1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất

157 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng chí giám ñốc, phó giám ñốc, ñốc công, trưởng ca, tổ trưởng sản xuất của Công ty cổ ph ần super phốt phát và hóa chất Lâm th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðoàn Thị Phương Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và

s ự cổ vũ lớn lao của tập thể và cá nhân

Tôi xin chân thành t ỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới các nhà

khoa h ọc, các giảng viên, Bộ môn Marketing, Ban chủ nhiệm Khoa kế toán và

Qu ản trị kinh doanh - Viện ñào tạo sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp

Hà N ội, Trường Cao ñẳng Kinh tế kỹ thuật Phú Thọ, ñặc biệt là PGS.TS

Nguy ễn Nguyên Cự – người trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp ñỡ

tôi hoàn thành lu ận văn này

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng chí giám ñốc, phó giám ñốc, ñốc công, trưởng ca, tổ trưởng sản xuất của Công ty cổ

ph ần super phốt phát và hóa chất Lâm thao, Công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh

Phú n ơi có số lượng ñông sinh viên của trường ñã tốt nghiệp hiện ñang công

tác và t ập thể lãnh ñạo trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất, các Phòng,

Khoa nghi ệp vụ trong nhà trường cùng các bạn ñồng nghiệp ñã cung cấp số

li ệu, tham gia trả lời phiếu ñiều tra giúp tôi khảo sát, ñánh giá thực trạng các

ho ạt ñộng trong trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất, qua ñó giúp tôi

th ực hiện ñược mục tiêu của ñề tài là ñề xuất ñược các giải pháp thực hiện

chi ến lược phát triển nhà trường trong giai ñoạn 2010 - 2015 tốt hơn

Cu ối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các bạn trong lớp QTKD Phú Thọ

và gia ñình ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này

Phú th ọ, ngày tháng năm 2011

Tác gi ả

ðoàn Thị Phương Loan

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC,

CHIẾN LƯỢC ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG 7

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Chiến lược ñào tạo của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 39

4.1.4 Mục tiêu chiến lược 39

4.1.5 Chiến lược phát triển ñào tạo 41

4.1.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 44

4.1.7 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất 48

Trang 5

4.1.8 Chiến lược phát triển nguồn tài chính 48

4.1.9 Chiến lược hợp tác quốc tế 49

4.1.10 Chiến lược về công nghệ thông tin 50

4.1.11 Công tác học sinh sinh viên 50

4.1.12 Kiểm ñịnh chất lượng 52

4.2 Thực trạng các hoạt ñộng ñào tạo trong trường Cao ñẳng Công

4.2.1 Về xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu của trường 53

4.2.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 55

4.2.3 Về chương trình ñào tạo 61

4.2.4 Hoạt ñộng ñào tạo 64

4.2.5 Về ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 70

4.2.7 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao

4.2.8 Về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 92

4.2.9 Về tài chính và quản lý tài chính 95

4.2.10 Về quan hệ giữa nhà trường và xã hội 97

4.3 Một số nhận xét sau khi nghiên cứu chiến lược phát triển ñào tạo

của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 98

4.3.1 Về xây dựng chiến lược ñào tạo của trường 98

4.3.2 Những hạn chế, yếu kém trong một số tiêu chuẩn ñảm bảo chất

lượng ñào tạo nhằm thực hiện chiến lược ñào tạo của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 99

4.3.3 Kết luận rút ra sau khi ñiều tra phân tích thực trạng các hoạt ñộng

của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 102

Trang 6

4.4 ðề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện chiến lược ñào tạo

của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 104

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 CCI Tên tiếng anh Trường Cao ñẳng Công nghiệp

12 BGD&ðT Bộ giáo dục và ñào tạo

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Trình ñộ, quy mô ñào tạo 444.2 Nhu cầu nhân lực giai ñoạn 2010 - 2020 474.3 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá sứ mạng và mục tiêu của trường 544.4 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 574.5 Kết quả ñiều tra, khảo sát chương trình ñào tạo 614.6 Thống kê thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh 5 năm (2006 - 2010) 654.7 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá hoạt ñộng ñào tạo 664.8 Thống kê ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên 714.9 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñội ngũ cán bộ quản lý và ñội ngũ

4.10 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá trong về người học 794.11 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá ngoài về người học 824.12 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá nghiên cứu khoa học, ứng

dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 894.13 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất 924.14 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá tài chính và quản lý tài chính 964.15 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá về quan hệ giữa nhà trường và

Trang 9

4.20 Giải pháp về ñội ngũ giảng viên 1164.21 ðầu tư xây dựng 1214.22 ðầu tư trang thiết bị 1224.23 Giải pháp về nguồn tài chính 124

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hoá chất (CCi) nơi tôi ựang công tác là Trường ựào tạo nguồn nhân lực duy nhất của Tập ựoàn Hoá chất Việt Nam Trường có nhiệm vụ ựào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ Cao ựẳng kinh tế, kỹ thuật, trung cấp kinh tế kỹ thuật, cao ựẳng nghề và trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật theo quy ựịnh cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong ngành, hợp tác ựào tạo, nghiên cứu khoa học

đứng trước những vấn ựề:

+ Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ựang là xu thế tất yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách ựối với mỗi quốc gia đó vừa là quá trình hợp tác, vừa là quá trình cạnh tranh ựể cùng phát triển Trong xu thế ựó,

sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, ựặc biệt trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn Cạnh tranh quốc tế ựòi hỏi phải tăng năng xuất lao ựộng, nâng cao chất lượng hàng hóa và ựổi mới công nghệ một cách nhanh chóng Trong lĩnh vực kinh tế lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao

+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chắnh là chìa khóa ựể phát triển nền kinh tế Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua ựào tạo nói riêng là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là một trong những yếu tố quyết ựịnh sự sống còn của doanh nghiệp trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do ựó việc quan tâm ựến ựào tạo nguồn nhân lực hiện nay không chỉ riêng lãnh ựạo các cấp, các ngành, các doanh nghiệp mà hiện nay cả nước nói chung ựang bùng nổ nhu cầu học tập

+ Theo tài liệu ựề án tư vấn " đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty Hóa chất Việt Nam giai ựoạn 2008 - 2010 ựịnh hướng ựến năm

Trang 11

2020" thì vấn đề đang phải đối mặt là thiếu lao động cĩ trình độ cao, nhất là lao động quản lý và các chuyên viên phân tích cao cấp Mục tiêu của kế hoạch tổng thể phát triển Tập đồn Hĩa chất Việt Nam đến năm 2015 cĩ xét tới năm

2020 là:

1 - Xây dựng và phát triển Tập đồn Hĩa chất Việt Nam trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành Hĩa chất Việt Nam, đi đầu trong sản xuất hĩa chất cơ bản, các sản phẩm hĩa chất phục vụ sản xuất nơng nghiệp và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, là Tập đồn kinh tế cĩ vị thế lớn trong hệ thống cơng nghiệp quốc gia và khu vực

2 - Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 16 - 17%/năm vào năm 2015 và cao hơn trong những năm tiếp theo của giai đoạn đến năm 2020, gĩp phần tăng tỷ trọng cơng nghiệp hĩa chất trong cơng nghiệp tồn quốc là 13 - 14%

3 - Xây dựng VINACHEM thành tập đồn kinh tế mạnh, sản xuất kinh doanh đa ngành, cĩ các khu cơng nghiệp Hĩa chất tập trung được trang bị kỹ thuật – cơng nghệ tiên tiến, chú trọng bảo vệ mơi trường, sản phẩm cĩ sức cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

4 - Chú trọng đào tạo, hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lý giỏi tồn diện, đội ngũ cơng nhân lành nghề; khuyến khích lao động sáng tạo, lao động cĩ năng xuất cao, luơn chú trọng đầu tư cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động

ðể thực hiện được mục tiêu của kế hoạch tổng thể phát triển Tập đồn Hĩa chất Việt Nam đến năm 2015 cĩ xét tới năm 2020, tập đồn Hĩa chất Việt Nam đã xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tập đồn

Theo đánh giá trong đề án phát triển nguồn nhân lực của tập đồn thì

từ năm 2000 đến nay, quy mơ nhân lực của các doanh nghiệp đều giảm, (năm

2000 lao động bình quân là 33.831 đến tháng 6 năm 2010 là 25.307 người) nguyên nhân chủ yếu là do giải quyết lao động dơi dư khi chuyển đổi doanh

Trang 12

nghiệp, các doanh nghiệp bố trí hợp lý các dây chuyền sản xuất, áp dụng cơng nghệ mới cho nên mức độ chuyên mơn hĩa, tự động hĩa của dây chuyền sản xuất ngày một được nâng cao, nhĩm nghề chưa qua đào tạo (lao động phổ thơng) và sơ cấp nghề (lao động được đào tạo trực tiếp tại sản xuất) giảm đi, lượng lao động qua đào tạo như trung cấp nghề, Cao đẳng, ðại học và trên ðại học tăng

Hiện nay, các nhĩm ngành như hĩa chất cơ bản, cao su, phân bĩn, điện hĩa…đều thiếu các chuyên gia đầu ngành và lao động cĩ trình độ cao Về nhân lực quản lý, nhiều doanh nghiệp, tuổi bình quân của cán bộ quản lý cấp cao (thành viên HðQT, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phĩ giám đốc) đã trên 50 tuổi

Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2010, Tổng số người lao động trong Tập đồn Hĩa chất Việt Nam là 27.882 người Trong đĩ nam 20.602 người chiếm 73,89%, nữ 7.280 người chiếm 26,11%

Cơ cấu theo trình độ ngoại ngữ: 11,58% cĩ trình độ ngoại ngữ trình độ

A trở lên, trong đĩ chủ yếu là tiêng Anh

Cơ cấu nhân lực theo trình độ tin học: 9,58% cĩ trình độ tin học ở mức

độ sọan thảo văn bản, khai thác mạng internet

Cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo

+ Lao động phổ thơng: 60,98%

+ Cơng nhân kỹ thuật các cấp: 23,29%

+ Trung học chuyên nghiệp: 4,89%

Trang 13

Hiện nay, các doanh nghiệp trong Tập đồn đều thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao ðặc biệt là nhân sự quản lý và kỹ thuật Việc tuyển dụng lao động chất lượng cao cho ngành hĩa chất gặp nhiều khĩ khăn vì tính chất lao động độc hại của ngành hĩa chất và thu nhập của ngành chưa hấp dẫn Nhiều doanh nghiệp đã phải hạ điều kiện tuyển dụng thì mới tuyển đủ nguồn nhân lực cho các dự án mới

Nhu cầu lao động giai đoạn 2011 -2015 của tập đồn dự kiến trên 30.000 người Trong đĩ lao động tăng thêm do mở rộng quy mơ sản xuất, đầu

tư xây dựng nhà máy mới như: Cải tạo mở rộng Nhà máy ðạm Hà Bắc; Dự

án Nhà máy DAP số 2; Dự án ðạm Than Ninh Bình…dự kiến trên 2.000 người

Nhu cầu cơng nhân kỹ thuật giai đoạn 2010 - 2015 cĩ tính đến năm 2020

- Tổng số: 30.000 - 34.000 người

- Theo cấp trình độ:

+ Sơ cấp nghề: 3.000 - 4.000 người + Trung cấp và cao đẳng nghề: 10.00 - 12.000 người Nhu cầu lao động chuyên mơn – kỹ thuật (kỹ sư, cán bộ chuyên mơn nghiệp vụ)

+ ðại học: 2.500 - 4.000 người + Trên đại học: 600 - 1.000 người Nhu cầu lao động tăng thêm do mở rộng quy mơ sản xuất, dịch vụ, do ứng dụng cơng nghệ máy và thiết bị mới…chiếm trên 50% Cịn lại chủ yếu

để bổ sung nguồn lao động đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ

ðể gĩp phần thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực của tập đồn Hĩa chất Việt Nam; thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển của ngành Hĩa chất Việt Nam nĩi riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nĩi chung, gĩp phần đẩy nhanh sự nhiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước thì việc xây

Trang 14

dựng chiến lược phát triển Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất, trường duy nhất của Tập ựoàn Hóa chất Việt Nam trong giai ựoạn 2010 Ờ 2015 là hết sức cấp thiết ựể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên sâu cho ngành Hóa chất Việt Nam

Chắnh vì vậy mà Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất ựã xây dựng chiến lược ựào tạo của trường giai ựoạn 2010 Ờ 2015 có tắnh ựến năm 2020

Với mong muốn ựóng góp một phần vào việc thực hiện chiến lược ựào

tạo của nhà trường trong thời gian tới, tôi mạnh dạn chọn ựề tài "Giải pháp thực

hiện chiến lược ựào tạo của Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá chiến lược ựào tạo của Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập ựoàn Hóa chất Việt Nam, từ ựó ựề xuất các giải pháp ựể góp phần thực hiện tốt chiến lược ựào tạo của nhà trường

1.3 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu là chiến lược ựào tạo của Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập ựoàn Hóa chất Việt Nam và

các hoạt ựộng ựào tạo của nhà trường

Trang 15

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khơng gian: Trong phạm vi trường Cao đẳng Cơng nghiệp Hĩa chất Lâm Thao Phú Thọ thuộc Tập đồn Hĩa chất Việt Nam và cĩ điều tra, khảo sát đánh giá của cán bộ quản lý từ tổ trưởng sản xuất, trưởng ca trở lên của Cơng

ty cổ phần Super phốt phát và Hĩa chất Lâm thao Phú thọ và Cơng ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú là các doanh nghiệp cĩ số lượng đơng sinh viên của trường đã tốt nghiệp hiện đang cơng tác

- Thời gian: Số liệu thống kê từ năm 2005 - 2010

- Nội dung: ði sâu nghiên cứu thực tế các hoạt động đào tạo trong Trường Cao đẳng Cơng nghiệp Hĩa chất theo các tiêu chí quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng nhằm thực hiện chiến lược đào tạo của trường đã đề ra, cụ thể là:

1 - Sứ mạng và mục tiêu của trường

2 - Tổ chức và quản lý

3 - Chương trình giáo dục

4 - Hoạt động đào tạo

5 - ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

6 - Người học ( học sinh, sinh viên)

7 - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao cơng nghệ

8 - Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

9 - Tài chính và quản lý tài chính

10 - Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC, CHIẾN LƯỢC ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về chiến lược

Theo Giáo sư Alfred Chandler- ðại học Harvard " Chiến lược là tiến

trình xác ñịnh các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức

ho ặc phương hướng hành ñộng và phân bổ các tài nguyên thiết yếu ñể thực

hi ện các mục tiêu ñó" [1.(18)]

Theo Boston Consulating Grup (BCG) thì: “Chiến lược xác ñịnh việc

phân b ổ các nguồn lực sẵn có với mục ñích làm thay ñổi thế cân bằng cạnh

tranh và chuy ển lợi thế cạnh tranh về phía mình” [1.(19)]

Theo M.Porter thì:”Chiến lược, ñể ñương ñầu với cạnh tranh, là sự kết

h ợp giữa mục tiêu cần ñạt tới và các phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm ñể

th ực hiện các mục tiêu” [1.(19)]

Theo tài liệu những vấn ñề cốt yếu của quản lý thì thuật ngữ “chiến

l ược” thường ñược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất là: 1) Các chương

trình hành ñộng tổng quát và sự triển khai các nguồn lực quan trọng ñể ñạt ñược các mục tiêu toàn diện; 2)Chương trình các mục tiêu của một tổ chức và

nh ững thay ñổi của nó, các nguồn lực ñược sử dụng ñể ñạt ñược các mục tiêu

này, các chính sách ñiều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực

này; và 3) Xác ñịnh mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp và lựa

ch ọn các ñường lối hoạt ñộng và phân bố nguồn lực cần thiết ñể ñạt ñược các

m ục tiêu này [5.(92]

Chiến lược là một phần không thể thiếu của một tổ chức, cần phải có những kế hoạch chiến lược ñược tính toán cẩn thận hoặc hết sức chắc chắn, nếu không các công ty sẽ trở thành nạn nhân của thị trường thay vì trở thành

Trang 17

những người chiến thắng ñịnh hình ra nó

Các kế hoạch chiến lược không thể ñược hình thành xa rời thực tế mà phải phù hợp với tổ chức, cũng như các kế hoạch tiếp thị phải phù hợp với sản phẩm

Theo cuốn sách MBA dành cho lãnh ñạo STEVENSILBIGER - nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Tinh văn MEDIA năm 2009 thì các

giáo sư dạy môn chiến lược ñã nói rằng: “Hãy ñể những khái niệm chiến lược

thay ñổi cách bạn nhìn về các doanh nghiệp Tư duy chiến lược liên quan ñến

phân tích t ổng thể một doanh nghiệp trong mối quan hệ với ngành, ñối thủ

c ạnh tranh và môi trường kinh doanh của nó trong cả giai ñoạn trước mắt và

lâu dài”[4.(19)]

Cuối cùng, chiến lược chính là kế hoạch của một công ty ñể ñạt ñược các mục ñích của mình

2.1.2 Quản trị chiến lược

Theo Dr.Wilfredo H.Libunao – SEAMEO VOCTECH: tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII - lãnh ñạo quản lý trong giáo

dục tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì “Quản lý chiến lược là

m ột tập hợp những kỹ năng quản lý phải áp dụng trong toàn bộ tổ chức Nó

ph ối hợp các chức năng khác nhau trong tổ chức Quản lý chiến lược là ñộng

l ực ñịnh hướng gắn kết các nỗ lực của các chuyên gia trong tổ chức”

[6.(79)].

- Nhằm ñạt ñược mục tiêu tổng quát của tổ chức

- Xem xét tất cả những bên liên quan

- Xem xét cả vấn ñề hiệu quả và hiệu xuất: hiệu xuất là tập trung vào việc

sử dụng tối ưu những gì ñã có, hiệu quả là tập trung vào việc thực hiện những

gì tối ưu Quan ñiểm chiến lược khuyến khích ñạt ñược ñiểm cân bằng giữa hai chiều hiệu quả và hiệu suất Có hai loại chiến lược, chiến lược có chủ ñích

Trang 18

và chiến lược ñã thành hiện thực

* Các chiến lược có chủ ñích là các chiến lược mà nhà quản lý ñề ra, thiết

kế và kỳ vọng Các cấu thành:

+ Mục tiêu - là những gì tổ chức theo ñuổi tìm kiếm

+ Chính sách – quy tắc ñể ñịnh hình cho các hoạt ñộng của tổ chức, là hướng dẫn ñể tổ chức hoạt ñộng ñạt ñược mục tiêu

+ Kế hoạch – là một tuyên bố về các hoạt ñộng của tổ chức mà nhà quản lý mong muốn tiến hành, sử dụng các phương tiện ñể ñạt ñược kết quả nhất ñịnh Trật tự các mục tiêu

+ Viễn cảnh của tổ chức phải ñạt ñược

+ Những mục tiêu xác ñịnh minh họa cho sứ mệnh của tổ chức

+ Các mục ñích cụ thể, chi tiết gọi là mục tiêu chiến lược

* Các chiến lược ñã thành hiện thực là các chiến lược thực sự xảy ra trong quá khứ Chiến lược ñã thành hiện thực thường không khác gì nhiều chiến lược ñã dự kiến

Theo tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII - lãnh ñạo quản lý trong giáo dục vào tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì Quản lý chiến lược – một quá trình bao gồm 3 hoạt ñộng chính liên quan chặt chẽ với nhau ñó là phân tích chiến lược, hình thành chiến lược và thực thi chiến lược

- Phân tích chi ến lược là bài tập cần thiết ñể phát triển một chiến lược

Trang 19

2.1.3 Vai trò của chiến lược

- Giúp tổ chức xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng ñể

ñạt ñược mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục

ñể phát huy những ñiểm mạnh, hạn chế những ñiểm yếu nhằm tận dụng ñược

cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức

- Giúp tổ chức ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp ñể ñối phó với môi trường hoạt ñộng , nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, ñưa tổ chức ñi lên

- Giúp tổ chức lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt ñộng luôn thay ñổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của tổ chức

2.1.4 Phân tích chiến lược

Gồm 3 phần

- Xem xét mục tiêu của tổ chức

Những cấp ñộ: Tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu dẫn ñường cho nỗ lực của nhà quản lý và nhân viên của tổ chức theo cùng một hướng chung Các cấp bậc này giống như một tấm bia ñể ngắm bắn và các vòng tròn ñồng tâm ngày càng nhỏ dần chỉ ra hướng ñi của tổ chức

- Phát hiện những cơ hội và nguy cơ hiện diện trong môi trường bên ngoài + Cơ hội là các nguồn lực bên ngoài tổ chức có thể góp phần vào thành công và tăng trưởng liên tục của tổ chức

+ Các mối ñe dọa cũng tồn tại trong môi trường: ví dụ ñối thủ cạnh tranh, luật lệ mới …

Trang 20

+ Nghiên cứu về ñiểm mạnh và ñiểm yếu trong tổ chức

- Năng lực và khả năng lựa chọn bị hạn chế của tổ chức Ví dụ: nhân viên

kỹ năng bậc cao, cách quản lý yếu kém lỗi thời, hệ thống thông tin quản lý

Một phân tích chiến lược tốt là cơ sở ñể hình thành chiến lược theo 4 mức: chức năng, phòng/khoa, nhà trường và quốc tế

2.1.5 Thực thi chiến lược

Là quá trình chuyển ñổi chiến lược dự kiến thành các chiến lược thực hiện Các nhân tố quan trọng của thực thi chiến lược

- Tích hợp: Tích hợp các nhân tố bên trong một bộ phận của tổ chức (Ví dụ: Tổ chức tuyển dụng ñược ñội ngũ nhân viên có chất lượng chuyên môn như mong muốn, hệ thống tổ chức khai thác và hỗ trợ các kỹ năng) Kết nối các chức năng khác nhau trong phòng, khoa, các khoa trong tổ chức, giữa các tổ chức có quốc tịch khác nhau và các tổ chức ña quốc gia

- Cấu trúc của tổ chức: Thực thi chiến lược yêu cầu thông tin phải mở thông suốt trong tổ chức, phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm và quyền ñược giao thiết lập nên cấu trúc của tổ chức

- Kiểm soát chiến lược: nhằm hai mục ñích

+ ðảm bảo thực hiện chiến lược theo ñúng lộ trình

+ ðiều chỉnh các kế hoạch cho trước phù hợp với sự phát triển bên trong và bên ngoài dự kiến

ðiều này phụ thuộc vào chất lượng thông tin, các cách kiểm soát trực tiếp Dùng phần thưởng, luật lệ và văn hóa tổ chức ñể tác ñộng tới hành vi của các cá nhân

- Lãnh ñạo chiến lược: Yếu tố ảnh hưởng tới cả 3 nhân tố của quá trình thực thi chiến lược

ðây là công cụ ñể các nhân tố tích hợp trong và giữa các thực thể của

tổ chức

Trang 21

+ Các nhà lãnh ñạo là:

* Kiến trúc sư về cấu trúc tổ chức

* Kỹ sư về hệ thống kiểm soát tổ chức

* ðộng lực thúc ñẩy thực hiện chiến lược

+ Sử dụng văn hóa tổ chức ñể thực hiện tầm nhìn và hình thành ý tưởng

và quy tắc ảnh hưởng tới hành vi trong toàn tổ chức

+ Trách nhiệm quan trọng của lãnh ñạo là thiết lập quy tắc ñạo ñức biến

nó thành hiện thực ðiều này có ý nghĩa quan trọng ñối với thành công của doanh nghiệp trong dài hạn

2.1.6 Quá trình hoạch ñịnh chiến lược

Hoạch ñịnh chiến lược là một công cụ mà bất cứ tổ chức nào cũng có thể chủ ñộng lập kế hoạch cho tương lai của họ, ñó là một quá trình

- Kiểm tra xem tổ chức ñang ở ñâu, ñịnh ñi ñến ñâu và làm thế nào ñể

- Cho phép tư duy chủ ñộng theo các hoạt ñộng và truyền thống của tổ chức

- ðối phó với thay ñổi một cách tích cực bằng phản ứng lại một cách hiệu quả

- Bao gồm các quyết ñịnh có cân nhắc ñến những gì mà môi trường thay ñổi và có thể thay ñổi

- ðặt ra các mức ưu tiên cho hành ñộng phản ánh của tổ chức

Theo tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII - lãnh ñạo quản lý trong giáo dục vào tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh

thì ðịnh nghĩa hoạch ñịnh chiến lược là một quá trình liên tục và hệ thống,

Trang 22

trong ựó người ta ra các quyết ựịnh về kết quả trong tương lai dự kiến, cách

th ức ựạt ựược kết quả và cách ựo lường và ựánh giá thành công [3.(100)]

Hoạch ựịnh chiến lược bao gồm hàng loạt các hành ựộng với mục ựắch

là ựể giúp tổ chức ựánh giá môi trường hoạt ựộng, xác ựịnh ựiểm mạnh, ựiểm yếu, xác ựịnh xứ mạng và tầm nhìn của tổ chức, thiết lập mục tiêu chiến lược

và thực hiện mục tiêu Trong ựó thiết lập xứ mạng và các mục tiêu chiến lược

là quan trọng nhất

2.1.7 Chiến lược phát triển của trường Cao ựẳng

2.1.7.1 Khái ni ệm trường Cao ựẳng

Theo luật giáo dục năm 1998

+ điều 6 về hệ thống giáo dục quốc dân Ộ Giáo dục đại học ựào tạo 2 trình ựộ là Cao ựẳng và đại họcỢ

+ điều 34, 38 nêu rõ: Trường Cao ựẳng ựào tạo trình ựộ Cao ựẳng; trình ựộ cao ựẳng ựược thực hiện trong 3 năm ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp

+ Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục Cao ựẳng thuộc luồng

kỹ thuật nghề nghiệp Thời gian từ 3 - 4 năm ( các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ - trình ựộ 3), thời gian 1,5 - 2,5 năm (ựào tạo từ công nhân lành nghề - trình ựộ 2, có bằng THPT)

+ điều 35 mục tiêu ựào tạo " đào tạo trình ựộ Cao ựẳng giúp sinh viên

có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn ựề thông thường thuộc chuyên ngành ựào tạo"

+ điều 36 yêu cầu về nội dung và phương pháp " đào tạo trình ựộ cao ựẳng phải ựảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn"

Trang 23

2.1.7.2 ðặc ñiểm trường Cao ñẳng Công lập

Theo luật tổ chức Chính phủ năm 2001, giáo dục ñược xác ñịnh là một nhiệm vụ của bộ máy hành chính và ñược ghi trong các ðiều 8 và 22 Tại khoản 4 ñiều 8 ghi các nhiệm vụ của Chính phủ " Chính phủ thống nhất quản

lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công"

Theo Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về " Phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt ñộng giáo dục, y tế, văn hóa" thì nội dung xã hội hóa giáo dục bao gồm 5 vấn ñề sau:

- Xã hội hóa giáo dục

- Cộng ñồng trách nhiệm

- ða dạng hóa loại hình

- ða dạng hóa nguồn lực

- Thể chế hóa chủ trương Sản phẩm dịch vụ ñào tạo có ñặc ñiểm như sau:

+ Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ñào tạo

+ Quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ ñào tạo gắn liền với quá trình sản xuất ra nó, tức là có tiêu thụ mới có sản xuất

+ Quá trình sản xuất ñào tạo mang tính dây chuyền, có sự tham gia của nhiều

cơ sở ñào tạo, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một vài công ñoạn của quá trình sản xuất

+ Tải trọng dao ñộng không ñồng ñều theo không gian và thời gian + ðặc ñiểm về kỹ thuật công nghệ: Khoa học kỹ thuật công nghệ luôn phát triển và thay ñổi nhanh chóng cho nên lựa chọn kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu kỹ thuật công nghệ sẽ giúp cho trường có thế mạnh trong cạnh tranh

+ Tính ña dạng dịch vụ của ñào tạo: Với sự phát triển nhanh và mạnh của kỹ thuật công nghệ, các dịch vụ ñào tạo cũng không ngừng ñược ña dạng hóa, trên thị trường luôn phát triển các dịch vụ mới

Trang 24

2.1.7.3 Vai trò chi ến lược hoạt ñộng của trường Cao ñẳng

Theo nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 8/9/2006 của Bộ tài chính về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với sự nghiệp công lập ðồng thời " trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ chung về giáo dục ñại học của chiến lược giáo dục, từng trường ðại học và Cao ñẳng cần triển khai xây dựng kế hoạch trung hạn cho trường mình theo một quy trình khoa học, bài bản"

Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược trong các trường nói chung rất quan trọng bởi:

- Giúp cho các trường xác ñịnh sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu, lựa chọn phương hướng ñể ñạt ñược mục tiêu và cho biết vị trí của nhà trường trong quá trình thực hiện mục tiêu

- Giúp cho lãnh ñạo nhà trường ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp ñể ñối phó với môi trường hoạt ñộng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, ñể cán bộ quản

lý, giảng viên, nhân viên biết ñược các công việc cần làm ñể ñạt ñược mục tiêu mà trường ñã ñề ra

- Giúp cho nhà trường thấy rõ cơ hội và nguy cơ thách thức từ môi trường bên ngoài, cùng với những ñiểm mạnh và ñiểm yếu của nội bộ nhà trường ở hiện tại và tương lai ñể phát huy những ñiểm mạnh, hạn chế những ñiểm yếu nhằm tận dụng ñược cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ ñể trường tồn tại, phát triển ñi lên

- Giúp các trường thấy rõ hướng ñi của ñơn vị trong tương lai ñể xem xét và quyết ñịnh ñi theo hướng nào và khi nào thì ñạt tới một mục tiêu cụ thể nhất ñịnh

- Giúp cho các trường thấy rõ cơ hội, nguy cơ thách thức trong hoạt ñộng hiện tại và tương lai, ñể phân tích ñánh giá dự báo các ñiều kiện môi

Trang 25

trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ thách thức, lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong mơi trường hoạt động luơn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của nhà trường, đưa nhà trường vượt qua cạnh tranh giành thắng lợi

Thực tế cho thấy trường nào xây dựng chiến lược và vận dụng quản trị chiến lược linh hoạt thì trường đĩ đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả đạt được trước đĩ, trường đĩ phát triển hơn nhiều so với trường khơng xây dựng và vận dụng quản trị chiến lược

Tĩm lại: Vai trị chiến lược và quản trị chiến lược nĩi chung rất quan trọng, việc xây dựng chiến lược cũng mất nhiều thời gian, cơng sức, song sẽ được bù đắp nhiều lợi ích hơn Sẽ sai lầm nếu chiến lược đào tạo của nhà trường được xây dụng một cách vội vã, cứng nhắc với các số liệu, doanh số tiên đốn buộc phải đạt tới

ðối với ngành giáo dục đào tạo, chiến lược và quản trị chiến lược giúp các trường ðại học, Cao đẳng đáp ứng tối đa nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội, nâng cao trình độ, khả năng đào tạo của nhà trường trong điều kiện hạn hẹp nhất cũng như tự đảm bảo được đời sống của cán bộ, giảng viên, nhân viên trong nhà trường

Hiện nay các trường cơng lập đang chuyển dần sang hướng tự hạch tốn,

tự chủ theo Nghị định 43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng chính phủ; do đĩ việc xây dựng chiến lược đào tạo và quản trị chiến lược là hết sức cần thiết trong các trường ðại học – Cao đẳng, nĩ giúp cho các trường thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, khả năng ứng phĩ của nhà trường đối với mơi trường để đưa ra những quyết định đúng đắn trong hiện tại và tương lai

Trước mắt, xây dựng một chiến lược và triển khai thực thi tốt chiến lược trong các trường ðại học – Cao đẳng chính là làm tốt việc đào tạo nguồn nhân lực cĩ chất lượng cao cho xã hơi, nhằm thực hiện tốt nhất chiến lược

Trang 26

phát triển của ngành, thực hiện ñược các tiêu chí của Bộ giáo dục và ñào tạo

ñề ra, giúp cho các trường an tâm trong tự chủ, tự quyêt ñịnh và tự chịu trách nhiệm trong giai ñoạn mới

2.1.7.4 Tiêu chu ẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường Cao ñẳng

Bộ giáo dục và ñào tạo ñã ban hành Quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường Cao ñẳng kèm theo Quyết ñịnh số 66/2007/Qð - BGDð ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và ñào tạo, trích Chương II

ðiều 4 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao ñẳng

1 Sứ mạng của trường cao ñẳng ñược xác ñịnh, ñược công bố công khai, có nội dung rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và ñịnh hướng phát triển của nhà trường, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của ñịa phương và của ngành

2 Mục tiêu của trường cao ñẳng phù hợp với mục tiêu ñào tạo trình ñộ cao ñẳng quy ñịnh tại Luật Giáo dục và sứ mạng ñã ñược tuyên bố của nhà trường, ñược ñịnh kỳ rà soát, bổ sung, ñiều chỉnh và ñược triển khai thực hiện

ðiều 5 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

1 Cơ cấu tổ chức của trường cao ñẳng ñược thực hiện theo quy ñịnh của ðiều lệ trường cao ñẳng và ñược cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt ñộng của nhà trường

2 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng ñáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện ñầy ñủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy ñịnh

3 Hội ñồng khoa học và ñào tạo của trường có ñủ thành phần và thực hiện ñược chức năng theo quy ñịnh của ðiều lệ trường cao ñẳng

4 Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các

bộ môn trực thuộc khoa ñược tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy ñịnh

Trang 27

5 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường ựược thành lập và hoạt ựộng theo quy ựịnh

6 Có tổ chức ựảm bảo chất lượng giáo dục ựại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách, có ựội ngũ cán bộ có năng lực ựể triển khai các hoạt ựộng ựánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt ựộng của nhà trường

7 Tổ chức đảng trong trường cao ựẳng phát huy ựược vai trò lãnh ựạo

và hoạt ựộng trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật

8 Các ựoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao ựẳng góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt ựộng theo quy ựịnh của pháp luật

9 đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất ựạo ựức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ ựược giao

điều 6 Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục

1 Chương trình giáo dục của trường cao ựẳng ựược xây dựng trên cơ

sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Chương trình giáo dục ựược xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, ựại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao ựộng theo quy ựịnh

2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, ựược thiết kế một cách hệ thống, ựáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của ựào tạo trình ựộ cao ựẳng và ựáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao ựộng

3 Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có ựủ ựề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo ựáp ứng mục tiêu của học phần, môn học

4 Chương trình giáo dục ựược ựịnh kỳ bổ sung, ựiều chỉnh dựa trên cơ

sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao ựộng, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ

Trang 28

chức khác nhằm ựáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương và của ngành

5 Chương trình giáo dục ựược thiết kế theo hướng ựảm bảo liên thông với các trình ựộ ựào tạo và chương trình giáo dục khác

6 Chương trình giáo dục ựược ựịnh kỳ ựánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả ựánh giá

điều 7 Tiêu chuẩn 4: Hoạt ựộng ựào tạo

1 Công tác tuyển sinh ựược ựảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo quy ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo

2 Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc làm phù hợp với ngành nghề ựược ựào tạo

3 Tổ chức ựào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường ựáp ứng nhu cầu sử dụng lao ựộng của xã hội

4 đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học

5 đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra ựánh giá kết quả học tập của người học, ựảm bảo nghiêm túc, khách quan, chắnh xác, công bằng và phù hợp với hình thức ựào tạo, hình thức học tập và ựặc thù môn học, ựảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức ựào tạo

6 đảm bảo an toàn, chắnh xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học

7 Kết quả học tập của người học ựược thông báo kịp thời, ựược lưu trữ ựầy

ựủ, chắnh xác và an toàn Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập ựược cấp theo quy ựịnh và ựược công bố trên trang thông tin ựiện tử của nhà trường

8 Có cơ sở dữ liệu về hoạt ựộng ựào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

9 Có kế hoạch ựánh giá chất lượng ựào tạo ựối với người học sau khi ra trường và kế hoạch ựiều chỉnh hoạt ựộng ựào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

Trang 29

điều 8 Tiêu chuẩn 5: đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

1 Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và ựược ựảm bảo các quyền theo quy ựịnh của điều lệ trường cao ựẳng

2 Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo ựiều kiện cho họ tham gia các hoạt ựộng chuyên môn, nghiệp

vụ ở trong nước và ở ngoài nước, chú trọng ựào tạo và phát triển các giảng viên trẻ

3 Có ựủ số lượng giảng viên ựể thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học, ựạt ựược mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/giảng viên

4 đội ngũ giảng viên ựảm bảo trình ựộ chuẩn ựược ựào tạo của nhà giáo theo quy ựịnh Giảng dạy theo chuyên môn ựược ựào tạo, ựảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình ựộ theo quy ựịnh, có trình ựộ ngoại ngữ, tin học ựáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ ựào tạo, nghiên cứu khoa học

5 đội ngũ giảng viên ựược ựảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của ựội ngũ giảng viên theo quy ựịnh

6 đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên ựủ số lượng, có năng lực chuyên môn và ựược ựịnh kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

7 Tổ chức ựánh giá các hoạt ựộng giảng dạy của giảng viên, chú trọng việc triển khai ựổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp ựánh giá kết quả học tập của người học

điều 9 Tiêu chuẩn 6: Người học

1 Người học ựược hướng dẫn ựầy ựủ về chương trình giáo dục, kiểm tra ựánh giá và các quy ựịnh trong quy chế ựào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo

2 Người học ựược ựảm bảo các chế ựộ chắnh sách xã hội và ựược chăm

Trang 30

sĩc sức khoẻ định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an tồn trong khuơn viên nhà trường, được tư vấn việc làm và các hình thức hỗ trợ khác

3 Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối của ðảng và pháp luật của Nhà nước, được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái

độ hợp tác, được tạo điều kiện để tham gia cơng tác ðảng, đồn thể

4 Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo, cĩ kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành

ðiều 10 Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao cơng nghệ

1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, cơng nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng

2 Cĩ chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến

3 Cĩ các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương

4 Cĩ các bài báo, cơng trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học, cĩ các tài liệu, giáo trình phục vụ cho cơng tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ của trường

5 Cĩ các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo, cĩ các hoạt động về quan hệ quốc tế Kết quả của các hoạt động khoa học và quan hệ quốc tế đĩng gĩp vào việc phát triển nguồn lực của trường

Trang 31

ðiều 11 Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1 Thư viện có ñủ tài liệu, sách, báo, tạp chí ñể tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy ñịnh Tổ chức phục vụ ñáp ứng yêu cầu học tập của người học

2 Có ñủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học, có ñủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình giáo dục

3 Có ñủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy ñịnh

4 Có phòng máy tính ñược nối mạng ñáp ứng nhu cầu học tập của người học, có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin

5 Có ký túc xá, ñảm bảo ñủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy ñịnh

6 Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt ñộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, ñảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy ñịnh

7 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường

8 Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản

lý, giảng viên, nhân viên và người học

ðiều 12 Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính

1 Có quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện quản lý tài chính theo quy ñịnh

về chế ñộ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp có thu

2 Có các nguồn tài chính ổn ñịnh, ñáp ứng các hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt ñộng hợp pháp khác của trường

3 Thực hiện công khai tài chính ñể giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát

ðiều 13 Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1 Thiết lập ñược các mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở văn

Trang 32

hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin ựại chúng ở ựịa phương

2 Thiết lập ựược các mối quan hệ giữa nhà trường với chắnh quyền và các

cơ quan, ựoàn thể ở ựịa phương ựể thực hiện các hoạt ựộng văn hoá - xã hội

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam giai ựoạn 2009 - 2020

Chiến lược này ựã ựược Bộ Giáo dục và đào tạo xây dựng Việt Nam xây dựng chiến lược này ựể hướng tới một nền giáo dục hoàn thiện Trong chiến lược có ựề cập, phân tắch ựến những thành tựu, những ựiểm yếu, bối cảnh trong nước và quốc tế, cơ hội thách thức của giáo dục Việt Nam trong những năm ựầu thế kỷ 21, từ ựó ựã ựưa ra các quan ựiểm chỉ ựạo như sau:

- Giáo dục và ựào tạo có sứ mạng ựào tạo con người Việt Nam phát

triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của ựất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, ựồng thời tạo lập nền tảng và ựộng lực công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước

- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng ựầu

- Giáo dục vừa ựáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang ựến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập

- đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tắnh nhân văn, tiên tiến, hiện ựại

- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những ựộng lực phát triển giáo dục

- Giáo dục phải ựảm bảo chất lượng tốt nhất trong ựiều kiện chi phắ còn hạn hẹp

Trong chiến lược cũng ựã nêu rõ mục tiêu:

- Quy mô giáo dục ựược phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho

Trang 33

ñất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và tạo cơ hội học tập suốt ñời cho mỗi người dân (Mục tiêu này cũng ñã nêu rõ tỷ lệ học sinh, sinh viên vào học các cấp, các hệ: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục ñại học và giáo dục thường xuyên)

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục ñược nâng cao, tiếp cận ñược với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế (Mục tiêu này cũng ñưa ra những yêu cầu cụ thể ñối với từng cấp, từng hệ)

- Các nguồn lực cho giáo dục ñược huy ñộng ñủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả ñể ñảm bảo ñiều kiện phát triển giáo dục

ðể ñạt ñược các mục tiêu trên, chiến lược ñã ñưa ra các giải pháp cụ thể rõ ràng ñảm bảo các ñịnh hướng sau:

- Thể hiện rõ mục ñích tạo ñộng lực, phát huy nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho giáo dục, ñồng thời có tính toàn diện và ñột phá ñể thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu giáo dục

- Thể hiện tinh thần phát huy cao ñộ nội lực, ñồng thời tăng cường hợp tác quốc tế trong giai ñoạn hội nhập

- Xác ñịnh ưu tiên cho mỗi giai ñoạn phát triển của giáo dục

Các giải pháp mang tính ñột phá:

- ðổi mới quản lý giáo dục

- Xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân và mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục

- ðổi mới chương trình và tài liệu giáo dục

- ðổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra ñánh giá kết quả học tập, kiểm ñịnh và ñánh giá các cơ sở giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục

- Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục

Trang 34

- Gắn ựào tạo với nhu cầu xã hội

- Hỗ trợ giáo dục ựối với các vùng miền và người học ựược ưu tiên

- Nâng cao hiệu quả hoạt ựộng khoa học công nghệ trong các cơ sở ựào tạo và nghiên cứu

- Xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến

Hơn nữa, cũng ựể ựạt ựược mục tiêu chiến lược ựề ra, Việt Nam ựã ựưa

ra chương trình mục tiêu quốc gia ựến năm 2020 bao gồm dự án:

- Thực hiện phổ cập một năm giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, duy trì kết quả xóa

mù chữ và phổ cập tiểu học ựúng ựộ tuổi, củng cố kết quả phổ cập trung học

và hỗ trợ phát triển giáo dục thường xuyên

- đổi mới chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học

- đổi mới ựánh giá và phát triển hệ thống kiểm ựịnh chất lượng giáo dục

- đào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Thu hút ựội ngũ trắ thức Việt kiều và nước ngoài tham gia giảng dạy,

nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

- đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên tài năng

- Tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục ựạo ựức trong nhà trường

- Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao ựộng và ựào tạo theo

nhu cầu xã hội

- Xây dựng các trường ựại học và các khoa ựạt trình ựộ quốc tế

- Tăng cường năng lực giáo dục nghề nghiệp

- Hỗ trợ giáo dục miền núi, học sinh dân tộc thiểu số, vùng có nhiều

khó khăn và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác

- Tăng cường giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

- Tăng cường cơ sở vật chất trường học

- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ

thông tin trong giáo dục

Trang 35

2.2.2 Chiến lược của trường Cao ựẳng Thương mại đà Nẵng

Trường Cao ựẳng Thương mại đà Nẵng ựã xây dựng chiến lược phát triển ựến năm 2015 và tầm nhìn ựến năm 2020

- Giá trị cốt lõi:

+ Liêm chắnh và uy tắn với xã hội về chất lượng ựào tạo

+ Người học là trung tâm, hỗ trợ và khuyến khắch sự nỗ lực của người học + đề cao tinh thần tự chủ và tâm huyết của mọi thành viên trong Nhà trường + Tôn trọng cá nhân, xây dựng môi trường thân thiện và hợp tác

+ Nêu cao tắnh chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm

- định hướng chiến lược:

+ đến năm 2015: Trở thành trường ựại học, ựào tạo nguồn nhân lực thực hành trong lĩnh vực thương mại và du lịch

+ đến năm 2020: được thừa nhận là trường ựại học ựạt chuẩn quốc gia

2.2.3 Chiến lược của trường Cao ựẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam

- Tầm nhìn: đến năm 2015 hội ựủ các ựiều kiện và tiền ựề ựể nâng cấp Trường Cao ựẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam trở thành trường ựại học Giai ựoạn năm 2015 Ờ 2020 xây dựng và phát triển nhà trường trở thành cơ sở ựào tạo có uy tắn trong lĩnh vực ựào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế - kỹ thuật, xây dựng ựội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, ựảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện ựại phục vụ mọi hoạt ựộng của trường, các chương trình

Trang 36

ñào tạo bắt kịp trình ñộ giáo dục ñại học trong nước và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục ñại học tiên tiến trong khu vực, có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu

- Xứ mạng: Trở thành trường Cao ñẳng có uy tín trong lĩnh vực ñào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế - kỹ thuật; xây dựng ñội ngũ cán

bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học; ñảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện ñại phục vụ mọi hoạt ñộng của trường; các chương trình ñào tạo bắt kịp trình ñộ giáo dục ñại học trong nước và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục ñại học tiên tiến trong khu vực; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu

- Mục tiêu cụ thể từng lĩnh vực

+ Phát tri ển ñào tạo

Không ngừng nâng cao chất lượng ñào tạo, ñảm bảo cho người học ñược học tập kiến thức chuyên môn hiện ñại, ñược ứng dụng khoa học - công nghệ cao, ñược rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp Thực hiện triệt ñể phương pháp giảng dạy tích cực với phương châm “dạy cách học, phát huy tính chủ ñộng của người học” Thực hiện kiểm ñịnh chất lượng trường cao ñẳng và các giải pháp cụ thể ñể bảo ñảm chất lượng ñào tạo của trường

+ Phát tri ển nguồn nhân lực

Phát triển quy mô ñào tạo một cách hợp lý, ñặc biệt tăng dần quy mô và chất lượng ñào tạo Cao ñẳng; tiến tới liên kết ñào tạo ñại học chính quy tại trường Xây dựng ñội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý ñủ về số lượng, có phẩm chất ñạo ñức và tâm huyết với nghề, có trình ñộ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến Tích cực sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông và áp dụng các công cụ dạy học hiện ñại trong quá trình dạy và học góp phần ñào tạo nguồn nhân lực có trình ñộ và chất lượng cao

Trang 37

+ Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Từng bước hiện ñại hóa trang thiết bị giảng dạy và quốc tế hóa chương trình ñào tạo Xúc tiến nhanh các dự án xây dựng trường theo chuẩn một trường cao ñẳng ngang tầm với các trường cao ñẳng trong nước và trong khu vực

+ Phát tri ển nghiên cứu khoa học công nghệ

Phát triển sâu rộng mối quan hệ giữa nhà trường và các tổ chức kinh tế -

xã hội cũng như các cơ sở ñào tạo khác trong và ngoài nước thông qua hoạt ñộng hợp tác nghiên cứu, thực nghiệm khoa học Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính, ñáp ứng yêu cầu chính quy, hiện ñại, tiết kiệm kinh phí và lao ñộng

+ Phát tri ển hợp tác quốc tế

ðẩy mạnh nghiên cứu khoa học, góp phần ñổi mới chương trình ñào tạo dựa trên những kết quả nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, ñồng thời gắn kết nghiên cứu khoa học với ñào tạo và phục vụ xã hội Từng bước tăng cường hội nhập quốc tế ñể hỗ trợ hoạt ñộng ñào tạo, chuyển giao khoa học- công nghệ, khai thác tối ña các lợi ích từ hội nhập quốc tế ñể phục vụ xã hội

+ Huy ñộng nguồn lực tài chính

Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn thu nhằm ñảm bảo các mục tiêu gồm: ñủ kinh phí chi thường xuyên cho hoạt ñộng của trường, trong ñó không ngừng nâng cao thu nhập cho giảng viên và cán bộ, công chức; tăng cường chi cho các hoạt ñộng nâng cao chất lượng ñào tạo, nghiên cứu khoa học và ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ Tăng cường nguồn thu từ các hoạt ñộng khoa học, sản xuất và dịch vụ và các hoạt ñộng khác ñáp ứng nhu cầu chi ñầu tư phát triển Xác ñịnh việc phát triển nguồn lực tài chính có vai trò quan trọng ñể xây dựng và phát triển Trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam

Trang 38

+ Nâng cao ch ất lượng ựào tạo

Chiến lược nâng cao chất lượng ựào tạo trong giai ựoạn 2008 - 2015 ựược xác ựịnh là vấn ựề trọng tâm của Nhà trường, nhằm khẳng ựịnh và giữ vững vị thế Trường Cao ựẳng Kinh tế - Kỹ thuât Quảng Nam trở thành trung tâm ựào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ của tỉnh và khu vực Chiến lược nâng cao chất lượng ựược thực hiện ựồng bộ từ các ựơn vị cấp khoa, phòng, ban, trung tâm, trạm trại gắn kết chặt chẽ với hoạt ựộng ựào tạo, công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của trường

2.2.4 Chiến lược của trường Cao ựẳng nghề Nam định

- Tầm nhìn

đến năm 2020, trường Cao ựẳng Nghề Nam định (NVC) sẽ là một trường đại học kỹ thuật - Công nghệ có uy tắn trong vùng về ựào tạo, nghiên cứu và tư vấn trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ, kinh tế

- Sứ mạng

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ựa ngành, ựa nghề và nhiều bậc học ựáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ trong ựó lấy ựào tạo nhân lực các lĩnh vực Thuỷ lợi, Cơ khắ hoá Ờ điện khắ hoá phát triển

hạ tầng cơ sở nông thôn cho tỉnh Nam định, các tỉnh lân cận và khu vực nam ựồng bằng Sông Hồng làm trọng ựiểm Là Trung tâm Khoa học Công nghệ có

uy tắn thuộc các lĩnh vực công, nông nghiệp nhằm tăng cường sự kết hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn Có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế

Mục tiêu chung: đến năm 2013, Trường Cao ựẳng nghề Nam định sẽ ựược biết ựến một cách rộng rãi trong hệ thống các trường cao ựẳng nghề và như một trường Cao ựẳng trẻ năng ựộng và hội nhập, có quyết tâm cao, giàu tiềm năng phát triển và có một tương lai tươi sáng

Trang 39

2.2.5 Chiến lược của trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc ðại học

Trường xây dựng chiến lược ñào tạo giai ñoạn 2010 - 2020 và tầm

nhìn ñến năm 2030 với mục ñích ñưa công tác xây dựng kế hoạch trong nhà trường vào nề nếp và thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển nhà trường theo hướng xác ñịnh Góp phần nâng cao hiệu quả cho việc ñầu tư của Nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế cho nhà trường

Chiến lược ñào tạo giai ñoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn 2030 là văn bản chính thức về kế hoạch xây dựng phát triển Nhà trường, là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn của Nhà trường ðồng thời là cơ sở ñể xây dựng các ñề án ñầu tư phát triển xây dựng Nhà trường

Trang 40

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành

Trường cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất tiền thân là trường CNKT Hóa chất, ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 689 HC - đT2 ngày 15/5/1973 của Tổng cục Hóa chất (nay là Tập ựoàn Hóa chất Việt Nam)

Ngày 21/7/1997 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ựã ký quyết ựịnh số 1091/Qđ-TCCB ựổi tên trường thành Trường ựào tạo nghề Hóa chất trực thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam

Ngày 25/3/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ựã ký quyết ựịnh số 1080/Qđ-TCCB thành lập trường Trung học Công nghiệp Hóa chất trực thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam trên cơ sở trường ựào tạo nghề Hóa chất

Ngày 01/9/2008 Bộ trưởng Bộ giáo dục và ựào tạo ựã ký quyết ựịnh số 5672/Qđ-BGD-đT thành lập Trường Cao ựẳng Công nghiệp Hóa chất trên cơ

sở trường trung học Công nghiệp Hóa chất

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường

+ đào tạo cán bộ có trình ựộ cao ựẳng kinh tế, kỹ thuật; trung cấp kinh

tế, kỹ thuật, cao ựẳng nghề, trung cấp nghề theo quy ựịnh cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân về nội dung, chương trình ựào tạo, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục ựào tạo theo quy ựịnh tại luật số 38/2005/QH11

về giáo dục

+ đào tạo và bồi dưỡng, ựào tạo lại, ựào tạo nâng cao ựội ngũ cán bộ, công nhân các ngành hóa phân tắch, vô cơ phân bón, silicat, hóa hữu cơ, ựiện ựiện tử,

kế toán doanh nghiệp, kế toán hành chắnh sự nghiệp, tin học, cơ khắ vv

+ Hợp tác nghiên cứu, ựào tạo với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong

và ngoài nước

Ngày đăng: 11/10/2014, 03:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[18] - ðề ỏn " Chiến lược phỏt triển của trường Cao ủẳng Cụng nghiệp Hoỏ chất giai ủoạn 2010 - 2015 cú tớnh ủến năm 2020", thỏng 1 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển của trường Cao ủẳng Cụng nghiệp Hoỏ chất giai ủoạn 2010 - 2015 cú tớnh ủến năm 2020
[1]- Giáo trình quản trị chiến lược của PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn - Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam; lưu chiểu tháng 6 năm 2010 Khác
[2]- Giáo trình phân tích số liệu thống kê của Trường ðại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên - Tác giả TS. ðỗ Anh Tài - Nhà xuất bản thống kê, tháng 8 năm 2008 Khác
[3]- Kỹ thuật quản lý chất lượng sản phẩm; JICA-HIC, Dự án tăng cường khả năng ủào tạo cụng nhõn kỹ thuật Trường Cao ủẳng Cụng nghiệp Hà Nội, tháng 7 năm 2002 Khác
[4] - Cuốn sỏch MBA dành cho lónh ủạo STEVENSILBIGER - Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh; Tinh văn MEDIA năm 2009 Khác
[5]- Những vấn ủề cốt yếu của quản lý - Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tháng 9 năm 1994 Khác
[9]- Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về ” Phương hướng và chủ trương xó hội húa cỏc hoạt ủộng giỏo dục, y tế, văn húa” Khác
[11] - Quy ết ủịnh số 66/2007/Qð-BGDð ngày 01 thỏng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giỏo dục và ủào tạo, Quy ủịnh về tiờu chuẩn ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục trường Cao ủẳng Khác
[12] - Chiến lược phỏt triển giỏo dục của Việt Nam giai ủoạn 2009 - 2020 Khác
[16] - Trường Cao ủẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc ðại học Thỏi Nguyờn Khác
[17] - đề án " đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty Hóa chất Việt Nam giai ủoạn 2008 - 2010 ủịnh hướng ủến năm 2020&#34 Khác
[19] - Dự thảo ủề ỏn Thành lập trường ðại học Cụng nghiệp Hoỏ chất Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Viện hoá học Việt nam và Trường Cao ủẳng Cụng nghiệp Hoỏ chất, thỏng 4/2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2:  Nhu cầu nhõn lực giai ủoạn 2010 - 2020 - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.2 Nhu cầu nhõn lực giai ủoạn 2010 - 2020 (Trang 56)
Bảng 4.3:  Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ sứ mạng   và mục tiêu của trường - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.3 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ sứ mạng và mục tiêu của trường (Trang 63)
Bảng 4.4:  Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ cơ cấu tổ chức                                            bộ máy của trường - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.4 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ cơ cấu tổ chức bộ máy của trường (Trang 66)
Bảng 4.5: Kết quả ủiều tra, khảo sỏt chương trỡnh ủào tạo - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.5 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt chương trỡnh ủào tạo (Trang 70)
Bảng 4.7: Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ hoạt ủộng ủào tạo - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.7 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ hoạt ủộng ủào tạo (Trang 75)
Bảng 4.8:  Thống kờ ủội ngũ cỏn bộ quản lý, giảng viờn, nhõn viờn - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.8 Thống kờ ủội ngũ cỏn bộ quản lý, giảng viờn, nhõn viờn (Trang 80)
Bảng 4.9:  Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủội ngũ cỏn bộ quản lý  và ủội ngũ giỏo viờn - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.9 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủội ngũ cỏn bộ quản lý và ủội ngũ giỏo viờn (Trang 85)
Bảng 4.10:   Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ trong về người học - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.10 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ trong về người học (Trang 88)
Bảng 4.11:  Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ ngoài về người học - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.11 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ ngoài về người học (Trang 91)
Bảng 4.13: Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ trang thiết bị   và cơ sở vật chất - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.13 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ trang thiết bị và cơ sở vật chất (Trang 101)
Bảng 4.14:   Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ tài chớnh   và quản lý tài chính - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.14 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ tài chớnh và quản lý tài chính (Trang 105)
Bảng 4.15:   Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ về quan hệ - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.15 Kết quả ủiều tra, khảo sỏt ủỏnh giỏ về quan hệ (Trang 106)
Bảng 4.18: Giải phỏp về ngành nghề ủào tạo - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.18 Giải phỏp về ngành nghề ủào tạo (Trang 119)
Bảng 4.19:  Giải phỏp về ủội ngũ cỏn bộ quản lý - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.19 Giải phỏp về ủội ngũ cỏn bộ quản lý (Trang 123)
Bảng 4.20: Giải phỏp về ủội ngũ giảng viờn - giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 4.20 Giải phỏp về ủội ngũ giảng viờn (Trang 125)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w