liên hệ tr-B/ Đồ dùng dạy học: C/ Các hoạt động dạy học: I- Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn một câu chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trờng.. C/ Các hoạt động dạy học I- Kiểm tr
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm
2012
Mĩ thuật ( Cô Quý dạy )
-***************** -Tập đọc
Tiết 25: Ngời gác rừng tí hon
A/ Mục tiêu yêu cầu:
- Đọc trôi chảy,lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi ,nhanh ,hồi hộp
- Hiểu ý câu chuyện :Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng ,sự thông minh dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- Quyền đợc tham gia giữ gìn bảo vệ môi trờng và tài sản công; Bổn phận phải biết bảo vệ tài sản cộng đồng
B/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ sgk
C/ Các hoạt động dạy –h ọc :
I- Kiểm tra :
Đọc bài : hành trình của bầy ong và nêu ý nghĩa bài (1hs)
II- Bài mới :
Giới thiệu :Trực tiếp – ghi đầu bài lên bảng
a, Luyện đọc : 1hs đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Luyện đọc theo nhóm 3 -Thi đọc theo nhóm 3
- Dấu chân ,cây to bị chặt khúc
- Lén chạy …gọi điện cho công an
- Phối hợp chú công an,chăng dây Bảo vệ rừng
- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Bớc đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
B/ Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 4
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Bài mới:
*Bài tập 1 (61): Đặt tính rồi tính - Làm vào vở
Trang 2- 3 HS thi làm nhanh bài tậpa,78,29 x10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7, 829
b, 265,307 x 100 = 26530,7 265,307 x 0,01 = 2,65307
ý c tơng tự
- HS làm phiếu nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bài
HS nhận xét : ( a+b) x c = a x c + b x c
Đạo đứcT13: Kính già yêu trẻ (tiết 2) A/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả XH quan tâm chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quí, thân thiện với ngời già, em nhỏ ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già, em nhỏ
B/ Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài
A- Hoạt động 1: đóng vai ( bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- Cho 3 tổ đóng vai 3 tình huống BT 2 Em sẽ làm gì
trong các tình huống sau?
+Tổ 1: Trên đờng đi học, thấy một em bé bị lạc, đang
*Mục tiêu: HS biết đợc những tổ chức và những ngày
dành cho ngời già, em nhỏ
- HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 3- GV kết luận: SGV-Tr.35.
- Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống kính già, yêu trẻ
của địa phơng, của dân tộc ta
*Mục tiêu: HS biết đợc truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc ngời già, trẻ em
*Cách tiến hành:
- GV kết luận:
IV- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
- HS thảo luận nhóm 4 theo ND: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác
bổ sung ý kiến
Chiêù Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tin hoc ( Cô Dung day
+ Nhân một số thập phân với một tổng, với một hiệu
+ Giải toán có liên quan
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ
- Phiếu bài
III- Hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
*Bài 5: Một ngời đi xe đạp trong 3 giờ đầu, mỗi giờ
đi đợc 12,5 km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi đợc 13,75
km Hỏi trên cả quãng đờng, trung bình mỗi giờ ngời
đó đi đợc bao nhiêu ki- lô- mét ?
*Bài 6: Một xe chở 100 thùng hàng, mỗi thùng có 20
hộp kẹo, mỗi hộp cân nặng 0,250 kg Hỏi xe đó chở
đợc mấy tấn kẹo ?
- Ôn lại toán trung bình cộng
HDHS tìm hiểu bài toán ngợc từ dới lên
- HS tìm cách giải, chữa bài
BDT.Việt:
Luyện tập về quan hệ từ
I- Mục tiêu: Tìm đợc quan hệ từ trong câu và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu, ý
nghĩa của quan hệ từ và cặp q.hệ từ trong câu cụ thể:
- Tìm đợc quan hệ từ thích hợp theo y/cầu của bài tập 3 Sgk
- Sử dụng q.hệ từ đúng mục đích trong khi đặt câu
II- Đồ dùng dạy học:
- BT 1, 3 chép sẵn vào bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1- KT bài cũ (5 - Gọi 2H lên bảng đặt câu với 2 từ - 2H đặt câu :
Trang 4đợc nối với nhau bằng q.hệ từ đó.
- Gọi H nhận xét bài của bạn
- G nhận xét, kết luận
? Tác dụng của các quan hệ từ mà
em vừa gạch
- Gọi H đọc ND bài 2, y/c
2H trao đổi, nêu miệng đáp án
- Cho H phát biểu, G chốt lời giải
đúng+ Gọi H đọc y/c và ND bài 3
- T.dụng của quan hệ từ là
Của nối cái cày với ngời H mông Bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen
Nh (1) nối vòng với hình cánh cung
Nh (2) nối hùng dũng với 1 chàng hiệp sĩ cổ
đeo cung ra trậnBài 2: H đọc bài
- 2 H ngồi cùng bàn trao đổi nêu miệng kết quả
- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trờng và bảo vệ môi trờng
- Viết đợc đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trờng
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập 2
C/ Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
II Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
- GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu bảo
tồn đa dạng sinh học đã đợc thể hiện ngay
Trang 5- Hớng dẫn: Mỗi em chọn 1 cụm từ ở bài tập
2 làm đề tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu
về đề tài đó
- GV nhận xét:
IV- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- HS nêu yêu cầu
- Làm việc theo nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Bài mới:
b, 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
- Làm vào nháp
- HS lên bảng chữa bài
a) C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2
= 42 C2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
- Tự tính nhẩm
- HS nêu kết quả
5,4 x X = 5,4 ; X = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
- Làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm *Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:
6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải cùng loại là:
15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
Địa lí
Tiết 13:Công nghiệp (Tiết 1)
I- Mục tiêu: Sau bài học H có thể:
- Nêu đợc vai trò của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
Trang 6- Biết đợc nớc ta có nhiều ngành CN, thủ CN: Khai thác khoáng sản , luyện kim , cơ khí , , làm gốm , chạm khắc gỗ, làm hàng cói ,
- Kể tên SP của 1 số ngành CN và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bớc đầu nhận xét về cơ cấu của CN
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính VN, các hình minh hoạ trong Sgk, phiếu học tập
- G và H: Su tầm tranh ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Các loại vải, quần áo
- Gạo, đờng, mía, bia, rợu, thịt lợn,
- Cá hộp, tôm…
- Dụng cụ y tế, đồ dùng gia đình+ Em có nhận xét gì về ngành CNnớc ta?
- Cho H quan sát h1 Sgk, hỏi:
+ ở h1 các hình ảnh thể hiện ngành CN nào?
+ Ngành CN có vai trò ntn đối với đời sống và SX?
- Cho H q.sát h2/93 (Sgk) độc thông tin và trả lời :
+ Kể tên 1 số nghề thủ công nổi tiếng ở nớc ta mà em biết?
- G t/c cho H cùng trao đổi và trả
lời các câu hỏi
+ Em hãy nêu đ.điểm của nghề thủ công ở nớc ta?
+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với đ/s của ND ta?
* G Nhận xét kết luận: Nớc ta cónhiều…
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những H tích cực học tập
- Về học bài cũ, chuẩn bị bài sau
- Ngành LN có 2 hđ chính: Trồng và bảo vệrừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác
- Diễn ra chủ yếu ở vùng núi, một phẫn venbiển
- 1 H nhận xét
- Mở Sgk, vở ghi, nháp, vở BT+ H đọc thông tin, kết hợp với tranh ảnh su tầm đợc, trả lời câu hỏi
+ h1b: Ngành CN điện+ h1c + 1d: SX hàng tiêu dùng
- Cung cấp máy móc cho SX, các đồ dùng cho đ/s và xuất khẩu
+ H q.sát h2, đọc thông tin trang 93 Sgk trảlời :
- Gốm sứ, cói, lụa Hà Đông, mây, tre đan, chạm khắc gỗ, sơn mài…
+ Mỗi câu hỏi 1H trả lời các H khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- H nêu: Nớc ta có nhiều nghề thủ công nổitiếng nh: Lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, gốm Biên Hoà, chiến Nga Sơn… đó là các nghề chủ yếu dựa vào truyền thống và sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nguyên liệusẵn có
- Tạo công ăn việc làm cho nhiều l.động
- Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễ kiếm trong dân gian
- Các SP có giá trị cao trong xuất khẩu
Trang 7Khoa học
Tiết 25: Nhôm A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia đình
I Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.53)
II- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin, tranh, ảnh, đồ vật su tầm đợc
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
*Cách tiến hành:
- Chia lớp làm 3 nhóm để thảo luận:
+ Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong nhóm mình giới
thiệu các thông tin và tranh ảnh về nhôm và một số đồ
dùng đợc làm bằng nhôm
+Th kí ghi lại
- GV kết luận:
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
- Hoạt động 3: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc:
- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
*Cách tiến hành:
- Phát phiếu HT cho HS làm việc cá nhân
(Nội dung phiếu HT nh SGV-Tr 1
- Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II- Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn HS nhớ – viết:
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
Trang 8- Cả lớp nhẩm lại bài.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai:
rong ruổi, rù rì, nối liền, …
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ nh thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
- HS nhẩm lại bài thơ
- Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
- Đại diện nhóm trình bày
Đọc lại bài đã hoàn thành
Tiếng Anh (Cô Bé dạy)
Thứ t ngày 14 tháng 11 năm 2012
-********************* -Kể chuyệnTiết 13: Kể chuyện đợc chứng kiến
hoặc tham gia A/ Mục tiêu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- Kể đợc một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những ngời xung quanh
để bảo vệ môi trờng Qua câu chuyện, thể hiện đợc ý thức bảo vệ môi trờng, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gơng dũng cảm
- Biết kể chuyện một cách chân thực
2- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn chăm chú, nhận xét đợc lời kể của bạn
3- Quyền đợc tham gia chia sẻ với mọi ngời trong cộng đồng; Bổn phận phải quan tâm đến môi ờng ,giữ gìn và bảo vệ môi trờng.( liên hệ)
tr-B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trờng
II- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn:
- HS đọc đề bài
- GV nhắc HS: Câu chuyệncác em kể phải là chuyện
về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trờng của em hoặc ngời xung quanh
- HS đọc các gợi ý 1-2 SGK Cả lớp theo dõi SGK
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
- GV kiểm và khen ngợi những HS có dàn ý tốt
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- HS đọc đề bài
- HS đọc gợi ý
- HS lập dàn ý
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 9- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
ng-ời kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa
của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
A/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bớc đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên (trong làm tính, giải
toán)
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
C/ Các hoạt động dạy họ
I- Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào vỏ nhỏp : 2,3 x 5,5 – 2,3 x 4,5 = ?
II- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
a) Ví dụ 1:vẽ hình , cho HS nêu cách làm:
Phải thực hiện phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)
- Đổi các đơn vị ra dm sau đó thực hiện phép
- Đọc trôi chảy toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
Trang 10- Hiểu ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua ; tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc khôi phục.
B/ Đồ dùng dạy học:
- ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
C/ Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Ngời gác rừng tí hon.
II- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
IV- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét
- HS đọc
- Đoạn 1: Từ đầu đến sóng lớn
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Cồn Mờ (Nam Định)
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Thi đọc
- HS đọc toàn bài
- Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình
- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không còn
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng
- Minh Hải, Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An,…
Đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập cho ngời dân…
- HS nêu
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
Chiều Thứ t ngày 14 tháng 11 năm 2012
(BDHSG- Đ /C D ũ ng day thay ) -***************** -
Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2012
Luyện từ và câuTiết 26: Luyện tập về quan hệ từ A/ Mục tiêu:
- Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng
- Luyện tập sử dụng quan hệ từ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Hai tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết một đoạn văn ở bài tập 2
- Bảng phụ viết một đoạn văn ở bài tập 3b
C/ Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn văn đã viết của bài tập 3 tiết LTVC trớc
II- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (131):
Trang 11- Làm bài cá nhân.
- Trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (131):
- HS nêu yêu cầu
- GV: mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2 câu Các em có
nhiệm vụ chuyển hai câu đó thành một câu bằng cách
*Lời giải:
- Cặp câu a: Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt công
tác thông tin tuyên truyền…nên ở ven biểncác tỉnh…
- Cặp câu b: Chẳng những ở ven biển các tỉnh…đều có
- Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp quan
hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề
Tập làm vănTiết 25: Luyện tập tả ngời
(Tả ngoại hình)
A/ Mục tiêu:
- HS nêu đợc những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu Biết tìm
ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả một ngời thờng gặp
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài
- GV cho HS trao đổi theo cặp nh sau:
Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà?
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV nêu yêu cầu
- HS xem lại kết quả quan sát một ngời mà em
+Câu 1: GT bà ngồi cạnh cháu, chải đầu
+Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ
+Câu 3: Tả độ dày của mái tóc (nâng mái tóc lên, ớm trên tay, đa khó …)
+)Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trớc
- Tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà
- Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau…
- Giới thiệu chung về bạn Thắng; Tả chiều cao; Tả nớc da; Tả thân hình;Tả cặp mắt; Tả cái miệng; Tả cái trán dô
- … Thông minh, bớng bỉnh và gan dạ
- HS đọc
- HS xem lại kết quả quan sát
- HS đọc
Trang 12- GV nhắc HS chú ý tả đặc điểm ngoại hình nhân
vật theo hai cách mà hai bài văn, đoạn văn mẫu đã
gợi ra sao cho các chi tiết vừa tả đợc về ngoại hình
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên
- Củng cố quy tắc chia thông qua giải bài toán có lời văn
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên
II- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
*Kết quả:
a) 1,06b) 0,612
Khoa họcTiết 26: Đá vôi A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng
- Nêu ích lợi của đá vôi
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi
B/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 54, 55 SGK
- Một vài mẫu đá vôi, đá cuội ; giấm chua hoặc a-xít (nếu có điều kiện)
- Su tầm các thông tin tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng nh ích lợi của đá vôi
C/ Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.53)
II- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
- Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin, tranh, ảnh, đồ vật su tầm đợc
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và nêu đợc ích lợi của
đá vôi
*Cách tiến hành:
- Chia lớp làm 3 nhóm để thảo luận:
+ Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong nhóm mình giới thiệu
các thông tin và tranh ảnh về những vùng núi đá vôi cùng
hang động của chúng và ích lợi của đá vôi
+Th kí ghi lại
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13- GV kết luận:
- Hoạt động 2: Làm việc với vật mẫu hoặc quan sát hình
*Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát và phát hiện một vài tính chất của đá vôi
2 Nhỏ vài giọt giấm
(hoặc a-xít loãng lên
- Bảng phụ ghi yêu cầu của bài tập 1 ; gợi ý 4
- Dàn ý bài văn tả một ngời em thờng gặp
C/ Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời
II Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc, các em đã lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một ngời mà em thờng gặp Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập chuyển phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý thành một đoạn văn
- Hớng dẫn HS làm bài tập:
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và 4 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS giỏi đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ đợc
chuyển thành đoạn văn
- Treo bảng phụ , mời một HS đọc lại gợi ý 4 để ghi nhớ
cấu trúc của đoạn văn và Y/C viết đoạn văn:
+ Đoạn văn cần có câu mở đoạn
+ Nêu đợc đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về
ngoại hình nhân vật em chọn tả Thể hiện đợc tình cảm
của em với ngời đó
+ Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí
- GV nhắc HS chú ý:
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một
đặc điểm hoặc một bộ phận của ngời Nên chọn một
phần tiêu biểu của thân bài - để viết một đoạn văn
+ Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu về
ngoại hình nhân vật Cũng có thể viết một đoạn văn tả
riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (VD: tả đôi mắt, mái
tóc, dáng ngời…)
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm
của nhân vật và thể hiện cảm xúc của ngời viết
- Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn văn tả ngoại hình nhân
vật hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo
Trang 14- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn.
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
HS viết đoạn văn vào vở
- HS đọc
- HS bình chọn
Tiếng Anh: ( Cô Bé dạy )
ToánChia một Số thập phân cho 10, 100, 1000,
*Bài tập 2: a,b (66): Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính
- HS nêu yêu cầu
- Chữa bài GV hỏi cách tính nhẩm kết quả của mỗi phép
- Làm vào nháp
- 2 HS lên bảng làma) 12,9: 10 = 12,9 x 0,1 =1,29
Chi ề u Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2012
BDHSG- (Thầy Dũng dạy thay )
Trang 15
- Giải toán có liên quan.
- GD học sinh cần cù, chăm chỉ, chính xác trong toán học,
II- Đồ dùng:- Bảng phụ.
- Phiếu bài.
III- Hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
2- H ớng dẫn rèn kĩ năng:
Trang 16số xi- măng đó Hỏi công trờng còn lại bao nhiêu tấn xi- măng ?
*Bài 5: Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12,5 l xăng Hỏi ô
tô đó đi quãng đờng dài 60 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
3- Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại phần nhận xét ở bài số 2.
- Nhận xét giờ học.
- HS nhẩm và nêu miệng kết
- Nhận dạng toán tỉ lệ, nêu cách giải, làm và chữa bài.
1km tiờu số l xăng là: 12,5: 100 = 0,125 (l)
60 km tiờu số l xăng là: 0,1250 x 60 = 7,5 (l )
ễ.L Mĩ thuật Bài 13: Tập nặn tạo dáng
NẶN DÁNG NGƯỜI
I- MỤC TIấU:
- HS hiểu được đặc điểm của 1 số dỏng người hoạt động.
- HS nặn được một, hai dỏng người đơn giản đang hoạt động
*HS khỏ ,giỏi:Hỡnh nặn cõn đối, giống hỡnh dỏng người.
II-THI Ế T B Ị D Ạ Y-H Ọ C:
GV: - Một số tranh ảnh về 1 số dỏng người đang hoạt động.
- B i n à ặn của HS năm trước.
- Đất nặn v à đồ dựng cần thiết để nặn.
HS: - Tranh, ảnh về 1 số dỏng người.
- Vở, đất nặn hoặc giấy m u v à à đồ dựng cần thiết để nặn.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- KT sĩ số HS, dụng cụ học tập
HĐ1:Hướng dẫn quan sỏt,nhận xột:
- Giới thiệu tranh về người, đặt cõu hỏi:
+ Nờu cỏc bộ phận của cơ thể con người?
+ Mỗi bộ phận cơ thể người cú dạng hỡnh gỡ?
+Nờu 1 số dỏng hoạt động của con người
+Nhận xột tư thế của cỏc bộ phận cơ thể người
đang hoạt động?
- GV túm ý.
*HS khai thỏc để biết đặc điểm,dỏng người đang hoạt động.
+ Gồm cú đầu, thõn, chõn, tay
+ Đầu dạng trũn, thõn,chõn tay,cú dạng hỡnh trụ
+ Chạy, nhảy, đứng,cỳi,ngồi
Trang 17HĐ2: Hướng dẫn HS cỏch nặn:
-GV vừa nặn vừa hướng dẫn:
Chọn nội dung đề tài định nặn trước.
Học sinh nhận biết đợc u nhợc điểm về mọi mặt hoạt động trong tuần
Phơng hớng phấn đấu tuần 14
Học sinh có ý thức trong giờ sinh hoạt
B- Đồ dùng dạy học
Nội dung sinh hoạt
Sao thi đua
C- Các hoạt động dạy hoc
I- ổn định :hát
II- Kiểm tra :
III- Bài mới :
- Nêu rõ cá thực hiện tốt cha tốt Cả lớp góp ý kiến bổ sung
Bình thi đua tổ cá nhân gắn sao thi đua
Phơng hớng tuần 14:
- Đạo đức : đoàn kết bạn bè chào hỏi thày cô ngời lớn vv
- Học tập ;đi học đúng giờ có đủ đồ dùng học tập học bài làm bài
đầy đủ
- Lao động;Tham gia đầy đủ tích cực
- Thể dục vệ sinh; Tham gia đầy đủ;
trang phục đầy đủ
Học sinh biểu quyêt
IV- Củng cố dặn dò: