1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

14 523 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 303,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Nhóm BFG Đỗ Văn Dũng (NT) Nguyễn Hữu Thân Ngô Văn Cường Hoàng Văn Hiếu Ninh Công Tùng Nguyễn Bá Hải 1. Phương pháp xếp hạng Khả năng hoàn trả các khoản nợ trong trường hợp phá sản, tái cơ cấu hoặc các thỏa thuận khác theo luật phá sản hoặc các quy định khác có ảnh hưởng đến bên đi vay. 2. Quy trình xếp hạng: Nhận đề nghị xếp hạng từ các tổ chức phát hànhkhách hàng Đánh giá ban đầu Họp với ban quản trị của tổ chức phát hànhkhách hàng Phân tích Đánh giá và bỏ phiếu của hội đồng đánh giá (của SP) Thông báo tới tổ chức phát hànhkhách hàng Công bố kết quả xếp hạng ra công chúng 3. Các mức xếp hạng tín nhiệm Xếp hạng nợ dài hạn của SP được phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): AAA – AA – A BBB; và Mức không đầu tư (NonInvestment gradeJunk bond): Từ BB – B – CCC – CC – C. D: Vỡ nợ. Xếp hạng D dành cho các nghĩa vụ nợ không được hoàn trả đúng hạn, trừ khi SP tin rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc. Thêm Cộng (+) hoặc Trừ (): Xếp hạng từ AA đến CCC có thể bổ sung thêm mức cộng (+) hay trừ () để thể hiện mức xếp hạng tương đối giữa các mức chính. NR: Không xếp hạng, có thể vì không đủ thông tin hoặc chỉ vì chính sách của SP. II. MOODY’S 1. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu tố cơ bản (fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi vay. Cốt lõi trong phương pháp luận của Moody’s nằm ở hai câu hỏi: (1) Rủi ro gì khiến cho bên cho vay không nhận lại được khoản tiền gốc và lãi đúng hạn cho một khoản vay cụ thể? (2) Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản nợ vay khác là như thế nào (cao hay thấp hơn)? 2. Quy trình đánh giá của Moody’s Thu thập thông tin cho đến khi đầy đủ để đánh giá rủi ro của bên nắm giữ nợ hay mua chứng khoán, bao gồm cả việc thảo luận với bên đi vay. Đưa ra kết luận trước hội đồng xếp hạng. Theo dõi liên tục để quyết định xem có cần thay đổi mức xếp hạng hay không. Thông báo quan điểm xếp hạng ra thị trường. 3. Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Moody’s Aaa: Nợ có chất lượng cao nhất, với rủi ro tín dụng thấp nhất. Aa: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức này được đánh giá là có chất lượng cao và có rủi ro tín dụng rất thấp. A: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức A được xem là có chất lượng trên trung bình và có rủi ro tín dụng thấp. Baa: Nghĩa vụ nợ này có rủi ro tín dụng vừa phải, chất lượng trung bình và có thể có một số đặc điểm mang tính đầu cơ. Ba: Nghĩa vụ nợ xếp hạng Ba được đánh giá có các đặc tính đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng đáng kể. B: Với mức xếp hạng B, nghĩa vụ nợ được xem mang tính đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng cao. Caa: Nghĩa vụ nợ xếp hạng Caa được đánh giá có chất lượng xấu và chịu rủi ro tín dụng rất cao. Ca: Đây là những nghĩa vụ nợ có tính đầu cơ rất cao và có thể đã, hoặc gần, không thể thanh toánvỡ nợ (default), nhưng vẫn còn khả năng thu hồi vốn gốc và lãi. C: Đây là mức xếp hạng thấp nhất và thường là các nghĩa vụ nợ đã mất khả năng thanh toán (default) và chỉ còn rất ít khả năng thu hồi vốn gốc và lãi. III. FITCH RATINGS 1. Phương pháp xếp hạng của Fitch. Fitch cũng sử dụng cả phân tích định tính và định lượng để đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của bên đi vay. Fitch đánh giá khả năng bên đi vay có thể trả khoản nợ đúng hạn hay không, trong tương quan so sánh với các công ty trong ngành, trong nền kinh tế. Fitch sẽ sử dụng dữ liệu lịch sử ít nhất 5 năm để đánh giá, so sánh với các công ty cùng ngành. Phân tích độ nhạy để đánh giá khả năng thích ứng đối với các thay đổi trong môi trường kinh doanh, sự linh hoạt về tài chính (financial flexibility), tức là khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh.  2. Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Fitch Ratings IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG Doanh thu chủ yếu của hầu hết các cơ quan xếp hạng tín dụng vừa và lớn (trong đó có Moodys, SP và Fitch) đến từ tiền chi trả cho việc xếp hạng của các nhà phát hành nợ “xung đột lợi ích” Thường xuyên bị cáo buộc có thái độ định kiến và đánh giá không chính xác các rủi ro.  Standard Poor, Fitch và Moody’s đã mất uy tín vào thời điểm bùng nổ cuộc khủng hoảng toàn cầu. V. Mô hình đề xuất: Cơ quan mới dự định được thành lập Cảm ơn các bạn đã lắng nghe

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG CỦA

CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Nhóm BFG

Đỗ Văn Dũng (NT) Nguyễn Hữu Thân Ngô Văn Cường Hoàng Văn Hiếu Ninh Công Tùng Nguyễn Bá Hải

Trang 3

1 Phương pháp xếp hạng

Khả năng hoàn trả các khoản nợ trong trường hợp phá sản, tái cơ cấu hoặc các thỏa thuận khác theo luật phá sản hoặc các quy định khác có ảnh

hưởng đến bên đi vay

I STANDARD & POOR’S

Khả năng thanh toán – khả năng và mức độ sẵn sàng mà bên đi vay thỏa mãn các cam kết tài

chính theo thỏa thuận vay mượn

Bản chất của khoản vay mượn

Trang 4

2 Quy trình xếp hạng:

• Nhận đề nghị xếp hạng từ các tổ chức phát

hành/khách hàng

• Đánh giá ban đầu

• Họp với ban quản trị của tổ chức phát hành/khách hàng

• Phân tích

• Đánh giá và bỏ phiếu của hội đồng đánh giá (của S&P)

• Thông báo tới tổ chức phát hành/khách hàng

Công bố kết quả xếp hạng ra công chúng

Trang 5

3 Các mức xếp hạng tín nhiệm

Xếp hạng nợ dài hạn của S&P được phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): AAA – AA – A -

BBB; và Mức không đầu tư (Non-Investment

grade/Junk bond): Từ BB – B – CCC – CC – C

D: Vỡ nợ Xếp hạng D dành cho các nghĩa vụ nợ không

được hoàn trả đúng hạn, trừ khi S&P tin rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc

• Thêm Cộng (+) hoặc Trừ (-): Xếp hạng từ AA đến

CCC có thể bổ sung thêm mức cộng (+) hay trừ (-) để thể hiện mức xếp hạng tương đối giữa các mức chính.

NR: Không xếp hạng, có thể vì không đủ thông tin hoặc

chỉ vì chính sách của S&P

Trang 6

II MOODY’S

1 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s.

• Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu tố cơ bản (fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi vay.

• Cốt lõi trong phương pháp luận của Moody’s nằm ở hai câu hỏi:

(1) Rủi ro gì khiến cho bên cho vay không nhận lại được khoản tiền gốc và lãi đúng hạn cho một khoản vay cụ thể?

(2) Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản nợ vay khác là như thế nào (cao hay thấp hơn)?

Trang 7

2 Quy trình đánh giá của Moody’s

• Thu thập thông tin cho đến khi đầy đủ để đánh giá rủi ro của bên nắm giữ nợ hay mua chứng khoán, bao gồm cả việc thảo luận với bên đi vay

• Đưa ra kết luận trước hội đồng xếp hạng

• Theo dõi liên tục để quyết định xem có cần thay đổi mức xếp hạng hay không

• Thông báo quan điểm xếp hạng ra thị trường

Trang 8

3 Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Moody’s

Aaa: Nợ có chất lượng cao nhất, với rủi ro tín dụng thấp nhất.

Aa: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức này được đánh giá là có chất

lượng cao và có rủi ro tín dụng rất thấp.

A: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức A được xem là có chất lượng

trên trung bình và có rủi ro tín dụng thấp.

Baa: Nghĩa vụ nợ này có rủi ro tín dụng vừa phải, chất lượng

trung bình và có thể có một số đặc điểm mang tính đầu cơ.

Ba: Nghĩa vụ nợ xếp hạng Ba được đánh giá có các đặc tính

đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng đáng kể.

Trang 9

B: Với mức xếp hạng B, nghĩa vụ nợ được xem

mang tính đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng cao

Caa: Nghĩa vụ nợ xếp hạng Caa được đánh giá

có chất lượng xấu và chịu rủi ro tín dụng rất

cao

Ca: Đây là những nghĩa vụ nợ có tính đầu cơ

rất cao và có thể đã, hoặc gần, không thể thanh toán/vỡ nợ (default), nhưng vẫn còn khả năng thu hồi vốn gốc và lãi

C: Đây là mức xếp hạng thấp nhất và thường là

các nghĩa vụ nợ đã mất khả năng thanh toán (default) và chỉ còn rất ít khả năng thu hồi vốn gốc và lãi

Trang 10

III FITCH RATINGS

1 Phương pháp xếp hạng của Fitch.

• Fitch cũng sử dụng cả phân tích định tính và định lượng

để đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của bên

đi vay.

• Fitch đánh giá khả năng bên đi vay có thể trả khoản nợ đúng hạn hay không, trong tương quan so sánh với các công ty trong ngành, trong nền kinh tế

• Fitch sẽ sử dụng dữ liệu lịch sử ít nhất 5 năm để đánh giá, so sánh với các công ty cùng ngành.

• Phân tích độ nhạy để đánh giá khả năng thích ứng đối với các thay đổi trong môi trường kinh doanh, sự linh hoạt về tài chính (financial flexibility), tức là khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh

Trang 11

2 Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Fitch Ratings

AAA

AA

A

BBB

BB

B

CCC

CC

C

D

RD

Vỡ nợ

Vỡ

nợ

có giới hạn

Rủi

ro tín dụng cực

kỳ cao

Rủi

ro tín dụng rất cao

Rủi

ro tín dụng đáng kể

Đầu

cơ cao

Đầu cơ

Chất lượn

g tín dụng tốt

Chất lượng tín dụng cao

Chất lượng tín dụng rất cao Chất lượng tín dụng cao nhất

Trang 12

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG

• Doanh thu chủ yếu của hầu hết các cơ quan

xếp hạng tín dụng vừa và lớn (trong đó có

Moody's, S&P và Fitch) đến từ tiền chi trả cho việc xếp hạng của các nhà phát hành nợ

⇒ “xung đột lợi ích”

• Thường xuyên bị cáo buộc có thái độ định kiến và đánh giá không chính xác các rủi ro

• "Standard & Poor", "Fitch" và "Moody’s" đã mất

uy tín vào thời điểm bùng nổ cuộc khủng hoảng toàn cầu

Trang 13

V Mô hình đề xuất: Cơ quan mới dự định được thành lập

Universal Credit Rating Group

Dagong

Global Credit

Rating

(Trung Quốc)

Egan - Jones Ratings (Mỹ) Rus – Rating

(Nga)

Trang 14

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 20/11/2014, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w