1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lỚP 4 tUẦN 19

25 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện nhóm trình bày .a/ Diện tích của phòng học là 40m2 b/ Diện tích của nước Việt Nam là 330 991km2 THỂ DỤC GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH , TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨCI/

Trang 1

Thứ Hai ngày 03 tháng 01 năm 2011

LỊCH SỬ

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết :

- Nắm đđược một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa TK XIV

Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ

II ĐỒ DÙNG:

Phiếu học tập của học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: Thi KTĐK

B.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nước ta cuối thời Trần

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1,Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời

Trần.

Từ giữa thế kỷ XIV, nhà Trần bước vào thời

kì suy yếu Vua quan không quan tâm tới dân

Dân oán hận, nổi dậy khởi nghĩa

2.Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.

- Hồ Quý Ly lá một vị quan đại thần có tài

Hành động truất quyền vua là hợp lòng dân vì

các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa

đọa, làm cho tình thế đất nước ngày càng xấu

đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

4.Củng cố - dặn dò:

- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần ?

- Chuẩn bị: Chiến thắng Chi Lăng

- Làm việc theo nhóm

- Trao đổi -> TLCH : + Vua quan nhà Trần sống ntn ?+ Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao ?Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

- Làm việc cả lớp + Thảo luận -> TLCH :+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?+ Ông đã làm gì ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Lycó hợp lòng dân không? Vì sao?

ĐẠO ĐỨC

KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

I - Mục tiêu - Yêu cầu

-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

-Bước đầu biết cư sử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quảlao động của họ

-HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động

KNS:

-Tôn trọng giá trị sức lao động

-Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động

Trang 2

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

HS : - SGK

- Giấy viết vẽ của HS

III – Các hoạt động dạy học

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động

3 - Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Thảo luận lớp ( truyện Buổi học đầu

tiên SGK )

- Kể truyện

=> Kết luận : Cần phải kính trọng mọi người lao động ,

dù là những người lao động bình thường nhất

c - Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài tập 1

SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

=> Kết luận :

- Nông dân , bác sĩ , người giúp việc , lái xe ôm , giám

đốc công ti , nhà khoa học , người đạp xích lô , kĩ sư tin

học , nhà văn , nhà thơ đều là những người lao động ( trí

óc hoặc chân tay )

- Những người ăn xin , những kẻ buôn bán ma tuý ,

buôn bán phụ nữ không phải là người lao động vì những

việc làm của họ không mang lại lợi ích , thjậm chí còn

có hại cho xã hội

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận

về một tranh

- Ghi lại trên bảng theo 3 cột : STT , Người lao động ,

ích lợi mang lại cho xã hội

=> Kết luận : Mọi người lao động đều mang lại lợi ích

cho bản thân , gia đình và xã hội

e - Hoạt động 5 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 5 )

- Nêu yêu cầu bài tập

- Kết luận :

+ các việc làm (a) , (c) , (d) , (e) , (g) là thể hiện sự kính

trọng , biết ơn người lao động

+ Các việc (b) , (h) là thiếu kính trọng người lao động

- HS nêu

- HS kể lại truyện

- Thảo luận theo hai câu hỏi tronhSGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kquả Cả lớp trao đổi , tranh luận

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớptrao đổi , nhận xét

- Làm bài tập

- HS trình bày ý kiến Cả lớp traođổi , bổ sung

Trang 3

4 - Củng cố –dặn dò

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài tập 5 , 6 SGK

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

Toán :

KI – LÔ – MÉT VUÔNGA/ Mục tiêu :

- Biết ki-lô mét vuông là đơn vị đo diện tích ( BT 1 )

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô mét vuông ( BT 2 )

- Biết 1km2 = 1000 000 m2 và ngược lại ( BT 4b )

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

B/ Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ kẻ nội dung BT1

-Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng (vùng biển) để minh hoạ cho bài học

C/ Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV sửa bài kiểm tra định kì CKI

- GV nhận xét

2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài mới

- Các em đã được học những đơn vị đo diện tích

nào?

b) Giới thiệu ki- lô-mét vuông

- GV treo tranh vẽ cánh đồng , khu rừng

- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2, Km2 chính

là diện tích của HV có cạnh dài 1 km

- Ki –lô- mét- vuông viết tắt là km2, đọc là

ki-lô-mét –vuông

- Hỏi : 1km bằng bao nhiêu mét ?

- Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài

1000 m

- Gọi HS nêu 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?

c) Thực hành

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét

Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài

- GV nhận xét

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- Những đơn vị đo diện tích đã học :cm2 ; dm2;

+ 509 km2 ( năm trăm linh chín kilomet2 )+ 320000 km2 ( Ba trăm hai mươi ngàn km2)

- HS nhận xét bài của bạn bổ sung -HS đọc yêu cầu bài, HS lên bảng làm bài.1km2 = 1000 000m2 ; 32m2 49dm2 = 3249dm2

Trang 4

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Nếu HS gặp khó khăn GV gợi ý cho HS

+ Dùng đơn vị đo nào cho phù hợp ?

- Nhận xét và tuyên dương đội làm bài tốt

3/ Củng cố dặn dò :

- Ki-lô-mét vuông là gì ? 1km2 = m2

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập

1000 000m2 = 1km2 ; 5km2 = 5000 000m2

1m2 = 100dm2 ; 2000 000m2 = 2km2

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày a/ Diện tích của phòng học là 40m2

b/ Diện tích của nước Việt Nam là 330 991km2

THỂ DỤC

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH , TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨCI/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh

- Phổ biến nội dung chương trình lớp 4.Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái đon học tập đúng

- Một số quy định về nội quy,yêu cầu tập luyện.Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện tốt Biên chế tổ,chọn cán sự bộ môn

- Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức.Yêu cầu tham gia tương đối chủ động vào trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân

trái, nhịp 2 chân phải)

- Tổ trưởng cĩ nhiệm vụ tổ chức tổ tập luyện

b Phổ biến nội quy học tập

- Cán sự bộ mơn tổ chức tập trung lớp ngồi sân

6p

26p 9p

Trang 5

- Trang phục trong giờ học phải đảm bảo

- Nhận xét chung tinh thần học tập của học sinh

c Trị chơi: Chuyển bĩng tiếp sức

GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi

III/ KẾT THÚC:

HS đứng tại chỗ vổ tay hát

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà tập giậm chân tại chỗ

-Đảm nhận trách nhiệm

II/ Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 – Bài cũ :

- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4

3 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Câu chuyện ca ngỡi bốn thiếu niên có sức khoẻ

và tài ba hơn người đã biết hợp nhau lại để diệt trừ

cái ác, mang lại cuộc sống yên bình cho nhân dân

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn 5 đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận

Trang 6

- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì

- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?

+ Nội dung : Câu truyện ca ngợi sức khoẻ, tài

năng , nhiệt thành làm việcnghĩa : diệt ác, cứu dân

lành của bốn anh em Cẩu Khây

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn HS

ngắt giọng , nhấn giọng đúng

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về loài người

+ Về sức khoẻ : nhỏ người nhưng ăn mộtlúc hết chín chõ xôi, mười tuổi đã bằngtrai nười tám

+ Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võnghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệtyêu tin

- HS đọc thầm 3 câu cuối trả lời câu hỏi

2, 3

Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản hoang mang, nhiều nơikhông còn ai sống sót

- Cùng 3 người bạn nữa là : Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước và MóngTay Đục Máng

- Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, còthể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy TayTát Nước có đôi tai to, khoẻ có thể dùngđể tát nước Móng Tay Đục Máng cómóng tay sắc, khoẻ có thể đục gỗ thànhlòng máng dẫn nước vào ruộng

- Trao đổi tìm đại ý của truyện

- HS luyện đọc diễn cảm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ.

I/ Mục tiêu

-Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ).-Nhận biết câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu (Bt1 mục III); biếtđặt câu với bộ phận CN cho sẵn và gợi ý bằng tranh vẽ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài cũ:

Bài mới

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV CÁC HOẠT ĐỘÏNG HỌC CỦA HS

Trang 7

Giới thiệu.

Hướng dẫn

+ Hoạt động 1: Phần nhận xét

- GV chia lớp thành 6 nhóm Các nhóm đọc

đoạn văn và trả lời câu hỏi

- GV chốt

Bộ phận chủ ngữ

Một đàn ngỗng

Hùng

Thắng

Em

Đàn ngỗng

- Chủ ngữ nêu ttên người, con vật

- Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành

+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:

- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ

+ Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1:

- HS làm việc cá nhân

- GV chốt ý

(Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8)

Bộ phận chủ ngữ

Câu 3: Chim chóc

Câu 4: Thanh niên

Câu 5: Phụ nữ

Câu 6: Em nhỏ

Câu 7: Các cụ già

Câu 8: Các bà, các chị

- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu nói về

hoạt động của người và vật trong tranh được

miêu tả

- GV nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhắc lại nội dung ghi nhớ

-Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng

-Nhận xét tiết học

- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập

- Đại diện nhóm lời

- Cả lớp nhận xét

- 4 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS phát biểu

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS đọc bài của mình

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

HS làm việc cá nhân HS đọc bài của mình

Trang 8

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

-Làm được Bt1, Bt3(b), Bt5

-HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kilômet vuông

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Các bài tập ở cột thứ nhất nhằm rèn kĩ năng chuyển

đổi từ các đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ

Các bài tập ở cột thứ hai rèn kĩ năng chuyển đổi từ

các đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn, kết hợp với việc biểu

diễn số đo diện tích có sử dụng tới 2 đơn vị khác

nhau

Bài tập 2:

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề toán và tự giải

GV nhận xét và kết luận

Bài tập 3:

HS đọc kĩ đề toán và tự giải bài toán, sau đó yêu cầu

HS trình bày lời giải, HS khác nhận xét, cuối cùng

GV kết luận

Bài tập 4:

HS đọc kĩ bài toán và tự tìm lời giải

Làm bài trong SGK

Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Hình bình hành

-Nhận xét tiết học

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả

-Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

-Giải thích được nguyên nhân gay ra gió ?

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 74,75 SGK

Trang 9

-Chong chóng (hs làm).

-Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:

+Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK

+Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1:Chơi chong chóng

-Kiểm tra số chong chóng của hs

-Cho hs ra sân chơi, các nhóm trưởng điều khiển

các bạn Vừa chơi vừa tìm hiểu xem:

+Khi nào chong chóng không quay?

+Khi nào chong chóng quay?

+Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?

Kết luận:

Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động,

tạo ra gió Gió thổi làm chong chóng quay Gió thổi

mạnh làm chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu

làm chong chóng quay chậm Không có gió tác

động thì chong chóng không quay

-Mang số chong chóng đã được hướngdẫn làm ở nhà

-Ra sân chơi:

+Mỗi nhóm đứng thành 2 hàng quay mặtvào nhau, đứng yên và đưa chong chóng

ra trước mặt Nhận xét xem chong chóngcó quay không? Tại sao? (tuỳ vào thờitiết lúc đó)

+Nếu chong chóng không quay cả nhómbàn em làm thế nào để chong chóngquay?(tạo gió bàng cách chạy…0

+Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chongchóng chạy: một chạy nhanh, một chạychậm Cả nhóm quan sát chong chóngnào quay nhanh hơn?

+Tìm hiểu xem nguyên nhân quaynhanh:

*Do chong chóng tốt

*Do bạn đó chạy nhanh?

*Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanhchong chóng quay nhanh

-Đại diện các nhóm báo cáo, chongchóng nào quay nhanh , chậm…và giảithích:

+Tại sao quay nhanh?

+Tại sao quay chậm?

Trang 10

Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió

-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về đô dùng thí

nghệm

-Yêu cầu hs đọc các mục Thực hành trang 74 SGK

để biết cách làm

Kết luận:

Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng

Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên

nhân gây ra sự chuyển chuyển động của không khí

Không khí chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3:TÌm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tụ nhiên

-Yêu cầu hs làm việc theo cặp, quan sát và đọc

mục “Bạn cần biết”trang 75 SGK và những kiến

thức đã thu được qua hoạt động 2 để giải thích câu

hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền

và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?

Kết luận:

Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm

giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi

giữa ban ngày và ban đêm

4/ Củng cố -Dặn dò:

-Trong cuộc sống người ta ứng dụng gió vào việc

gì?

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm làm thí nghiệm theo hướngdẫn

-Đại diện các nhóm trình bày

-Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp.-Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc nhóm

Thứ Tư ngày 05 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜII/ Mục tiêu

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ

-Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người vì trẻ em, do vậy cần dành chotrẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

-Thuộc ít nhất 3 khổ thơ

-HS khá giỏi thuộc cả bài

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em

III/ Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Bốn anh tài

Trang 11

3 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Các truyện cổ tích thường giải thích về nguồn

gốc của loài người, của muôn loài, muôn vật

Bài thơ hôn nay các em đọc Chuyện cổ tích về

loài người là một câu chuyện cổ tích kể bằng

thơ về nguồn gốc, sự tích loài người Chúng ta

hãy đọc để xem bài thơ có gì hay và lạ

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Trong câu truyện cổ tích này, ai là người sinh

Bố giúp trẻ những gì?

Thầy giáo giúp trẻ những gì?

- Yêu cầu HS trao đổi tìm ý nghĩa của truyện

* Bài thơ tràn đầy tình yêu mến con người, với

trẻ em Tác giả bài thơ cho rằng : mọi thứ trên

đời này có là vì trẻ em Trẻ em phải được yêu

thương, chăm sóc, dạy dỗ Tất cả những gì tốt

đẹp nhất đều được dành cho trẻ em

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc

lòng bài thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn

HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị : Bốn anh em ( tt )

- Xem tranh minh hoạ chủ điểm

- Xem tranh minh hoạ

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

+ HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận nhómđôi trả lời câu hỏi 1,2

- Trẻ con sinh ra đầu tiên, cảnh vật trốngvắng, trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ

- Có mặt trời cho trẻ em nhìn rõ

Có mẹ để bế bồng chăm sóc

Có bố để bảo cho biết ngoan , biết nghĩ Có chữ, có ghế, bàn lớp, trường, có thầygiáo để dạy trẻ học hành

+ HS trao đổi – Đại diện nhóm nhận xét, trảlời câu hỏi

- 1 HS đọc cả bài thơ

- Tác giả giải thích mọi vật, mọi người sinh

ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em.+ Bài thơ ca ngợi con người

+ Chuyện loài người là quan trọng nhất + Trẻ em được ưu tiên

+ Mọi thứ sinh ra vì trẻ em

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài

Trang 12

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I – Mục tiêu

-Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (Bt1)

-Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (Bt2)

II/ Chuẩn bị:

-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, phiếu…

-Trò: SGK, bút, vở, …

III/.Các hoạt động:

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giới thiệu bài, ghi tựa

* Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập

*GV nêu vấn đề: Một bài văn đầy đủ gồm mấy

phần? Nêu ra?

.Có mấy cách mở bài?

.Thế nào là mở bài trực tiếp?

Thế nào là mở bài gián tiếp?

-GV nhận xét và chốt lại 2 cách mở bài

*Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi lần lượt 3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn

mở bài (ghi sẵn ở bảng phụ)

-Gọi hs đọc thầm lại nội dung

-GV nêu yêu cầu và cho hs trao đổi, thảo luận

với nhau theo nhóm nội dung yêu cầu

-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận

-Cả lớp, gv nhận xét chốt ý

Giống nhau:

Giới thiệu chiếc cặp sách (giới thiệu đồ vật cần

tả)

Khác nhau:

+Câu a, b: Mở bài trực tiếp (giới thiệu ngay đồ

vật cần tả)

+Câu c: Mở bài gián tiếp (nói chuyện khác để

dẫn vào giới thiệu đồ vật cần tả)

Bài 2:

-GV nêu yêu cầu và cho hs viết vào phiếu

đoạn mở bài theo 2 cách:

-Cả lớp viết vào phiếu đoạn mở bài theo 2 cách

Ngày đăng: 02/11/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH BÌNH HÀNH - lỚP 4 tUẦN 19
HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 13)
Hình bình hành - lỚP 4 tUẦN 19
Hình b ình hành (Trang 13)
Hình bình hành có các đặc điểm gì? - lỚP 4 tUẦN 19
Hình b ình hành có các đặc điểm gì? (Trang 14)
Hình bình hành. - lỚP 4 tUẦN 19
Hình b ình hành (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w