cái gì tự nhiên mà có được nó phải được xây đắp từ mồ hôi và công sức mà các em phải bỏ ra trong quá trình học tập và rèn luyện

Từ những yêu cầu cụ thể đó trên cơ sở thực tiễn của việc vận dụng lý luận vào thực tiễn chúng tôi thấy cần phải đưa các vấn đề phối hợp giữa nhà trường với cơ sở sử dụng lao động để HSSV ngay từ đầu đã thấy giá trị của việc sản xuất ra hàng hóa và sức lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất là không hề nhỏ và từ đó các em xác định rõ mục tiêu và động cơ trong học tập Vấn đề này sẽ đươc giải quyết ở các chương 2 và chương 3 về quá trình vận dụng của nhà trường trong việc phối hợp đào tạo với cơ sở sử dụng lao động

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ SỰ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI

CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 2.1 Sơ lược về quá trình phát triển của nhà trường

2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của Nhà trường

Ngày 25/05/1962, cùng với sự ra đời của khu Công nghiệp Gang thép Thái Nguyên – Đứa con đầu lòng của ngành luyện kim Việt Nam, Trường Trung cấp Cơ khí – Luyện kim, tiền thân của trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim ngày nay chính thức được thành lập Ngày 22/04/2002 căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực đào tạo của Trường, Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ký Quyết định số 1794/QĐ-BGD, thành lập trường Cao đảng Cơ khí – Luyện kim trên cơ sở Trường Kỹ thuật Cơ khí – Luyện kim thuộc Bộ Công nghiệp, nay là Bộ Công Thương

Đây là trường duy nhất có nhiệm vụ đào tạo kỹ thuật viên bậc Cao đẳng, TCCN và công nhân lành nghề cho ngành luyện kim trong cả nước.Là

cơ sở nghiên cứu, triển khai ứng dụng KH - CN phục vụ quản lý, sản xuất, kinh doanh của ngành Công thương Ngoài ra, Trường còn đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, phục vụ sự phát triển kinh tế của các tỉnh miền núi phía Bắc Tính từ năm 1962 đến nay, Trường đã đào tạo được trên 60.000 cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề

Số HSSV ra trường đa số có việc làm ngay và được các cơ sở SX đánh giá cao về trình độ chuyên môn cũng như khả năng thích ứng với thực tế SX

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim

* Bộ máy tổ chức của trường CĐ Cơ khí - Luyện kim gồm:

- Ban lãnh đạo, các phòng, trung tâm, khoa, tổ bộ môn

- Lãnh đạo: Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng

Trang 40

- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 17

* Các đơn vị chức năng: (09)

+ Các phòng: (06) gồm: Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng Quản trị -Đời sống, Phòng Công tác Học sinh- Sinh viên, Phòng Thanh tra-Khảo thí

+ Trung tâm: 03 gồm: Trung tâm Thông tin thƣ viện, Trung tâm Tuyển sinh-Tƣ vấn việc làm, Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học

- Các khoa, tổ môn trực thuộc: (08) trong đó có Khoa Cơ khí, Khoa Kỹ thuật cơ sở, Khoa Luyện kim, Khoa Điện – Điện tử; Khoa Kinh tế, Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Công nghệ thông tin, Tổ GDTC – Quốc phòng

ĐẢNG ỦY

CÔNG ĐOÀN BAN GIÁM HIỆU ĐOÀN TNCS HCM

PHÕNG ĐÀO TẠO

KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ

P TỔ CHƢ́C

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TƢ̉

P QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG

KHOA LUYỆN KIM

TT TUYỂN SINH &

TƢ VẤN VIỆC LÀM

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chiến lƣợc phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 (2006) – Ban chỉ dạo xây dựng chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020 của Bộ kế hoạch và Đầu tƣ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ dạo xây dựng chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
6. Nguyễn Văn Chiến (2007), Nghiên cứu chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội tại một số trường đại học, Mã số: B2007-CTGD-03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội tại một số trường đại học
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Năm: 2007
11. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, Nhà xuất bản đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia
Năm: 2006
12. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
14. Nguyễn Minh Hiển, Phạm Gia Khiêm, Lê Khả Phiêu (1999), Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH – HĐH đất nước, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH – HĐH đất nước
Tác giả: Nguyễn Minh Hiển, Phạm Gia Khiêm, Lê Khả Phiêu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 1999
15. Trịnh Thị Mai Hoa (năm 2008), Liên kết đào tạo giữa trường Đại học với Doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết đào tạo giữa trường Đại học với Doanh nghiệp Việt Nam
16. Phan Minh Hiền (2009), Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay, Nghiên cứu sinh - Mã số: V2009- 05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Phan Minh Hiền
Năm: 2009
17. Đào Thanh Hải (2010), Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội, đề tài cấp Viện - Mã số: V2010-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội
Tác giả: Đào Thanh Hải
Năm: 2010
18. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Hồng Long (1999), Phát triển dạy nghề ở nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dạy nghề ở nước ta hiện nay
Tác giả: Hồng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 1999
20. Phùng Xuân Nhạ (năm 2008), Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
21. Trần Thị Tuyết Oanh (2010), Giáo dục học – Tập 1,2. Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học – Tập 1,2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm
Năm: 2010
22. PGS-TS Phạm Hồng Quang (2006), Phát triển và quản lí chương trình, tài liệu giảng dạy chuyên ngành Quản lí giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lí chương trình, tài liệu giảng dạy chuyên ngành Quản lí giáo dục
Tác giả: PGS-TS Phạm Hồng Quang
Năm: 2006
23. Trần Văn Quyền (năm 2011), Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong NCKH, đào tạo và sử dụng nhân lực nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực tế, trường ĐH Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong NCKH, đào tạo và sử dụng nhân lực nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực tế
24. GS-TS Trần Quốc Thành (2004), Khoa học quản lý đại cương; Đề cương bài giảng dành cho học viên cao học, chuyên ngành Quản lí, khoa tâm lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương; Đề cương bài giảng dành cho học viên cao học, chuyên ngành Quản lí, khoa tâm lý giáo dục
Tác giả: GS-TS Trần Quốc Thành
Năm: 2004
25. Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
26. Nguyễn Đăng Trụ (2006), Nghiên cứu các giải pháp tăng cường sự liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học và xu thế hội nhập quốc tế, Mã số: B2006-37-03TĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp tăng cường sự liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học và xu thế hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Đăng Trụ
Năm: 2006
27. Nguyễn Thị Tính (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Đề cương bài giảng - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Đề cương bài giảng
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2006
28. Nguyễn Đƣ́c Trí (2007), Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế, Mã số: B2007-CTGD-03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Đƣ́c Trí
Năm: 2007
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tờ trình số 6526/TTr-BGDĐT ngày 25 tháng 06 năm 2007 về đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố. - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Hình 1.1 Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố (Trang 18)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường (Trang 40)
Bảng 2.1: Ngành đào tạo hệ Cao đẳng. - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.1 Ngành đào tạo hệ Cao đẳng (Trang 43)
Bảng 2.3: Bảng thống kê chất lượng học tập và rèn luyện của trường - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.3 Bảng thống kê chất lượng học tập và rèn luyện của trường (Trang 46)
Bảng 2.4: Bảng thống kê cơ sở vật chất. - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.4 Bảng thống kê cơ sở vật chất (Trang 47)
Bảng  2.6: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
ng 2.6: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và (Trang 49)
Bảng 2.9:  Đánh giá của cán bộ quản lý nhà trường và Giáo viên hướng - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà trường và Giáo viên hướng (Trang 51)
Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kỹ thuật và - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kỹ thuật và (Trang 52)
Bảng  2.11:  Thống  kê  mối  quan  hệ  của  nhà  trường  với  các  cơ  sở  sử - Biện pháp phối hợp đào tạo của trường Cao đẳng cơ khí luyện kim với cơ sở sử dụng lao động
ng 2.11: Thống kê mối quan hệ của nhà trường với các cơ sở sử (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w