1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ

120 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Xuất phát từ các cơ sở lý luận cùng với nghiên cứu thực tiễn, nếu đề rađược hệ thống của biện pháp quản lý hoạt động đào tạo một cách có cơ sởkhoa học và phù hợp với

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác đào tạo nghề có một vị trí quan trọng trong chiến lược pháttriển nguồn nhân lực không chỉ của Việt Nam mà của tất cả các quốc gia trênthế giới Thực hiện tốt việc đào tạo nghề sẽ giúp cho mỗi quốc gia có đượcđội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ cao, tay nghề giỏi, khắc phục đượctình trạng thừa thầy, thiếu thợ; đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đảng và Nhà nước ta đãnhận thấy rõ vai trò quan trọng của đào tạo nghề, nhất là trong giai đoạn hiệnnay, giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Sự nghiệp CNH - HĐH đòihỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tiếp cậnvới khoa học hiện đại Chiến lược giáo dục - đào tạo của Đảng và Nhà nướcđược đề ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo, tạođiều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghềcủa nhân dân

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII xác định: Cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đồng thời, Nghị

quyết Trung ương hai khoá VIII đã phân tích sâu sắc việc xác định nhữngquan điểm, định hướng, đề ra các mục tiêu và các giải pháp chiến lược nhằmphát triển công tác đào tạo nghề trong thời kì CNH, HĐH đất nước

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã cụ thể hoá mục tiêu phát

triển đối với dạy nghề trong thời kì CNH, HĐH là: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng đào tạo công nhân

kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao.

Luật giáo dục 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14.6.2005 trong

Trang 2

đó, quy định đào tạo nghề phải được thực hiện ở 3 cấp trình độ: sơ cấp nghề,trung cấp nghề và cao đẳng nghề; tạo sự cạnh tranh trên thị trường trongnước, khu vực và quốc tế.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm (Việt Trì – Phú Thọ) đượcthành lập tháng 10.2006 trên cơ sở trường Trung cấp Công nghiệp Thựcphẩm, là trường duy nhất trên miền Bắc trực thuộc Bộ Công thương đào tạo

hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật ngành: Chếbiến Bảo quản lương thực - thực phẩm Với hơn 40 năm xây dựng và trưởngthành, Trường đã phát triển và trở thành một trong những trường trọng điểmcủa địa phương và khu vực phía Bắc Hiện nay, Trường đang đào tạo 09ngành, 12 chuyên ngành, 10 nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp thực phẩmnhư: Lương thực, Chế biến nông sản thực phẩm, Kiểm tra chất lượng sảnphẩm, May công nghiệp…

Trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, kết hợp với đội ngũ cán

bộ, giảng viên có bề dày trong công tác quản lý và kinh nghiệm giảng dạyđáp ứng tốt công tác đào tạo Tuy nhiên, trường mới được nâng cấp lên Caođẳng (2006) nên trang thiết bị dạy học chưa hoàn toàn theo kịp với côngnghệ sản xuất tiên tiến; nội dung chương trình vẫn còn những bất cập Trình

độ của giảng viên được bồi dưỡng nâng cao song kỹ năng sư phạm còn cómặt hạn chế, một bộ phận giảng viên dạy thực hành thiếu kinh nghiệm thực

tế sản xuất Bên cạnh đó, phương pháp quản lý hoạt động đào tạo của cán bộquản lý còn hạn chế, sự phối hợp trong việc thúc đẩy giữa một bên là tínhtích cực chủ động của sinh viên, với một bên là PPGD mới của đội ngũgiảng viên chưa tốt Trước sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học côngnghệ, với điều kiện thực tế của nhà trường thì năng lực và hiệu quả quản lýhoạt động đào tạo chưa theo kịp với yêu cầu thực tiễn đặt ra

Trong khi đó, trên địa bàn tỉnh với sự hình thành và phát triển khucông nghiệp Chế xuất Thuỵ Vân, các khu công nghiệp và cụm công, nông

Trang 3

nghiệp khác ở các tỉnh phía Bắc với nhiều nông lâm trường trồng các loạicây nông sản thực phẩm cần phải chế biến sử dụng trong nước và xuất khẩuđòi hỏi cần có một lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật lành nghề

có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong khu vực Điều đó nóilên rằng, nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nângcao chất lượng đào tạo đang là một trong những bức xúc và cấp thiết trongtình hình hiện nay Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài này cũng được xemnhư là một đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển sự nghiệp Giáo dục –Đào tạo nói chung và lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp, dạy nghề nói riêng Những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo mang tính tích cực, đổimới và thiết thực được xem là những biện pháp quản lý chiến lược để pháttriển sự nghiệp dạy nghề, góp phần cung ứng nguồn nhân lực có chất lượngcho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đất nước nói chung Với những lý do đã trình bày như trên, chúng tôi chọn và thực hiện

nghiên cứu đề tài khoa học “Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích và hệ thống hoá những vấn đề khoa học về quản

lý, quản lý giáo dục và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tạitrường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Từ đó, chúng tôi đề xuất một sốbiện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhânlực tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

3 Khách thể đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Côngnghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

Trang 4

4 Giả thuyết khoa học

Xuất phát từ các cơ sở lý luận cùng với nghiên cứu thực tiễn, nếu đề rađược hệ thống của biện pháp quản lý hoạt động đào tạo một cách có cơ sởkhoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì chất lượng đàotạo nghề được nâng lên và như vậy “sản phẩm” của nhà trường đào tạo ra sẽđáp ứng yêu cầu xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá, phân tích các vấn đề lý luận về quản lý, quản lý đào tạonghề ở trường Cao đẳng

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳngCông nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu khía cạnh của một số biện pháp quản lý hoạt độngđào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

6.2 Giới hạn khách thể điều tra

- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các trưởng phòng, khoa, tổ chuyên môn

và một số CBGV của trường

- Sinh viên của trường

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc tra cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiên cứucác sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề quản lý, quản lý giáo dục, côngtác đào tạo nghề… để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn

Trang 5

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Kết hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp điều tra; Phương phápquan sát; Phương pháp phân tích và tổng kết các kinh nghiệm giáo dục,Phương pháp chuyên gia Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như:phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung cơ bản của luận văn thể hiện 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và hoạt động đào tạo nghề ở các trường

Cao đẳng

Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường

Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao

đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì - Phú Thọ

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ

Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự phát triển về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, hệ

thống giáo dục nói chung cũng như trong lĩnh vực đào tạo nghề nói riêngluôn luôn được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, phát triển vàhoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về phát triển nguồn nhân lực.Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoahọc công nghệ , cùng với xu thế toàn cầu hoá, cũng như sự ra đời của nềnkinh tế tri thức, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cao Ở tất cả cácnước trên thế giới, bất luận là nước giàu hay nghèo, hay ở châu lục nào thì hệthống giáo dục nói chung, công tác đào tạo nghề nói riêng luôn có vai tròquyết định đến việc nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia Như chúng ta được biết, trong cơ cấu lao động, nguồn nhân lực quađào tạo nghề là lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp tham gia sản xuất ra củacải vật chất cho xã hội Khi nghiên cứu về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ởViệt nam (Năm 1997) các chuyên gia trong và ngoài nước đều khẳng định:

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp đã bị lãng quên trong một thời gian dài.

Đã đến lúc chúng ta nhìn nhận thực tế vai trò của đào tạo nghề với quan niệm và cách nhìn khác Đào tạo nghề cộng đồng đối mặt với những thách

thức mới và tự tìm thấy vai trò của mình trong xã hội Không phải ngẫunhiên mà Hội nghị quốc tế có hơn 150 nước tham dự với chủ đề “Giáo dục

Trang 7

năm 1999 đã đưa ra khuyến nghị:

- Uy tín và địa vị của đào tạo nghề phải được tăng cường trong conmắt của cộng đồng và các phương tiện thông tin đại chúng

- Học suốt đời là cuộc hành trình với nhiều hướng đi, trong đó giáodục kỹ thuật nghề nghiệp là hướng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này

Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp báchcủa hệ thống đào tạo nghề hiện nay

Thực trạng khung trình độ dạy nghề

Luật giáo dục đã quy định:

- Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơcấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

- Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ

có năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo

- Dạy nghề được thực hiện ở các cơ sở dạy nghề gồm: Trung tâm dạynghề, Trường Trung cấp nghề, Trường cao đẳng nghề

Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghềđáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sảnxuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình CNH, HĐH đấtnước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời, cũng tạo tính liên thông giữacác cấp đào tạo Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọngtâm và cấp bách của hệ thống đào tạo nghề hiện nay

Trang 8

Sơ đồ 1: HỆ THỐNG DẠY NGHỀ MỚI TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

SAU ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC

TRUNG CẤP NGHỀ (từ 1 – 3 năm)

TRUNG HỌC

CƠ SỞ

SƠ CẤP NGHỀ (dưới 1 năm)

TIỂU HỌC

MẪU GIÁO NHÀ TRẺ

Trang 9

Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung vàquản lý đào tạo nghề nói riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứuquan tâm, đặc biệt là trong nhận thức sâu sắc vai trò của hệ thống giáo dụcnói chung và hệ thống đào tạo Đại học, Cao đẳng nói riêng đối với sự pháttriển KT - XH của mỗi đất nước Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đónggóp nhiều giá trị trong thực tiễn quản lý quá trình dạy - học Tuy nhiên vấn

đề nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng hiện nay còn ít được quan tâm Đặc biệt, với Trường Cao đẳng Côngnghiệp Thực phẩm là trường đang đào tạo đa dạng về trình độ chuyên môn

kỹ thuật (từ trình độ Công nhân kỹ thuật đến Cao đẳng) và phong phú ngànhnghề nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn đề này

Chính vì vậy, việc nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo” tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm là đòi hỏi cấp thiết và mới

mẻ, nó vừa giải quyết những vướng mắc, vừa tạo ra bước chuyển biến vềchất lượng đào tạo ngành nghề phù hợp với điều kiện thực tiễn, góp phầnđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnhCNH - HĐH và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ

và trong cả nước

1.2 Khái niệm công cụ liên quan

1.2.1 Khái niệm biện pháp

Biện là tranh luận, pháp là phép; biện pháp là cách thức giải quyết mộtvấn đề hoặc thực hiện một chủ trương Về phương diện quản lý thì biện phápđược các chủ thể đề ra, có tính bắt buộc đối với đối tượng quản lý; đồng thờibiện pháp đề ra luôn được chủ động thi hành

Trong lĩnh vực giáo dục, biện pháp đó là việc tác động một cách có hệthống đến sự phát triển tinh thần của một người hay một số người nào đó nhằmlàm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đã định

Khái niệm biện pháp có khi được hiểu là các thao tác, thủ thuật, cách thức

Trang 10

dạy học của giáo viên trong hoạt động dạy học Ngoài ra, biện pháp giáo dục

đó là cách tác động có định hướng, có chủ đích, phù hợp với tâm lý đến đốitượng giáo dục nhằm bồi dưỡng hoặc làm thay đổi những phẩm chất và nănglực của đối tượng

1.2.2 Khái niệm về Quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại

và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏđến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận vàchịu sự quản lý nào đó

Trong tập Các Mác - Ăngghen toàn tập chỉ rõ: “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức

và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [1]

Lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt động laođộng đặc biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội có sự phân công laođộng Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú,

đa dạng, phức tạp thì hoạt động quản lý ngày càng đóng vai trò quan trọng

và quyết định

Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực,các nhà quản lý kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà quản lýnhà nước thiên về quản lý các hoạt động xã hội theo pháp luật, còn các nhàquản lý giáo dục thiên về quản lý mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong xãhội nhằm đạt được những mục tiêu đã định Tuỳ theo góc độ tiếp cận khácnhau mà khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các côngtrình nghiên cứu khoa học của mình, chẳng hạn:

- Tác giả Vũ Ngọc Hải đưa ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản

lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng

Trang 11

quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.” [8]

- Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là mộtquá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trìnhtác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêunày đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mongmuốn” [11]

- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là con ngườinhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [16]

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý làqúa trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [2]

- Đối với tác giả Trần Quốc Thành đã đưa ra định nghĩa chung vềquản lý, có thể xem xét dưới hai góc độ:

+ Theo góc độ Chính trị xã hội thì quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với

lao động Vì vậy, quản lý được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháptác động vào đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội

+ Theo góc độ hành động thì quản lý là quá trình điều khiển Chủ thể quản

lý điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã đặt ra

Từ đó tác giả đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành

vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhàquản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [30]

Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định;

nó thể hiện mối quan hệ chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệgiữa mệnh lệnh và phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Ngoài ra,quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan và bao giờ cũng quản lý con người [36]

Trang 12

Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểmchung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằmđạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý,khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.

Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.

1.2.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý được xem là yếu tố linh hoạt, thường được thay đổitheo đối tượng quản lý Các nhà quản lý chỉ thực hiện tốt các chức năng củamình khi nhận thức đúng và sử dụng tốt các biện pháp quản lý Đối tượngquản lý là những con người, là một thực thể có cá tính, có thói quen, tìnhcảm, nhân cách gắn với các hoàn cảnh lịch sử cụ thể Ngoài ra, con ngườicòn là một chủ thể quản lý phải biết lôi cuốn, thúc đẩy mọi người trong tổchức tham gia công việc chung, đem hết sức lực, tài năng làm việc cho tổchức Chỉ có như vậy mới thực hiện được mục tiêu chung, làm cho tổ chứcngày càng vững mạnh

Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tuỳthuộc vào sự lựa chọn và sử dụng các biện pháp quản lý, điều đó giúp chochủ thể quản lý có thể tạo được động cơ, động lực thúc đẩy đối tượng quản

lý thực hiện tốt các nhiệm vụ

Vì vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm biện pháp quản lý là những địnhhướng quan điểm cho công tác quản lý ở một lĩnh vực nào đó, nó cũng là cáchthức, con đường, cách làm cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất của quá trình quản

lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực của các thành phần tham gia quản lý

- Quản lý giáo dục

Trước hết, cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạtđộng có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ

Trang 13

có con người mới có khả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là thể hiện cáinguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ởtrạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực Như đã biết, mục đích giáo dụccũng chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhấtcủa mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhàquản lý, cùng đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, ….bằng hành động của mình hiện thực hoá mục đích đó trong hiện thực.

Về thuật ngữ Quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau.Theo ý kiến của tác giả Trần Kiểm thì thuật ngữ này có nhiều cấp độ Ít nhất

có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứngvới việc quản lý một hoặc một loạt đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn

bộ hệ thống Đối với cấp vĩ mô:

- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hoặc:

- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý trên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/ tínhtrồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệthống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiệnđảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động Hoặc:

- Cũng có thể định nghĩa Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác củachủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục

vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội [9, 10]

- M.L Konđacốp cho rằng: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ

Trang 14

chức, kế hoạch hoá, công tác cán bộ, nhằm đảm bảo sự vận hành bìnhthường của các cơ quan trong HTGD để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả vềmặt số lượng cũng như chất lượng” [14]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD thực chất là tác độngmột cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạyhọc, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiếntới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [22]

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: QLGD thực chất là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Tuy nhiên,

sự tác động đó không chỉ đơn thuần một hướng, QLGD trong đó có quản lýcông tác đào tạo mà tâm điểm là quản lý hoạt động dạy và học, do đó nhữngtác động của nó lên hệ thống phải là những tác động kép Từ năm 1973, cố

thủ tướng Phạm Văn Đồng đã đề cập đến bản chất của QLGD là “Quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”.

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môncao, là công cụ giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai các hoạtđộng giáo dục nhất là trong dạy và học, bảo đảm điều kiện cần thiết cho việcnâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước; làđiều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam vềnguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hoá

Trang 15

thống giáo dục quốc dân Chính nơi đây sẽ hiện thực hóa mọi chủ trương,đường lối, chính sách giáo dục của Đảng, Nhà nước các cấp; đồng thời cũng

là nơi kiểm chứng những vấn đề lý luận Khoa học giáo dục nói chung, Khoahọc quản lý giáo dục nói riêng Vì vậy, có thể nói nhà trường là bộ mặt phảnánh nền giáo dục của cả một đất nước

Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện các chứcnăng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhấtđịnh của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinhnghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhómdân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệmcủa xã hội

Chúng ta cũng có thể hiểu nhà trường theo một khái niệm cụ thể hơn:Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức thực hiện và quản

lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: ngườiđược giáo dục(người học) và người giáo dục(người dạy) Trong quá trìnhgiáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạtđộng của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tươngtác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầucủa xã hội

Như vậy, nhà trường là một cộng đồng học tập hay một tổ chức họctập, không chỉ đối với học sinh mà còn đối với giáo viên và các nhà quản lý

Hệ thống giáo dục nước ta bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên với các ngành học từ mầm non đến đại học Mục tiêu giáo dục nhằm

“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xa hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lựccủa công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao

Trang 16

gồm nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạtđộng giáo dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạtđộng lao động, hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục hướngnghiệp… Quản lý các đối tượng khác nhau: quản lý giáo viên, học sinh,quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất….Quản lý (Thực ra là tác động đến)nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hoá giáo dục, điều tiết

và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với hội phụhuynh học sinh, sinh viên…

Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường cóthể xem là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Việc quản lý trường học màtrọng tâm là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo, tức là làm sao đưa hoạtđộng đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để thực hiện hướng tới mụctiêu giáo dục Nội hàm của khái niệm quản lý trường học đã được các nhànghiên cứu giáo dục diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau Ta hãy điểm quacác định nghĩa dưới đây về quản lý nhà trường:

- Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dụctrong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệutrưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhânviên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…),đến các ảnh hưởng ngoài trường một cách hợp qui luật (quy luật quản lý, quyluật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạtmục tiêu giáo dục.” Hoặc:

+ Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sưphạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, họcsinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phốihợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vàoviệc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [13]

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho

Trang 17

các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặtchẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật kháchquan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan,hoạt động của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáoviên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là chủthể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lýchung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Trong thực tế, giáo viên vàhọc sinh gắn với rất nhiều quan hệ xã hội trong cộng đồng Điều này đặt rayêu cầu quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội và nhiệm vụ quantrọng của nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa những lợi ích , tìnhtrạng và sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của xã hội Từ góc độnày, “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi ngườitrong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệcùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tưcách là một tổ chức xã hội” [12 ]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáodục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo”…[9 ]

Từ các khái niệm đó, ta có thể hiểu: Quản lý trường học là một hệthống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoài trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáodục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực Quản lýtrường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định củamột đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Như vậy, Quản lý trườnghọc phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạtđộng của nhà trường thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo Quản lý trường

Trang 18

học phải là quản lý toàn diện nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách cũngnhư nhân cách nghề nghiệp của học sinh.

1.3 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tácquản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Chủ thể quản lý

có thể thực hiện quản lý một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào

tạo, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

Vì vậy, quản lý hoạt động đào tạo trong nhà tường chính là nội dung,cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hoá và sử dụng có hiệu quả các công cụquản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lýgiáo dục Trong quá trình đào tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phươngpháp, phương tiện dạy học, chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ vớinhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạtđộng này được xem là trung tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khácnhau nhưng thống nhất với nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò, giữahoạt động dạy và hoạt động học, chúng cùng lúc diễn ra trong điều kiệnCSVC, kỹ thuật nhất định

Ngoài ra, quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường cần quan tâm cácvấn đề sau:

- Quản lý công tác tổ chức khoa học môi trường và không gian lao động

sư phạm

- Quản lý công tác tổ chức hoạt động ở xưởng thực hành

- Đặc biệt là quản lý công tác tổ chức đánh giá chất lượng dạy - học

trong nhà trường.

Trang 19

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề

Quản lý công tác đào tạo chính là quản lý các hoạt động toàn diệnnhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình đàotạo, phương pháp giảng dạy, kết quả nhân cách nghề nghiệp, tri thức vềchuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp Đồng thời, với dạy nghề, cần phải coitrọng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tácđào tạo ở các xưởng thực tập nghề Ngoài ra, nội dung quản lý còn thể hiện ởcác điều kiện cần thiết và bảo đảm tính khả thi cho mọi hoạt động khác củanhà trường như là quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môitrường xã hội

Để đạt được mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả của quản lý hoạt động đàotạo trong trường cao đẳng nghề, cần phải thực hiện các nội dung quản lý cụthể như sau:

- Quản lý công tác tuyển sinh

Cơ quan cấp trên có thẩm quyền giao chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm Trên

cơ sở đó, nhà trường xác định quy mô và các ngành đào tạo

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo

Qua khảo sát, điều tra nhu cầu của thị trường lao động, nhà trườngphải xây dựng nội dung chương trình đào tạo một cách hợp lý, vừa đảm bảohàm lượng kiến thức chuyên môn, vừa đảm bảo kĩ năng nghề nghiệp đượcđào tạo Mặt khác, trên cơ sở đầu vào của sinh viên để phân bố các môn họctrong chương trình một cách khoa học, hợp lôgíc

Nội dung đào tạo thể hiện ở việc thống nhất giáo trình, tài liệu giảngdạy là cơ sở xuất phát cho việc lập kế hoạch giảng dạy của học kỳ, năm học,toàn khoá học; xây dựng chương trình môn học, lập tiến độ đào tạo, xâydựng lịch giảng dạy của các ngành nghề được đào tạo… Đó là hệ thống vănbản pháp qui để các chủ thể quản lý chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn và

Trang 20

kiểm tra toàn bộ công tác đào tạo trong nhà trường.

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền giao hàngnăm, nhà trường xác định ngành nghề đào tạo cho năm học mới, phân bố chỉtiêu sinh viên vào học các nghề được tổ chức giảng dạy; từ đó xây dựng kếhoạch đào tạo cho từng nghề Từ mục tiêu đào tạo, Ban giám hiệu chỉ đạocho các Phòng, Khoa chức năng, xây dựng các nội dung đào tạo cho phùhợp Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nộidung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cầnđược trang bị cho sinh viên trong quá trình đào tạo

Sau khi được quán triệt mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạchđào tạo, trên cơ sở đó mỗi giảng viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dựkiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy;chuẩn bị tài liệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối vớidạy thực hành, ngoài công tác chuẩn bị trên, giảng viên lập kế hoạch sử dụngcác trang thiết bị thực hành ở xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tư thực hành Quản lý hoạt động đào tạo mà trong đó quản lý, chỉ đạo thực hiệnđúng và đủ nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo là một trong nhữngkhâu trọng yếu của chủ thể quản lý, nhằm giúp giảng viên hoàn thành đượcnhiệm vụ chính trị của mình theo đúng quy chế, quy định và đảm bảo chấtlượng, hiệu quả đào tạo, góp phần tích cực trong việc thực hiện và hoànthành mục tiêu đào tạo đã đề ra

- Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện dạy học

Hiện nay, trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp và trường caođẳng nghề Nhà nước do Bộ, Ngành trung ương quản lý thì toàn bộ nguồnkinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường được Bộ, Ngành cấp, kể

cả việc đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết

bị kỹ thuật và phương tiện giảng dạy Ngoài ra, còn nguồn kinh phí do ngườihọc đóng góp và sự đóng góp công sức của đội ngũ giảng viên, sinh viên

Trang 21

trong việc tạo ra các vật lực phục vụ cho công tác đào tạo.

Với nguồn kinh phí được đầu tư như hiện nay rất khó khăn trong việc

tổ chức mua sắm, trang bị cho các xưởng thực hành một cách đồng bộ vàphù hợp với công nghệ hiện đại Vì thế, một trong các biện pháp hỗ trợ cơ sởvật chất kỹ thuật để sinh viên có thể tiếp cận với sự phát triển của sản xuất,đồng thời tạo được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là quản lý tốt việc tổ chứcliên kết đào tạo với các đơn vị sản xuất - kinh doanh trên cơ sở thoả thuậncùng phát triển

- Quản lý công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên

Điều lệ trường Cao đẳng được ban hành tại Quyết định số 14.2009.TT BGD&ĐT ngày 28.5.2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, trong đó quyđịnh Hiệu trưởng phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín, cósức khoẻ đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục đại học, cao đẳng ítnhất là 5 năm Có học vị từ thạc sĩ trở lên Các Phó hiệu trưởng phải có học vị

-từ thạc sỹ trở lên, có đủ sức khoẻ Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo và nghiêncứu khoa học phải có đủ tiêu chuẩn như đối với hiệu trưởng

Cán bộ quản lý khoa như Trưởng khoa, Phó trưởng khoa là nhữngngười có uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý và

có trình độ từ thạc sỹ trở lên Cán bộ quản lý phòng phải có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ từ bậc đại học trở lên, đảm đương nhiệm vụ tốt, nhiệt tìnhcông tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Giảng viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáodục; phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất theo quyđịnh ở điều 26 của Điều lệ trường cao đẳng do Bộ giáo dục ban hành; phải

có tinh thần nỗ lực phấn đấu hết lòng vì sự nghiệp giáo dục - đào tạo

- Quản lý hoạt động dạy học

Để quản lý hoạt động dạy học đạt mục tiêu đề ra, nhất thiết phải thựchiện các chức năng quản lý bao gồm: Công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,

Trang 22

kiểm tra Những vấn đề này phải được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc.

+ Công tác lập kế hoạch

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền , BGH chỉđạo các phòng chức năng, nghiệp vụ xây dựng các kênh thông tin, nắm bắtcác hoạt động ở trong và ngoài trường liên quan đến công tác đào tạo, xácđịnh tiềm năng, dự kiến, mục tiêu, tính toán sơ bộ các nguồn lực Từ đó,BGH tổng hợp, phác thảo bản kế hoạch đào tạo cho toàn khoá học và chotừng năm học bao gồm: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, nội dungchương trình đào tạo, thời lượng và tiến độ đào tạo, các hoạt động liên kết,hoạt động ngoại khoá, kể cả phương án huy động tài lực, vật lực, kế hoạchmua sắm mới cũng như bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tácđào tạo Bản kế hoạch này được thông qua lấy ý kiến góp ý của các tổ chứctrong nhà trường Sau khi được tập thể lãnh đạo nhà trường thống nhất, bản

kế hoạch chính thức được Hiệu trưởng phê duyệt và tiến hành tổ chức thựchiện Từ bản kế hoạch chính thức này, BGH triển khai đến các phòng, khoachuyên môn, để từ đó triển khai đến từng cán bộ giảng viên, công nhân viêntrong toàn trường

Bản kế hoạch bao gồm: Kế hoạch đào tạo khoá học; kế hoạch đào tạonăm học, kế hoạch giảng dạy học kỳ, kế hoạch giảng viên, kế hoạch tàichính…Trong đó kế hoạch đào tạo toàn khoá học là văn bản gốc, là cơ sở đểnhà trường triển khai các hoạt động đào tạo trong nhà trường

Kế hoạch đào tạo toàn khoá học gồm 3 nội dung chính:

- Mục tiêu đào tạo: Yêu cầu ghi cụ thể về trình độ chuyên môn, trình

độ đào tạo, kỹ năng hành nghề, thái độ chung đối với xã hội

- Phân phối thời gian cho các môn học: Đây là bản sắp xếp trình tựcác môn học, môn nào học trước, môn nào học sau, số tiết, lý thuyết, thựchành, thực tập, qui định các môn thi, kiểm tra và số giờ dự kiến học ở kỳnào

Trang 23

- Lịch học toàn khoá: Thể hiện thời gian học lý thuyết, thực hành,thực tập, thi học kỳ, thi tốt nghiệp, lao động, dự trữ, nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễtrong học kỳ, năm học và cả khoá học

+ Công tác tổ chức

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận được quy định trongĐiều lệ trường cao đẳng; đồng thời, căn cứ vào trình độ, năng lực chuyênmôn nghiệp vụ, nhu cầu, hoàn cảnh của mỗi thành viên trong đơn vị mà tiếnhành sắp xếp, phân công nhiệm vụ một cách khoa học, hợp lý Đặc biệt, phảixây dựng cơ chế phối hợp, quy chế làm việc, giám sát lẫn nhau, tạo điều kiệncho nhau để hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện, BGH cần phảinắm bắt được chất lượng của quá trình đào tạo, kịp thời khen thưởng, độngviên những cá nhân và tập thể làm tốt, đạt hiệu quả cao; đồng thời, thườngxuyên theo dõi uốn nắn những lệch lạc, kịp thời bổ sung, điều chỉnh, từngbước hoàn thiện thông qua hệ thống quản lý

+ Công tác chỉ đạo

Để kế hoạch của nhà trường khả thi và đạt hiệu quả cao, BGH kịp thời

ra quyết định quản lý cần thiết để chỉ đạo điều hành, đưa mọi hoạt động củanhà trường đi theo đúng kế hoạch đã đề ra Thực hiện nghiêm túc quy chếphối hợp giữa các khoa, phòng, bộ phận để cho toàn bộ hệ thống hoạt độngcủa nhà trường ăn khớp, nhịp nhàng

Mặt khác, dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng uỷ, BGH phối hợpcùng các tổ chức quần chúng trong đơn vị phát huy quy chế dân chủ cơ sở,quyền làm chủ, tính tích cực, sáng tạo của đội ngũ CB, GV, CNV trong nhàtrường, tổ chức các hoạt động thiết thực; tạo môi trường lành mạnh, đoànkết, gắn bó, phát huy nội lực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đónggóp nhiều nhất sức lực của mình cho sự nghiệp giáo dục đào tạo

+ Công tác kiểm tra, đánh giá

Trang 24

Thực hiện công tác kiểm tra tức là rà soát lại xem việc thực hiện kếhoạch đạt tiến độ, chất lượng và hiệu quả tới đâu, xem xét sự tác động củacác quyết định quản lý, tìm được những thuận lợi, khó khăn, những nguyênnhân dẫn đến kết quả của quá trình thực hiện kế hoạch Trên cơ sở đó, cácchủ thể quản lý kịp thời phát hiện những sai lệch, những tồn tại, yếu kém; để

đề ra các biện pháp thích hợp cho việc điều chỉnh, uốn nắn

BGH chỉ đạo phòng Đào tạo xây dựng các nội dung kiểm tra, pháthiện các vấn đề nảy sinh, vướng mắc và đề xuất các biện pháp giải quyết.đồng thời, chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân của nhà trường xây dựng kế hoạchđịnh kỳ, đột xuất thanh tra trực tiếp các hoạt động của nhà trường Kết quảcông tác thanh tra, kiểm tra ngoài việc giúp cho BGH kịp thời nắm bắt và xử

lý thông tin, còn giúp cho việc giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm, ý thức

tổ chức kỷ luật, tăng cường “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” nhất làtrong hoạt động dạy học, kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy học phù hợpvới yêu cầu, điều kiện thực tế đặt ra, cũng như rút ra những bài học kinhnghiệm trong công tác quản lý, điều hành kế hoạch đào tạo trong những nămtiếp theo

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên ở trường cao đẳng

Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thực chất là quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên Côngtác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của sinh viên, chất lượnggiảng dạy là yếu tố quyết định đến chất lượng nhận thức của sinh viên Vìvậy, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhàtrường, đòi hỏi đầu tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ giảngviên, đây là hoạt động mang hàm lượng chất xám cao

Quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong trường caođẳng là nhằm bảo đảm cho CBGV thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nhiệm

Trang 25

vụ: chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn, thường xuyên học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữgìn uy tín, danh dự nhà giáo; tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng vớisinh viên, thực hiện đúng và đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũngnhư tiến độ đào tạo, đảm bảo chất lượng giảng dạy của giảng viên.

Quá trình giảng dạy của giảng viên gồm các khâu:

Một là, chuẩn bị bài giảng (tài liệu, giáo trình, đề cương bài giảng,

giáo án, phương tiện, đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dạy thựchành…)

Hai là, tổ chức giảng dạy trên lớp (Thực hiện các bước lên lớp, tổ

chức quá trình nhận thức của sinh viên)

Ba là, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

Ba khâu này ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, được kết hợp nhuầnnhuyễn với nhau đảm bảo hiệu quả cao nhất của hoạt động giảng dạy

- Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trường cao đẳng

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong quátrình đào tạo

Sinh viên ở trường cao đẳng có nhiệm vụ chấp hành pháp luật củanhà nước, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; học tập,rèn luyện kỹ năng nghề theo kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo Thamgia lao động và hoạt động xã hội phù hợp lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động; giữ gìn, bảo

vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội;thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, góp phần xây dựng và phát huytruyền thống của nhà trường

Hoạt động học có vị trí hết sức quan trọng, đúng thứ hai so với hoạt

Trang 26

động dạy trong quá trình đào tạo; hoạt động học giúp sinh viên lĩnh hội đượctri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, BGH lập kế hoạch theodõi, tìm hiểu để nắm bắt được động cơ học tập, trên cơ sở những biểu hiệntích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũngnhư những biến đổi nhân cách nghề nghiệp của sinh viên nói chung và củatừng sinh viên Từ đó, theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích sinh viên phát huycác yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kếtquả tốt nhất trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đạt đượcmục tiêu đào tạo đề ra

- Quản lý chất lượng giáo dục

Quan niệm về chất lượng

Theo quan điểm triết học, chất được hiểu là một phạm trù triết học dùng

để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thốngnhất của các thuộc tính, làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác.Còn lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sựvật về quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận dộng, phát triển của sự vật, hay

số lượng các thuộc tính của nó [31]

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì chất lượng là “cái làm nênphẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất chất sự vật, làmcho sự vật này khác với sự vật kia”

Theo TCVN - ISO 8402 chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tượng) tạo cho thực tế (đối tượng) đó khả năng thoả mãn nhữngnhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Như vậy, chất lượng được xem là khái niệm tổng hợp, được thể hiện ở

sự phát triển, sự phân biệt, sự thể hiện phẩm chất hay giá trị, sự tuyệt vời, sựthích hợp, sự thoả mãn nhu cầu, cũng như sự biến đổi về chất

Trang 27

Quan niệm về chất lượng đào tạo

Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (ĐHQGHN) chấtlượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề rađối với một chương trình đào tạo

Theo tác giả Trần Khánh Đức (Viện NCPTGD) chất lượng giáo dục làkết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất,giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của ngườitốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề

cụ thể [6]

Hiện nay, còn có cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đàotạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: Chất lượngtuyệt đối và chất lượng tương đối

Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “Chất lượng” được dùng chonhững sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, nhữngtiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chấtlượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu

Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh:thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề

ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “Chất lượng bên trong” Thứ hai,chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêudùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”

Ở mỗi nhà trường, đào tạo luôn thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm,

đó là nhiệm vụ đào tạo, nó chi phối toàn bộ các hoạt động của nhà trường

Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo của mình saocho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bênngoài”; đồng thời, các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằmđạt mục tiêu đào tạo đó, đạt “chất lượng bên trong” [5]

Trang 28

Sơ đồ 2: Quan niệm về chất lượng

Như vậy, chất lượng đào tạo chính là sự tổng hoà những phẩm chất vànăng lực được tạo nên trong quá trình đào tạo so với thang chuẩn quốc giacủa nhà nước hoặc xã hội nhất định Chất lượng đào tạo ngày nay không chỉđơn thuần là trình độ , khả năng học tập, rèn luyện ở nhà trường được đánhgiá bằng điểm số của các môn thi, môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằngnhững kết quả thực tế và bằng hiệu quả sử dụng những phẩm chất và nănglực của học sinh trong hoạt động thực tiễn ở nhà trường, gia đình, xã hội

Tác giả Trần Khánh Đức (Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục) đã hệthống các tiêu chí đánh giá chất lượng đối với từng ngành nghề nhất định, cóthể bao gồm:

- Phẩm chất về xã hội - nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, uytín….)

Kết quả đào tạo phù hợp với nhucầu sử dụng-> Đạt chất lượng

ngoài

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp với mụctiêu đào tạo-> Đạt chất lượng trong

Nhu cầu xã hội

Mục tiêu đào tạo

Trang 29

- Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh học…

- Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn

- Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)

- Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp [7]

Sơ đồ 3: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

Quá trình đào tạo

+ Vậy quản lý chất lượng đào tạo là chú ý việc cung cấp kiến thức chuyênmôn cũng như năng lực, kĩ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, phẩmchất đạo đức của học sinh, sinh viên

- Công tác kiểm tra, đánh giá.

+ Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá nghĩa là rà soát lại việc thực hiện kếhoạch đạt tiến độ chất lượng và hiệu quả đến đâu Chỉ ra những khó khănthuận lợi Trên cơ sở đó các chủ thể quản lý kịp thời phát hiện sai lệch, yếu

hội Giá trị sức lao động

- Trình độ kiến thức,

kỹ năng chuyên môn

- Năng lực thực hành nghề

- Năng lực thích ứng với thị trường lao động

- Năng lực nghiên cứu

và phát triển nghề nghiệp

NG Ư ỜI T ỐT NGHI ỆP

Trang 30

kém để kịp thời điều chỉnh.

+ BGH chỉ đạo phòng Đào tạo kết hợp Trung tâm Quản lý chất lượng xâydựng các nội dung kiểm tra, phát hiện những vấn đề vướng mắc, đề xuất biệnpháp giải quyết

+ Công tác thanh kiểm tra còn giúp nâng cao ý thức trách nhiệm, ý thức tổchức kỷ luật, tăng cường “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, nhất làtrong hoạt động dạy học; kịp thời rút kinh nghiệm và điều hành kế hoạch đàotạo những năm tiếp theo

1.5 Vị trí, vai trò của trường cao đẳng nghề (Trường cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm)

Để làm rõ vị trí, vai trò của trường cao đẳng nghề , chúng ta cần tìmhiểu thế nào là đào tạo, thế nào là nghề nghiệp, khái niệm về đào tạo nghề

- Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương phápnhững kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp,chuyên môn Đồng thời, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết vàchuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống tự lập, góp phần xây dựng

và bảo vệ tổ quốc Ngày nay, đào tạo không chỉ là quá trình chuyển giao mộtchiều mà còn bằng những phương tiện day - học hiện đại mà các cơ sở đàotạo đang dần tiến tới hợp tác với người học để giúp họ chủ động, tích cực, tựgiác chiếm lĩnh tri thức, tự trang bị hành trang nghề nghiệp, chuyên môn Đó

là quá trình đào tạo được chuyển biến thành quá trình tự đào tạo của ngườihọc, có như thế thì hiệu quả đào tạo mới cao và mới có lợi ích thiết thực chobản thân và xã hội

- Nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thốngphân công lao động xã hội, là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong laođộng mà con người có thể tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân và xãhội Vì thế, bản thân của nghề tự nó luôn chứa đựng một hệ thống các giá trị

đó là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, truyền thống đạo đức và phẩm chất cũng như

Trang 31

hiệu quả mà các giá trị đó đem lại Người lao động muốn có trình độ nghềcao thì phải luôn trau dồi học tập, rèn luyện và tích luỹ trong suốt quá trìnhlao động.

Từ phân tích trên: “Đào tạo nghề là quá trình chuyển giao một cách

có hệ thống những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó đến người học; ngoài ra còn trang bị cho người học về lý tưởng, về đạo đức,

về tác phong công nghiệp và lòng yêu mến nghề nghiệp”

Trường Cao đẳng có vị trí và vai trò rất quan trọng, đặc biệt là côngtác đào tạo nghề Trong đường lối phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn đếnnăm 2020, Đảng và Nhà nước ta coi việc phát triển dạy nghề có vị trí quantrọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của đất nước:

* Đại hội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định đường lối phát triển kinh tế

của nước ta trong những năm tới là đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, đẩy mạnh CNH, HĐH tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

* Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 cụ thể hoá mục tiêu phát triểnđối với dạy nghề trong thời kỳ CNH - HĐH là đặc biệt quan tâm nâng caochất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phonglao động hiện đại Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành, chú trọngđào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao

* Quyết định số 48.2002.QD - TTg ngày 14.4.2002 của Thủ tướng Chínhphủ về quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010 chỉ rõ: Từng bước xây dựng và hoàn thiện trường Dạy nghề theo hướng chuẩnhoá, hiện đại hoá để tăng năng lực, chất lượng và hiệu quả đào tạo Nâng tỷ

lệ tuyển sinh học nghề dài hạn từ 16% (năm 2000) lên 22%(2005) và 27%(2010)

Để đạt được những mục tiêu trên, quan điểm chủ đạo trong việc phát triểndạy nghề được nhấn mạnh vào một số điểm sau đây:

Trang 32

- Thực sự coi phát triển giáo dục và đào tạo (trong đó dạy nghề) làquốc sách hàng đầu.

- Dạy nghề gắn với việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp gópphần đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là từ khu vựcnông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

- Dạy nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Đầu tư cho dạy nghề là đầu tưcho sự phát triển bền vững, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tưCSVC và trang thiết bị ban đầu cho các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là các ngànhnghề mũi nhọn, trọng yếu của nền kinh tế quốc dân, cho xuất khẩu lao động vàcho những vùng khó khăn; đồng thời, tạo điều kiện và môi trường để mọi tổchức và cá nhân trong cũng như ngoài nước tham gia phát triển dạy nghề

- Song song phát triển dạy nghề theo hai hướng trọng điểm và đại trà.Tập trung xây dựng một số trường trọng điểm, một số nghề sử dụng kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến đào tạo đội ngũ CNKT có trình độ cao cho các ngànhkinh tế mũi nhọn, khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động

- Phát triển đào tạo nghề trên cơ sở liên thông, mềm dẻo và linh hoạt.Thực hiện việc đào tạo CNKT theo ba cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề

Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước như đã nêu trên là cơ

sở định hướng phát triển công tác đào tạo nghề ở nước ta trong thời kỳ đẩymạnh CNH - HĐH Công tác đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng trong việccung cấp nguồn nhân lực cho nền kinh tế quốc dân, đảm bảo sự tăng trưởngkinh tế và phát triển bền vững của đất nước Vì vậy, hệ thống dạy nghề cần phảiđược cả xã hội quan tâm, các cơ sở dạy nghề phải được đổi mới cơ bản và toàndiện, trong đó chú trọng chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất,của thị trường lao động; đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũcông nhân kỹ thuật , cán bộ kỹ thuật để có đủ khả năng làm chủ công nghệtiên tiến, phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH

Trang 33

1.6 Những nhân tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo nghề

1.6.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đàotạo nghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề Cơ chế, chínhsách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khíacạnh sau:

- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môitrường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượngkhông?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng caochất lượng

- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết hợptác quốc tế

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với cơ sở đào tạo nghề

- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệ thống đánhgiá, kiểm định chất lượng đào tạo, qui định về quản lý chất lượng đào tạo

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau họcnghề Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sửdụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất

Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến

quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó cónhững yếu tố tác động vào môi trường, rồi môi trường tác động lên đào tạonghề

Trang 34

lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường của khu vực và thếgiới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóngtiếp cận trình độ tiên tiến.

Sơ đồ 4: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo

CÁC CHÍNH SÁCH

Mục tiêu, nội dung đào tạo

Quá trình đào tạo

Quá trình giảng dạy và học tập (lý thuyết và thực hành)

Đầu vào

Đối tượng tuyển

sinh, Giáo viên,

Thiết bị, CSVC

Kết quả đào tạo (đầu ra)

Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Phát triển chương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ

Đánh giá,

lựa chọn

Thông tin phản hồi

Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, Năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp

Trang 35

Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịpthời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sởđào tạo phải thay đổi mới đáp ứng nhu cầu học tập; khoa học công nghệ,trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển tạo điều kiện

để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo

Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng

về việc dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng nghề thay đổicũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề; nguồnlực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chấtlượng đào tạo; thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trườngcạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng

1.6.3 Các yếu tố bên trong

Đây là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượngcủa cơ sở dạy nghề quyết định Các yếu tố này bao gồm các nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo:

Trong trường dạy nghề các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng tớichất lượng đào tạo nghề bao gồm:

+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (manpower – m1)

+ Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề(Material – m2)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino – equipment – m3)

+ Nguồn tài chính (Money - m4)

+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing - m5).+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management - M) Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như hình 2 M vừa gắn kết 5m vừa

Trang 36

đảm bảo cho 5m vận động đồng bộ Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lýchất lượng Vai trò của M theo qui tắc Pareto 80:20 - 80% thất bại trong hoạtđộng của tổ chức là do quản lý Như phân tích ở các phần trên chất lượngđược quyết định bởi quản lý Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp chongười học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và

áp dụng các phương pháp và công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiệnnay hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diệnTQM và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức

và mang lại kết quả tốt

m1

m3 m2

m4 m5

Sơ đồ 5: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề

- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo: Bao gồm các nhân tố sau:

Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đượcthiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu người học hay không? Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực,chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập củatừng “khách hàng” hay không?

Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiêm chi phí chongười học không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?

Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hộixâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ cho học tập, sinh hoạt có sẵn và có

M

Trang 37

thuận lợi không?

Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? người học có dễdàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và cáchoạt động của nhà trường không?

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong những năm qua, do điều kiện phát triển của khoa học - kỹ thuật,máy móc hiện đại, phức tạp được sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất,đòi hỏi người thợ vận hành vừa có kỹ năng nghề, vừa phải có trình độchuyên môn cao Lao động kỹ thuật là một bộ phận quan trọng của nguồnnhân lực, trực tiếp lĩnh hội, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệmới và sử dụng nguồn lực khác trong xã hội Vì vậy, từ những phân tích và

hệ thống hóa những vấn đề khoa học về quản lý, quản lý giáo dục và làm rõnhững nội dung của quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Côngnghiệp Thực phẩm, để đáp ứng được nhu cầu của xã hội, trường Cao đẳngCông nghiệp Thực phẩm phải quan tâm hơn nữa tới các điều kiện đảm bảochất lượng đào tạo, trong đó công tác quản lý, đặc biệt là công tác quản lýhoạt động đào tạo đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng caochất lượng đào tạo Và để quản lý hoạt động đào tạo giáo dục nghề nghiệpđạt hiệu quả cao cần phải quan tâm đến những vấn đề như: Phải quản lý tốtviệc xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình, tổ chức và quản lý nhân

sự, quản lý chương trình và hoạt động phục vụ đào tạo, quản lý giám sát tàichính Gắn hoạt động đào tạo của nhà trường với nhu cầu của thị trường laođộng nhằm cung cấp nguồn lực lao động có chất lượng cao đáp ứng yêu cầuCNH - HĐH đất nước

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ

2.1 Vài nét về quá trình hình thành, tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.

2.1.1 Khái quát sự hình thành phát triển của trường.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm được thành lập trên cơ sởTrường Trung học kỹ thuật Công nghiệp Thực phẩm

Trường Trung học kỹ thuật Công nghiệp Thực phẩm được thành lậptháng 5.1967 theo quyết định số 446.CNN - TCCB của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp nhẹ Tiền thân của trường là ngành Thực phẩm và Phân tích thựcphẩm của trường Trung học kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Hà Bắc

Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9.10.2006, Bộ trưởng

Bộ GD - Đào tạo đã ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Côngnghiệp Thực phẩm trên cơ sở Trường Trung học kỹ thuật Công nghiệpThực phẩm, trực thuộc Bộ Công thương

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm là cơ sở đào tạo công lập nằmtrong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam Trường chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Bộ Công thương, sựquản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường hoạtđộng theo Điều lệ Trường Cao đẳng công lập, kèm theo quyết định số:56.2003.QĐ - BGD & ĐT ngày 10.12.2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từngày 10.7.2009, trường hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng công lập banhành ngày 28.5.2009, kèm theo quyết định số 14.2009.TT - BGDĐT

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Qua gần 1.2 thế kỷ xây dựng và phát triển, hơn 50.000 sinh viên đã tốt

Trang 39

nghiệp, nhiều sinh viên của trường ngay sau khi tốt nghiệp đã được cơ quan,

xí nghiệp trong nước và các tỉnh trọng dụng và đánh giá tốt về năng lực hoànthành nhiệm vụ được giao Điều đó chứng tỏ chất lượng đào tạo của nhàtrường phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần đáp ứng nhucầu nguồn nhân lực chất lượng cao của các địa phương trong xu thế hội nhậpvới khu vực và thế giới

Tuy nhiên, nhà trường vẫn chủ trương không ngừng nâng cao chấtlượng đào tạo để có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo của các trường caođẳng tiên tiến trong nước, từng bước nâng lên ngang tầm với các trường caođẳng trong khu vực

- Chức năng: Trường có chức năng đào tạo cán bộ kỹ thuật hệ Cao đẳng,

Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề Đồng thời là cơ sở nghiên cứu, triểnkhai khoa học phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu đào tạonguồn nhân lực cho phát triển kinh tế của ngành và xã hội

- Mục tiêu: Đào tạo cán bộ kỹ thuật hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp

và Dạy nghề có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có kiến thức và năng lựcthực hành nghề nghiệp, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làmtrong xã hội

- Nhiệm vụ: - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức, viên

chức theo yêu cầu của Bộ Công thương

- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, kết hợp đào tạo vớinghiên cứu khoa học và lao động sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ

- Liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các đơn vị sản xuấtkinh doanh trong và ngoài nước

- Quản lý sử dụng và khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinhviên, học viên, cơ sở vật chất tài sản các nguồn vốn nhà nước giao, đảm bảođời sống, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội trong nhà trường và địaphương

Trang 40

2.1.3 Quá trình hoạt động đào tạo của nhà trường

2.1.3.1 Nguyên lý phương châm dạy nghề

Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; nhà trườnggắn liền với gia đình xã hội; đảm bảo tính giáo dục toàn diện, lấy thực hành

kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và sức khoẻ

2.1.3.2 Các ngành nghề đào tạo

Định hướng phát triển cơ cấu ngành nghề và các trình độ đào tạo tạitrường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm được căn cứ vào các nguồn lựccủa trường; đặc biệt là nhu cầu nguồn lao động phục vụ nhu cầu nhân lựccho các tỉnh khu vực phía Bắc và trong cả nước Đặc biệt, lực lượng laođộng kỹ thuật đối với ngành công nghiệp Chế biến thực phẩm, là một trongnhững ngành công nghiệp trọng yếu được nhà trường xác định là mũi nhọncung cấp nguồn lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Qua khảosát và nắm bắt thị trường lao động, kịp thời điều chỉnh cơ cấu ngành nghềcho phù hợp đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tínhđến năm học 2008 - 2009, các ngành nghề đào tạo tại trường bao gồm:

- Công nghệ thực phẩm

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ thông tin

- Công nghệ kỹ thuật điện

- Quản lý, kiểm tra chất lượng thực phẩm

Ngày đăng: 30/04/2015, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các Mác – Ăngghen toàn tập (1993), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác – Ăngghen toàn tập
Tác giả: Các Mác – Ăngghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
2. Nguyễn Văn Chí và Nguyễn Mỹ Lộc (1996), Tập bài giảng đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đại cươngvề quản lý
Tác giả: Nguyễn Văn Chí và Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1996
3. Nguyễn Mạnh Cường (2005), Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề (2005), Tổng Cục dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốctế về dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường (2005), Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề
Năm: 2005
4. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 1997
5. Trần Khánh Đức (2003), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhânlực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
6. Trần Khánh Đức(2002) Sư phạm kỹ thuật, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
7. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triểnnguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
8. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, tập bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý, tập bài giảng cao học QLGD
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
9. Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lý học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
10. Bùi Hiền (2001), Từ điển giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: NXB từ điển Bách khoa
Năm: 2001
11. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 2
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1988
12. Học viện hành chính quốc gia (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
13. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện KHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
14. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
16. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 2000
17. Nguyễn Văn Lê (1997), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
18. Lưu Xuân Mới (2004, Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD, Trường CBQLGD TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Quyết định số 201.2001.QĐ - TTg ngày 28.12.2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
25. Mạc Văn Tiến (2005), Định hướng phát triển dạy nghề đến năm 2010, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển dạy nghề đến năm 2010
Tác giả: Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  HỆ THỐNG DẠY NGHỀ MỚI TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Sơ đồ 1 HỆ THỐNG DẠY NGHỀ MỚI TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quan niệm về chất lượng - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Sơ đồ 2 Quan niệm về chất lượng (Trang 28)
Sơ đồ 3: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Sơ đồ 3 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo (Trang 29)
Sơ đồ 4: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Sơ đồ 4 Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo (Trang 34)
Sơ đồ 5: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Sơ đồ 5 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề (Trang 36)
Bảng 1: Quy mô đào tạo của trường qua các năm học. - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 1 Quy mô đào tạo của trường qua các năm học (Trang 42)
Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 2 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy (Trang 42)
Bảng 3: Cơ cấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 3 Cơ cấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ (Trang 43)
Bảng 6 : Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về nhóm các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo trong - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 6 Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về nhóm các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo trong (Trang 52)
Bảng 7: Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL và giảng viên về nhóm các biện pháp quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý trong những năm qua: - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 7 Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL và giảng viên về nhóm các biện pháp quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý trong những năm qua: (Trang 55)
Bảng 8: Kết quả xếp loại công tác soạn giảng của giảng viên qua các năm học.(Theo số liệu thống kê của phòng Đào tạo) - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 8 Kết quả xếp loại công tác soạn giảng của giảng viên qua các năm học.(Theo số liệu thống kê của phòng Đào tạo) (Trang 58)
Bảng 10: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của  sinh viên tại trường: - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 10 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại trường: (Trang 62)
Bảng 11: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị kỹ  thuật phục vụ công tác đào tạo tại trường: - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 11 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo tại trường: (Trang 65)
Bảng 12: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng  đào tạo tại trường: - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 12 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại trường: (Trang 68)
Bảng 13 : Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động của  sinh viên. - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì – Phú Thọ
Bảng 13 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động của sinh viên (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w