Mục tiêu bài dạy: +Kiến thức : Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bằng quy tắc cộng đại số, nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số bằng phơng pháp cộng đạ
Trang 1Ngµy so¹n:30/12/2010
Ngµy d¹y:06/01/2011
I Môc tiªu bµi d¹y
+ KiÕn thøc:Cñng cè c¸ch gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh b»ng ph¬ng ph¸p thÕ cho häc sinh
II KiÓm tra ( 5’ )
+ Nªu c¸ch gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh b»ng ph¬ng ph¸p thÕ ? Gi¶i hÖ PT sau :
III Bµi míi ( 35’ )
x 3y 10y 4(sai)
Trang 2Gv hd Hs biến đổi pt thứ nhất và pt thứ
Thay x =1 và y = - 2 vào hệ pt đã cho ta
đợc 1 hệ pt mới với 2 ẩn mới là a và b
4.Bài 18: Vì (1; - 2) là nghiệm của hệ pt
vậy (1; - 2) thoả mãn cả 2 pt của hệThay x =1 và y = - 2 vào hệ pt đã cho ta có:
Trang 3Ngày giảng :10/01/2011
Tiết 42: giải hệ phơng trình
bằng phơng pháp cộng đại số
I Mục tiêu bài dạy:
+Kiến thức : Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bằng quy tắc
cộng đại số, nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số bằng phơng pháp cộng đại số
+ Kỹ năng : Có kỹ năng giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số
+ Phơng pháp : vấn đáp luyện tập, gợi mở, nhóm
+ T tởng : Tích cực học tập
II Chuẩn bị của thày, trò
Thầy: Bảng phụ ghi các bài tập
5x 2 3x 5 23 5x 2y 23
y 3x 5 x 3 11x 10 23 y 4
+ treo bảng phụ có ghi quy tắc
Gọi học sinh đọc quy tắc
+ đa bảng phụ có ghi bài tập ?1
+ yêu cầu học sinh họat động nhóm
kiểm tra hoạt động của các nhóm Đại
diện các nhóm báo cáo kết quả
+ nhận xét
1 Quy tắc cộng đại số (sgk)
Ví dụ1 : Xét hệ phơng trình (I)
=+
=
−2
12
y x
y x
=2
33
y x
12
x
y x
?1
Hệ ⇔x-2y=-1 2x-y=1 x+y=2 hay x-2y=-1
+ sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy
Trang 4trong hệ phơng trình?
?Làm thế nào để mất ẩn y chỉ còn ẩn x?
Học sinh thực hiện
Gọi học sinh giải tiếp hệ phơng trình
Học sinh khác nhận xét bài làm của
Gọi học sinh giải tiếp hệ phơng trình
Học sinh khác nhận xét bài làm của
bạn?
? Hãy biến đổi hệ phơng trình (IV) sao
cho các phơng trình mới có hệ số của ẩn
x bằng nhau?
Học sinh trả lời
+ gọi một học sinh lên bảng làm tiếp?
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
32
y x
y x
93
y x x
922
y x
y x
922
y
y x
=
922
=+
=
+
332
723
y x
y x
=
+
996
144
6
y x
y x
723
y
y x
−
=
7123
1).(
Hệ (IV) ⇔ 9x+6y=21 4x+6y=6Tóm tắt: sgk
33
y x
y x
105
y x x
Trang 5+ yêu cầu học sinh hoạt động nhóm :
nửa lớp làm bài a; nửa lớp làm bài b
+ kiểm tra hoạt động của các nhóm
I Mục tiêu bài dạy:
+Kiến thức: Học sinh đợc củng cố cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp
cộng đại số và phơng pháp thế Hiểu và vận dụng đợc phơng pháp đặt ẩn phụ
5
1
350
3
0
,,
5
1
155
2
5
1
,,
,,
y x
y x
5135
4
,,
,,
y x
Trang 6+Đọc và làm bài 22 (19)
+ yêu cầu học sinh họat động nhóm :
nửa lớp làm ý a; nửa lớp làm ý b
+ kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
đến một trong hai phơng trình trong đó
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 : (0 x
Ta có thể trình bày theo cách nh sau:
+ đa bảng phụ có ghi cách giải bài 23 tr
−
73
6
425
y x
y x
−
73
6
126
15
y x
y x
6
23
y x
y x
Vậy hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (3
2
; 3
11)
−
=
−
564
113
2
y x
y x
−
=
−
564
226
4
y x
y x
−
=
+
564
270
0
y x
y x
Phơng trình 0 x + 0y = 27 vô nghiệm Vậy hệ phơng trình vô nghiệm
++
=+
++
(2) )
()(
(1) )
()(
32
12
1
52
12
1
y x
y x
Trừ từng vế hai phơng trình của hệ ta đợc phơng trình
22
12
1− − − )y =(
3
3
Trang 7+ kiểm tra hoạt động của các nhóm
2
43
2
v u
6
u v
Giải theo cách đặt : Thay u = x + y;
13-
y
x
21
+ đa bảng phụ có ghi bài tập 25 tr 19
sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài
? Một đa thức bằng đa thức 0 khi nào?
Muốn giải bài tập trên ta làm nh thế
3+ + 2
2 =
2
62
+
=
−+
+
5)(
)(
)(
)(
y x y
x
y x y
x
2
43
y x
y x
3
45
y x
x
3
12
13-
y
x
21
Vậy nghiệm của hệ phơng trình là (x;y) = (
Bài số 25 (sgk/19)
Đa thức P(x) =(3m - 5n + 1)x + (4m - n - 10) bằng
đa thức 0 khi tất cả các hệ số của nó bằng
015
1
15
3m n
Giải hệ phơng trình trên ta đợc (m; n) = (3; 2)
3 Củng cố(3’) Khi nào dùng phơng pháp đạt ẩn phụ ? nêu cách giải hệ phơng trình
Trang 8T44 GiảI bài toán bằng cách lập hệ phơng trình (T1)
A/Mục tiêu bài dạy
+Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc phơng pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
+Kĩ năng:
- Học sinh có kỹ năng giải các loại toán đợc đề cập đến trong Sgk
+ Phơng pháp : Vấn đáp, luyện tập, gợi mở
+ Thái độ: Có ý thức học tập, tinh thần tự giác học tập.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình ?
III Bài mới (32 phút)
ớc 2 : Biểu thị các số liệu cha
biết theo ẩn và các số liệu đã biết
B
ớc 3 : Lập phơng trình, giải
ph-ơng trình, đối chiếu điều kiện và
trả lời
- Gv ra ví dụ, gọi HS đọc đề bài và
ghi tóm tắt bài toán
- Hãy nêu cách chọn ẩn của em và
điều kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x , chữ
số hàng đơn vị là y → ta có điều kiện
nh thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ngợc lại thế nào ? Nếu viết các số đó
dới dạng tổng thì viết nh thế nào ?
- GV hớng dẫn HS viết dới dạng tổng
?1 ( sgk )
*) Ví dụ 1 ( sgk ) Tóm tắt : Hàng chục < 2 lần hàng đơn vị : 1 đvViết hai chữ số theo thứ tự ngợc lại → Số mới < số cũ : 27 đv
→ - x + 2y = 1 (1)Theo điều kiện sau ta có : ( 10x + y ) - ( 10y + x ) = 27
→ 9x - 9y = 27
Trang 9- GV ra tiếp ví dụ 2 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy nháp
và biểu thị các số liệu trên đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời gian mỗi xe đi là bao nhiêu ?
hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ?3 ; ? 4 ; ?5 ( sgk ) để
giải bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài sau
đó gọi 1 HS đại diện lên bảng làm
- GV chữa bài sau đó đa ra đáp án
đúng để HS đối chiếu
- GV cho HS giải hệ phơng trình
bằng 2 cách ( thế và cộng )
*) Ví dụ 2 ( sgk ) Tóm tắt : Quãng đờng ( TP.HCM - Cần Thơ ) : 189
km
Xe tải : TP HCM → Cần thơ
Xe khách : Cần Thơ → TP HCM ( Xe tải đi trớc xe khách 1 h )
Sau 1 h 48’ hai xe gặp nhau Tính vận tốc mỗi xe
5 x ( km)
- Quãng đờng xe khách đi đợc là:
9
Trang 10- Đối chiếu Đk và trả lời bài toán trên
Tiết 45 giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình (tiếp)
A/Mục tiêu bài dạy
+Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn với các dạng toán năng suất (khối lợng công việc và thời gian để hoàn thành công việc là hai đại lợng tỉ lệ nghịch )
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phơng trình đối với dạng toán năng suất trong hai trờng hợp
+Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích bài toán, trình bày
+Thái độ: Tinh thần hoạt động tập thể, tinh thần tự giác, tính chính xác.
Trang 11II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ?
III Bài mới (26 phút)
Ví dụ 3 (26 phút)
- GV ra ví dụ, gọi học sinh đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán có các đại lợng nào ? Đại
lợng nào cần tìm?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế nào ?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Số phần công việc mà mỗi đội làm
trong một ngày và số ngày mỗi đội
phải làm là hai đại lợng nh thế nào?
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì
xong 1 công việc ? Vậy hai đội làm 1
ngày đợc bao nhiêu phần công việc?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm một
mình là x , đội B làm là y thì ta có
điều kiện gì ? từ đó suy ra số phần
công việc mỗi đội làm một mình là
bao nhiêu ?
- Mỗi ngày đội A làm gấp rỡi đội B
→ ta có phơng trình nào ?
- Hãy tính số phần công việc của mỗi
đội làm trong một ngày theo x và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội làm
trong một ngày theo x và y từ đó suy
- Mỗi ngày đội B làm đợc 1y ( công việc )
- Do mỗi ngày phần việc của đội A làm nhiều gấp rỡi phần việc của đội B làm → ta
24 ( công việc ), ta có phơng trình :
(2) 24
x+ =y
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :
Trang 12- GV cho HS hoạt động theo nhóm
sau đó cho kiển tra chéo kết quả
- GV thu phiếu của các nhóm và nhận
? 7 ( sgk )
- Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A và y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B ĐK: x, y > 0
- Mỗi ngày đội A làm đợc nhiều gấp rỡi đội
IV Củng cố Luyện tập– (15 phút)
Làm bài tập 32 sách giáo khoa
Trang 13- Hãy chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn sau đó lập hệ phơng trình
1 1 5
24
9 6 1 1 ( ) 1 5
Trang 14ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết.
+ Phơng pháp :Vấn đáp, gợi mở, luyện tập, nhóm
B/Chuẩn bị của thầy và trò
II Kiểm tra bài cũ (0 phút)
( Tập chung cho luyện tập )
III Bài mới (38 phút)
1.Bài tập 33 (SGK/24) (10 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Bài toán trên là dạng toán nào ? (bài
toán năng suất) vậy ta có cách giải
nh thế nào ?
- Theo em ta chọn ẩn nh thế nào ?
biểu diễn các số liệu nh thế nào ?
- Gọi x là số giờ ngời thứ nhất làm
một mình xong công việc ; y là số
giờ ngời thứ hai làm một mình xong
công việc → điều kiện của x và y ?
- Mỗi giờ ngời thứ nhất , ngời thứ hai
làm đợc bao nhiêu phần công việc ?
→ ta có phơng trình nào ?
Giải :
Gọi ngời thứ nhất làm một mình trong x giờ hoàn thành công việc, ngời thứ hai làm một mình trong y giờ xong công việc
( ĐK: x , y > 16)
- Một giờ ngời thứ nhất làm đợc 1
x(công việc)
- Một giờ ngời thứ hai làm đợc 1y (công việc)
- Vì hai ngời cùng làm xong công việc trong
16 giờ → ta có phơng trình : 1 1x+ =y 161 (1) Ngời thứ nhất làm 3 giờ đợc 3
x (công việc) , ngời thứ hai làm 6 giờ đợc 6 (công việc) →
Trang 15- Theo điều kiện thứ hai của bài ta có
- Vậy ngời thứ nhất làm một mình thì trong
24 giờ xong công việc , ngời thứ hai làm một mình thì trong 48 giờ xong công việc
2.Bài tập 34 (SGK/24) ( 12 phút)
- GV ra tiếp bài tập 34 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- Ta nên gọi ẩn nh thế nào ?
- Hãy chọn số luống là x, số cây
trồng trong một luống là y →ta có
thể đặt điều kiện cho ẩn ?
→ Số cây đã trồng trong vờn là ?
+ Nếu tăng 8 luống và giảm 3 cây
trên 1 luống → số cây là ? → ta có
phơng trình nào ?
+ Nếu giảm 4 luống và tăng mỗi
luống 2 cây → số cây là ? → ta có
- GV cho HS làm sau đó đa ra đáp án
cho HS đối chiếu
Giải :
Gọi số luống ban đầu là x luống ; số cây trong mỗi luống ban đầu là y cây
( ĐK: x ; y nguyên dơng )
- Số cây ban đầu trồng là : xy (cây )
- Nếu tăng 8 luống → số luống là : ( x + 8 ) luống ; nếu giảm mỗi luống 3 cây → số cây trong một luống là : ( y - 3) cây
→ số cây phải trồng là : ( x + 8)( y - 3) Theo bài ra ta có phơng trình :
xy - ( x + 8)( y - 3) = 54
⇔ 3x - 8y = 30 (1)
- Nếu giảm đi 4 luống → số luống là:(x - 4) Nếu tăng mỗi luống 2 cây → số cây trong mỗi luống là : ( y + 2) cây → số cây phải trồng là ( x - 4)( y + 2) cây Theo bài ra ta
có phơng trình : ( x - 4)( y + 2) - xy = 32 ( 2)
50.15 = 750 ( cây )
3 Bài tâp 30 (SGK/22) (12 phút)
Trang 16- HS đọc đề bài sau đó ghi tóm tắt
bài toán
- Hãy chọn ẩn ?
- Thời gian đi từ A → B theo vận tốc
35 km/h là bao nhiêu so với dự định
thời gian đó nh thế nào ? vậy từ đó ta
có phơng trình nào ?
- Thời gian đi từ A → B với vận tốc
50 km/h là bao nhiêu ? so với dự
định thời gian đó nh thế nào ? Vậy ta
35
1 50
Vậy quãng đờng AB dài 230 km và thời
điểm xuất phát của ô tô tại A là 4 giờ
IV Củng cố (5 phút)
- Nêu tổng quát cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ?
- Gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn và lập hệ phơng trình của bài tập 35 ( sgk ) - 24
V Hớng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm, đọc và trả lời các câu hỏi ôn tập chơng
- Giải bài tập còn lại trong SGK
- Bài tập 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lợng )
- Bài tập 37 (dùng công thức s = vt ) toán chuyển động đi gặp nhau và đuổi kịp nhau )
Trang 17Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chơng, đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học tập nghiệm của chúng
+ Các phơng pháp giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số : phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số
II Kiểm tra bài cũ (0 phút)
Kiểm tra khi ôn tập
III Bài mới (41 phút)
I.Lí thuyết (7 phút)
- GV yêu cầu học sinh đọc phần tóm
tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk -
26 chốt lại các kiến thức đã học
- Nêu dạng tổng quát và nghiệm tổng
quát của phơng trình bậc nhất hai ẩn
(câu 3, 4 - sgk )
3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình (câu 5 - sgk)
II.Bài tập ( 34 phút)
- Đa đề bài 40a,b lên bảng và nêu
câu hỏi: dựa vào các hệ số của hệ
ph-ơng trình hãy nhận xét số nghiệm của
hệ
1 Bài 40/17-Sgk.( phần a,b )
Trang 18minh ho¹ b»ng h×nh häc nh thÕ nµo ?
h·y vÏ h×nh minh ho¹
Trang 19tìm nghiệm y của hệ
-Thay y vừa tìm đợc vào (3)?
- Vậy hệ đã cho có nghiệm là bao
3 Bài 42 ( trang 27 phần b)–Khi m = 2 ta có hệ
Trang 20Có ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết.
+ Phơng pháp : vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
B/Chuẩn bị của thầy và trò
II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
III Bài mới (35 phút)
1.Bài tập 43 (SGK/27) (12 phút)
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
- Vẽ sơ đồ để phân tích tình huống
của bài toán
- Hãy gọi ẩn, chọn ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn ?
(ĐK: x, y > 0)
- Nếu hai ngời cùng khởi hành đến
khi gặp nhau, quãng đờng của mỗi
ngời đi đợc là bao nhiêu ? thời gian
mỗi ngời đi đợc là bao nhiêu ?
=> lập đợc phơng trình nào ?
(2000 1600x = y )
- Nếu ngời đi chậm đi trớc 6 phút,
đến khi gặp nhau mỗi ngời đi đợc
quãng đờng là bao nhiêu ? thời gian
mỗi ngời đi đợc là bao nhiêu ?
- Gọi vận tốc của ngời đi nhanh là
x (m/phút ), vận tốc của ngời đi chậm là y (m/phút) (ĐK: x, y > 0)
- Nếu hai ngời cùng khởi hành đến khi gặp nhau, quãng đờng ngời đi nhanh đi đợc là 2km = 2000m và quãng đờng ngời đi chậm
đi đợc là 1,6km = 1600m => thời gian ngời
đi nhanh đi là : 2000
x phút , thời gian ngời đi chậm đi là : 1600
y phút Theo bài ra ta có phơng trình:
Trang 212 Bài tập 45 (SGK/27) (12 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
- Hãy gọi ẩn, chọn ẩn và đặt điều
- Đội II làm 3,5 ngày với năng suất
gấp đôi đợc bao nhiêu phần công việc
- Vậy đội I làm một mình thì trong
bao lâu xong , đội II trong bao lâu
xcông việc Đội II làm đợc 1y công việc Vì hai đội làm chung thì trong 12 ngày xong công việc nên ta có phơng trình
a b
Trang 22xong công việc, đội II làm một mình trong
21 ngày xong công việc
- Hãy gọi số thóc năm ngoái đơn vị
thứ nhất thu đợc là x (tấn) và đơn vị
thứ hai thu đợc là y (tấn )→ ta có
Gọi số thóc năm ngoái đơn vị thứ nhất thu
đợc là x (tấn), đơn vị thứ hai thu đợc là y (tấn)
- Nêu cách chọn ẩn, gọi ẩn, đặt điều
kiện cho ẩn và lập hệ phơng trình của
- Thể tích x gam đồng là : 10
89x ( cm3) Thể tích của y gam kẽm là : 1
Trang 23Ngày soạn :22/01/2011
Ngày dạy :
t49 kiểm tra viết chơng III
A/Mục tiêu bài dạy
+Kiến thức :
- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học xong chơng III Sự nhận thức của học sinh về hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Mỗi HS một đề kiểm tra
- HS: Dụng cụ học tập, giấy kiểm tra
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức lớp ( 1 phút ) 9A :
9B :
II Bài mới :
Giáo viên giao đề, bao quát lớp, học sinh nghiên cứu đề và làm bài
Đề bài : ( Học sinh làm bài trong 45 phút )
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm).
2
1 2
y x
y x
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm C Có một nghiệm duy nhất
II Tự luận (7 điểm)
5 3 2
y x y x
Trang 24Bài 2 (3 điểm) Một xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định
Nếu tăng vận tốc thêm 14 km/h thì đến B sớm 2 giờ Nếu giảm vận tốc 4 km/h thì
đến B muộn 2 giờ Tính vận tốc và thời gian dự định đi lúc đầu
III Thu bài, nhận xét giờ
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh cho tiết kiểm tra
- ý thức của học sinh trong khi làm bài : Tinh thần , thái độ , ý thức tự giác ,
- HD về nhà : Xem lại các dạng bài đã học, làm các bài tập còn lại trong sgk
và SBT
- Ôn lại phần hàm số bậc nhất y = ax và y = ax + b ( a ≠ 0)
Duyệt bài :
Trang 25B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Bảng phụ ghi ?1 ; ?2 , ?4 , tính chất của hàm số y = ax2 , máy tính
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó ?
- GV : Các kiến thức toán học thờng đợc nảy sinh từ cuộc sống và quay lại
phục vụ cuộc sống nh trong chơng II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất ( giải toán bằng cách lập phơng trình, toán cực trị) Hàm số bậc hai có nh vậy không ?Ta sẽ đi nghiên cứu vấn đề này trong chơng
IV
III Bài mới (30 phút)
thức s = 5t2 , nếu thay s bởi
y và t bởi x, thay 5 bởi a →
S1= 5.12 = 5 ; S4 = 5.42 = 80
- Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số dạng
Trang 26? Em hãy nêu cách tính giá
trị tơng ứng của y trong hai
bảng trên khi biết giá trị
- GV treo bảng phụ ghi ?3
(sgk) yêu cầu HS hoạt động
a > 0: Đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0
a < 0: Đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0
?3 ( sgk )
- Hàm số y = 2x2 Khi x ≠ 0 giá trị của y > 0; khi x = 0 giá trị của y = 0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0
- Hàm số y = -2x2 Khi x ≠ 0 giá trị của y < 0; khi x =
Trang 27- GV cho HS nêu nhận xét
về giá trị của hai hàm số
trên theo yêu cầu của ?3
? Hãy nêu nhận xét về giá
S = Π.R2(cm2)
b) Giả sử R’ = 3R thế thì S’ = 9SDiện tích tăng 9 lần
c) 79,5 =Π R2 => R 79,5 5,03(cm)
π
V H ớng dẫn về nhà (2 phút)
- Nắm chắc các tính chất đồng biến nghịch biến của hàm số bậc hai
- Giá trị lớn nhất , nhỏ nhất mà hàm số đạt đợc
- Giải các bài tập 2 , 3 ( sgk - 31 )
- Hớng dẫn bài 3 ( sgk ) :
Công thức F = av2 → a) tính a 2
F v
= b) Tính F = av2 c) tính v = F
a
- Tiết sau HS cần chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
Trang 28- HS: GiÊy kÎ «li, dông cô häc tËp
C/TiÕn tr×nh bµi d¹y
I Tæ chøc líp : (1 phót) 9A:
9B :
II KiÓm tra bµi cò ( 5 phót)
- HS: Nªu c¸c tÝnh chÊt cña hµm sè y = ax2 ( a ≠ 0 )
-GV KiÓm tra bµi tËp vÒ nhµ
III Bµi míi (36 phót)
§å thÞ hµm sè
y = 2x2 cã d¹ng nh h×nh vÏ
- §å thÞ hµm sè n»m phÝa trªn trôc hoµnh
Trang 29+ GV chốt lại: Đồ thị của hàm số
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
- Đồ thị hàm số nằm phía dới trục hoành
- Các cặp điểm P và P’; N và N’ đối xứng với nhau qua trục tung
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
Trang 30- GV yêu cầu HS đọc ?3 (sgk)
sau đó hớng dẫn HS làm ?3
Nếu a > 0 đồ thị nằm trên trục hoành, o là điểm thấp nhất của đồ thị.Nếu a < 0 đồ thị nằm dới trục hoành, o là điểm cao nhất của đồ thị
- Biết xác định hoành độ, tung độ của một điểm thuộc đồ thị hàm số bằng
ph-ơng pháp đồ thị và phph-ơng pháp đại số, xác định toạ độ giao điểm của hai đồ thị, tìm GTLN , GTNN của hàm số y = ax2 bằng đồ thị
+Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
+Thái độ : Có ý thức trong học tập.
+ Phơng pháp : vấn đáp, luyện tập hoạt động nhóm
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Thớc, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Giấy kẻ ôli, dụng cụ học tập
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức lớp (1 phút) 9A :
9B :
II Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- HS: Nêu nhận xét và cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0)
III Bài mới (37 phút)
Trang 31- GV yêu cầu HS nêu cách tính
giá trị ở câu b rồi gọi 2 HS lên
( 0,5 )2 = 0,25; (- 1,5 )2 = 2,25; (2,5)2 = 6,25 d) Cách ớc lợng:
x= => =y x= => =y
- Từ điểm 3 trên Oy dóng đờng thẳng vuông góc với Oy cắt đồ thị tại Q Từ Q dóng đờng thẳng vuông góc với Ox cắt Ox tại 3
? Hãy xác định toạ độ điểm M
? Viết điều kiện để điểm M ( 2 ;
y = 1 2 1 4 16 4
4 = 4 = → Điểm A ( 4 ; 4 ) thuộc đồ thị hàm số
Trang 32A(3 ; 3) và B(- 6 ; 12)Thay toạ độ các điểm vào phơng trình hàm số
để kiểm tra lại => đúngCách 2: Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phơng trình
Trang 33II Kiểm tra ( 5 phút ) Kiểm tra bài tập về nhà
III Bài mới (36 phút)
1 Bài toán mở đầu (7 phút)
- Đọc ví dụ SGK trang 40
- GV gợi ý: Gọi bề rộng mặt đờng là
x( m) → hãy tính chiều dài và chiều
rộng phần đất còn lại → tính diện tích
phần đất còn lại
- Tại sao 0 < 2x < 24 ?
Bài toán ( sgk/40 ) Giải
Gọi bề rộng mặt đờng là x( m)
ĐK: 0 < 2x < 24Phần đất còn lại của HCN có:
Trang 34? em hãy nêu dạng tổng quát của nó ?
(ax + bx + c = 0 2 ;(a 0 ≠ ))
Chiều rộng: 24 -2x (m) và chiều dài là
32 - 2x (m) Theo đề bài ta có phơng trình ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560
⇔ x2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phơng trình bậc hai một ẩn
- GV treo bảng phụ ghi ?1 ( sgk ) yêu
cầu HS thực hiện các yêu cầu của bài
*) Định nghĩa ( sgk ) Phơng trình ax + bx + c = 0 2 ;(a 0 ≠ ) là phơng trình bậc hai một ẩn; trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trớc gọi là hệ số (a ≠ 0)
*) Ví dụ: (sgk ) a) x2 + 50x - 15 000 = 0 các hệ số
e ) - 3x2 = 0 ( a = - 3, b = 0, c = 0 )
3 Một số ví dụ về giải phơng trình bậc hai (19 phút)
- Đọc ví dụ 1 trang 41
- Nêu cách giải đã trình bày ở ví dụ 1?
- áp dụng ví dụ 1 hãy thực hiện ? 2
dụ 2, hãy thực hiện ?3 ( sgk )
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên
bảng làm bài
*) Ví dụ 1: ( sgk )
? 2 Giải phơng trình 2x2 + 5x = 0 ⇔ x ( 2x + 5 ) = 0
Vậy phơng trình có hai nghiệm là :
Trang 35- Tơng tự nh ?3 hãy thực hiện ? 4
- GV treo bảng phụ ghi ? 4 ( sgk )
cho HS làm ? 4 (sgk ) theo nhóm sau
đó thu bài làm của các nhóm để nhận
xét
- GV treo bảng phụ ghi ?5 ( sgk )
yêu cầu HS nêu cách làm và làm vào
vở
- Gợi ý : viết x2 - 4x + 4 = (x - 2)2 từ
đó thực hiện nh ? 4 ( sgk )
- HS lên bảng trình bày lời giải ?5
- Hãy nêu cách giải phơng trình ở ?6
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào 2 vế của
ph-ơng trình sau đó biến đổi nh ?5
Khi giải phơng trình ta đã biến đổi để
vế trái là bình phơng của một biểu
thức chứa ẩn , vế phải là một hằng số
Từ đó tiếp tục giải phơng trình
? 4 (sgk ) Giải phơng trình :
( )2 7 2 2
2
− ( nh ?6 )
Ví dụ 3:(sgk ) Giải phơng trình
22x - 8x - 1= 0
- Chuyển 1 sang vế phải : 2x2 - 8x = -1
- Chia hai vế cho 2 ta đợc : x2 - 4x = 1
- Đọc lại các ví dụ, xem cách giải các bài tập
- Làm bài 11,12,13 trong sgk trang 42, 43
Trang 36Giải thành thạo phơng trình bậc hai thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b,khuyết c.
+Thái độ : Học sinh có thái độ học tập đúng đắn.
II Kiểm tra bài cũ (6 phút)
- HS1: Nêu định nghĩa phơng trình bậc hai một ẩn số ?
Giải phơng trình x2 - 8 = 0
- HS2: Cho ví dụ về các dạng phơng trình bậc hai ?
Giải phơng trình 5x2 - 20 = 0
III Bài mới (30 phút)
⇔ 2x( 2x+ = 1) 0
⇔ x= hoặc 2x+ = 1 0
Trang 37nh thế nào ? Khi nào thì phơng trình
? Để biến đổi vế trái thành bình
ph-ơng của một biểu thức ta phải cộng
thêm vào hai vế số nào ? vì sao ? Hãy
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách giải
sau đó gọi HS lên bảng trình bày lời
x1 = - 4 + 14; x2 = - 4 - 14
2 3
- GV cho HS làm theo nhóm viết bài
làm ra phiếu học tập của nhóm sau
đó nhận xét bài làm của từng nhóm
- GV cho 1 HS đại diện nhóm có kết
quả tốt nhất lên bảng trình bày lời
ữ
để vế trái là một bình
Trang 38- Gợi ý : Hãy viết các bớc tơng tự nh
ví dụ 3 ( sgk - 42 )
- Chú ý : Để biến đổi về vế trái là
bình phơng → trớc hết ta viết 5
2x dới dạng 2 lần tích 5 2 .5
x1 = - 0,5 ; x2 = - 2
IV Củng cố (7 phút)
- Nêu cách biến đổi phơng trình bậc
hai đầy đủ về dạng vế trái là một bình
phơng
- áp dụng ví dụ 3 ( sgk - 42 ) bài tập
14 (sgk - 43 ) giải bài tập sau :
Giải phơng trình : x2 - 6x + 5 = 0
( GV cho HS làm bài sau đó lên bảng
trình bày lời giải )
t55 công thức nghiệm của phơng trình bậc hai
A/Mục tiêu bài dạy
+ Phơng pháp : vấn đáp, gợi mở, luyện tập
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV:
- HS:
Trang 39C/Tiến trình bài dạy
III Bài mới (34phút)
1 Công thức nghiệm (20 phút)
- GV hớng dẫn và cùng HS biến đổi
phơng trình bậc hai theo công thức
nghiệm và hớng dẫn cho học sinh
cách biến đổi phơng trình bậc hai về
b x
∆ + = ± Do đó , phơng trình (1) có hai
b x a b x a
Tóm tắt: (Sgk - 44 )
Trang 40- Hãy nêu kết luận về cách giải
ph-ơng trình bậc hai tổng quát
Cho PT bậc hai : 2
ax + bx + c = 0 (a 0) (1) ≠+) Nếu ∆ > 0 ⇒ phơng trình có hai nghiệm phân biệt
2
b x
− − ∆
=
+) Nếu ∆ = 0 ⇒ phơng trình có nghiệm kép là: 1 2
số nghiệm của phơng trình bậc hai
trong trờng hợp 2 hệ số a và c trái
dấu
Ví dụ ( sgk ) Giải phơng trình : 3x2 + 5x - 1 = 0 ( a = 3 ; b = 5 ; c = -1 )
?3 áp dụng công thức nghiệm để giải
Ta có ∆ = ( - 4)2 - 4.4.1 = 16 - 16 = 0 + Do ∆ = 0 ⇒ phơng trình có nghiệm kép :
1 2
( 4) 1 2.4 2
c) - 3x2 + x + 5 = 0(a = - 3 ; b = 1; c = 5)
Ta có : ∆ = 12 - 4.(- 3).5 = 1 + 60 = 61 + Do ∆ = 61 > 0 ⇒ ∆ = 61
⇒ phơng trình có hai nghiệm phân biệt :
có a và c trái dấu tức là a.c < 0 thì ∆ = b2 - 4ac < 0 Khi đó phơng trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt