BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- NGUYỄN VĂN TIẾN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TIẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Văn Hiểu
Hµ Néi – 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên” tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo thuộc khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các đồng nghiệp và bạn bè
Tới nay, luận văn của tôi đã được hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn TS Dương Văn Hiểu đã giúp đỡ tôi rất tận tình và chu đáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, đồng nghiệp và bạn bè đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện đề tài
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tiến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tớnh cấp thiết của đề tài nghiờn cứu 1
1.2 Mục tiờu nghiờn cứu 4
1.2.1 Mục tiờu chung 4
1.2.2 Mục tiờu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiờn cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiờn cứu 5
PHẦN II: MỘT SỐ CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 6
2.1 Cơ sở lý luận về giải phỏp nõng cao chất lượng đào tạo 6
2.1.1 Một số khỏi niệm 6
2.1.2 Nội dung giải pháp nâng cao chất l−ợng đào tạo 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất l−ợng đào tạo 27
2.2.1 Kinh nghiệm Việt Nam về đỏnh giỏ chất lượng đào tạo 35
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIấN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 39
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiờn cứu 39
3.1.1 Lịch sử phỏt triển của Trường 39
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường 41
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 43
3.1.4 Những thuận lợi và khú khăn của nhà trường 49
Trang 53.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 51
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 52
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 53
3.2.4 Phương pháp phân tích 53
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Thực trạng thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của Trường CĐCN Hưng Yên 55
4.1.1 Thực trạng thực hiện giải pháp đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị học tập, thư viện 55
4.1.2 Tình hình đầu tư tài chính 57
4.1.3 Thực trạng thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 58
4.1.4 Đánh giá thực trạng chất lượng dạy và học của học sinh, sinh viên 62
4.1.5 Thực trạng nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 72
4.1.6 Thực trạng công tác kiểm tra và tổ chức thi 77
4.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo 77
4.2 Định hướng và hoàn thiện một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên 82
4.2.1 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trong giai đoạn 2011 - 2015 82
4.2.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trong giai đoạn 2011 - 2015 83
4.2.3 Hoàn thiện một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên 85
PHẦN V: KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng chỉ số dùng trong GD ĐH Hoa Kỳ 30
Bảng 2.2: Tình hình công tác kiểm định các cơ sở GD&ĐT kỹ thuật nghề nghiệp ở các nước Tiểu vùng sông Mê Công 32
Bảng 2.3: Kết quả lấy ý kiến về các chuẩn mực kiểm định 33
Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 52
Bảng 4.1: Cơ sở vật chất của trường 3 năm 2008 – 2010 55
Bảng 4.2: Thu chi tài chính của trường trong 3 năm 57
Bảng 4.3: Phân loại trình độ chuyên môn của giảng viên trong 3 năm 2008– 2010 59 Bảng 4.4: Phân loại GV, CBCNV theo trình độ đến thời điểm 01/01/2011 60
Bảng 4.5: Phân loại GV theo độ tuổi đến ngày 01/01/2011 62
Bảng 4.6: Số lượng HS, SV học tại trường 3 năm 2008 – 2010 63
Bảng 4.7: Đánh giá kết quả học tập năm thứ nhất của SV CĐ khoá 1, 2, 3 64
Bảng 4.8: Tỷ lệ kết quả học tập của SVCĐ khóa 1, 2, 3 65
Bảng 4.9: Kết quả học tập năm thứ 1, thứ 2, thứ 3 của SVCĐ khoá 1 66
Bảng 4.10: Tỷ lệ kết quả học tập của SVCĐ khoá 1 năm thứ 1, 2, 3 67
Bảng 4.11: Đánh giá kết quả học tập của HS TCCN khoá 42, 43 68
Bảng 4.12: Tỷ lệ kết quả học tập của HS TCCN 69
Bảng 4.13: Việc làm của HS, SV tốt nghiệp trường CĐCN HY khoá 40, 41 70
Bảng 4.14: Tỷ lệ HS TCCN tốt nghiệp có việc làm 71
Bảng 4.15: Tỷ lệ HS tốt nghiệp có việc làm đúng nghề ĐT 71
Bảng 4.16: Chất lượng hành nghề của HS tốt nghiệp 71
Bảng 4.17: Kết quả nghiên cứu khoa học của trường trong 3 năm 74
Bảng 4.18 Kết quả công tác biên soạn giáo trình đối với hệ TCCN và TCN 76
Bảng 4.19 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên từ phía cán bộ quản lý 78
Bảng 4.20 Đánh giá chương trình đào tạo từ học sinh, cựu học sinh 79
Bảng 4.21 Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị từ phía học sinh và cựu học sinh 80
Bảng 4.22 Đánh giá kỹ năng làm việc của học sinh,sinh viên từ phía doanh nghiệp 81
Bảng 4.23: Phát triển quy mô đào tạo của trường 86
Bảng 4.24: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của trường 88
Bảng 4.25: Phát triển đội ngũ Giáo viên của trường 88
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và CL đào tạo 26
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên 44
Trang 8Trung cấp Cao đẳng Trung học phổ thông Trung học cơ sở Giáo viên
Học sinh Sinh viên Chất lượng Cán bộ công nhân viên Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên Đào tạo
Đơn vị tính Bình quân Nghiên cứu khoa học Người học
Quản trị kinh doanh Công nghệ thôgn tin Tiến sĩ
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thế kỷ 21 đánh dấu quá trình hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ của các quốc gia trên trên thế giới, trong đó có sự phát triển nhanh của nền kinh tế tri thức Mỗi quốc gia đều tìm cho mình một con đường phát triển riêng dựa trên khai thác lợi thế như: nguồn nhân lực, khoa học công nghệ Trong đó,
sự phát triển của giáo dục, khoa học công nghệ là động lực then chốt cho sự phát triển nhanh, bền vững của mỗi quốc gia Thực tế cho thấy, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia, tổ chức có chất lượng nguồn nhân lực tốt, sở hữu công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với nhu cầu xã hội
Trong những năm qua, Giáo dục Việt Nam đã có nhiều thành tích nhưng cũng đang bộc lộ những hạn chế và bất cập; tình trạng thừa thầy, thiếu thợ khá phổ biến làm cho cơ cấu lao động bị mất cân đối; chất lượng lao động qua đào tạo không đáp ứng được nhu cầu; các trường chỉ tập trung vào việc hoàn thiện kỹ năng cứng cho người học trong đó kỹ năng mềm lại không được chú trọng Thực tế đã có nhiều hội thảo được tổ chức trong thời gian qua nhằm đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục và tìm ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Hội thảo “Nhân tài với thịnh suy đất nước” do
TƯ hội khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam tổ chức ngày 27/9/2011 Hội thảo cũng đã tổng kết đánh giá về thực trạng chất lượng giáo dục Việt Nam là “Nhân thì có, còn tài thì ít”; hoặc sáng 27/9/2011, ban Tuyên giáo Trung ương đã tổ chức tọa đàm “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
và đào tạo” trong đó nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục là cần phải đổi mới toàn diện và đổi mới tận gốc để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong thời gian tới
Trang 10Thách thức trên đối với giáo dục trong thời gian tới là rất lớn Chính phủ cũng đã thảo luận về dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 là đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời đối với mỗi người dân Để đạt được các mục tiêu, các giải pháp cũng đã được Chính phủ đưa ra và cần sự phối hợp của các trường, các cơ sở đào tạo, của các ngành và toàn xã hội
Mặt khác đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay là phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong bối cảnh đó nền giáo dục của Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường trong và ngoài nước về lĩnh vực đào tạo Để thắng lợi trong cạnh tranh, chất lượng đào tạo là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công, hay thất bại của các Trường đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
Thực trạng trên đặt ra nhiệm vụ cho các bộ ngành, trong đó trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên cũng không nằm ngoài xu thế đó Nếu chất lượng đào tạo tốt (có nghĩa là học sinh, sinh viên tốt nghiệp có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, tỷ lệ có việc làm cao, tỷ lệ việc làm đúng nghề cao) khi đó học sinh, sinh viên đến học ở trường tăng lên, xét về mặt vi mô làm cho quy mô của Trường phát triển, thu nhập của cán bộ công nhân viên cao; về mặt vĩ mô đã đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực tốt giúp cho xã hội có đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động tốt, tạo ra năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, làm cho nền kinh tế, xã hội phát triển Ngược lại chất lượng đào tạo không tốt (có nghĩa là học sinh, sinh viên tốt nghiệp có trình độ chuyên môn không vững vàng, có phẩm chất đạo đức chưa tốt, tỷ lệ
Trang 11có việc làm thấp, tỷ lệ việc làm đúng nghề thấp) khi đó học sinh, sinh viên đến học ở trường giảm xuống, xét về mặt vi mô làm cho quy mô đào tạo của Trường giảm, thu nhập của cán bộ công nhân viên thấp; Về mặt vĩ mô đã đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực kém, xã hội có đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động kém, tạo ra năng suất thấp, chất lượng sản phẩm thấp, làm cho nền kinh
tế, xã hội kém phát triển
Chương trình đào tạo chưa hợp lý giữa lý thuyết và thực hành Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết chiếm khoảng 70% số tiết, thực hành thì ít chiếm khoảng 30% số tiết về một số các môn học chuyên ngành Đó là sự mất cân đối trong chương trình đào tạo của nhà trường Học sinh, sinh viên sau khi ra trường sẽ thiếu kỹ năng làm việc thực hành tại các nhà máy Trong khi
đó lại không vận dụng hết được lý thuyết được học vào trong thực tế sản xuất dẫn đến tình trạng thừa thầy và thiếu thợ
Sinh viên ra trường vẫn chưa bắt kịp và làm quen với kỹ thuật mới của các doanh nghiệp, tỷ lệ sinh viên làm được việc về kiến thức chuyên môn kém
đa số vừa làm vừa học mót kinh nghiệm của các đồng nghiệp Mặt khác sẽ không được làm theo ý nguyện xin việc đúng chuyên ngành, đa số làm trái ngành, trái nghề Các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi mô hình sản xuất hoặc mua những máy móc có trang thiết bị hiện đại vào làm việc để theo kịp
cơ chế của thị trường nên nhiều sinh viên rất lúng túng, thiếu hiểu biết về chuyên môn không thể làm được việc như doanh nghiệp mong đợi ở họ
Các doanh nghiệp nhận sinh viên về làm việc hầu như phải tiến hành đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung tay nghề, đào tạo bổ sung kỹ năng thực hành tại doanh nghiệp từ 3 đến 6 tháng vì trình độ tay nghề của sinh viên còn kém, còn chậm, còn chưa thích nghi được với môi trường mới, phong cách làm việc, áp lực trong công việc
Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên”
Trang 121.2 Mục tiờu nghiờn cứu
1.2.1 Mục tiờu chung
Đỏnh giỏ chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng cụng nghiệp Hưng Yờn nhằm xõy dựng một số giải phỏp nõng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng cụng nghiệp Hưng Yờn
1.2.2 Mục tiờu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
- Đỏnh giá thực trạng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên Phân tích nhân tố ảnh hưởng
đến thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng
công nghiệp Hưng Yên
- Đề xuất phương hướng và hoàn thiện giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
1.3.1 Đối tượng nghiờn cứu
* Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao
đẳng công nghiệp Hưng Yên
* Đối tượng thu thập tài liệu:
- Những sinh viờn đang theo học tại Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
- Những sinh viờn đó tốt nghiệp
- Nhúm giỏo viờn đang dạy tại Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
- Những đơn vị sử dụng lao động được đào tạo tại Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên
Trang 13- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiờn cứu trong giai đoạn từ năm 2008 -2010
Cõu hỏi nghiờn cứu:
- Thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên trong giai đoạn 2008 – 2010 như thế nào?
- Những nguyờn nhõn nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của Trường Cao
đẳng công nghiệp Hưng Yên?
- Muốn nõng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên cần thực hiện những giải phỏp nào?
Trang 14PHẦN II MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và từ
đó đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:
+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998)
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật,
sự việc làm cho sự vật, sự việc này phân biệt với sự vật, sự việc khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H.1987)
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “khả năng thoả mãn nhu cầu” một điều cực kỳ quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm
+ Chất lượng là “sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định” (Theo Philip B Grosby)
+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50- 109)
+ Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn”
Trang 15+ Theo Kaoru Ishikawa (Nhật): “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất” Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và giáo dục thường xuyên Chính vì vậy, trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc từ 80% đến 85% vào ban lãnh đạo
+ Theo W.Edwards Deming (Mỹ): “Chất lượng là mức độ dự báo được
về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” Chất lượng đạt được cần thiết phải có sự tham gia của toàn thể nhân viên Nhưng lãnh đạo chịu trách nhiệm đến 90% các vấn đề về chất lượng
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng và đa chiều, dựa trên các cách tiếp cận khác nhau thì lại có một quan niệm khái niệm khác nhau về chất lượng Tuy nhiên, một định nghĩa phổ biến theo tiêu chuẩn ISO đưa ra trong ISO 8402:1984: “Chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn” Đây là định nghĩa có nhiều ưu điểm nhất, nó được xem xét một cách toàn diện và rộng rãi hơn; phản ánh được bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này với sự vật khác
• Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là khái niệm trừu tượng, đa chiều và nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố tác động, khi các nhân tố tác động đến nó thay đổi cũng làm cho chất lượng đào tạo thay đổi theo Do đó, để đánh giá được chất lượng đào tạo cần dùng một hệ thống các chỉ tiêu về mặt định tính, định lượng để phân tích và đánh giá
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng của các trường, các cơ sở đào tạo và của cả xã hội, nó phản ánh kết quả của các cơ sở đào tạo, của cả hệ thống đào tạo Chất lượng đào tạo được biến đổi theo thời gian và không gian dưới sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo được xem là nhiệm vụ quan trọng của các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng
Trang 16Các quan niệm về chất lượng đào tạo:
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng các yếu tố đầu vào của cơ sở đào tạo đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:
“Nguồn lực” = “chất lượng”
Theo quan điểm này, nếu một trường tuyển được học sinh, sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có cơ sở vật chất tốt… thì được coi là trường có chất lượng đào tạo tốt
Quan điểm này đã bỏ qua quá trình tổ chức và quản lý đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một khoảng thời gian Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đã có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chất lượng đầu ra hạn chế hoặc ngược lại Theo cách đánh giá này, cho rằng dựa vào chất lượng nguồn lực đầu vào có thể đánh giá được chất lượng đầu ra
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
“Đầu ra” là kết quả, là sản phẩm của quá trình đào tạo được thể hiện bằng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, sự thành thạo trong công việc hay khả năng cung cấp các dịch vụ của cơ sở đào tạo đó Có quan điểm cho rằng “đầu ra” của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực và tạo ra sự khác biệt của sinh viên về trí tuệ, nhân cách… của học sinh, sinh viên, điều đó cho thấy trường đã tạo ra được giá trị gia tăng cho học sinh, sinh viên đó
“Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của
“đầu vào” kết quả thu được được coi là chất lượng đào tạo của trường
Quan điểm này chỉ tồn tại về mặt lý thuyết vì trên thực tế rất khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất về định mặt định lượng để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” từ đó tìm ra mức chênh lệch để đánh giá chất
Trang 17lượng đào tạo Ngoài ra, mỗi cơ sở đào tạo, mỗi trường lại không thống nhất
về chương trình đào tạo, mục tiêu…
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo của trường Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất lượng cao
Hạn chế của quan điểm này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường không thuần học thuật Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng Đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục hiện nay có quá nhiều các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, xu thế đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực đào tạo; sự buông lỏng trong quản lý cũng như khả năng quản lý yếu kém trong Giáo dục đã làm cho số lượng các học thuật mà các trường sở hữu tăng nhưng chất lượng cũng đang báo động
- Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức"
Quan điểm này cho rằng văn hoá tổ chức riêng có tác dụng hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được "Văn hoá tổ chức riêng" nhằm mục tiêu là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết
về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức
- Chất lượng được đánh giá bằng "Kiểm toán"
Trang 18Quan điểm này tiếp cận từ các yếu tố bên trong của tổ chức và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý hay không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, khi đó chất lượng giáo dục được đánh giá thông qua quá trình thực hiện, còn "đầu vào" và "đầu ra" chỉ là các yếu tố phụ
Trên thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo, do khái niệm “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối, do đó khái niệm chất lượng đào tạo cũng mang tính trừu tượng
Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu
Với quan niệm chất lượng tương đối thì “chất lượng” dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta gán cho sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:
Thứ nhất, Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”
Thứ hai, Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”
Trang 19Theo cách tiếp cận trên thì tại mỗi trường, cơ sở đào tạo cần xác định mục tiêu và chiến lược sao cho phù hợp với nhu cầu của người học, của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài” đồng thời phải cụ thể hóa các mục tiêu trên thông qua quá trình tổ chức, phối hợp giữa các bộ phận các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt
“chất lượng bên trong”
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Sản phẩm của quá trình đào tạo là con người và các dịch vụ đào tạo (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân văn và năng lực vận hành nghề nghiệp Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo với những điều kiện đảm bảo chất lượng như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của học sinh tốt nghiệp đối với yêu cầu công việc, nhu cầu của người sử dụng lao động và xã hội
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người học Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ
Nhu cầu xã hội
Mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội > Đạt chất lượng
ngoài
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo > Đạt chất lượng trong
Trang 20thuộc vào chất lượng đào tạo mà cũn phụ thuộc cỏc yếu tố của thị trường như: quan hệ cung – cầu, giỏ cả sức lao động, chớnh sỏch sử dụng và bố trớ cụng việc của Nhà nước, người sử dụng lao động Do đú khả năng thớch ứng cũn
phản ỏnh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xó hội và thị trường lao động
2.1.2 Nội dung giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
2.1.2.1 Đầu tư cơ sở vật chất
Cơ sở hạ tầng ở các trường trọng điểm hiện nay khá kiên cố và bề thế,
có phần trội hơn so với các cơ sở đào tạo khác trong hệ thống Tất cả các trường đều có hệ thống phòng học, nhà xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện và ký túc xá Trên 80% diện tích xây dựng này là nhà tầng kiên cố
Vấn đề đặt ra là mặc dù cơ sở hạ tầng khá kiên cố và hiện đại song hầu hết các trường vẫn ở trong tình trạng quá tải vì qui mô đào tạo những năm gần
đây tăng rất nhanh Một số trường vẫn phải thuê địa điểm đào tạo do không đủ phòng học Vì vậy, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho đào tạo của các trường vẫn còn khá lớn, đặc biệt là với tốc độ gia tăng học viên như hiện nay Cơ sở hạ tầng (bao gồm phòng học, nhà xưởng thực hành …) hiện tại còn thiếu khoảng 20% so với nhu cầu đào tạo thực tế
Về trang thiết bị đào tạo
Hầu hết các trường trọng điểm đều có những trang thiết bị đào tạo hiện đại, đặc biệt là các thiết bị dùng chung như máy slide, overhead projector, tv&vcd Nhiều thiết bị đào tạo chuyên môn (phục vụ đào tạo thực hành của các nghề) cũng đã được các trường trang bị Các thiết bị này giúp cho việc giảng dạy và học tập đạt chất lượng cao hơn, các kỹ năng mà người học có được phù hợp với thực tế sản xuất hơn và dễ thích ứng với công việc khi tốt nghiệp
Trang 212.1.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
* Về giáo viên:
Giống như các cơ sở đào tạo khác, số lượng giáo viên dạy nghề tại các trường cũng không ngừng gia tăng trong những năm gần đây song vẫn không kịp đáp ứng do qui mô đào tạo tăng nhanh Chưa có trường nào đảm bảo được
định mức chuẩn của dạy nghề là 15 học sinh/ 1 giáo viên
Các trường đã và đang tranh thủ mọi nguồn lực để đầu tư nâng cao trình
độ cho đội ngũ giáo viên của mình bằng các khoá đào tạo, bồi dưỡng dài hạn
và ngắn hạn ở cả trong và ngoài nước đồng thời thực hiện chặt chẽ khâu thi tuyển đầu vào khi tuyển thêm giáo viên để đảm bảo chất lượng giáo viên
Về cơ bản các trường đã có được một đội ngũ giáo viên tương đối có chất lượng, đặc biệt là các giáo viên dạy lý thuyết Song các giáo viên dạy thực hành tại các trường vẫn còn những hạn chế nhất định Đa số họ đã được
đào tạo cơ bản, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nhưng kinh nghiệm sản xuất trực tiếp thì còn chưa thực sự thành thục, điều này ảnh hưởng xấu tới chất lượng đào tạo (nhất là với đào tạo nghề thì phần thực hành chiếm từ 50 đến 70% thời lượng khoá học) Tuy nhiên, trên thực tế, lượng giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ vẫn chủ yếu thiên về lý thuyết, đây là một bất cập xảy ra ở hầu hết các trường
Tóm lại, đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường gần đây không ngừng được cải thiện cả về lượng và chất song các trường vẫn cần có sự quan tâm đầu tư hơn nữa nhằm đảm bảo giáo viên cho quá trình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
* Về cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý của 15 trường điểm chủ yếu được chọn ra từ đội ngũ giáo viên và phần lớn là cán bộ kiêm nhiệm nên còn hạn chế về nghiệp vụ quản lý (cán bộ quản lý, nhân viên chiếm 21% tổng số cán bộ giáo viên của trường, trong đó số kiêm nhiệm là 18%)
Trang 222.1.2.3 Nâng cao chất lượng tuyển sinh
Nõng cao chất lượng cụng tỏc tuyển sinh, thi, kiểm tra học trỡnh, học phần, thi tốt nghiệp; tập trung xõy dựng động cơ, thỏi độ học tập đỳng đắn cho người học Đối tượng đào tạo của trường hiện nay rất đa dạng, nguồn vào chủ yếu được tuyển chọn qua cỏc kỳ tuyển sinh hằng năm và tuyển chọn đầu vào đào tạo, bồi dưỡng cỏc khúa học Để lựa chọn được những sinh viờn cú
đủ cỏc yờu cầu về phẩm chất chớnh trị, đạo đức, kiến thức, sức khoẻ, Nhà trường rất chỳ trọng khõu đào tạo thực hiện chặt chẽ khõu xột tuyển hồ sơ, tổ chức thi tuyển sinh đảm bảo chặt chẽ, khỏch quan, đỳng quy chế, quy định Trước và sau khi tuyển sinh, Nhà trường chỉ đạo làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền
về mục tiờu, yờu cầu giỳp người học tương lai chuẩn bị tốt tõm lý, xỏc định động cơ, thỏi độ học tập đỳng đắn Cỏc cơ quan chức năng của Nhà trường rà soỏt, tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giỏm hiệu nhà trường điều chỉnh, xõy dựng quy trỡnh tổ chức thi, kiểm tra học trỡnh, học phần và cỏc mụn thi tốt nghiệp; chỳ trọng làm tốt tất cả cỏc khõu; từ ra đề thi đến chấm thi, thanh tra… để khuyến khớch người học tự giỏc vươn lờn, cú động cơ và thỏi độ học tập đỳng đắn
2.1.2.4 Nâng cao chất lượng giảng dạy
• Bám sát mục tiêu môn học:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản Có thái độ nghiêm túc trong học tập, hiểu đúng nội dung các vấn đề, phát huy tính sáng tạo của người học
• Thiết kế bài giảng phù hợp với đối tượng
Bài giảng phải được thiết kế một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo phần bài học ở trên lớp và phần hướng dẫn cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu Phần bài học trên lớp giảng viên phải bảo đảm giảng đủ kiến thức cơ bản, trọng tâm Đặc biệt lưu ý việc liên hệ với thực tiễn của nhà trường,
đất nước và chuyên ngành đào tạo của sinh viên
Trang 23Phần hướng dẫn tự nghiên cứu giảng viên cần yêu cầu sinh viên thực hiện nghiêm túc việc tự học, chuẩn bị các nội dung thảo luận Nên giới thiệu rõ những nội dung tự học, hướng dẫn cách đọc tài liệu, cách ghi chép Có thể cung cấp cho sinh viên một số câu hỏi mang tính định hướng
và những tài liệu cần thiết giúp cho người học tham khảo Tuỳ theo đối tượng sinh viên mà giảng viên có các biện pháp kiểm tra nội dụng tự học một cách phù hợp (Ví dụ: có thể yêu cầu sinh viên trả lời câu hỏi trước khi học bài mới; hoặc viết thu hoạch nhỏ, viết tóm tắt những nộidung tự học…) Các nội dung thảo luận phải phân công cho từng cá nhân, nhóm, tổ chuẩn bị trước và phải được giảng viên thông qua
Lâu nay, vẫn còn không ít giáo viên chỉ chú ý đến bài giảng mà không chú ý đến đối tượng người học Trong khi đó, đối tượng nguời học cũng rất khác nhau và đa dạng Vì vậy, để cho bài giảng phù hợp với đối tượng, giảng viên cần chú ý đến khả năng, trình độ tiếp thu của người học
để mở rộng hay thu hẹp mức độ nông, sâu của bài học
Cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của sinh viên Việc tăng cường dạy học nêu vấn đề và vấn đáp, đối thoại đòi hỏi giảng viên phải có kiến thức sâu rộng, phải chuẩn bị kĩ giáo án và thường xuyên cập nhật những tri thức, thông tin mới Trong từng chương, từng phần, giảng viên phải xây dựng được các tình huống có vấn đề Đó là các tình huống đòi hỏi sự tìm tòi, đào sâu suy nghĩ, phát triển và mở rộng kiến thức Trong giờ học nên khuyến khích sinh viên trả lời, đối thoại Giảng viên không nên “bỏ lửng” những câu hỏi, những thắc mắc của sinh viên, kể cả khi sinh viên có những ý kiến không thuận với mình, mà phải chủ động giải đáp một cách ngắn gọn và thuyết phục Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mở rộng không gian giao tiếp Đối với nhưng vấn đề mới, khó mà giảng viên chưa đủ điều kiện giải đáp thì cần khuyến khích sinh viên tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học
Trang 242.1.2.5 Thực hiện nội quy, quy chế giảng dạy, học tập
a/ Quy định điều kiện được dự thi và không được dự thi kết thúc học phần
- Sinh viên đủ điều kiện dự thi:
+ Học phần lý thuyết: Phải học từ 70% trở lên số tiết quy định + Học phần thực hành: Phải tham gia đầy đủ các bài thực hành + Học phần có cả lý thuyết và cả thực hành thì phần nào áp dụng theo phần đó
- Sinh viên không đủ điều kiện dự thi:
+ Học phần lý thuyết: Thời gian nghỉ học > 30% số tiết quy định + Học phần thực hành: Không có bài kiểm tra các bài thực hành + Học phần có cả lý thuyết và cả thực hành thì phần nào áp dụng theo phần đó
có trọng số không dưới 50% của điểm học phần
Trang 25* Cách tính điểm trung bình của các điểm thành phần (Đ TB )
ĐTB là trung bình cộng (lấy đến 1 chữ số phần thập phân) theo hệ số của các điểm, gồm:
+ Điểm hệ 2: Điểm kiểm tra giữa học phần (đối với các học phần có từ
2 lần kiểm tra giữa học phần trở lên thì điểm kiểm tra giữa học phần là trung bình cộng giữa các lần kiểm tra) Quy định về số lần kiểm tra giữa học phần:
Trang 26* Cỏc học phần chỉ cú thực hành
- Sinh viờn chỉ cú điểm học phần khi tham dự đầy đủ cỏc bài thực hành theo quy định của học phần
- Điểm học phần ( ĐHP ) là trung bỡnh cộng điểm của cỏc bài thực hành
- ĐHP được làm trũn đến phần nguyờn theo nguyờn tắc làm trũn số học
2.1.2.6 Kiểm tra, đánh giá chất l−ợng đào tạo
a/ Kiểm tra chất lượng đào tạo
* Mục đớch của việc kiểm tra và đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh
- Đối với người dạy:
+ Biết được kết quả giỏo dục và đào tạo , trờn cơ sở đú làm hoàn thiện
và mới húa nội dung dạy học
+ Cải tiến hỡnh thức tổ chức và phương phỏp dạy học
+ Nắm được trỡnh độ lĩnh hội kiến thức , kỹ năng, và thỏi độ của học sinh
- Đối với người học:
+ Hệ thống húa, khỏi quỏt húa kiến thức, kỹ năng đó học
+ Phỏt triển năng lực nhận thức
+ Lập cỏc lỗ hổng trong nhận thức và kỹ năng thực hành, củng cố và vận dụng chỳng vào trong cỏc hoạt động lao động sản xuất khỏc nhau
+ Nõng cao tớnh tớch cực va tự giỏc trong học tập
* Những nguyờn tắc chủ yếu khi kiểm tra, đỏnh giỏ:
- Đỏnh giỏ phải phản ỏnh khỏch quan thành tớch học tập của học sinh
Để đảm bảo nguyờn tắc này cần:
+ Lấy kết quả kiểm, đỏnh giỏ đem so sỏnh với mục tiờu
+ Thực hiện cỏc phương phỏp kiểm tra khỏch quan ( loại trừ cỏc quan điểm chủ quan của người chấm điểm)
Trang 27- Đánh giá toàn diện:
+ Đánh giá phải đảm bảo cả hai mặt: chất và lượng
+ Đánh giá kiến thức, kỹ năng và tư cách, thái độ trong quá trình học tập
- Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống:
+ Kiểm tra và đánh giá thường xuyên, liên tục tại những bài học hàng ngày + Kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc mỗi học trình, học phần và kết thúc môn học
- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải làm thúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học bằng cách:
+ Lời nhận xét, đánh giá được người học thừa nhận
+ Không thiên vị tình cảm, nể nang, đối xử riêng tư sẽ tạo ra dư luận không tốt và ấn tượng không đẹp ở người được đánh giá
+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng Điều này đều dẫn đến sự kìm hãm tính tích cực ở người được đánh giá
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng
* Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống
+ Phát hiện thái độ học tập của học sinh
+ Khả năng tiếp thu
+ Năng lực chú ý nghe – hiểu từ đó điều chỉnh phương pháp dạy – học phù hợp với từng đối tượng, người học
- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài cũ, giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học
+ Cách tiến hành: đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời Nếu họ không trả lời trúng có thể tách câu hỏi ra từng ý để họ trả lời từng phần, cuối cùng nhận xét và kết luận
Trang 28+ Chỳ ý: Cõu hỏi phỏt ra phải dễ hiểu và vừa sức người học
- Kiểm tra viết ( kiểm tra tự luận )
Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định kỳ sau khi học xong một chương trỡnh hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lờn Kiểm tra viết cũng cú thể sử dụng ngay trong lỳc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vỡ vậy cú ý nghĩa khảo sỏt sự chuyờn cần của học sinh
- Kiểm tra trắc nghiệm
Trắc nghiệm thành tớch học tập với tớnh cỏch là một cụng cụ để khảo sỏt trỡnh độ học tập của người học, nú cú đặc điểm cơ bản là cú tớnh tin cậy cao Tớnh tin cậy của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định của kết quả đo lường Điểm số trắc nghiệm khụng phụ thuộc vào người chấm nờn cũn gọi là kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan Tớnh tin cậy của trắc nghiệm cũn thể hiện ở kết quả đo lường phõn biệt được trỡnh độ của học sinh
- Kiểm tra những cụng việc thực hành: Mục đớch phỏt hiện tỡnh trạng về năng lực thực hành / hành động của người học
- Kiểm tra tổng kết: ỏp dụng cho việc thi tay nghề Bài kiểm tra phải ngang bằng với tay nghề của bậc thợ
b/ Đánh giá chất lượng đào tạo
* Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo
Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo của Trường hiện nay chưa thật sát với yêu cầu thực tiễn, chủ yếu được xây dựng trên cơ sở chương
Trang 29trình đào tạo của Nhà nước ban hành Thời lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng, được qui định trong các chương trình có tỷ lệ thay đổi rất nhỏ và thường
là qui định cứng khiến cho nội dung chương trình đào tạo mất đi tính linh hoạt
và không kịp bám sát thực tiễn
• Về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đã chỉ ra sự thiếu hụt về số lượng cũng như trình độ của giáo viên dạy Hầu hết các quá trình tổ chức đào tạo nghề không có sự tham gia giảng dạy của những người bên ngoài mà chỉ do giáo viên dạy nghề của các cơ sở đào tạo thực hiện cả về đào tạo lý thuyết và hướng dẫn thực tập sản xuất Cán bộ quản lý các hoạt động đào tạo ở các trường cũng chỉ bao gồm những người trong biên chế mà không có sự tham gia, tư vấn từ cán bộ quản lý từ bên ngoài
• Về tài chính, cơ sở vật chất trang thiết bị
Nguồn tài chính chủ yếu của Nhà trường là từ ngân sách nhà nước Với khả năng tài chính hạn hẹp nhà trường đều phải tự mua sắm cơ sở vật chất – trang thiết bị để phục vụ cho quá trình đào tạo Trong những năm gần đây, Nhà trường đã và đang huy động nguồn tài chính từ các doanh nghiệp thông qua các hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xin học bổng Nhà trường cũng chủ động liên hệ với phía doanh nghiệp để học sinh tới học thực tập sản xuất nhằm tận dụng cơ sở vật chất – trang thiết bị của họ Tuy nhiên, con số này rất nhỏ
• Về tuyển sinh, đánh giá tốt nghiệp và việc làm
Việc tuyển sinh và đánh giá tốt nghiệp trong quá trình đào tạo hầu như chỉ được thực hiện bởi một phía là cơ sở đào tạo Sau khi tốt nghiệp, hầu hết học sinh tự đi tìm việc làm Tình trạng thiếu thông tin về thị trường lao động, thiếu sự liên hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tuyển dụng theo yêu cầu thực tế dẫn đến việc cung cầu (về lao động qua đào tạo) không gặp
Trang 30nhau Cần tăng cường hơn nữa sự liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp cần nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
2.1.2.7 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Có thể phân các yếu tố chủ yếu thành các nhóm để xem xét như sau:
a/ Cơ sở vật chất, tài chính
Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện – học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng
đào tạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện
kỹ năng Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện
đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng
có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy, cơ
sở vật chất trang thiết bị cho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, công nghệ sản xuất
Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên Tài chính đầu tư cho
đào tạo nghề càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề Các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực
từ Ngân sách nhà nước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn
hỗ trợ khác
Trang 31b/ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trung cấp nghề, cao
đẳng nghề, bồi dưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau
Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có
đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngũ giáo viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học viên học nghề một cách hiệu quả
Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
đó là đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộ quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình độ Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo
c/ Học viên học nghề
Học viên học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định
đối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ
Trang 32thời gian của bản thân học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại
d/ Xác định mục tiêu đào tạo
Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mục tiêu trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng đào tạo nghề càng được nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có
sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố
e/ Đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất
Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo gắn với nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình
đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo
Trang 33Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học
Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những quy định cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo nghề mới cao
Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý
và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
Trên đây là các yếu tố cơ bản bên trong của quá trình đào tạo Chất lượng của các yếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, hệ thống đào tạo vận hành trong môi trường văn hoá, chính trị, xã hội nhất định và cũng chịu sự tác động qua lại của điều kiện môi trường
2.1.2.8 Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ chất lượng đào tạo
Trong lĩnh vực ĐT, CLĐT với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” cú thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quỏ trỡnh ĐT và được thể hiện cụ thể
ở cỏc phẩm chất, giỏ trị nhõn cỏch và giỏ trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiờu ĐT của từng ngành ĐT
trong hệ thống ĐT
Trang 34Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và CL đào tạo
+ CLGD trường CĐ là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GD đại học trình độ CĐ, của Luật GD, Phù hợp với yêu cầu ĐT nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và của ngành
+ Tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường CĐ là mức độ yêu cầu và điều kiện mà
trường CĐ phải đáp ứng để được công nhận đạt chuẩn CLGD
+ Trần Khánh Đức (2005), quản lý và kiểm định CLĐT nhân lực theo ISO&TQM nhà xuất bản GD Hà Nội thì hệ thống các chỉ tiêu đánh giá CLĐT đối với từng ngành ĐT nhất định bao gồm (6 tiêu chí):
- Phẩm chất về xã hội – nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, uy tín, )
- Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,…
- Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn
- Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)
- Khả năng thích ứng với thị trường lao động
Mục tiêu
-Đặc trưng, giá trị nhân cách,
xã hội, nghề nghiệp
-Giá trị sức lao động -Năng lực hành nghề -Trình độ chuyên môn nghề nghiệp(Kiến thức, kỹ
năng…) -Năng lực thích ứng với thị trường lao động
-Năng lực phát triển nghề nghiệp
Kiến thức
Chương trình
ĐT
Người tốt nghiệp
Thái độ
Quá trình ĐT
Kỹ năng
Trang 35- Năng lực NC và tiềm năng phỏt triển nghề nghiệp
+ Tiờu chuẩn ĐGCLGD trường CĐ (theo QĐ số 66/ 2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/năm 2007 của bộ trưởng bộ GD và ĐT) bao gồm (10 Tiờu chuẩn): Tiờu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiờu trường CĐ
Tiờu chuẩn 2: Tổ chức quản lý
Tiờu chuẩn 3: Chương trỡnh GD
Tiờu chuẩn 4: Hoạt động ĐT
Tiờu chuẩn 5: Đội ngũ cỏn bộ quản lý, GV và nhõn viờn
Tiờu chuẩn 6: Người học
Tiờu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng, phỏt triển và chuyển giao cụng nghệ
Tiờu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị và cơ sở vật chất khỏc
Tiờu chuẩn 9: Tài chớnh và quản lý tài chớnh
Tiờu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xó hội
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất l−ợng đào tạo
a.Nhật Bản
+ Ngay từ năm 1991, Nhật Bản đó thành lập Viện Quốc gia về văn bằng và học thuật (NIAD), là tổ chức cấp văn bằng, chứng chỉ cho SV tốt nghiệp của cỏc trường khụng phải là ĐH thuộc cỏc cơ sở GD và ĐT ĐH Từ thỏng 4-
2001, ngoài nhiệm vụ cũ, NIAD được cụng nhận và được phộp thực hiện việc
ĐG cỏc trường ĐH trờn 2 mục tiờu
- Phỏt triển cỏ nhõn, CL GD, NC và dịch vụ cỏc trường ĐH
- Đẩy mạnh cỏc hoạt động của cỏc trường ĐH để đạt được sự tự chủ trong việc trả thuế Việc ĐG dựa trờn mục đớch và mục tiờu của cỏc trường đưa ra + Quy trỡnh thủ tục ĐG cỏc trường được thực hiện theo 4 bước
- Bước 1: NIAD yờu cầu cỏc trường ĐH trỡnh cỏc bỏo cỏo tự NC, ĐG
Trang 36- Bước 2: NIAD tổ chức các chuyến khảo sát tại trường để nghe, thu thập thêm tài liệu và các dữ liệu
- Bước 3: NIAD thảo báo cáo và ghi nhận những ý kiến phản bác trước khi viết báo cáo cuối cùng
- Bước 4: NIAD thông báo các báo cáo cho các trường ĐH được ĐG và thông tin vào phần thông tin cứng và đưa lên trang Web
+ Nội dung ĐG trên 3 mục tiêu
- Kiểm định trong trường: ĐG chung về quản lý hành chính từng trường như
cơ cấu ra quyết định, tài chính, hệ thống nhân sự, cung cấp thông tin, cung cấp GD chung và GD tự do, phát triển khoa, cung cấp sự hỗ trợ SV, các dịch
vụ xã hội, cộng đồng, mối liên quan chặt chẽ với công nghiệp, các hoạt động quốc tế
- CL GD: Các hoạt động GD của đơn vị được ĐG theo 7 khía cạnh
Thứ 1: Các mục đích và mục tiêu GD
Thứ 2: Chính sách nhập học
Thứ 3: Thiết kế các chương trình và lớp học
Thứ 4: Các PP GD và phân bậc
Thứ 5: Sự tiến bộ của SV và những thành tựu đạt được
Thứ 6: Các nguồn lực cho học tập, hỗ trợ SV và hướng dẫn
Thứ 7: Quản lý và nâng cao CL
- CL NC: Các hoạt động NC của đơn vị được ĐG như sau
Trang 37+ Chu kỳ ĐG: Kiểm định trường được thực hiện hằng năm cho tất cả các trường ĐH Từng năm một số trường sẽ được lựa chọn để ĐG NC, ĐG từng trường sẽ được thực hiện 5 năm một lần, bắt đầu từ năm 2003
+ Giai đoạn chuyển đổi: Kéo dài 3 năm kể từ năm 2000 sẽ là thời gian chuyển đổi và ĐG NC, GD trong từng lĩnh vực học thuật Việc thực hiện sẽ được tiến hành bằng cách lựa chọn một số ít chuyên gia thuộc các lĩnh vực và trong các trường ĐH Đặc biệt, Nhật Bản đã thực hiện chương trình hành động 2000-
2001 về kiểm định ĐH Chương trình này được thực hiện trên 2 lĩnh vực
- Thứ 1: Các dịch vụ GD của các trường ĐH phục vụ cộng đồng, địa phương nơi trường đóng
- Thứ 2: Cung cấp GD phổ thông và GD tự chọn
b.Hoa Kỳ
+ Hệ thống kiểm định GD ở Hoa Kỳ dùng các chỉ số sau để ĐGCLGD
Trang 39c Các nước tiểu vùng sông Mê Công
+ Tất cả các nước tiểu vùng sông Mê Công (trừ Thái lan) đang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế “theo mệnh lệnh” sang nền kinh tế định hướng theo thị trường Thái Lan đang đi theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp cao hơn bằng việc tăng nhanh đầu tư trực tiếp của nước ngoài và thực hiện chuyển biến kinh tế đi đôi với việc phát triển các cơ sở GDĐT Các cơ quan chính phủ và phi chính phủ đều có sự tham gia vào lĩnh vực ĐT Mới đây các cơ quan này cũng có đóng góp vào ĐT tư nhân, vì chính sách của chính phủ khuyến khích các xí nghiệp tư nhân tổ chức ĐT cán bộ Nhìn chung, hiệu quả trong và ngoài của các cơ sở ĐT đều thấp và không đáp ứng cho việc xây dựng kế hoạch khóa học, tài liệu giảng dạy, học tập, GV hướng dẫn, các trang thiết bị vật lý và trang thiết bị, tài chính và quản lý
Sự thiếu vắng hoạt động kiểm tra và ĐG hiệu quả ĐT để đảm bảo CL ĐT và
ĐT phù hợp với nhu cầu là vấn đề hết sức nhức nhối Ở hầu hết các nước Tiểu vùng sông Mê Công, Bộ GD có trách nhiệm đảm bảo theo chức năng nhiệm
vụ của mình là cung cấp những hướng dẫn về chính sách GD, phát triển sự hợp tác và giám sát các chương trình giảng dạy, phát triển cơ sở GD và ĐT, tổ chức kiểm tra ĐG SV và ĐT giáo viên Mặc dù vậy Bộ GD không có năng lực để thực thi trách nhiệm của mình Các nước tiểu vùng sông Mê Công đều thấy được những vấn đề này và thừa nhận nhu cầu phát triển hệ thống kiểm định nhằm nâng cao và tiếp tục nâng cao hơn nữa CL của các cơ sở GDĐT kỹ thuật nghề nghiệp
Trang 40Bảng 2.2: Tình hình công tác kiểm định các cơ sở GD&ĐT kỹ thuật nghề
nghiệp ở các nước Tiểu vùng sông Mê Công
Các Bộ, ngành có trách nhiệm
Kiểm định Nước
Bộ
GD
Bộ lao động ĐG
Chứng chỉ
Ghi chú
1 Campuchia Y - - -
-Hiện chưa có hệ thống ĐG -Có liên quan trong một số
dự án của ADB
2.Trung Quốc Y Y Y Y Hệ thống kiểm định bắt đầu
từ năm 1991
4.Mianma - - - - Chưa có hệ thống kiểm định
-Có hệ thống ĐG các cơ sở GDNN thuộc BGD
-Có hệ thống ĐG các cơ sở phát triển kỹ năng thuộc Bộ Lao động
Tổng cộng 4/6 2/6 3/6 1/6