1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 phương trình vô tỷ

6 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 128,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình này vô nghiệm.. Dễ thấy chỉ có x = 3 thỏa mãn phương trình đã cho ban đầu... Giải phương trình này ta thu được các nghiệm, từ đó đi đến kết luận cho bài toán.. Dùng phương p

Trang 1

12 BÀI TOÁN PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ

1 Giải phương trình

p

4 − 3√

10 − 3x = x − 2

Lời giải Điều kiện để phương trình có nghĩa là

10 − 3x ≥ 0

4 − 3√

10 − 3x ≥ 0

hay 74

27 ≤ x ≤ 10

3 . Bây giờ, đặt a =√

10 − 3x thì ta có

4 − 3a = x − 2

10 − 3x = a

hay

x2− 4x + 3a = 0

a2+ 3x − 10 = 0

(1)

Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất theo vế, ta được

a2 − 3a − x2+ 7x − 10 = 0, hay

(a + x − 5)(a − x + 2) = 0

Từ đây suy ra a = 5 − x hoặc a = x − 2

? Với a = 5 − x, thay vào phương trình thứ nhất của (1), ta được

x2− 4x + 3(5 − x) = 0, hay

x2− 7x + 15 = 0

Phương trình này vô nghiệm

? Với a = x − 2, thay vào phương trình thứ nhất của (1), ta có

x2− 4x + 3(x − 2) = 0, hay

x2− x − 6 = 0

Từ đây ta tìm được x = −2 hoặc x = 3 Dễ thấy chỉ có x = 3 thỏa mãn phương trình đã cho ban đầu

2 Giải phương trình

x3+ 3x2− 2 =√x + 3

Lời giải

Trang 2

Điều kiện để phương trình có nghĩa là x ≥ −3.

Bây giờ, đặt x = y − 1, y ≥ −2, ta có phương trình tương đương là

y3− 3y =py + 2

Phương trình này không có nghiệm y > 2 vì với y > 2 thì

y3− 3y > 4y − 3y = y >py + 2

Do đó, ta chỉ cần xét y ∈ [−2, 2]

Đặt y = 2 cos α, α ∈ [0, π], ta có

8 cos3α − 6 cos α =√

2 + 2 cos α

⇔ 2(4 cos3α − 3 cos α) =

r

2 + 22 cos2 α

2 − 1

⇔ cos 3α = ± cosα

2. Giải phương trình này ta thu được các nghiệm, từ đó đi đến kết luận cho bài toán 2

3 Giải phương trình

x4+ 4x3+ 5x2+ 2x − 10 = 12√

x2+ 2x + 5

Lời giải

Ta biến đổi vế trái

x4+ 4x3+ 5x2+ 2x − 10 = (x4+ 4x3+ 4x2) + (x2+ 2x) + 5 = (x2+ 2x)2 + (x2+ 2x) + 5

Đặt t = x2+ 2x, t ≥ −1 Ta có phương trình sau

t2+ t + 5 = 12√

t + 5 ⇒ t4+ 2t3− 19t2− 164t − 620 = 0

Dùng phương pháp hệ số bất định để phân tích đa thức thành thành tích của hai đa thức

Ta được phương trình tương đương là

(t2+ 4t + 20)(t2− 2t − 31) = 0 ⇔ t2− 2t − 31 = 0 ⇔ t = 1 ± 4√2

Ta loại nghiệm t = 1 − 4√

2 và cần giải phương trình

x2+ 2x = 1 + 4√

2

4 Giải phương trình sau

x3 =√

x + 78 + 18

Lời giải Điều kiện: x ≥ −78

Ta có phương trình trên tưong đương với

x3− 27 =√x + 78 − 9,

Trang 3

(x − 3)(x2+ 3x + 9) = √ x − 3

x + 78 + 9, (x − 3)



x2+ 3x + 9 −√ 1

x + 78 + 9



= 0

Từ đây dễ thấy x = 3 là một nghiệm của phương trình đã cho, còn trường hợp

x2+ 3x + 9 − √ 1

x + 78 + 9 = 0 tương đương với

(x2+ 3x + 9)√

x + 78 + 9= 1

Dễ thấy rằng với điều kiện trên thì mỗi hạng tử của vế trái đều không nhỏ hơn 1 nên phương trình trên vô nghiệm

5 Tìm các nghiệm thực của phương trình sau:

2x(x + 2) =r x + 3

Lời giải Điều kiện: x(x + 2) ≥ 0, x + 3 ≥ 0 hay

(

x ≥ 0

−3 ≤ x ≤ −2 Đặt t =

r

x + 3

2 , (t ≥ 0) Khi đó ta dễ dàng tính được x = 2t

2− 3

Thay vào phương trình đầu bài, ta được

2(2t2− 3)(2t2− 3) + 2 = t, hay là

8t4− 16t2− t + 6 = 0

Thực hiện phân tích nhân tử, ta có

(4t2+ 2t − 3)(2t2− t − 2) = 0

Giải phương trình tích này kết hợp với điều kiện ta được hai nghiệm là

t = −1 +√13

1 +√ 17

? Với t = −1 +√13

5 +√ 13

? Với t = 1 +

√ 17

4 , ta được x =

−3 +√17

6 Giải phương trình:

x3− 3x2− 3x + 2p(x + 1)3 = 0

Lời giải Điều kiện: x ≥ −1 Đầu tiên ta biến đổi

x3− 3x2− 3x + 2p(x + 1)3 = 0 ⇔ x3− 3x(x + 1) + 2p(x + 1)3 = 0 (?)

Trang 4

Và phát hiện rằng các hệ số là (1 − 3 + 2 = 0) như vậy khả năng tách được thành nhân tử là cực

kì cao, tuy nhiên để tránh hoan mang về căn số ta đặt 0 ≤ A =√

1 + x Ta biến đổi tiếp bằng cách tách về cùng hệ số, và (?) được viết lại thành:

x3− x(x + 1) + 2p(x + 1)3− 2x(x + 1) = 0

⇔ (x − A) [(x − A)(x + A) + A(x − A)] = 0

Như vậy vấn đề còn lại chỉ là các biến đổi:

"

x = A

"

x + 1

x = −2√

x + 1 Tới đây là gần xong bài rồi, nhớ kiểm tra lại các điều kiện của x,

cuối cùng ta có kết quả x = 1 +

√ 5

7 Giải phương trình

2(x2+ 2) = 5√

x3+ 1

Lời giải Điều kiện: x ≥ −1 Ta có phương trình đã cho tương đương với

2(x2+ 2) = 5p(x + 1)(x2 − x + 1)

Nhận thấy (x + 1) + (x2− x + 1) = x2+ 2

nên ta có thể đặt a =√

x + 1, b =√

x2− x + 1 và thu được 2(a2+ b2) = 5ab ⇔ a = 2b ∨ b = 2a

? Trường hợp a = 2b, ta có√

x + 1 = 2√

x2− x + 1

⇔ (x + 1) = 4(x2− x + 1) ⇔ 4x2− 5x + 3 = 0 (vô nghiệm)

? Trường hợp 2a = b, ta có 2√

x + 1 =√

x2− x + 1

⇔ 4(x + 1) = x2 − x + 1 ⇔ x2− 5x − 3 = 0 ⇔ x = 5 +

√ 37

√ 37

Vậy, phương trình đã cho có tất cả hai nghiệm là x = 5 +

√ 37

5 −√ 37

8 Giải phương trình

2x2+ 5x − 1 = 7√

x3− 1

Lời giải

Trang 5

Điều kiện: x ≥ 1 Để ý rằng 2x2+ 5x − 1 = 2(x2+ x + 1) + 3(x − 1) và x3− 1 = (x − 1)(x2+ x + 1),

ta có thể viết lại phương trình dưới dạng

2(x2+ x + 1) + 3(x − 1) = 7p(x − 1)(x2+ x + 1)

Từ đây, ta dễ dàng phân tích nhân tử và thu được



2√

x2+ x + 1 −√

x − 1 √

x2+ x + 1 − 3√

x − 1= 0

"

2√

x2+ x + 1 =√

x − 1

x2+ x + 1 = 3√

"

4x2+ 3x + 5 = 0

x2− 8x + 10 = 0

9 Giải phương trình:

3

√ 7x + 1 −√3

x2− x − 8 +√3

x2− 8x − 1 = 2

Lời giải Đặt m =√3

7x + 1, n = −√3

x2− x − 8 và p = √3

x2− 8x − 1 Phương trình đã cho trở thành:

m + n + p = 2

Từ cách đặt các ẩn m, n, p ta có:

m3+ n3+ p3 = 8

Do đó, ta có hệ:

m + n + p = 2

m3+ n3+ p3 = 8

Mặt khác, ta lại có:

(m + n + p)3 = m3+ n3+ p3+ 3(m + n)(n + p)(p + m)

Từ đó, ta suy ra:

(m + n)(n + p)(p + m) = 0

Phương trình ⇔

3

√ 7x + 1 =√3

x2− x − 8

3

x2− x − 8 = √3

x2− 8x − 1

3

√ 7x + 1 = −√3

x2− 8x − 1

x2− 8x − 9 = 0 7x − 7 = 0

x2− x = 0

10 Tìm các nghiệm thực của phương trình sau

r

x3+ 1

x + 3 +

x + 1 =√

x2− x + 1 +√x + 3

Lời giải Điều kiện: x ≥ −1 Phương trình đã cho tương đương:

x3 + 1

r x + 1

x + 3 =

r

x2− x + 1

Trang 6

Đặt a =r x + 1

x + 3; b =

x2− x + 1

x + 3 Phương trình đã cho có dạng:

ab + a = b + 1 ⇔ (b + 1)(a − 1) = 0

Phương trình ⇔

r

x2− x + 1

x + 3 + 1 = 0

r x + 1

x + 3 − 1 = 0

vô nghiệm

x + 1

x + 3 = 1

11 Tìm các nghiệm thực của phương trình sau:

x4+ 3x2− 4 + 3x =√3x4 + 16

Lời giải Điều kiện: |x| ≥ 1 Từ phương trình ta thấy:

4− 3x2+ 20

√ 3x4+ 20 +√

x4+ 3x2− 4 > 0.

Do đó, phương trình đã cho tương đương với:

x4+ 3x2− 4 + 3√x2 =√

3x4+ 16

⇔ 3p(x4+ 4x2)(x2− 1) = (x4 + 4x2) − 10(x2− 1)

4+ 4x2

x2− 1 − 3

r

x4+ 4x2

x2− 1 − 10 = 0 (do x = 1 không là nghiệm của phương trình).

12 Tìm các nghiệm thực của phương trình sau:

x + 1 +√

2x − 1 =√

3x − 1 +√

x

Lời giải Điều kiện để phương trình đã cho có nghĩa là: x ≥ 1

2 Khi đó, phương trình đã cho tương đương với:

√ 2x − 1 −√

3x − 1 −√

x + 1 (1)

2x − 1 +√

2(x − 1)

√ 3x − 1 +√

x + 1

2x − 1 +√

2

√ 3x − 1 +√

x + 1. (2) Kết hợp (1) và (2), ta được:

√ 3x − 1 +√

x + 1 = 2√

2x − 1 + 2√

x ⇔ 2√

3x − 1 = 3√

2x − 1 +√

x

⇔ 6px(2x − 1) = 5 − 7x ⇔

1

2 ≤ x ≤ 5

7

23x2+ 34x − 25 = 0

⇔ x = −17 + 12

√ 6

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1 và x = −17 + 12√6

Ngày đăng: 01/11/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w