1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương

121 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM  LÊ CHÍ CÔNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ TRONG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM



LÊ CHÍ CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ TRONG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: KTXD Công trình Dân dụng và Công nghiệp

Mã ngành: 60 58 02 08

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM



LÊ CHÍ CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ TRONG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

ngày … tháng … năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 27/03/1984 Nơi sinh: Quảng Bình

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng MSHV: 1341870033

công trình dân dụng và công nghiệp

Nhiệm vụ của luận văn là Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ

trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó

xây dựng một hệ thống các nguyên nhân và cách khắc phục Hỗ trợ cho chủ đầu

tư, các nhà thầu thi công dự đoán và khắc phục được những nhân tố ảnh hưởng đến dự án so với tiến độ ban đầu Phân tích cụ thể như sau:

 Xác định thực trạng thực hiện các dự án, công trình nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Xác định các nhân tố chính gây nên chậm trễ tiến độ của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương Xem xét các yếu tố này dưới các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị quản lý dự án, sự phối hợp giữa các bên tham gia

 Đề xuất phương án khắc phục vấn đề chậm trễ tiến độ trong dự án và đánh giá phương án khắc phục theo các góc nhìn khác nhau

Trang 5

2 Nội dung

Với mục tiêu của đề tài Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến

độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và qua

nghiên cứu tài liệu về các dự án chậm tiến độ, tác giả đề xuất các nội dung

nghiên cứu như sau:

Xây dựng mô hình khảo sát

-Xác định thực trạng nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương

-Xác định các nội dung chính gây chậm tiến độ dự án trong phạm vi xây

dựng công trình nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương

Thu thập thông tin khảo sát

Thu thập thông tin khảo sát được thực hiên qua hai bước:

Bước 1: Nghiên cứu định tính đưa ra bảng câu hỏi thứ nhất

Bước 2: Kiểm tra bảng câu hỏi, xây dựng bảng câu hỏi chính thức

Xây dựng bản câu hỏi

Bảng câu hỏi cần bám sát hướng nghiên cứu đã xác định Cần tham khảo các nghiên cứu nước ngoài, tài liệu trong nước cũng như các tạp chí chuyên ngành Sau đó thiết lập thành phần và nội dung bảng câu hỏi

Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi

Thu thập dữ liệu về các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các dự án xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các nghiên cứu trước đây về các yếu tố gây chậm tiến độ trong dự án xây dựng Sau khi thu thập ý kiến từ các đồng nghiệp và một số chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng bảng câu hỏi được hoàn thành

Phân tích và xử lý số liệu

Các dữ liệu thu thập được xử lý, phân tích để xếp hạng và định ra các yếu

tố ảnh hưởng lớn đến chậm tiến độ dự án

Trang 6

Kết luận

Phân tích và đánh giá kết quả khảo sát, từ đó xác định nguyên nhân chủ yếu gây chậm tiến độ Người nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải tiến giảm chậm tiến độ cho dự án

III Ngày giao nhiệm vụ: 17/3/2015

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ:15/04/2016

V Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Ngô Quang Tường

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

PGS TS Ngô Quang Tường

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Đồng thời, các thông tin trích dẫn trong Luận văn được tôn trọng và đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

LÊ CHÍ CÔNG

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Xin cám ơn Thầy PGS.TS Ngô Quang Tường Thầy đã đưa ra gợi ý đầu

tiên để hình thành nên ý tưởng của đề tài và đã làm tôi mạnh dạn tiếp cận với hướng nghiên cứu đồng thời, Thầy là người đã tận tụy giúp tôi hệ thống hóa lại kiến thức quản lý và định lượng phân tích và hiểu biết thêm về nhiều điều mới trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Để hoàn thành đề cương luận văn này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và các cá nhân Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến tập thể và các cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô thuộc Ban đào tạo Sau đại học, Khoa Xây dựng trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong quá trình học và nghiên cứu khoa học tại đây

Đề cương Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự

nỗ lực của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Tp HCM, ngày 15 tháng 04 năm 2016

Lê Chí Công

Trang 9

TÓM TẮT

Một dự án được xem là thành công thì tiêu chí đầu tiên phải được thực hiện đó

là tiến độ Nhưng thông qua các nghiên cứu gần đây thì tình trạng chậm tiến độ ngày càng tăng Thời gian gần đây các công trình nhà ở xã hội ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo đó tình trạng chậm tiến độ cũng tăng theo Vì

vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là “Nghiên cứu các yếu tố ảnh

hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương”

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu tổng hợp, bao gồm việc ứng dụng lý thuyết và nghiên cứu trước, phỏng vấn, lấy

ý kiến chuyên gia, thu thập và xử lý dữ liệu

Mục tiêu chính của đề tài là xác định các nhân tố chính gây chậm tiến độ

của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương để từ đó đề xuất một số

giải pháp nhằm giải quyết những tác động nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến các dự án công trình nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1.Đề tài nghiên cứu 145 mẫu khảo sát với 29 yếu tố làm chậm tiến độ của các dự án nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương Qua thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát và nhờ phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) với phép xoay Varimax tác giả đã xác định được 20 yếu tố và chia thành 5 nhóm có khả năng gây chậm tiến độ: (1) Nhóm các yếu tố liên quan đến Năng lực của nhà thầu chính và thầu phụ; (2) Nhóm các yếu tố liên quan đến Ban quản lý dự án yếu kém; (3) Nhóm các yếu tố liên quan đến Điều kiện không lường trước; (4) Nhóm các yếu tố liên quan đến Khả năng tài chính của CĐT và quan liêu của BQL; (5) Nhóm các yếu

tố liên quan đến Thiết kế Từ 5 nhóm nhân tố đó tác giả đã đưa ra các đề xuất nhằm mục đích khắc phục tình trạng chậm tiến độ của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn thi công

Tóm lại, với những gì đã đạt được trong nghiên cứu, Luận văn đã đưa ra một góc nhìn tổng quát cho Chủ đầu tư, các đơn vị quản lý, tư vấn, thi công xác định

Trang 10

được các yếu tố quan trọng làm chậm tiến độ Đưa ra giải pháp tối ưu để kiểm soát và gảm thiểu tình trạng chậm tiến độ

Trang 11

ABSTRACT

Construction progress is one of the most important criteria which can be considered to assess a successful construction project According to the recent research, the delay in construction projects is on the rise In recent time, the number of the social housing projects is increasing in Binh Duong province and there are many construction projects have met delays Thus, the purpose of this thesis is "Analysis of the factors causing delay in the social housing projects in Binh Duong"

This research project was based on general research methods, including the paper work, interviews, expert opinions, questionaires

The major objectives of this research are determining the main factors causing delays in the social housing projects in Binh Duong and recommending the solutions to minimize effects of delay in construction

There are 145 samples were researched and 29 factors inpact delay in the social housing projects in Binh Duong By collecting and analyzing survey data, the Principal Component Analysis (PCA) was used with Varimax rotation, twenty two factors were identified and divided into 5 groups which likely to cause delays: these are (1) The weakness of contractors and subcontractors; (2) Poor project management unit; (3) Unforeseen site conditions; (4) Financial difficulties of the owner and the bureaucracy of members of PMU; (5) The factors related to Design From five factor groups author recommended the solutions to solve the problems of delay

In general, the results of thesis suggest to the investors, the project management units, consultant , contractors identify the important factors causing delays , and provide solutions to control and minimize the delay in the social housing projects in Binh Duong

Trang 12

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7

1.1Giới thiệu chung 7

1.2Tính cấp thiết của đề tài 8

1.3Mục tiêu nghiên cứu 8

1.4Nội dung nghiên cứu 9

1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát 9

1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát 9

1.4.3 Xây dựng bảng câu hỏi 9

1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi 9

1.4.5 Phân tích và xử lý số liệu 10

1.4.6 Kết luận 10

1.5Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

1.6Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng 10

1.6.1 Phương pháp định tính 10

1.6.2 Phương pháp định lượng 10

1.7Đóng góp của đề tài 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 12

2.1 Các khái niệm 12

2.1.1 Định nghĩa trễ tiến độ 12

2.1.2 Phân loại chậm trễ 13

2.2 Tình hình nghiên cứu hiện tại 16

2.2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 16

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

Trang 13

2.3 Kết luận chương 19

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẢNG HỎI 20

3.1 Quy trình nghiên cứu 20

3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 22

3.3 Nội dung bảng câu hỏi 23

3.3.1 Giới thiệu chung 23

3.3.2 Thang đo 23

3.3.3 Các yếu tố khảo sát và mã hóa dữ liệu bảng hỏi 24

3.4 Thông tin chung 29

3.5 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 30

3.6 Thu thập dữ liệu 31

3.6.1 Xác định kích thước mẫu 31

3.6.2 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 31

3.6.3 Phân phối và thu thập dữ liệu 33

3.7 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu 33

3.7.1 Đánh giá thang đo 33

3.7.2 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể 34

3.7.3 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính 34

3.7.4 Phần mềm áp dụng 38

3.8 Kết luận chương 39

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN CÔNG TRÌNH NHÀ Ở XÃ HỘI Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG 40

4.1 Khái quát về khu công nghiệp ở Bình Dương 40

4.1.1 Khu Đô thị và Công nghiệp Mỹ Phước 41

4.1.2 Khu Đô thị và Công nghiệp Bàu Bàng 43

4.1.3 Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ và đô thị Bình Dương 44

4.1.4 Khu công nghiệp VSIP I 47

4.2 Thực trạng xây dựng nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương trong giai đoạn hiện nay 48 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY CHẬM TRỄ TIẾN ĐỘ TRONG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG 52

Trang 14

5.1 Quy trình phân tích số liệu 53

5.2 Thống kê mô tả 54

5.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 54

5.2.2 Kinh nghiệm của người tham gia dự án 55

5.2.3 Chức vụ của người tham gia dự án 56

5.2.3 Lĩnh vực hoạt động 56

5.2.5 Nguồn vốn 57

5.2.6 Quy mô dự án 58

5.3 Kiểm định thang đo 59

5.4 Đánh giá độc lập mức độ xảy ra, mức độ ảnh hưởng 62

5.4.1 Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ 62

5.4.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng 63

5.4.3 Kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm 64

5.5 Phân tích nhân tố chính PCA (Principal Component Analysis) 66

5.6 Các nhóm nhân tố gây ảnh hưởng đến chậm tiến độ 75

5.6.1 Phân tích các nhân tố 75

5.7 Kết quả và bàn luận 76

5.7.1 Năng lực của nhà thầu chính cà nhà thầu phụ 76

5.7.2 Ban quản lý dự án yếu kém 77

5.7.3 Điều kiện không lường trước 78

5.7.4 Khả năng tài chính của chủ đầu tư và quan liêu của ban quản lý dự án 78

5.7.5 Thiết kế 79

CHƯƠNG 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 Kết luận 80

6.2 Kiến nghị 81

6.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng 18

Bảng 3 1 Tổng hợp và mã hóa dữ liệu 27

Bảng 5 2 Bảng tổng hợp kết quả người trả lời 54

Bảng 5 3 Bảng tổng hợp người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 55

Bảng 5 4 Bảng tổng hợp người trả lời theo vị trí chức danh 56

Bảng 5 5 Bảng tổng hợp người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 56

Bảng 5 6 Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô nguồn vốn 57

Bảng 5 7 Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô dự án 58

Bảng 5 8 Kết quả khảo sát chính thức giá trị mean khả năng gây chậm tiến độ .59

Bảng 5 9 Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha 60

Bảng 5 10 Bảng tính hệ số tương quan biến tổng 60

Bảng 5 11 Giá trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra 63

Bảng 5 12 So sánh kết quả kiểm định One – way ANOVA và Kruskal Wallis 65

Bảng 5 13 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1 66

Bảng 5 14 Kết quả kiểm tra giá trị Communalities 66

Bảng 5 15 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1 68

Bảng 5 16 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2 69

Bảng 5 17 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3 70

Bảng 5 18 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4 71

Bảng 5 19 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5 72

Bảng 5 20 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 5 73

Bảng 5 21 Kết quả tổng phương sai giải thích 73

Bảng 5 22 Kết quả đặt tên 5 nhân tố chính 74

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án 12

Hình 2 2 Sơ đồ tiến độ 13

Hình 2 3 Chậm trễ đồng thời 15

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 21

Hình 3 2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 22

Hình 4 1 Bản đồ vị trí các khu công nghiệp của BECAMEX đầu tư 40

Hình 4 2 Khu công nghiệp Mỹ Phước 41

Hình 4 3 Khu công nghiệp và đô thị Bầu Bàng – Mỹ Phước 5 43

Hình 4 4 Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ và đô thị Bình Dương 44

Hình 4 5 Khu liên hợp Công nghiệp- Dịch vụ- Đô thị Bình Dương 46

Hình 4 6 Khu Công nghiệp VSIP I 48

Hình 5 1 Quy trình phân tích số liệu khảo sát 53

Hình 5 2 Thống kê kết quả trả lời bảng hỏi 54

Hình 5 3 Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 55

Hình 5 4 Phân loại người trả lời theo vị trí chức danh 56

Hình 5 5 Phân loại người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 57

Hình 5 6 Phân loại người trả lời theo quy mô nguồn vốn 58

Hình 5 7 Phân loại người trả lời theo quy mô dự án 59

Hình 5 8 Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ 62

Hình 5 9 Biểu đồ Scree Plot 74

Trang 18

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới, mức độ tăng trưởng ngày càng cao Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống, đồng thời là một nguồn vốn bền vững Từ xa xưa triết học phương Đông đã coi trọng việc dùng người, do vậy đã có câu "Thiên thời, địa lợi, nhân hoà"; có nghĩa là muốn làm việc gì thành công thì cũng phải hội đủ ba yếu tố thời cơ, địa điểm và con người Trong kinh doanh, đặc biệt

là trong thời đại kinh tế tri thức, vai trò của người lao động ngày càng trở nên quan trọng hơn, là nguồn lực mang tính chiến lược và là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, cơ quan quản lý

Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng kể và có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước và được xem là một ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhà ở cho người lao động là cần thiết và cấp bách Vì vậy, sự chậm trễ tiến

độ trong dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát truyển của đất

nước

Trước tình hình trên ta nhận thấy quản lý tiến độ là một trong những vấn đề mấu chốt

để thành công một dự án Tiến độ của một dự án đầu tư xây dựng là một kế hoạch cụ thể thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trong đó chỉ ra nội dung công việc, thời gian, thời điểm

và nhiều tài nguyên đảm bảo cho công việc đó được thực hiện Mục đích của dự án đầu

tư xây dựng chính là hoàn thành dự án đúng theo tiến độ được lập, trong đó tiến độ thi công là thành phần quyết định sự thành công của dự án

Tỉnh Bình Dương là một tỉnh thành được tách ra từ tỉnh Sông Bé vào năm 1997 Sau

15 năm đổi mới và phát triển, ngày 02 tháng 5 năm 2012 Chính phủ ban hành nghị quyết

số 11/NQ-CP thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Bình Dương Dự kiến đến năm 2020, Bình Dương là đô thị loại I, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm

6 quận nội thành, 4 huyện ngoại thành với 112 xã, phường, thị trấn (60 phường, 39 xã, 13 thị trấn)

Trang 19

Hiện nay ngành công nghiệp tỉnh Bình Dương đang trên đà phát triển, lao động ngoài khu vực tập trung về tỉnh do đó nhu cầu nhà ở lớn, một số dự án nhà ở ASXH đã được quy hoạnh nhưng chậm triển khai, bàn giao đưa vào sử dụng còn chậm trể Cụ thể:

1 Khu nhà ở xã hội Mỹ Phước gồm 12 block 5 tầng với 1388 căn hộ

2 Khu nhà ở xã hội Bàu Bàng, giai đoạn 1 gồm 2 block 5 tầng với 320 căn hộ

3 Khu nhà ở xã hội Hòa Lợi gồm 23 block 5 tầng với 2435 căn hộ và Khu nhà ở xã hội Định Hòa diện tích gần 38 ha, gồm 40 block 5 tầng với 6130 căn hộ

4 Khu nhà ở xã hội VSIP I gồm 6 block 12 tầng và 5 block 5 tầng với 752 căn hộ giai đoạn 2 gồm 16 block 12 tầng và 10 block 5 tầng với 4652 căn hộ

Vì vậy Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự

án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương đây là một nghiên cứu cần thiết đối với

lĩnh vực ngành xây dựng tại địa bàn tỉnh Bình Dương Đó cũng chính là mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả tập trung nghiên cứu khám phá các yếu

tố gây ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương làm luận văn nghiên cứu, với mong muốn giải quyết các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nói tóm lại, lựa chọn Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương” để từ đó có

những nhận xét đánh giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần đẩy nhanh tiến độ trong việc thực hiện các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nhiệm vụ của luận văn là Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc

thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó xây dựng một hệ thống

các nguyên nhân và cách khắc phục Hỗ trợ cho chủ đầu tư, các nhà thầu thi công dự đoán và khắc phục được những nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án so với tiến độ ban đầu Phân tích cụ thể như sau:

Trang 20

 Xác định thực trạng thực hiện các dự án, công trình nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Xác định các nhân tố chính gây nên chậm trễ tiến độ của dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương Xem xét các yếu tố này dưới các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn

vị quản lý dự án, sự phối hợp giữa các bên tham gia

 Đề xuất phương án khắc phục vấn đề chậm trễ tiến độ trong dự án và đánh giá phương án khắc phục theo các góc nhìn khác nhau

1.4 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu của đề tài Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong

việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và qua nghiên cứu tài

liệu về các dự án chậm tiến độ, tác giả đề xuất các nội dung nghiên cứu như sau:

1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát

-Xác định thực trạng nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương

-Xác định các nội dung chính gây chậm tiến độ dự án đầu tư trong phạm vi xây

dựng công trình nhà ở xã hội

1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát

Thu thập thông tin khảo sát được thực hiên qua hai bước:

Bước 1: Nghiên cứu định tính đưa ra bảng câu hỏi thứ nhất

Bước 2: Kiểm tra bảng câu hỏi, xây dựng bản câu hỏi chính thức

1.4.3 Xây dựng bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi cần bám sát hướng nghiên cứu đã xác định Cần tham khảo các nghiên cứu nước ngoài, tài liệu trong nước cũng như các tạp chí chuyên ngành Sau đó thiết lập thành phần và nội dung bảng câu hỏi

1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi

Thu thập dữ liệu về các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các dự án xây dựng nhà ở

xã hội trên địa bàn tỉnh Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các nghiên cứu trước đây về các yếu tố gây chậm tiến độ trong dự án xây dựng Sau khi thu thập ý kiến từ các đồng nghiệp và một số chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng bảng câu hỏi được hoàn thành

Trang 21

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần (bắt đầu từ ngày 15/06/2015 đến 15/08/2015) Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 09/2015 đến tháng 11/2015 Với dữ liệu thu thập là các số liệu của các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án, các chuyên gia về Quản lý Dự án xây dựng; Các đơn vị tư vấn Thiết kế, Giám sát; Các đơn vị thi công và các chuyên gia có nhiều kinh ngiệm trong lĩnh vực xây dựng

1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu định tính và định

lượng

1.6.1 Phương pháp định tính

Tìm hiểu, thu thập, phân loại kết quả có sẵn của những nghiên cứu trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, những đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư thẩm định, kỹ sư điện nước, các chuyên gia quản lý trong lĩnh vực xây dựng nhà ở xã hội có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý thời gian, chi phí cũng như chất lượng công trình ở các dự án dân dụng và công nghiệp

1.6.2 Phương pháp định lượng

Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra thang đo và độ tin cậy của biến quan sát được đánh giá bằng hệ số

Trang 22

Cronbach’s Alpha Phân tích phương pháp PCA để phân nhóm tìm nhân tố chính Sau đó phân tích ANOVA để xem xét những quan điểm khác nhau của các bên tham gia

Từ đó, đưa ra kết luận và kiến nghị để giảm thiểu việc chậm tiến độ trong quản lý xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và cho nhiều dự án khác

1.7 Đóng góp của đề tài

 Về mặt học thuật

Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng qua đó phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiến độ các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Về mặt thực tiễn

 Nghiên cứu này giúp các đơn vị: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, quản lý dự án, đơn vị thi công nhận thấy được các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiến độ các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Nghiên cứu này đưa ra các đề xuất cho chủ các đơn vị trong dự án tránh được các trường hợp gây chậm tiến độ cho dự án

Trang 23

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Nội dung của Chương 2 sẽ trình bày hai vấn đề chính đó là làm rõ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các vấn đề áp dụng Nội dung này sẽ cung cấp một cơ sở lý thuyết vững vàng và trình bày sơ lược các nghiên cứu trước đã công bố trong và ngoài nước Từ đó, nêu ra các điểm khác biệt với các Luận văn và các nghiên cứu trước để hình thành hướng nghiên cứu sau này

2.1 Các khái niệm

Hình 2 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án

Một dự án được coi là thành công là không được vượt chi phí và chậm tiến độ, đối với dự án nhà ở xã hội thì tiến độ là nhân tố được đặt lên hàng đầu vì vậy nghiên cứu này tác giả đưa ra một số nguyên nhân của sự chậm trễ tiến độ

Assaf and Al-Heiji (2006) sự chậm trễ của dự án xây dựng là “thời gian vượt quá

ngày hoàn thành quy định hay nói cách khác là ngày mà các bên thỏa thuận bàn giao một dự án”

Trang 24

2.1.2 Phân loại chậm trễ

Nói chung, sự chậm trễ có thể được phân thành 4 loại cơ bản, cụ thể là: quan trọng

hoặc không quan trọng; có thể tha thứ hoặc không thể tha thứ; đền bù hoặc không đền bù; đồng thời hay không đồng thời

a.Sự chậm trễ quan trọng hay không quan trọng

Khi nghiên cứu về sự chậm trễ tập trung vào các tiến độ trên toàn bộ dự án hoàn thành, chậm trễ nên được xem là loại quan trọng hay không quan trọng Việc hoàn thành

dự án có thể được hiểu là ngày kết thúc dự án hoặc ngày mốc Theo quan niệm của Phương pháp Critical Path (CPM) lập kế hoạch, trì hoãn bất kỳ hoạt động trên tiến độ quan trọng, hay thời gian dài nhất để thực hiện một dự án sẽ trì hoãn việc hoàn thành dự

án Do đó, sự chậm trễ này phải được phân loại là sự chậm trễ quan trọng Mặt khác, nhiều sự chậm trễ xảy ra mà không trì hoãn ngày hoàn thành dự án hoặc một ngày mốc quan trọng, kể từ khi họ có tổng thời gian hoặc thời gian nghỉ Đây là những sự chậm trễ không quan trọng Đó là giá trị cần lưu ý rằng, bất kỳ sự trì hoãn nào nằm trên đường găng đều sẽ dẫn đến sự chậm trễ kết thúc một dự án

Hình 2 2 Sơ đồ tiến độ

Hình trên mô tả một biểu đồ đơn giản, trong đó 1-3-6-7 là “đường găng”, đường

quyết định dự án có chậm trễ hay không Bất kỳ sự chậm trễ nào nằm trên đường này sẽ gây nên dự án bị chậm trễ Mặt khác, sự chậm trễ trong công việc 2, 4 hoặc 5 không gây

ra sự chậm trễ của dự án

b.Sự chậm trễ có thể tha thứ và không tha thứ

Tất cả sự chậm trễ đều có thể tha thứ hay không tha thứ Một sự chậm trễ có thể tha thứ được nói chung là một sự chậm trễ do những sự kiện không lường trước được vượt ra ngoài kiểm soát của nhà thầu Sự chậm trễ do các sự kiện sau đây sẽ được coi là có thể tha thứ:

- Đình công lao động chung

Trang 25

- Cháy

- Chủ đầu tư thay đổi hướng

- Sai sót và thiếu sót trong kế hoạch và thông số kỹ thuật

- Thời tiết bất thường nghiêm trọng

- Can thiệp của các cơ quan bên ngoài

- Thiếu hành động của các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như thanh tra xây dựng Trước khi sự chậm trễ xảy ra có thể tha thứ được thì họ phải dựa vào hợp đồng xây dựng Hợp đồng cần xác định rõ các yếu tố được coi là hợp lệ có thể trì hoãn sự chậm trễ của dự án

Sự chậm trễ không thể tha thứ là những sự việc nằm trong phạm vi kiểm soát của nhà thầu hoặc có thể dự đoán Đây là một số ví dụ của sự chậm trễ không thể tha thứ:

- Giám sát công trình yếu kém

- Nhà thầu phụ yếu kém

- Cung cấp vật tư không đáp ứng

Về cơ bản, sự chậm trễ này là do các nhà thầu hay nhà thầu phụ hoặc các nhà cung cấp nguyên vật liệu, không phải do lỗi của chủ đầu tư Các nhà thầu có thể được bồi thường từ các nhà thầu phụ trì hoãn hoặc nhà cung cấp Do đó, sự chậm trễ được đền bù thường dẫn đến không có tăng thêm thời gian cho nhà thầu (Al-Aghbari, 2005)

c.Sự chậm trễ đền bù và không đền bù

Sự chậm trễ đền bù là những sự việc được gây ra bởi chủ đầu tư lúc này các nhà thầu được tăng thêm thời gian hoàn thành dự án Quay lại sự chậm trễ có thể tha thứ hoặc không tha thứ, chỉ có sự chậm trễ không có thể tha thứ mới được đền bù Các hình thức phổ biến nhất của sự chậm trễ đền bù là bản vẽ và thông số kỹ thuật không đầy đủ, nhưng một số sự chậm trễ đền bù cũng có thể là sự phát sinh của chủ đầu tư để đáp ứng công năng sử dụng, hoặc thay đổi chủ đầu tư, vật liệu sử dụng hoặc thay đổi trình tự công việc lúc này nhà thầu được quyền hưởng thêm chi phí và thời gian cho sự chậm trễ đền bù (Al-Aghbari 2005)

Một số sự chậm trễ không được đền bù mặc dù sự chậm trễ có thể tha thứ có thể xảy

ra mà nhà thầu không được hưởng bất kỳ sự bồi thường nào từ sự chậm trễ có thể tha thứ

Trang 26

đó Ngoài ra, sự chậm trễ không thể tha thứ cũng không phải bồi thường Điều này có hay không phụ thuộc vào điều khoản của hợp đồng Trong tất cả hầu hết các trường hợp một hợp đồng đã xác định rõ nguyên nhân của sự chậm trễ đó là không được đền bù

Thông thường các yếu tố sau sẽ không được đền bù như: Đình công, lũ lụt, hỏa hoạn, thiên tai, thời tiết Được định nghĩa là sự chậm trễ có thể tha thứ nhưng không được đền bù Các hình thức có thể tha thứ và được đền bù chẳng hạn thay đổi chủ đầu tư, thay đổi yêu cầu kỹ thuật

d.Sự chậm trễ đồng thời hay không đồng thời

Đơn giản mà nói sự chậm trễ đồng thời là sự chậm trễ mà các công tác cùng nằm trên đường găng Nếu chỉ có một yếu tố bị trì hoãn thì việc khắc phục khá dễ dàng tình hình có thể trở nên phức tạp hơn nếu có 2 hoặc 3 sự chậm trễ xảy ra đồng thời, và cả hai đều nằm trên tiến độ quan trọng của dự án hoặc đang trong giai đoạn chồng lên nhau (Alaghbari, 2005)

Hình 2 3 Chậm trễ đồng thời

Như trên Hình 2.3 ta thấy nếu công tác thứ 3, 4, xảy ra đồng thời thì dẫn đến công

tác 7 bị trì hoãn vì vậy cần phải khắc phục và phân bố thời gian công việc cho hợp lý

Để tránh và đối phó được sự chậm trễ đồng thời mà không xảy ra mâu thuẫn là hợp đồng phải được thực hiện rõ ràng giữa các bên tham gia Đầu tiên phải đưa ra quy định rõ ràng về sự chậm trễ đền bù và không đền bù Thứ hai các nhà quản lý phải nắm bắt thời gian và khối lượng công việc để phân bố cho phù hợp

Trang 27

2.2 Tình hình nghiên cứu hiện tại

2.2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới hiện nay, việc thực hiện khảo sát để tìm ra các yếu tố làm chậm trễ cho dự án được thực hiện rất nhiều như: Nghiên cứu được thực hiện ở Nigeria do Mansfield và Ugwu (1994) thực hiện để tìm ra các nguyên nhân việc trì hoãn và vượt chi phí trong các dự án đường cao tốc đã và đang được thực hiện tại Nigeria Bảng câu hỏi được xây dựng với 23 yếu tố làm trì hoãn và vượt chi phí đã được gởi đến các chuyên gia trong ngành xây dựng ở Logos-Nigeria gồm đơn vị thiết kế nhà thầu và chủ đầu tư

Từ kết quả khảo sát thì có 4 nhân tố chính gây nên ảnh hưởng lớn đến vượt chi phí

và tiến độ được công bố:

- Chỉ ra cho công việc đã hoàn thành

- Trao đổi thông tin kém

- Thay đổi môi trường hoàn cảnh

- Thiết bị vật tư

Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cho tình trạng vượt chi phí và tiến độ là:

- Lựa chọn nhà thầu : khả năng và tình trạng nhà thầu, những công trình đã thực hiện, tình trạng tài chính của nhà thầu

- Vấn đề tài chính: cần tính dự toán chính xác

- Lựa chọn đơn vị quản lý dự án chuyên nghiệp

X H Jin và các cộng sự (2006) trong một nghiên cứu ở Trung Quốc đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện một dự án cao ốc Dựa trên các yếu tố này, 13 tiêu chuẩn được xác lập để đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng và được chia làm

4 nhóm: Chi phí, thời gian và chất lượng và mối liên hệ giữa chúng Dữ liệu thu thập được từ nhiều dự án ở Trung Quốc, công cụ hồi quy đa biến được xây dựng để giải thích

số liệu với 58 mẩu trả lời nhận được trong đó có 17 mẫu là chủ đầu tư , 27 mẫu của tư vấn còn lại 14 mẫu của nhà thầu Từ nghiên cứu tác giả đã đưa ra một số đề xuất góp phần cho sự thành công của dự án như: Tăng cường độ trao đổi thông tin giữa các bên xác định rõ mục tiêu của dự án trong giai đoạn hình thành dự án

Trang 28

Theo Kaming et al (1997), một trong những yếu tố chính gây chậm trễ tiến độ của

dự án ở Indonesia là thiếu nguồn tài chính Còn theo nghiên cứu của Abdul-Rahman (2006) thì yếu tố thiếu nguồn tài chính ảnh hưởng đến dòng ngân lưu dự án và là yếu tố thường xuyên, hàng đầu gây chậm trễ tiến độ

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ những yếu tố được trình bày ở trên thì tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ xảy ra hầu như trong tất cả các dự án xây dựng trong nước đặc biệt là các dự án có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Nguyên nhân của tình trạng này là do quản lý bị thất thoát trong đầu tư xây dựng Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau

Theo nghiên cứu của Trần Bách, luận văn thạc sỹ ĐHBK TPHCM sự khép kín trong lĩnh vực đầu tư đặc biệt là đầu tư có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Đây là nguồn gốc của lãng phí trong đó lãng phí trong khâu qui hoạch và quyết định đầu tư chiếm 60-70% tổng lãng phí

Theo thông tin của Bộ tài chính, tình trạng đầu tư dàn trải bằng nguồn vốn ngân sách gây lãng phí lớn dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp Số lượng dự án tăng lên hàng năm trong khi việc phân bổ vốn có xu hướng giảm dần, đây chính là nguyên nhân dẫn nhiều

dự án trễ tiến độ

Tham nhũng đã trở thành thói quen và xảy ra hàng loạt trong các dự án lớn mà điển hình nhất là vụ PMU 18 mà nguyên nhân chính là do tình trạng đầu tư khép kín

Theo Luận văn nghiên cứu tiến sỹ của Nguyễn Kim Trọng “Cause delay in

contruction project summary & category”,Michigan State University, (2010) Khoảng

15% dự án xây dựng ở Việt Nam bị trì hoãn tiến độ như bảng sau:

Trang 29

teId=6&language=vi_VN http://atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/49326/index.aspx

Sau khi khảo sát thực tế tác giả kết luận rằng thời gian là yếu tố quyết định sự thành công của một dự án

Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Stephen Ogunlana, Trường Quang, Ka Chi

Lam (2004) về các vấn đề thường gặp trong các dự án ở Việt Nam thì vấn đề: “Dự án bị

trì hoãn” xếp hạng 1 trong bảng xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng

Ngoài ra, theo Nguyễn Duy Long và đồng sự (2013) còn có rất nhiều nghiên cứu khác liên quan tới vấn đề chậm tiến độ của dự án được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới

Theo Nguyễn Duy Long và các đồng sự về các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam với năm vấn đề vướng mắc được xác định là rất thường gặp : Dự án trì hoãn; Xảy ra tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh chấp giữa các bên tham gia

Trong nghiên cứu tác giả đã chỉ ra rằng, nếu không giải quyết được các vấn đề vướng mắc trên thì tình trạng chậm trễ tiến độ; Tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh

chấp Trong đó chậm trễ được xác nhận là thường xuất hiện nhất

Nguồn: Nguyễn Duy Long và các đồng sự (2004)

Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề dự án bị trì hoãn và vượt chi phí là hai vấn đề vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng hiện nay

Trang 30

Ngoài ra theo Nguyễn Duy Long và đồng sự (2004) còn có rất nhiều nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề vướng mắc trong xây dựng Các nguyên nhân gây chậm trễ của dự án được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới từ các nước phát triển như Baldwin

và Manthei (1971) ở Hoa Kỳ, Sullivan và Harris (1986) ở Anh đến các nước phát triển như Ardite et al (1985) ở Thổ Nhỉ Kỳ

2.3 Kết luận chương

Chương 2 đã trình bày tóm lược một số định nghĩa quan trọng được sử dụng trong Luận văn Ngoài ra, liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng chậm trể tiến độ, tác giả đã tìm hiểu một số nguyên cứu trong và ngoài nước đã được công bố Từ những nghiên cứu đó, chính là cơ sở hình thành định hướng để tìm ra các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các

dự án nhà ở xá hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trong Chương 3 tiếp theo, sẽ trình bày cụ thể các phương pháp nghiên cứu liên quan được dùng trong Luận văn, đặc biệt là phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA)

Trang 31

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẢNG HỎI

Nội dung Chương 3 sẽ trình bày, trình tự và cách thành lập bảng câu hỏi, cách xử lý số liệu các cơ sở lý thuyêt để nghiên cứu trong luận văn này

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này thông qua phương pháp khảo sát thực tế để phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến trong quá trình thực hiện dự án nhà ở xã hội ở Thành phố Bình Dương

Để xác định được các yếu tố do chậm trễ tiến độ trong quá trình thực hiện dự án nhà

ở xã hội tại tỉnh Bình Dương Trong luận văn này tác giả đã tìm hiểu thông qua báo chí, thảo luận và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là công trình nhà ở xã hội

Sau khi thảo luận thì bảng câu hỏi khảo sát đã được tiến hành, bảng câu hỏi được thiết lập dựa vào 3 bên liên quan chủ yếu (nhà thầu, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn)

Khi thực hiện một nghiên cứu phải lập một quy trình gồm các bước thực hiện cụ thể

và các bước này được thiết lập theo từng giai đoạn của cuộc nghiên cứu với các mục tiêu

tương ứng Quy trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1

Trang 32

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu

Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trước,

tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định các nguyên

nhân chậm trễ tiến độ trong giai đoạn thi công các dự án nhà ở xã hội ở tỉnh Bình Dương

Thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm, tiến hành khảo sát thử nghiệm và phân tích kết quả

thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câu hỏi , tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định sơ bộ các yếu tố ảnh đến tiến độ trong quá trình thực hiện dự án nhà ở xã hội

Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi (BCH)

Khảo sát thử nghiệm (Pilot Test)

Sửa chửa, hoàn chỉnh bảng câu hỏi chính thức

Khảo sát chính thức

Phân tích nhân tố chính (PCA)

Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu

về chậm tiến độ trong dự án nhà ở xã

hội

Tham khảo các tạp chí,

bài báo, các nghiên cứu

trước đây, ý kiến những

người có kinh nghiệm,

trong dự án nhà ở xã hội

Không đạt

Trang 33

khảo sát, phân tích số liệu Thảo luận và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được

3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Hình 3 2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Thiết lập thành phần và nội dung

Điều chỉnh

Thống nhất quan điểm

Không

Không đạt

Trang 34

Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây dựng

sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng, dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu của Vidalis và Najafi (2002), Stuart Anderson et al (2006), Garry Creedy (2005), Nida Azhar et al (2008), Long LeHoai (2008), tiến hành tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ

bộ Trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ, có 29 yếu tố đã được đưa ra để khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng những công trình có nguồn vốn nhà nước Sau khi nhận được sự đánh giá, tư vấn của các chuyên gia, bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa lại gồm 29 yếu tố thuộc 7 nhóm nguyên nhân khác nhau Sau khi đã chỉnh sửa hoàn thiện, bảng câu hỏi được phân phát đến các Nhà thầu, Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế / giám sát, Ban quản lý dự

án và một số sở ban ngành

3.3 Nội dung bảng câu hỏi

3.3.1 Giới thiệu chung

Mục giới thiệu chung nằm ở phần đầu bảng câu hỏi khảo sát nhằm giới thiệu cho người trả lời biết nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát

3.3.2 Thang đo

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được xem xét để thu thập dữ liệu và ưu điểm của thang đo này chính là sự đơn giản và dễ trả lời Người trả lời được hỏi về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các dự án nhà ở

Trang 35

1)Nhóm yếu tố liên quan đến Hồ sơ Thiết kế - Dự toán

a Dự toán thiếu chính xác: Dự toán tổng mức đầu tư thiếu sót là một trong những

nguyên nhân thường gặp khi thiết kế thiếu kinh nghiệm Nguyên nhân này hầu hết đều

dẫn đến việc trình duyệt phát sinh tăng chi phí cho dự án thì tiến độ cũng tăng theo

b Các sai sót trong thiết kế: Việc thiết kế thiếu kinh nghiệm thường dẫn đến việc

thiết kế có nhiều sai sót, gây phát sinh các biện pháp xử lý kỹ thuật … Do đó sẽ làm gia

tăng thêm chi phí cho dự án

c Thay đổi thiết kế: Các dự án cần phải được hoàn thành đúng tiến độ, đúng ngân

sách theo yêu cầu kỹ thuật đề ra Việc phát hiện sớm những thiếu sót trong các công việc

đã hoàn thành của người tư vấn thiết kế là rất quan trọng, bắt buộc phải thay đổi khi các

thiếu sót như vậy được phát hiện kịp thời do đó ảnh hưởng đến tiến độ

d Công việc phát sinh: Công việc phát sinh trong quá trình thi công do chủ đầu tư

hay nhà thầu không dự tính được khối lượng công việc mà phát sinh thêm trong quá trình

thi công điều này dẫn đến chậm trễ tiến độ cho công trình

2)Nhóm các yếu tố liên quan đến hợp đồng

a Hợp đồng thiếu ràng buộc: Có thể nói, hợp đồng thiếu rang buộc trong các điều

kiện hợp đồng thi công ở nước ta rất thường hay xuất hiện.mặc dù trong thời gian gần đây chính phủ ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn hợp đồng xây

b.Theo dõi và quản lý hợp đồng yếu kém: Hợp đồng được xem như một nhân

chứng giữa các bên để tăng độ an tâm khi bắt đầu dự án Nếu quản lý hợp đồng không

hợp lý dẫn đến mâu thuẩn giữa các bên

3)Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực quản lý

a.Thái độ tiêu cực của ban quản lý của chủ đầu tư: CĐT / TVGS tiêu cực trong

việc quản lý dự án có thể dẫn đến việc điều hành làm kéo dài thời gian thực hiện, phát

sinh các chi phí trong quá trình thực hiện… làm tăng mức đầu tư cho dự án

Trang 36

b Nhà thầu không có năng lực: Việc lựa chọn nhà thầu thi công, không phù hợp

có thể là nguyên nhân làm giảm chất lượng, kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí thực

hiện nên làm gia tăng mức đầu tư cho dự án

c Giám sát công trình không đáp ứng yêu cầu: TVGS thiếu năng lực có thể làm

chậm tiến độ dự án hoặc dễ bị nhà thầu qua mặt trong việc trình duyệt các phát sinh bất

hợp lý Do đó có thể làm tăng mức đầu tư dự án

d Tổ chức và quản lý thi công công trình yếu kém: Nếu tổ chức quản lý thi công

yếu kém thì dự án sẽ trì trệ Trong đó nếu chỉ huy trưởng không có năng lực quản lý dự

án một cách thích hợp sẽ dẫn đến dự án có nhiều sai sót và chậm trễ tiến độ của dự án 4) Nhóm các yếu tố liên quan đến tài chính

a Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu của dự án:

CĐT có thể gặp khó khăn về mặt tài chính gây chậm thanh toán cho các bên tham gia, làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, phát sinh chi phí cho các công việc bắt đầu lại Do

đó sẽ làm tăng mức đầu tư cho dự án và chậm tiến độ

b Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu thi công:

Việc thanh toán khối lượng không đúng theo hợp đồng quy định sẽ làm cho các công tác

không thực hiện một cách liên tục thì sẽ gây nên chậm tiến độ cho dự án

c Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành: Nhà thầu khó khan về tài

chính sẽ gây chậm thanh toán cho các đơn vị thi công, vật tư, nhà thầu phụ, làm kéo dài thời gian thực hiện dự án

5)Nhóm các yếu tố liên quan đến công nghệ thi công, nhân công, vật tư

a Phương pháp công nghệ thi công lạc hậu, không phù hợp: Công nghệ thi công

là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thành công của dự án xây dựng

Công nghệ thi công mới sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ và giảm chi phí cho dự án

b Sự yếu kém của thầu phụ: Trong một dự án thì có rất nhiều nhà thầu phụ cùng

tham gia nếu một trong các nhà thầu không có năng lực thì sẽ gây ra ùn tắt công việc dẫn

đến chậm tiến độ của dự án

c Các sai sót trong quá trình thi công: Thi công một dự án lớn và nhiều chi tiết

thì cần phải có một đội ngủ quản lý tốt một kế hoạch cụ thể để tránh những sai sót dù là nhỏ nhưng dẫn đến ảnh hưởng lớn và rất nghiêm trọng

d Nhiều công tác thực hiện đồng thời: Thi công nhiều công tác đồng thời đòi hỏi

phải có sự phối hợp tốt giữa các công tác thực hiện Nếu không sẽ dẫn đến vấn đề chồng

chéo tiến độ thi công gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công tác thực hiện cùng lúc

Trang 37

e Kế hoạch cung ứng vật tư: Cần phải xác định rõ và lên kế hoạch từ lúc đầu về

khối lượng công việc, vật liệu sử dung cụ thể Không nên để xảy ra tình trạng thiếu vật

liệu trong quá trình thi công

f Sự biến động giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường: Giá nguyên vật liệu thô

như cát, đá, xi măng, sắt, thép, gạch xây … có thể thay đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu thô tăng cao đột biến Điều này có thể làm thay đổi kế

hoạch thực hiện dự án, làm tăng mức đầu tư cho dự án

g Nhân công yếu không đáp ứng được nhu cầu: Đội ngủ nhân công phải có sự

phân bố đều trên mọi lĩnh vực kịp thời và biết sử lý những công việc đúng chuyên môn

6) Nhóm yếu tố liên quan đến kênh thông tin và ứng sữ giữa các bên

a Kênh thông tin trao đổi giữa các bên thiếu và chậm trễ: Việc thiếu sự truyền

đạt giữa các bên tham gia dự án có thể làm chậm trễ trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công xây dựng, khiến cho việc giải quyết vướng mắc có thể khó khăn hơn, bị kéo dài và gia tăng chi phí xử lý Điều này là nguyên nhân làm tăng mức đầu tư

xây dựng cho dự án

b Chậm trễ kiểm tra và nghiệm thu công tác đã hoàn thành: Một số hạng mục

của dự án đòi hỏi phải nghiệm thu và thử nghiệm trước khi thực hiện công việc kế tiếp Nếu quá trình này bị chậm trễ sẽ dẫn đến sự chậm trễ các công việc tiếp theo gây ảnh

hưởng tiến độ chung của toàn dự án

c Chậm giải quyết các vấn đề thiết kế: Thiết lế là một trong những công việc quan

trọng để bắt đầu một dự án vì vậy chậm giải quyết thiết kế dẫn đến chậm trễ tiến hành

công việc gây nên chậm tiến độ của dụ án

d Quan liêu, mâu thuẫn giữa các bên tham gia: Cán bộ của CĐT / TVGS có thể

tìm cách bòn rút tiền dự án nhằm mục đích tư lợi cá nhân Điều này có thể làm phát sinh những chi phí bất hợp lý cho dự án, làm tăng mức đầu tư của dự án, xảy ra mâu thuẩn làm công việc thi công kéo dài gây chậm trễ tiến độ công trình

e Bất đồng trong việc xác định giá trị các công việc làm: Bất đồng trong việc xác

định khối lượng giữa các bên tham gia dự án nếu không được giải quyết nhanh chóng và triệt để thì thường dẫn đến việc tạm ngừng thi công, kéo dài thời gian thực hiện gây tăng

mức đầu tư

7) Nhóm các yếu tố khách quan

Trang 38

a. Không lường được các điều kiện làm việc ở công trường: Có những điều kiện

không lường trước được như tai nạn lao động, đình công, dẫn đến dự án bị chậm trễ

b. Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế: Sự phát

sinh này sẽ làm phát sinh thêm một số công tác không có trong kế hoạch ban đầu hoặc thay đổi lại thiết kế cho phù hợp, vấn đề này có thể làm kéo dài hay trì hoãn một phần

tiến độ công việc

c. Thời tiết xấu, thiên tai, điều kiện bất ngờ khác: Mưa kéo dài, mưa trái mùa, áp

thấp nhiệt đới, lũ lụt kéo dài… có thể là những nguyên nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm hư hại công trình trong giai đoạn thi công nhất là các dự án trong giai đoạn hoàn thiện Điều này khiến cho dự án cần phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư( chi

phí) và tiến độ thi công nhằm khắc phục những thiệt hại do thời tiết

d. Quy định nhà nước: Chính sách địa phương không phù hợp có thể gây cản trở

quá trình thực hiện dự án, làm kéo dài thời gian thi công và tăng chi phí cho dự án

3.3.3.2 Bảng tổng hợp và mã hóa dữ liệu

Bảng 3 1 Tổng hợp và mã hóa dữ liệu

KHẢO (*)

I Nhóm các yếu tố liên quan đến Hồ sơ Thiết kế - Dự toán

II Nhóm các yếu tố liên quan đến Hợp đồng

5 A201 Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc (*)

III Nhóm các yếu tố liên quan đến năng lực quản lý

Trang 39

7 A301 Thái độ tiêu cực của BQL/ TVGS (*)

9 A303 Giám sát công trình không đáp ứng yêu cầu (**)

10 A304 Tổ chức và Quản lý thi công công trình

IV Nhóm các yếu tố liên quan đến tài chính

11 A401 Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng

12 A402 Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp

13 A403 Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành (*)

V Nhóm các yếu tố liên quan đến công nghệ thi công, công nhân , vật tư

14 A501 Phương pháp, công nghệ thi công, lạc hậu, không

16 A503 Các sai sót trong quá trình thi công (*)

19 A506 Sự biến động giá cả vật liệu xây dựng trên thị

20 A507 Nhân công thiếu, không đáp ứng được yêu cầu (*)

VI Nhóm các yếu tố liên quan đến kênh thông tin và ứng xử giữa các bên

Trang 40

21 A601 Kênh thông tin trao đổi giữa các bên thiếu và

22 A602 Chậm trễ kiểm tra và nghiệm thu công tác đã

23 A603 Chậm giải quyết các vấn đề thiết kế (*)

24 A604 Quan liêu, mâu thuẫn giữa các bên tham gia (*)

25 A605 Bất đồng trong việc xác định giá trị các công việc

28 A703 Thời tiết xấu, thiên tai, điều kiện bất ngờ khác (* *)

29 A704 Những trở ngại do các Quy định Nhà nước (*)

Ghi chú:

(*): Các tác giả trong mục THAM KHẢO được trích dẫn từ tạp chí, bài báo nghiên cứu đã công bố trên thế giới

(**): Nhân tố được bổ sung thêm từ các chuyên gia thứ 1

3.4 Thông tin chung

Phần thông tin chung nhằm phân loại nhóm người trả lời câu hỏi để có thể đánh giá

chính xác hơn kết quả khảo sát

Phần thông tin chung được chia làm 6 mục hỏi bao gồm:

3.4.1 Kinh nghiệm của người được khảo sát

Ngày đăng: 17/11/2016, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ang A “ Analysis of activity network under uncertainty” . Journal of Engineerring Mechanics, ASCE 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of activity network under uncertainty
[2] Lương Đức Long và Mai Xuân Việt “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”ĐHBK TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
[3] Cao Hào Thi “ Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright” . Niên khóa 2005 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
[4] Nguyễn Thị Minh Tâm , Cao Hào Thi “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng” Science & Technology Development, Vol 12, No.01 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng
[5] Nguyễn Duy Long (2004) “Large contruction projects in developing countries: a case study from Vietnam”. International Journal of Project Management 22, 2004, 553-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large contruction projects in developing countries: a case study from Vietnam
[6] Ayyub BM, Haldar A “Project scheduling using fuzzy set concept” Journal of Construction Engineering and Management, ASCE 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project scheduling using fuzzy set concept
[7] Mai Xuân Việt và Lương Đức Long “Nghiên cứu các mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của ác dự án xây dựng ở Việt Nam” ĐHBK Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của ác dự án xây dựng ở Việt Nam”
[8] Cao Hào Thi, “ Critical success Factord in project Management – An Analysis of Infranstructure projects in Viet Nam. Asian Institute of Technology”,Shool of Management, Bangkok, Thai Lan (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical success Factord in project Management – An Analysis of Infranstructure projects in Viet Nam. Asian Institute of Technology”
[9] Lương Đức Long (2002). “ Kết hợp lý thuyết đồ thị và thuật giải di truyền vào tối yêu hóa tiến độ mạng theo thời gian và nhân tài vật lực” Luận văn thạc sỹ, ĐHBK TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp lý thuyết đồ thị và thuật giải di truyền vào tối yêu hóa tiến độ mạng theo thời gian và nhân tài vật lực
Tác giả: Lương Đức Long
Năm: 2002
[10] Phạm Trường Giang “Ứng dụng ANN trong nhà thầu thi công”, Luận văn thạc sỹ ĐHBK TP.HCM 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng ANN trong nhà thầu thi công
[11] Mai Văn Trí “ Nhận biết các yếu tố rũi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min” Luận văn thạc sĩ ĐHBK TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết các yếu tố rũi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min
[12] Nguyễn Đình Thám “ Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công” Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001
[13] Will Y.Lin(a) and H. Ping Tserng (b) “A Contruction schedule controlling system using web-based knowledge technology” Automation and Robotics in Construction XVI 1999 by UC3M Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Contruction schedule controlling system using web-based knowledge technology
[14] Lê Hoài Long. “Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng.” Tp. HCM : Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng
[15] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. “Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội.” Tp. HCM: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội, Tái bản lần thứ 3, 2011, pp.23- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội.”
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội
[16] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc.” Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”. Tp. HCM: Nhà xuất bản Hồng Đức, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tập 1 và Tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
[17] Trong Kim Nguyen (2010) “Cause of delay in contruction projects: Summary & Category”, Luận văn Tiến sỹ Michigan State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of delay in contruction projects: Summary & "Category
[18] Yaw Frimpong, Jacob Oluwoye “ Causes of delay and cost overruns in contruction of groundwater projects in a developing countries “Project Management 21 (2003) 331-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề:
[19] Long Le – Hoai , Young Dai Lee “Delay and cost overruns in Vietnam large contrustion project a comparion with other selected countries” Contrustion Management (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay and cost overruns in Vietnam large contrustion project a comparion with other selected countries
[20] Nguyen Duy Long, Stephen Ogunlana ,Truong Quan “Large contruction projects in developing cuontries a case study from vietnam”Elsevier (2004) 553- 561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large contruction projects in developing cuontries a case study from vietnam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 2. 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án (Trang 23)
Hình 2. 2. Sơ đồ tiến độ - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 2. 2. Sơ đồ tiến độ (Trang 24)
Hình 2. 3. Chậm trễ đồng thời - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 2. 3. Chậm trễ đồng thời (Trang 26)
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 32)
Hình 3. 2. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 3. 2. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 33)
Bảng 3. 1. Tổng hợp và mã hóa dữ liệu - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 3. 1. Tổng hợp và mã hóa dữ liệu (Trang 38)
Hình 4. 1. Bản đồ vị trí các khu công nghiệp của BECAMEX đầu tư - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 1. Bản đồ vị trí các khu công nghiệp của BECAMEX đầu tư (Trang 51)
Hình 4. 2. Khu công nghiệp Mỹ Phước - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 2. Khu công nghiệp Mỹ Phước (Trang 52)
Hình 4. 3. Khu công nghiệp và đô thị Bầu Bàng – Mỹ Phước 5 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 3. Khu công nghiệp và đô thị Bầu Bàng – Mỹ Phước 5 (Trang 54)
Hình 4. 4. Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ và đô thị Bình Dương - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 4. Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ và đô thị Bình Dương (Trang 55)
Hình 4. 5. Khu liên hợp Công nghiệp- Dịch vụ- Đô thị Bình Dương - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 5. Khu liên hợp Công nghiệp- Dịch vụ- Đô thị Bình Dương (Trang 57)
Hình 4. 6. Khu Công nghiệp VSIP I - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 4. 6. Khu Công nghiệp VSIP I (Trang 59)
Hình khu nhà ở an sinh Becamex tại Thủ Dầu Một – Bình Dương - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình khu nhà ở an sinh Becamex tại Thủ Dầu Một – Bình Dương (Trang 60)
Hình 5. 1. Quy trình phân tích số liệu khảo sát - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 5. 1. Quy trình phân tích số liệu khảo sát (Trang 64)
Bảng 5. 6. Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô dự án - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 5. 6. Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô dự án (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w