a Luyện đọc: - Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.. - Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày.. Đồ dùng dạy học:
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
Mĩ thuật : (Cô Quý dạy )
-**************** -Tập đọc
Tiết 31: Thầy thuốc nh mẹ hiền
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng
kể nhẹ nhàng
- Từ ngữ: Hải Thợng Lãn Ôg, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y, …
- ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài về ngôi nhà đang xây.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm
b) Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài
? Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm
lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc
ông chữa bệnh cho con ngời thuyền
chài?
? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữ bệnh cho ngời
phụ nữ?
? Vì sao Lãn Ông là một ngời không
mang danh lợi?
? Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
nh thế nào?
? ý nghĩa bài
c) Đọc diễn cảm
- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Giáo viên bao quát- nhận xét
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc đúng,
đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- Lãn ông nghe tin con của ngời thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăn sóc ngời bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củai
- Lãn ông tự buộc tội mình về cái chết của ngời bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ
ông là một thầy thuốc rất có lơng tâm
- Ông đã đợc tiến cử vào chức ngự y nhng đã khéo chối từ
- Lãn ông không mang công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa
- Học sinh nối tiếp nêu
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài củng cố giọng
đọc, nội dung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
Toán
Tiết 76: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Luyện tậo về tỉ số % của 2 số, đồng thời làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện 1 số % kế hoạch, vợt mức 1 số % kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số % lãi
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số % (cộng và trừ 2 tỉ số %, nhân
và chia tỉ số % với 1 số tự nhiên)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (75)
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 2Bài 1:
? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: ? Học sinh trao đổi
- Giáo viên nhận xét- đánh
giá
4 Củng cố:
- Nội dung
- Liên hệ – nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài- làm
vở bài tập
- Học sinh làm, chữa bảng
a) 27,5% + 38% = 65,5% c) 14,2% x 4% = 56,8%
b) 30% - 16% = 14% d) 216% : 8 = 27%
- Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện đợc là:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đa thực hiện đợc kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vợt mức kế hoạch là:
117,5 – 100 = 17,5%
Đáp số: a) đạt 90%
b) Thực hiện: 117,5% vợt: 17,5%
đạo đức
Tiết16 : Hợp tác với những ngời xung quanh (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học song học sinh biết:
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không
đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Thẻ màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong gia đình và xã hội ngời phụ nữ có vai trò quan trọng
nh thế nào?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống
- Giáo viên treo tranh lên bảng
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm
vụ
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
* Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: ngời giữ cày, ngời lấp đất, … Đó là biểu hiện của việc hợp tác với ngời xung quanh
+ Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1: Giáo viên chia nhóm - Học sinh thảo luận nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét
* Kết luận: Để hợp tác tốt với những ngời xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung; … tránh hiện tợng công việc của ai ngời nấy làm
+ Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
Bài 2:
- Giáo viên hỏi từng ý kiến trong bài - Học sinh đọc yêu cầu bài.- Học sinh tán thành hay không tán thành bằng
thẻ màu và gọi vài học sinh giải thích lí do
* Kết luận: a) Tán thành c) Không tán thành
b) Không tán thành d) Tán thành
Ghi nhớ (sgk) Học sinh đọc
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Chiều Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
BDHSG- (Thầy Dũng dạy thay)
Trang 3Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu
Tiết 31: Tổng kết vốn từ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Thống kê đợc nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách em ngời trong 1 đoạn văn tả ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm học sinh làm bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 2 giờ học trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh làm việc
théo nhóm
- Giáo viên gọi các nhóm lên trình
bày
Bài 2: Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán bảng 4 tờ phiếu in
rời từng đoạn 2, 3, 4, 5 Mời 4 em
lên chỉ những chi tiết và hình ảnh
nói về tính cách của cô Chấm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
a) Nhân hậu
+ Từ đồng nghĩa: nhân đức, nhân từ, phúc hậu … + Từ trái nghĩa: bài nhân, độc ác, tàn bạo, tàn ác, … b) Trung thực:
+ Từ đồng nghĩa: Thật thà, chân thật, thành thực, … + Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa đảo, … c) Dũng cảm:
+ Từ đồng nghĩa: anh dũng, gan dạ, bạo dạn, … + Từ trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, nhu nhợc, … d) Cần cù:
+ Từ đồng nghĩa: Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, … + Từ trái nghĩa: lời biếng, lời nhác, đại lãn, …
+ Trung thực, thẳng thắn: Đôi mắt chấm đã định nhìn
ai thì dám nhìn thẳng, chấm nói ngay, nói thẳng băng, …
+ Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm, … không làm chân tay nó bứt rứt + Giản dị: Chấm không đua đòi may mặc Chấm mộc mạc nh hòn đất
+ Giàu tình cảm, dễ xúc động: chấm hay nghĩ ngợi,
dễ cảm thơng cảnh ngộ trong phim … chấm khóc gần suốt buổi …
Toán
Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên chữa bài 3.
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: 1 Hớng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm
- Giáo viên đọc ví dụ, ghi tóm tắt a) Giới thiệu cách tính 52,5% của 800
Trang 4Số học sinh toàn trờng: 800 HS.
Số học sinh nữ chiếm: 52,5%
Số học sinh nữ: …… nữ ?
Từ đó đi đến cách tính
- Cho học sinh rút ra qui tắc và đọc
lại qui tắc:
- Giáo viên đọc đề, giải thích và
h-ớng dẫn học sinh làm
Lãi suet tiết kiệm một tháng là
0,5% đợc hiểu là ai gửi 100 đồng
thì sau 1 tháng có lãi: 0,5 đồng
3.3 Hoạt động 2: Lên bảng
- 1 học sinh lên bảng còn lại làm
vở
- Nhận xét, chữa
3.4 Hoạt động 3: Làm nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
Tóm tắt các bớc thực hiện:
100% số học sinh toàn trờng là: 800 HS 1% số học sinh toàn trờng là …… HS?
52,5% số học sinh toàn trờng là…… HS?
800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
- Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho
100 rồi nhân với 525 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia 100
b) Giới thiệu 1 bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Bài giải
Số tiền lãi sau 1 tháng là:
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh Bài 2: Đọc yêu cầu bài
Bài giải
Số tiền lãi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là:
5000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5025 000 đồng
Địa lí Tiết 15 :Thơng mại và du lịch
I Mục tiêu: Học sinh học xong bài này học sinh:
- Biết sơ lợc về các khái niệm thơng mại, nội thơng, ngoại thơng, thấy đợc vai trò của ngành thơng mại trong đời sống và sản xuất
- Nêu đợc tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta
- Nêu đợc các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nớc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ giao thông Việt Nam
- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thơng mại và các ngành du lịch
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy kể các loại phơng tiện giao thông?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài mới
1 Hoạt động thơng mại
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
? Thơng mại gồm những hoạt động
nào? Thơng mại có vai trò gì?
? Nớc ta xuất khẩu và nhập khẩu
những mặt hàng gì chủ yếu?
2 Ngành du lịch
* Hoạt động 2: Hoạt đông nhóm
- Học sinh quan sát sgk và trả lời câu hỏi
- Chỉ trên bản đồ các trung tâm thơng mại lớn ở nớc ta
- Gồm các hoạt động mua bán hàng hoá ở trong nớc
và với nớc ngoài
- Vai trò: là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng + Xuất khẩu: khoáng sản (than đá dầu mỡ,) hàng công nghiệp, nông sản, thuỷ sản
+ Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiệt liệu
- Học sinh quan sát tranh ảnh sgk để trả lời câu hỏi
Trang 5? Nêu 1 số điều kiện để phát triển
du lịch ở nớc ta?
? Nêu các trung tâm du lịch lớn ở
n-ớc ta?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- Có nhiều phong cảnh đẹp; Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), động Phong Nha (Quảng Bình), Hoa L (Ninh Bình)
- Có nhiều bãi tắm tốt: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Nha Trang (Khánh Hoá) …
- Có công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, … Trong đó, các địa điểm đợc công nhận là di sản Thế giời nh: Vịnh Hạ Long, vờn quốc gia Phong Nhà- Kẻ Bàng; cố đô Huế, phố cổ Hội An
- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Hạ Long, Huế,
Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, … Khoa
Tiết 31: Chất dẻo
I Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II Chuẩn bị:
- Một vài đồ dùng thông dụng bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, …)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất của cao su?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm nhóm 1 Quan sát
Chia lớp làm 4 nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét
3.3 Hoạt động 2: Làm cá nhân
- Gọi học sinh làm
? Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên
không? Nó đợc làm ta từ gì?
? Nêu tính chất chung của chất dẻo?
? Ngày nay, sản phẩm chất dẻo có thể
thay thế những vật liệu nào để chế tạo
ra các sản phẩm thờng dùng hằng
ngày?
Tại sao
Kết luận:
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhóm quan sát để tìm hiểu tính chất của các đồ dùng đợc làm bằng chất dẻo
- Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu đợc sức nén; các máng luồn dây điện thờng không cứng, không them nớc
- Hình 2: Các loại ống nhựa cso màu trắng hoặc
đen mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đợc, không thấm
- Hình 3: áo ma mỏng, mềm không thấm nớc
- Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nớc
2 Xử lí thông tin và liên hệ thực tế
- Học sinh đọc câu hỏi sgk để tìm câu trả lời + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó đợc làm từ than đá và dầu mỏ
+ Có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ
+ Thay thế các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp
Chiều Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Anh văn: (Cô Bé dạy )
Chính tả (Nghe- viết)
Tiết 16: Về ngôi nhà đang xây
Phân biệt các âm đầu r d/gi ; v/d các vần iêm/im ; iếp/ip
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài “Về ngôi nhà đang xây”
Trang 6- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi ; v/d hoặc phân
biệt các tiếng có vần iên/im ; iêp/ip.
II Chuẩn bị:
3,4 tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh thi tiếp sức
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài 2a, 2b trong tiết trớc.
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:
- Cho học sinh đọc đoạn cần viết
những từ dễ sai
- Giáo viên đọc chậm
- Giáo viên đọc chậm
3.3 Hoạt động 2:
- Phát phiếu học tập cho các
nhóm- thảo luận
- Gọi nối tiếp tong nhóm nêu
- Giáo viên treo bảng tổng kết bài
3.4 Hoạt động 3: Làm vở
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Học sinh đọc thầm
Giàn giáo, nền trời, sẫm biếc, huơ huơ, nồng hăng, …
- Học sinh viết
- Học sinh soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài 2a
Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ,
rẻ quạt … Rây bột, ma rây.
Hạt rẻ, mảnh rẻ, dung dăng dung rẻ
…
Nhảy dây, chăng dây, dây phơi, dây ma
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân …
Đọc yêu cầu bài 3
- rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
Tin học: ( Cô Dung dạy )
Thứ t ngày 5 tháng 12 năm 2012
Kể chuyện
Tiết 16: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu:
- Tìm và kể đợc câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình; nói
đ-ợc suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó
- Rèn kĩ năng nghi chăm chú bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, ảnh về cảnh sumg họp gia đình
- Giấy viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4 (sgk)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những ngời
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu về hạnh phúc của dân tộc?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện
+ Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu yêu cầu đề bài
Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình
+ Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Giáo viên hớng dẫn học sinh yêu cầu
từng nhóm
- Giáo viên nhận xét và đánh giá, đọc ví
dụ về 1 bài kể chuyện
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Học sinh đọc đề bài và gợi ý
- Một số học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- Lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện
- Học sinh kể theo cặp
- Học sinh thi kể trớc lớp
+ Học sinh tiếp nối nhau thi kể
+ Lớp nghe đặt câu trả lời cho bạn
Trang 7Toán Tiết 78: Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh.
- Củng cố kĩ năng tính 1 số % của 1 số
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa + Sách bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Hớng dẫn học sinh tìm 35% của
120 kg
Gọi học sinh lên bảng giải
Bài 3:
- Giáo viên hớng dẫn tính di tích
mảnh đất hình chữ nhật rồi tính 20%
của diện tích đó
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Học sinh làm vào vở nháp rồi chữa
a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
- Học sinh đọc đầu bài toán rồi giải
Giải
Số gạo nếp bán đợc là:
120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg
- Học sinh đọc đề bài toán rồi giải
Giải Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2
Thể dục: ( Thầy ánh dạy )
Tập đọc
Tiết 32: Thầy cúng đi bệnh viện
Nguyễn Lăng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến chuyện
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách mê tín dị đoan, giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều
đó
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc lại truyện: “Thầy thuốc nh mẹ hiền”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên giúp học sinh đọc đúng và
hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó
trong bài
- Giáo viên có thể chia làm 4 đoạn
- Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu cúng bái
+ Đoạn 2: Tiếp thuyên giảm
Trang 8- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
1 Cụ ún làm nghề gì?
2 Khi mắc bệnh cụ ún đã tự chữa bằng
cách nào? Kết quả ra sao?
3 Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không
chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?
4 Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh?
5 Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún
đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Nội dung: Giáo viên ghi bảng
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Hớng dẫn học sinh đọc toàn bài, tập
trung chọn đoạn 3, 4 đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
+ Đoạn 3: Tiếp đến vẫn không lui
+ Đoạn 4: Còn lại
- Học sinh đọc đoạn 1
Cụ ún làm nghề thầy cúng
- Học sinh đọc đoạn 2
- Cụ chữa bằng cách cúng bài nhng bệnh tình không thuyên giảm
- Học sinh đọc đoạn 3
- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ ngời Kinh bắt
đợc con ma ngời thái
- Học sinh đọc đoạn 4
- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ
- Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có thầy thuốc mới làm đợc việc đó
- Học sinh đọc lại
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3, 4
Chiều Thứ t ngày 5 tháng 12 năm 2012
BDHSG- (Thầy Dũng dạy thay)
Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu
Tiết 32: Tổng kết vốn từ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thống kê đợc nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
- Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong 1 đoạn văn tả ngời
II Chuẩn bị:
- Từ điển tiếng việt
- Phiếu to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 2- 4 tiết trớc.
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm nhóm
- Chia lớp làm 6
nhóm
- Thảo luận - trình
bày
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
Nhân hậu Nhân di, nhân đức,
phúc hâu … Bất nhân, độc ác, tàn nhẫn,tàn bạo, bao tàn, hung bạo Trung
thực Thành thực, thànhthật, thật thà, chân
thật
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối …
Dũng cảm Anh dũng, mạnh
bạo, bạo dạn, gan dạ, …
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,
…
Cần cù Chăm chỉ, chuyên
cần, siêng năng, tần tảo, …
Lời biếng, lời nhác, đại lãn …
Trang 93.3 Hoạt động 2:
Làm nhóm
- Chia lớp làm 6
nhóm
- Thảo luận – ghi
phiếu
- Đại diện lên trình
bày
Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ
Trung thực, thẳng thắn - Đôi mắt chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.- Nghĩ thế nào, chấm dám nói thế
- Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác bốn năm điểm Chấm thẳng nh thế nhng không ai giận, vì ngời ta biết trong bong chấm không có gì độc ác
Chăm chỉ: - Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm … không làm chân tay nó bứt rứt Giản dị: - Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè …
- Chấm mộc mạc nh hoa đất
Giàu tình cảm, dễ xúc động
- Chấm hay nghĩ ngợi, dể cảm thơng Cảnh ngộ trong phim làm chấm khóc gần suốt buổi đêm ngủ, trong giấc mơ, …
Tập làm văn
Tiết 31: Tả ngời (kiểm tra viết)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và
có cách diễn đạt trôi chảy
II Chuẩn bị:
- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh làm bài kiểm tra
- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học
sinh
3.3 Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm tra
- Giáo viên đôn đốc
- Thu bài
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong sgk
- Học sinh nối tiếp đọc đề mình chọn
Toán
Tiết 79: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
- Vận dụng vào giải các bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 4.
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1:
a) Giới thiệu cách tính một số biết
52,5% của nó là 420
- Đọc ví dụ và ghi tóm tắt lên bảng:
- Cho 1 vài học sinh phát biểu qui
tắc
1 HD HS giải toán về tỉ số phần trăm
52,5% số toàn trờng là: 420 học sinh
100% số học sinh toàn trờng là: … HS?
Học sinh thực hiện cách tính:
420 : 52,5 x 100 = 800 (HS) hoặc: 420 x 100 : 52,5 = 800 (HS)
“Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420 ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5”
- Học sinh đọc đề sgk
Trang 10b) Giới thiệu 1 bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
- Giáo viên cùng học sinh làm lên
bảng
3.3 Hoạt động 2: Lên bảng
- 1 học sinh lên bảng làm- lớp làm
vào vở
- Nhận xét, cho điểm
3.4 Hoạt động3: Làm vở
- Chấm vở
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
Bài giải
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:
1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1
Bài giải
Số học sinh trờng Vạn Thịnh là:
552 x 100 : 92 = 600 (HS) Đáp số: 600 HS
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
Bài giải Tổng số sản phẩm là:
722 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm
Thể dục: ( Thầy ánh dạy )
Khoa
Tiết 32: Tơ sợi
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể tên một số loại tơ sợi
- Làm thực hành phân biệt sợi tự nhiên và sợi nhân tạo
- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ tơ sợi
II Chuẩn bị:
- Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm đợc làm ra từ các loại tơ sợi đó
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất của chất dẻo.
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm nhóm
- Chia lớp làm 6 nhóm
? Hình nào có liên quan đến việc
làm ra sợi bông, sợi tơ, sợi đay?
? Các sợi có nguồn gốc từ thực
vật? động vật?
- Giảng: Tơ sợi có nguồn gốc từ
thực vật và động vật gọi là sợi tự
nhiên Tơ sợi đợc làm ta từ chất
dẻo nh loại sợi ni lông đợc gọi là
sợi nhân tạo
3.3 Hoạt động 2: Thí nghiệm
- Giáo viên hớng dẫn làm thí
nghiệm và chốt lại
3.4 Hoạt động 3: Làm cá nhân
- Phát phiếu cho học sinh
- Chấm 10 phiếu nhanh nhất
- Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
1 Quan sát và thảo luận
- Nhóm quan sát trả lời câu hỏi - trình bày
H1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay
H2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
H3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
+ Là sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai
+ Tơ tằm
2 Thực hành theo hớng dẫn sgk trang 67
- Đại diện lên trình bày
+ Tơ sợi tự nhiên: khí cháy tạo ra tàn tro
+ Tơ sợi nhân tạo: Khí cháy thì vón cục lại
3 Làm việc với phiếu học tập
- Hoàn thành bảng sau:
Loại tơ sợi Đặc điểm chính
1 Tơ sợi tự nhiên
- Sợi bông:
- Tơ tằm: - Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ …
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp …
2 Tơ sợi nhân tạo
Sợi ni lông: Vải ni lông khô nhanh, không them nớc, dai, bền …
Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012
Âm nhạc: (Cô Sơng dạy)