TIẾN TRÌNH D Ạ Y - H Ọ C : Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 -GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ học tập , ý thức và phương pháp học tập bộ môn t
Trang 1Tuần 1 CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn :20/8/2011
I MỤC TIÊU :
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức
II CHUẨN BỊ :
GV : Bút dạ, phấn màu
HS : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng , nhân 2 đơn thức , Bảng
nhóm
III TIẾN TRÌNH D Ạ Y - H Ọ C :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8
-GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ
học tập , ý thức và phương pháp học tập
bộ môn toán
GV giới thiệu chương I : Trong chương I
chúng ta tiếp tục học về phép nhân và
phép chia các đa thức, các hằng đẳng
thức đáng nhớ, các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
“ Nhân đơn thức với đa thức”
Hs mở mục lục trang 134 SGK để theo dõi
HS ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện
HS nghe giới thiệu nội dung kiến thức sẽhọc trong chương I
-Cộng các tích tìm được
GV chữa bài và giảng chậm rãi cách
làm cho HS
GV yêu cầu HS làm [ ]?1
GV cho 2 HS từng bàn kiểm tra bài làm
của nhau
GV kiểm tra và chữa bài của vài HS
GV giới thiệu : Hai VD vừa làm là ta đã
nhân một đơn thức với một đa thức
Vậy muốn nhân một đơn thức với một
HS cả lớp tự làm nháp Một HS lên bảnglàm
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
HS làm [ ]?1
2 HS từng bàn kiểm tra bài làm của nhau Một HS lên bảng trình bày
Trang 2đa thức ta làm thế nào ?
GV nhắc lại quy tắc và nêu dạng tổng
4
13
2
xy yz
GV nhận xét bài làm của HS
GV Khi đã nắm vững quy tắc các em có
thể bỏ bớt bước trung gian
Yêu cầu HS làm [ ]?3 SGK
? Hãy nêu công thức tính diện tích hình
thang ?
? Viết biểu thức tính diện tích mảnh
vườn theo x và y
GV đưa bài lên bảng phụ
Bài giải sau Đ( đúng ) hay S ( sai) ?
2
1
)
3 4 5
3 3
2 3
102
2
1.25.2.2
x x x
x x x x x
S
S
Trang 36) -21x ( 2x2 + 2 ) = -x3 + x
Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 tr5 SGK
Bổ xung thêm phần d)
GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
GV chữa bài và cho điểm
Bài 2 Tr 5 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm
Bài tập 3 Tr 5 SGK
Tìm x biết :
3x ( 12x – 4) -9x ( 4x – 3 ) =30
Hỏi : Muốn tìm x trong đẳng thức trên
trước hết ta phải làm gì ?
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
Chứng minh giá trị của biểu thức M
không phụ thuộc vào giá trị của x, y
GV : Muốn chứng tỏ giá trị của biểu
thức M không phụ thuộc vào giá trị của
x và y ta làm như thế nào ?
GV Biểu thức M có giá trị là -1 , giá trị
này không phụ thuộc vào giá trị của x ,
y
HS 1 chữa câu a, d
HS 2 chữa câu b,c
HS nhận xét và cho điểm
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm trình bày cách giải
HS cả lớp nhận xét , góp ý
HS Muốn tìm x trong đẳng thức trên trướchết ta cần rút gọn vế trái
HS làm bài 1 HS lên bảng làm
Hướng dẫn về nhà :
-Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa
thức , có kỹ năng nhân thành thạo , trình
bày theo hướng dẫn
Làm các bài tập : 3 (b) , 4 , 5, 6 Tr 5, 6
SGK
BT 1, 2, 3 , 4,5Tr 3 SBT
Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức Ta thực hiện phép tính của biểu thức M , rútgọn và kết quả phải là một hằng số
Trang 4Rút kinh nghiệm Một HS trình bày miệng
-Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn :20/8/2011
I MỤC TIÊU
-HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
-HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Rèn kỹ năng nhân đa thức
II CHUẨN BỊ :
GV : Bút dạ, phấn màu
HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
Hỏi –Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa
thức Viết dạng tổng quát Chữa bài tập 5 Tr
6 SGK
-Chữa bài tập 5 Tr 3 SBT
HS nhận xét và cho điểm HS
HS1 Phát biểu , làm bài 5SGK
GV nêu lại các bước làm và nói :
Muốn nhân đa thức ( x – 2) với đa
thức 6x2 – 5x + 1 , ta nhân mỗi
hạng tử của đa thức x – 2 với từng
hạng tử của đa thức 6x2 – 5x + 1
rồi cộng các tích lại với nhau
Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 +11x – 2
là tích của đa thức x – 2 và đa thức
6x2 – 5x + 1
Vậy muốn nhân đa thức với đa
thức ta làm thế nào?
GV đưa quy tắc lên bảng phụ để
nhấn mạnh cho HS nhớ
Hãy viết dạng tổng quát ?
HS cả lớp nghiên cứu VD Tr 6 SGK và làm bàivào vở
Một HS lên bảng trình bày lại ( x – 2 ) ( 6x2 – 5x + 1 )
Trang 5GV yêu cầu HS đọc nhận xét SGK
? 1 (
2
1
xy – 1 ) ( x3 – 2x – 6 )
GV hướng dẫn HS làm ? 1
Cho HS làm tiếp bài tập :
( 2x – 3 ) (x2 – 2x +1)
GV cho HS nhận xét bài làm
GV : Khi nhân các đa thức một
biến ở VD trên , ta còn có thể trình
bày theo cách sau :
Cách 2 : Nhân đa thức đã sắp xếp
GV nhấn mạnh các đơn thức đồng
dạng phải sắp xếp cùng một cột để
dễ thu gọn
Cho HS thực hiện phép nhân theo
cách 2
( x2 – 2x + 1) ( 2x – 3 )
Gv nhận xét bài làm của HS
HS đọc nhận xét trong SGK
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
HS theo dõi GV làm
2 Aùp dụng :
GV yêu cầu HS làm ? 2 HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
X2 – 2x + 1 2x – 3
-3x2 +6x – 3 2x3 - 4x2 + 2x 2x3 – 7x2 + 2x – 3
HS nhận xét bài làm của HS
Ba HS lên bảng trình bày
HS 1 : a) ( x + 3) ( x2 + 3x – 5 ) = x ( x2 + 3x – 5 ) + 3 ( x2 + 3x – 5 ) = x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 +6x2 + 4x – 15
Trang 6GV nhận xét bài làm của HS
GV yêu cầu HS làm
HS 2 : x2 + 3x – 5 x+ 3 3x2 + 9x – 15
x3 +3x2- 5x
x3+6x2 + 4x – 15 HS3 : b) ( xy – 1 ) ( xy + 5) = xy ( xy + 5) – 1 ( xy + 5 ) = x2y2 + 5xy – xy – 5
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV kiểm tra một vài nhóm và nhận xét
HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm lên trình bày , mỗi
nhóm làm một phần
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2
-Làm BT 8 tr 8 SGK
BT 6, 7, 8 Tr4 SBT
Trang 7Tiết 3 : LUYỆN TẬP
Ngày soạn :20/8/2011
I Mục tiêu :
-HS được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân
đa thức với đa thức
-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức , đa thức
- Giáo dục tính tích cực học tập bộ môn
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III Tiến trình dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ – Chữa bài tập
HS1 : -Phát biểu quy tắc nhân đa thức
với đa thức ? Chữa bài tập 8 Tr 8 sgk
GV nhận xét bài làm của HS
HS1 : Phát biểu quy tắc Chữa bài tập 8
a , ( x2y2 - 12xy + 2y ) ( x – 2y ) = x3y2 – 2x2y3 - 21x2y + xy2 + 2xy – 4y2
b , ( x2 –xy + y2 ) ( x + y ) = x3 + x2y –x2y –xy2 + xy2 + y3
= x3 + y3
HS2 : Chữa bài tập 6 Tr4 SBT
a , ( 5x – 2y ) ( x2 – xy + 1 ) = 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y = 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y
b , ( x – 1 ) ( x + 1) ( x + 2 ) = ( x2 + x – x – 1 ) ( x + 2 ) = ( x2 – 1 ) ( x + 2 )
= x3+ 2x2 – x – 2
HS nhận xét bài làm của bạn
HS cả lớp làm bài vào vở
Luyện tập
Trang 8Bài 10 Tr 8 SGK
GV yêu cầu câu a , trình bày theo 2
cách
GV theo dõi HS làm bài dưới lớp
GV nhận xét bài làm trên bảng
Bài Tập 11 Tr 8 SGK
GV : Muốn chứng minh giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
biến ta làm thế nào ?
GV theo dõi HS làm bài dưới lớp
Bài Tập 12 Tr 8 SGK
GV đưa bài trên bảng phụ
GV yêu cầu HS trình bày miệng quá
trình rút gọn biểu thức
Sau đó gọi HS lên bảng điền giá trị của
x 2 – 2x + 3
2
1
x – 5
- 5x2 + 10x – 15
= x3 – 3x2y + xy2 – y3
HS : Ta rút gọn biểu thức , sau khi rút gọn ,biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng :giá trị của biểu thức không phụ thuộc vàogiá trị của biến
HS làm bài vào vở , Hai HS lên bảng làm HS1 : a , ( x – 5) ( 2x +3) – 2x ( x – 3 ) + x+ 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 -2x2 + 6x +x + 7 = - 8
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộcvào giá trị của biến
HS2 : b , (3x -5 ) ( 2x + 11 ) – ( 2x +3) ( 3x+7 )
= 6x2 + 33x – 10x – 55- ( 6x2 +14x +9x+21
= 6x2 + 33x – 10x – 55 – 6x2 – 14x – 9x-21
= - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộcvào giá trị của biến
Giá trị của x Giá trị của biểu
thức
Trang 9Bài 13 Tr 9 SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV đi kiểm tra các nhóm và nhắc nhở
việc làm bài
GV kiểm tra bài làm của vài ba nhóm
( x2-5) (x +3)+ (x+4) ( x- x2 )
Hs cả lớp nhận xét
HS hoạt động theo nhóm Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Hướng dẫn về nhà
Bài 14, 15 Tr 9 SGK
Bài 8 , 9 ,10 Tr 4SBT
Hướng dẫn bài 14 :
-Viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp
-HS nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên
- Biết áp dụng hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý
- HS thấy được tầm quan trọng của việc học hằng đẳng thức đáng nhớ
II CHUẨN BỊ :
GV : Vẽ sẵn hình 1 Tr 9 SGK trên bảng phụ
HS : Ôn quy tắc nhân đa thức với đa thức
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra :
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa
thức
Chữa bài tập 15 Tr 9 SGK
Một HS lên bảng -Phát biểu quy tắc -Chữa bài tập 15
x +y)
Trang 10GV nhận xét cho điểm
HS nhận xét bài làm của bạn
1 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT TỔNG
Gv đặt vấn đề : Trong bài toán trên để
Để có kết quả nhanh chóng cho phép
nhân một số dạng đa thức thường gặp và
ngược lại biến đổi đa thức thành tích ,
người ta lập các hằng đẳng thức đáng nhớ
Trong chương trình toán lớp 8 , chúng ta
sẽ lần lượt học hằng đẳng thức Các hằng
đẳng thức này có nhiều ứng dụng để việc
biến đổi biểu thức , tính giá trị biểu thức
được nhanh hơn
GV yêu cầu HS làm ? 1
GV : Với a > 0, b >0 công thức này được
minh hoạ bởi diện tích các hình vuông và
hình chữ nhật trong hình 1
GV đưa hình 1 đã vẽ sẵn trên bảng phụ
để giải thích :
Diện tích hình vuông lớn là ( a + b ) 2
bằng tổng diện tích của hai hình vuông
nhỏ ( a2 và b2 ) và hai hình chữ nhật ( 2.ab
)
Với A , B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng
có :
( A +B )2 = A2 + 2AB + B2
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 với A là
biểu thức thứ nhất , B là biểu thức thứ
hai Vế trái là một tổng hai biểu thức
GV chỉ lại hằng đẳng thức và phát biểu
Hs làm tại lớp , một HS lên bảng thựchiện
( a + b ) 2 = ( a + b ) ( a + b ) = a2 + ab + ab + b2
= a2 + 2ab + b2
HS : Bình phương của một tổng hai biểuthức bằng bình phương biểu thức thứ nhấtcộng hai lần tích biểu thức thứ nhất vớibiểu thức thứ hai cộng bình phương biểuthức thứ hai
HS : Biểu thức thứ nhất là a , biểu thứcthứ hai là 1
HS làm nháp một HS lên bảng làm : (
Trang 11GV Hãy so sánh kết quả làm lúc trước ?
GV : Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng
bình phương của một tổng
GV gợi ý x2 là bình phương biểu thức thứ
nhất , 4 = 22 là bình phương biểu thức thứ
hai , phân tích 4x thành hai lần tích biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
Tương tự hãy viết đa thức sau dưới dạng
bình phương của một tổng
2 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU
GV yêu cầu HS tính ( a – b )2 theo hai
cách
Cách 1 : ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b )
Cách 2 : ( a – b )2 = [a+( b− )]2
Nửa lớp làm cách 1
Nửa lốp làm cách 2
GV ta có kết quả :
( a – b ) = a2 – 2ab + b2
Tương tự :
( A – B )2 = A2 – 2AB + B2
Hãy phát biểu hằng đẳng thức bình
phương một hiệu hai biểu thức bằng lời
HS làm bài tại chỗ , sau đó hai HS lênbảng trình bày
Cách 1 ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b ) = a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2
HS trả lời miệng , GV ghi lại
Trang 12HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày bài giải HS cảlớp nhận xét
3 HIỆU HAI BÌNH PHƯƠNG
Gv yêu cầu HS thực hiện ? 5
GV từ kết quả trên ta có
( A – B ) 2 với hiệu hai bình phương A2 –
B2 , tránh nhầm lẫn
Aùp dụng tính :
a , ( x + 2 ) ( x - 2 )
b , ( x – 3y ) ( x + 3y )
c , Tính nhanh 56 64
GV yêu cầu HS làm ? 7
GV nhấn mạnh : Bình phương của hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
HS lên bảng làm , dưới lớp làm nháp ( a + b ) ( a – b ) = a2- ab + ab – b2
= a2 – b2
HS phát biểu : Hiệu hai bình phương củahai biểu thức bằng tích của tổng hai biểuthức với hiệu của chúng
HS làm bài ba HS lên bảng làm : HS1 : a, ( x + 2 ) ( x - 2 ) = x2 - 22 = x2 –
4 HS2 : b , ( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 – (3y)2
= x2 – 9y2
HS3 : c , 56 64 = ( 60 – 4 ) ( 60 + 4 ) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584
HS trả lời miệng : Đức và Thọ đều viết đúng vì : x2 – 10x +
? Hãy viết ba hằng đẳng thức vừa học
GV Các phép biến đổi sau đúng hay sai ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc và phát biểu được thành lời ba hằng đẳng thức đã học , viết theo hai chiều( tích ↔tổng )
Bài tập về nhà : 16, 17, 18, 19, 20 Tr 12 SGK 11 , 12, 13 Tr 4 SBT
Trang 13- HS vận dụng thành thạo ba hằng đẳng thức trên vào giải bài toán
- Rèn kỹ năng giải toán của HS
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Viết và phát biểu thành lời hai hằng
đẳng thức ( A – B )2 và ( A –B )2
Chữa bài tập 11 Tr 4 SBT
HS2 : Viết và phát biểu thành lời hằng
đẳng thức hiệu hai bình phương
Chữa bài tập 18 Tr 11 SGK
GV nhận xét cho điểm
HS trả lời Chữa bài tập 11 : ( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2
( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 – 9y2
( 5 – x )2 = 25 -10x + x2
HS2 Trả lời Chữa bài tập 18
a , x2 + 6xy +9y2 = ( x + 3y) 2
b , x2 – 10xy + 25y2 = ( x – 5y)2
c ,( 2x – 3y ) ( 2x + 3y ) = 4x2 – 9y2
HS nhận xét
Trang 14GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
GV : Câu a Cần phát hiện bình phương
biểu thức thứ nhất , bình phương biểu thức
thứ hai , rồi lập tiếp hai lần biểu thức thứ
nhất và thứ hai
GV yêu cầu HS nêu đề bài tương tự
Bài 17 Tr11 SGK
GV đưa bài lên bảng phụ
Hãy chứng minh :
( 10a + 5 )2 = 100a ( a + 1 ) + 25
GV : (10a + 5 )2 với a ∈ N chính là bình
phương của một số có tận cùng là 5 , với a
là số chục của nó
VD : 252 = ( 2 10 + 5 )2
Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu cách tính
nhẩm bình phương của một số tự nhiên có
tận cùng bằng 5?
( Nếu HS không nêu được thì GV hướng
dẫn )
Aùp dụng tính 252 ta làm như sau :
+ Lấy a( là 2 ) nhân a +1 (là 3) được 6
+ Viết 25 vào sau số 6 , ta được kết quả là
Gọi hai HS lên bảng làm , các HS khác làm
bài vào vở , GV theo dõi HS làm bài dưới
lớp
GV lưu ý : Các công thức này nói về mối
liên hệ giữa bình phương của một tổng và
HS trả lời Kết quả trên sai vì hai vế không bằngnhau
Vế phải : ( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2
khác với vế trái
HS làm bài vào vở , một HS lên bảnglàm
= 100a2 +100a +25 = 100a( a +1) +25
HS : Muốn tính nhẩm bình phương củamột số tự nhiên có tận cùng bằng 5 talấy số chục nhân với số liền sau nó rồiviết tiếp 25 vào cuối
Đại diện nhóm trình bày Các HS khác nhận xét , chữa bài
HS Để chứng minh đẳng thức ta biếnđổi một vế bằng vế còn lại
HS 1 : a , ( a+b)2 = ( a –b)2 +4ab
BĐ VP : ( a –b)2 +4ab = a2 -2ab + b2
Trang 15bình phương của một hiệu , cần ghi nhớ để
áp dụng cho các bài tập sau
VD Tính (a –b )2 biết a + b = 7 và a b = 12
Sau đó GV cho HS làm phần b
Bài 25 Tr12 SGK : Tính a , (a +b +c )2 =
? Làm thế nào để tính được bình phương
của một tổng ba số
GV ? Em nào còn có cách tính khác
Các phần b , c về nhà làm tương tự
+4ab = a2 +2ab + b2
= ( a+b)2 = VTHS2 : b, ( a –b )2 = ( a+b)2 -4ab
BĐ VP : ( a+b)2 -4ab = a2 +2ab + b2 –4ab
= a2 – 2ab + b2
= (a –b )2 = VT
Tổ Chức Trò Chơi Thi Làm Toán Nhanh
GV thành lập hai đội chơi , mỗi đội 5 HS ,
HS sau có thể chữa bài của HS liền trước
Đội nào đúng và nhanh hơn là thắng
Biến đổi tổng thành tích hoặc tích thành
HS : (a +b +c )2 = (a +b +c) (a +b +c)
Hai đội lên chơi , mỗi đội có một bút ,chuyền tay nhau viết
HS cả lớp theo dõi và cổ vũ
* - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc kỹ các hằng đẳng thức đã học
- HS Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng , Lập phương
của một hiệu
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Rèn kỹ năng giải toán của HS
Trang 16II CHUẨN BỊ
Gv : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ :
Chữa bài 15 Tr5 SBT
GV kiểm tra bài làm dưới lớp
GV nhận xét cho điểm
4 LẬP PHƯƠNG CŨA MỘT TỔNG
GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
phương của một tổng hai biểu thức bằng
Aùp dụng hằng đẳng thức lập phương của
một tổng để tính
HS cả lớp nhận xét
5 LẬP PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU
GV yêu cầu HS tính (a –b)3 bằng hai
B là các biểu thức
GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
HS tính cá nhân theo hai cách Hai HS lên bảng tính
Trang 17phương của một hiệu hai biểu thức
thành lời
GV phát biểu lại
? So sánh biểu thức khai triển của hai
hằng đẳng thức (A +B)3và (A - B)3 em
có nhận xét gì ?
Aùp dụng Tính : a , ( x -
3
1
) 3 b , ( x -2y ) 3
GV: Cho biết biểu thức thứ nhất , biểu
thức thứ hai , sau đó khai triển biểu thức
?
c , Trong các khảng định sau , khảng
định nào đúng ? ( GV đưa bài tập lên
Em có nhận xét gì về quan hệ của ( A –
B )2 với ( B- A )2 , của (A – B )3 với ( B
– A )3?
Hai HS phát biểu
HS : Biểu thức khai triển cả hai hằng đẳngthức này đều có bốn hạng tử ( trong đó luỹthừa của A giảm dần , luỹ thừa của B tăngdần
Ở hằng đẳng thức lập phương của một tổngcó bốn dấu đều là dấu “+” ,còn hằng đẳngthức lập phương của một hiệu , các dấu “+”, “-“ xen kẽ nhau
HS làm bài vào vở , hai HS lên bảng làm HS1 ( x - 31) 3= x3 – 3.x2 31+3x.( 31)2-(13)3
HS 2 : = x3 – 3 x2 2y + 3.x (2y)2 – (2y)3
= x3 – 6x2y + 12xy2 - 8y3
HS trả lời miệng , có giải thích
1 / Sai , Vì lập phương của hai đa thức đốinhau thì đối nhau
2 / Đúng , Vì bình phương của hai đa thứcđối nhau thì bằng nhau
b , ( 12x – 3 )3 = (21x)3- 3 (21x)2.3 +3 21x.32 - 33 =
Đại diện nhóm trả lời
Hs cả lớp nhận xét
Trang 18GV : Em hiểu thế nào là con người
HS giải ra từ “ NHÂN HẬU”
HS : Người nhân hậu là người giàu tìnhthương , biết chia sẻ cùng mọi người , “Thương người như thể thương thân”
Hướng dẫn về nhà :
Ôn tập 5 Hằng đẳng thức đã học , so sánh để ghi nhớ
Bài Tập : 27 , 28 Tr14 SGK 16 Tr5 SBT
Tiết 7 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TIẾP )
I MỤC TIÊU
- HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương , Hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá các hằng đẳng thức
II CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ
HS : Học và làm bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
Viết hằng đẳng thức lập phương của một
tổng , lập phương của một hiệu
Chữa bài tập 28 (a) Tr14 SGK
HS2 Trong các khảng định sau , khảng định
Trang 19a , ( a – b)3 = ( b a)3
b , ( x- y)2 = (y- x)2
c , (x + 2 ) 3 = x3 +6x2 +12x +8
d , ( 1 –x )3 = 1 – 3x – 3x2 – x3
Chữa bài tập 28 (b) Tr14 SGK
GV nhận xét cho điểm
a , Sai
b , Đúng
c , Đúng
d , Sai Bài 28 (b)
x 3 – 6x2 +12 x – 8 tại x = 22
= ( x – 2 )3 = (22 – 2) 3=203 = 8000
HS nhận xét bài làm của bạn
6 TỔNG HAI LẬP PHƯƠNG
Gv : Yêu cầu HS làm ? 1 Tr14 SGK
GV từ đó ta có : a3+b3=(a+b).( a2-ab+b2)
Tương tự :
A3+B3 = ( A +B ) ( A2 – AB + B2 )
Với A , B là các biểu thức tuỳ ý
GV giới thiệu : ( A2 – AB + B2 ) quy ước
gọi là bình phương thiếu của hiệu hai biểu
thức ( vì so với bình phương của của hiệu
( A – B )2 thiếu hệ số 2 trong – 2AB
GV : Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức tổng hai lập phương của hai biểu thức
Aùp dụng :
a , Viết x3 + 8 dưới dạng tích
Tương tự viết 27x3 +1 dưới dạng tích
b , Viết ( x +1 ) ( x2 – x+1) dưới dạng tổng
Bài 30(a) Tr16 SGK
Rút gọn biểu thức
( x + 3) ( x2 – 3x +9 ) – ( 54+x3)
GV theo dõi HS làm bài
GV nhắc nhở HS phân biệt (A + B )3 là lập
phương của một tổng với A 3 + B3 là tổng
hai lập phương
HS trình bày miệng ( a +b ) ( a2 – ab + b2 )
= a3 – a2b + ab2 +a2b – ab2 + b3
= a3 +b3
HS : phát biểu
HS : x3 + 8 = x3 +23 = ( x + 2 ) ( x2 – 2x+4)
27x3 +1 = (3x)3 +13 = ( 3x+1) (9x2 -3x+1)
( x +1 ) ( x2 – x+1) = x3 +13 = x3 +1
HS cả lớp làm vào vở , một HS lênbảng làm
7 HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Gv Yêu cầu HS làm ? 3
GV Từ kết quả phép nhân ta có :
a 3 – b3 = ( a – b ) ( a2 + ab + b2)
Tương tự :
HS làm bài vào vở
Trang 20A 3 – B3 = ( A – B ) ( A2 + AB + B2)
Ta quy ước ( A2 + AB + B2) là bình phương
thiếu của tổng hai biểu thức
GV : Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức hiệu hai lập phương của hai biểu
Rút gọn biểu thức :
(2x +y) (4x2 – 2xy +y2) –(2x-y)( 4x2 + 2xy
HS cả lớp làm bài , một HS lên bảnglàm
= [ (2x)3 + y3 ] - [(2x)3 – y3 ]
= 8x3 +y3 – 8x3 + y3 = 2y3
HS nhận xét
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Gv yêu cầu HS cả lớp viết vào giấy bảy
hằng đẳng thức đã học
Sau đó trong từng bàn hai bạn đổi bài nhau
để kiểm tra
HS đổi bài kiểm tra cho nhau
HS làm bài , một HS lên bảng làm
BĐ VP : ( a + b )3 -3ab ( a+b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2
= a3+b3 = VT Vậy đẳng thức đã được chứng minh
HS làm tiếp :
a3+b3= ( a + b )3 -3ab ( a+b) = ( -5 )3 – 3 6 ( - 5 ) = -125+ 90=-35
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày bài
HS nhận xét góp ý
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc lòng ( công thức và phát biểu thành lời ) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ Bài tập : 31(b) ,33,36,37 Tr16 SGK
17, 18 Tr 5 SBT
Trang 22Tiết 8
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức
- HS biết vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào giải toán
- GV hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức ( A ± B )2 để xét giá trị củamột tam thức bậc hai
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ
HS : học và làm bài , bảng nhóm
III – TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Chữa bài tập 30(b) Tr16 SGK
Viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời
hằng đẳng thức A3 + B3 và A3 - B3
HS2 : Chữa bài tập 37 Tr17 SGK
( GV đưa bài tập lên bảng phụ )
GV nhận xét cho điểm HS
HS trả lời và làm bài
HS nhận xét bài làm của bạn
Luyện tập
Bài 33 Tr 16 SGK
GV yêu cầu hai HS lên bảng làm
GV yêu cầu HS thực hiện từng bước theo
hằng đẳng thức , không bỏ bước để tránh
nhầm lẫn
Bài 34 Tr16 SGK
GV cho HS chuẩn bị bài khoảng 4 phút sau
đó gọi hai HS lên bảng làm câu a , b
Gv ? câu a, em nào còn cách làm khác
GV nhận xét
GV cho HS hoạt động nhóm :
Hai HS lên bảng làm , các HS khácmở vở đối chiếu
HS1 a , c , e : HS2 b , d , f
HS nhận xét
HS1 : a , ( a + b) 2 – (a – b)2
= ( a2 + 2ab + b2 ) – (a2 - 2ab + b2 ) = a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab - b2
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b 3ab2 + b3 – 2b3 = 6a2b
-HS cả lớp nhận xét – chữa bài
Trang 23Nửa lớp làm bài 35 Tr17 SGK
Nửa lớp làm bài 38 Tr17 SGK
GV theo dõi các nhóm làm bài
GV yêu cầu HS làm theo cách khác
Hướng dẫn xét một số dạng toán về tam thức
Vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử chứa biến
vào bình phương của một hiệu còn lại là hạng
tử tự do
GV : Tới đây làm thế nào để chứng minh
được đa thức luôn dương với mọi x ?
Tương tự chứng minh 4x – x2 – 5 < 0 với mọi
x
GV : Làm thế nào để tách để tách ra từ đa
thức bình phương của một hiệu hoặc một tổng
GV từ đây ta có thể suy ra giá trị lớn nhất
của biểu thức 4x – x2 – 5 là -1
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày Bài 35 Tính nhanh :
a,342 + 662 + 68 66 = 342 +2 34 66+662
= ( 34 + 66 )2 = 1002 = 10000b,742 + 242– 48 74 = 742 – 2 74 24 +
242
= ( 74 - 24 )2 = 502 = 2500Bài 38 Chứng minh các hằng đẳngthức :
a , ( a – b )3 = - ( b – a ) 3
VT = ( a – b )3 = [ - ( b – a ) ]3 = -(b –a) 3= VP
b , ( - a – b ) 2 = ( a + b )2
VT = ( - a – b ) 2 = ( -a )2 – 2 (-a) b +
b2
= a2 – 2ab +b2 = (a + b )2 = VP
HS nhận xét , nêu cách giải khác
HS : Có ( x - 3 )2≥ 0 với mọi x
⇒( x - 3 )2 + 1 ≥ 1 với mọi x Hay x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các hằng đẳng thức
Bài tập : 19 ( c ) , 20 , 21
18 , 21 SBT
Trang 24
Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
-Hs hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Giáo dục tính tích cực học tập của HS
II – TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
Tính nhanh giá trị của biểu thức
HS1 : a , 85 12,7 + 15 12,7
HS2 : b , 52 143 – 52 39 – 8 26
GV nhận xét cho điểm
GV : Để tính nhanh giá trị hai biểu thức
trên hai bạn đã sử dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng để
viết tổng ( hoặc hiệu ) đã cho thành một
tích Đối với các đa thức thì sao ? chúng
ta xét tiếp các VD
Hai HS lên bảng làm HS dưới lớp làm nháp HS1 :
a , = 12,7 ( 85 + 15 ) = 12,7 100 = 1270HS2 :
GV : Trong VD vừa rồi ta viết 2x2 – 4x
thành tích 2x ( x – 2 ) , việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa thức 2x2 – 4x
thành nhân tử
GV : Vậy thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử ?
GV : Phân tích đa thức thành nhân tử còn
gọi là phân tích đa thức thành thừa số
GV : Cách làm như trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
đặt nhân tử chung Còn nhiều phương
pháp để phân tích đa thức thành nhân tử
chung ta sẽ học ở các tiết học sau
GV : Hãy cho biết nhân tử chumg ở VD
trên là gì ?
GV : Hãy phân tích 3x3y2 – 6x2y3 + 9x2y2
HS : 2x2 – 4x = 2x x - 2x 2 = 2x ( x – 2 )
HS : Phân tích đa thức thành nhân tử là biếnđổi đa thức đó thành một tích của những đathức
Một HS đọc khái niệm trang 18 SGK
HS : 2x
HS làm bài vào vở , Một HS lên bảng làm 3x3y2 – 6x2y3 + 9x2y2
= 3x2y2 x - 3x2y2 2y + 3x2y2 3
Trang 25thành nhân tử
GV : Nhân tử chung trong VD này là 3x2y2
Hệ số của nhân tử chung ( 3 ) có quan hệ
gì với các hệ số nguyên dương của các
hạng tử ( 3 , 6 , 9 ) ?
Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung
( x2y2) có quan hệ thế nào với luỹ thừa
bằng chữ của các hạng tử ?
GV : Chốt lại cách tìm nhân tử chung
= 3x2y2 ( x – 2y + 3 )
HS : Hệ số của nhân tử chung chính là Ư C
LN của các hệ số nguyên dương của các hạngtử
HS : Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chungphải là luỹ thừa có mặt trong tất cả các hạngtử của đa thức , với số mũ là số mũ nhỏ nhấtcủa nó trong các hạng tử
2 / ÁP DỤNG
GV cho HS làm ? 1
GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung của
mỗi đa thức , lưu ý đổi dấu của câu c Sau
đó yêu cầu HS làm bài vào vở , ba HS lên
bảng làm
GV ở câu b , nếu dừng lại ở kết quả ( x –
2y ) ( 5x2 – 15x ) có được không ?
GV : Nhấn mạnh : nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung , ta cần đổi dấu các
hạng tử , cách làm đó là dùng tính chất A
= -(- A )
GV : Phân tích đa thức thành nhân tử có
nhiều ích lợi Một trong các ích lợi đó là
giải toán tìm x
GV cho HS làm ? 2
GV : gợi ý phân tích đa thức 3x2 – 6x
thành nhân tử Tích trên bằng 0 khi nào ?
HS1 :
a , x2 – x = x x – x 1 = x ( x – 1 )
HS2 : b , 5x2 ( x – 2y ) – 15 x ( x – 2y ) = ( x – 2y ) ( 5x2 – 15x )
= ( x – 2y ) 5x ( x – 3 ) = 5x ( x – 2y ) ( x – 3 )
HS3 : c , 3 ( x – y ) – 5x ( y – x )
= 3 ( x – y ) + 5x ( x – y ) = ( x- y ) ( 3 + 5x )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Tuy kết quả là một tích nhưng phân tíchnhư vậy chưa triệt để vì đa thức ( 5x2 – 15x )còn phân tích được bằng 5x ( x – 3 )
GV chia lớp làm hai nửa lớp làm câu b , d
Nửa lớp làm câu c , e
Gvtheo dõi HS làm dưới lớp
HS làm bài Hai HS lên bảng HS1 : b ,
5
2
x2 + 5x3 + x2y = x2 (
5
2
( y – 1 ) ( x – y )HS2 : c , 14x2y – 21xy2 + 28x2y2
= 7xy ( 2x – 3y + 4xy )
Trang 26GV nhận xét bài làm của HS
Bài 40 (b ) Tr19 SGK
Tính giátrị của biểu thức :x ( x – 1 ) –y (1
- x) tại x = 2001 , y = 1999
GV : Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
nên làm như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài vào vở , một HS
lên bảng trình bày
GV Hỏi : -Thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử ?
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử phải
đạt yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa
thức có hệ số nguyên ?
-Nêu cách tìm các số hạng viết trong
ngoặc sau nhân tử chung ?
e , 10x ( x- y ) – 8y ( y – x ) = 10x ( x – y ) + 8y ( x – y ) = 2 ( x – y ) ( 5x + 4y )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS đọc đề bài
HS : Ta nên phân tích đa thức thành nhân tử ,rồi mới thay giá trị của x và y vào tính
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
x (x – 1 ) –y ( 1 - x) = x ( x – 1) + y ( x – 1 )
= ( x – 1 ) ( x + y ) Thay x = 2001 , y = 1999 ta có : ( 2001 – 1 ) ( 2001 + 1999 ) = 2000 4000
Hướng dẫn về nhà :
-Ôn lại bài theo câu hỏi củng cố
-Bài tập 40 ( a) , 41 , 42 Tr19 SGK
22 , 24 , 25 Tr5 , 6 SBT
Trang 27Tiết 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG
III – TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
HS1 chữa bài 41 ( a ) và bài 42
HS2 : a , Viết tiếp vào vế phải để được hằng
GV nhận xét cho điểm
Gvchi3 vào các hằng đẳng thức và nói : Việc
áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi
đa thức thành một tích , đó là nội dung bài học
hôm nay
Gv ghi tên bài :
Hs1 ( Khá ) Bài 41 : 5x ( x – 2000 ) – x + 2000 = 0
Bài 42
Ta có 55n + 1 – 55n = 55n .55 – 55n
= 55n ( 55 – 1 ) = 55n 54 luônchia hết cho 54
HS 2 : Điền tiếp vào vế phải Phân tích x3 – x thành nhân tử
Hỏi bài toán này em có dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung không ? Vì sao ? HS Không dùng được phương pháp đặtnhân tử chung vì tất cả các hạng tử của
Trang 28( GV treo ở góc bảng bảy hằng đẳng thức theo
chiều tổng tích )
GV Đa thức này có ba hạng tử , em hãy nghĩ
xem có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để
biến đổi thành tích ?
GV ( có thể gợi ý nếu HS chưa phát hiện ra )
Những đa thức nào vế trái có ba hạng tử ?
GV Đúng , các em hãy biến đổi để làm xuất
hiện dạng tổng quát
GV : Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
GV Các em hãy tự nghiên cứu VD Tr19 SGK
Hỏi Qua phần tự nghiên cứu em hãy cho biết
ở mỗi VD đã sử dụng hằng đẳng thức nào để
phân tích đa thức thành nhân tử ?
GV yêu cầu HS làm ? 1
a , x3 + 3x2 + 3x + 1
GV : Đa thức này có bốn hạng tử theo em có
thể áp dụng hằng đẳng thức nào ?
b , ( x + y )2 – 9x2
đa thức không có nhân tử chung
HS : Đa thức trên có thể viết được dướidạng bình phương của một hiệu
2 / ÁP DỤNG
VD : Chứng minh rằng ( 2n + 5 )2 – 25 chia hết
cho 4 với mọi số nguyên n
Hỏi : Để chứng minh đa thức chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n , cần làm thế nào ?
Hoạt động 4 : Luyện Tập
Bài 42 Tr20 SGK
GV yêu cầu HS làm bài độc lập , rồi gọi lần
lượt lên chữa
GV : Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy hạng
tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp dụng cho phù
hợp
GV theo dõi HS làm bài
GV cho HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm
HS làm : 1052 – 25 = 1052 – 52
= ( 105 + 5 ) ( 105 – 5 ) = 110 100 =11000
HS đọc đề bài
HS : Ta cần biến đổi đa thức thành mộttích trong đó có thừa số là bội của 4
HS làm bài vào vở , một HS lên bảnglàm
HS làm bài vào vở , bồn HS lên bảnglàm
Trang 29một trong các bài tập sau
Nhóm 1 : Bài 44(b)
Nhóm 2 : Bài 44(e)
Nhóm 3 : Bài 45 (a)
Nhóm 4 : Bài 45 (b)
GV nhận xét , Cho điểm một số nhóm
HS nhận xét bài làm của bạn
HS hoạt động theo nhóm : Nhóm 1 : Bài 44(b)
( a + b )3 – ( a –b )3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 +b3) - (a3 - 3a2b +3ab2 -b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 +b3 - a3 + 3a2b - 3ab2
+b3
= 6a2b + 2b3 = 2b ( 3a2 + b2 ) Nhóm 2 : Bài 44(e)
Nhóm 4 : Bài 45 (b) Tìm x biết : x2 – x + 41 = 0
HS nhận xét góp ý
Ngµy so¹n:10/10/2011
Tiết 11
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Trang 30BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG
- Giáo dục tính tích cực học tập của HS
II : TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề
HS1 : Chữa bài tập 44( c) Tr20 SGK
Hỏi : Em đã dùng hằng đẳng thức nào để làm
bài tập trên ?
Em còn cách nào khác để làm không ?
HS2 : Chữa bài 29(b) Tr19 SBT
Em còn cách nào khác không ?
GV Qua bài này ta thấy để phân tích đa thức
thành nhân tử còn có thêm phương pháp nhóm
các hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân
tích đa thức thành nhân tử , đó là nội dung bài
học hôm nay
HS ( a + b )3 +(a – b )3 = a3 + 3a2b +3ab2+b3 + a3 - 3a2b + 3ab2- b3 = 3a3 + 6ab2
= 2a(a2+3b2)
HS Dùng hằng đẳng thức lập phương củamột tổng và lập phương của một hiệu Có thể dùng hằng đẳng thức tổng hai lậpphương
( a + b )3 +(a – b )3 = [( a + b ) + ( a-b ) ][( a+b) 2 – ( a+b) (a-b) +(a-b)2]=( a+b+a-b)( a2- 2ab+b2-a2+b2+a2+2ab+b2)
GV đưa VD lên bảng cho HS làm thử Nếu
làm được thì GV khai thác ,nếu không làm
được GV gợi ý cho HS : Với VD trên có thể sử
dụng hai phương pháp đã học không ?
Trong bốn hạng tử , những hạng tử nào có
nhân tử chung ?
HS Vì bốn hạng tử của đa thức không cónhân tử chung nên không dùng đượcphương pháp đặt nhân tử chung Đa thứccũng không có dạng hằng đẳng thức nào
HS : x2 và -3x ; xy và – 3y hoặc x2 và xy ;-3x và -3y
x 2 – 3x +xy -3y = ( x2 – 3x) +( xy -3y )
= x ( x – 3 ) +y ( x – 3 )
Trang 31GV : Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
GV : Đến đây em còn nhận xét gì ?
GV : Hãy đặt nhân tử chung của các nhóm
GV Em có thể nhóm các hạng tử theo cách
khác được không ?
GV : Lưu ý Khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu
“-“trước ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các hạng
tử trong ngoặc
GV : Hai cách làm như VD trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm các hạng tử Hai cách trên cho ta kết quả
duy nhất
Ví dụ 2 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
9 – x2 +2xy – y2
GV yêu cầu HS tìm cách nhóm
GV : Có thể nhóm đa thức là : ( 9- x2 ) +( 2xy –
y2) được không ? Tại sao ?
GV : Vậy khi nhóm các hạng tử phải nhóm
thích hợp , cụ thể là :
-Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
-Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi
nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục
Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân tử chung
HS : Nếu nhóm như vậy , mỗi nhóm có thểphân tích tiếp được , nhưng quá trình phântích không tiếp tục được
( 9- x2 ) +( 2xy –y2) = ( 3-x ) ( 3+x)
+y( 2x-y)
2 / ÁP DỤNG :
GV cho HS làm ?1
GV theo dõi HS làm dưới lớp
GV đưa ?2 lên bảng phụ yêu cầu HS nêu ý
kiến của mình về lời giải của bạn
GV Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Hai HS lên bảng phân tích tiếp với cáchlàm của bạn Thái và bạn Hà
* x4 – 9x3 + x2 – 9x = x ( x3 – 9x2 + x - 9 )
= x [ ( x3 + x ) – ( 9x2 + 9 ) ]
= x [ x ( x2 + 1 ) – 9 ( x2 + 1 ) ]
* x4 – 9x3 + x2 – 9x = (x4 – 9x3 ) + ( x2-9x) = x3 ( x – 9 ) +x ( x-9) = (x- 9 ) ( x3+x) = (x - 9) x( x2 + 1 )
HS x2 + 6x +9 – y2 = (x2 + 6x +9 ) – y2
= ( x +3)2 –y2 = ( x+3+y) ( x+3-y)
Trang 32HS nhận xét
Luyện tập – Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b) Tr22 SGK
Nửa lớp làm bài 48(c) Tr22 SGK
GV : Lưu ý nếu tất cả các hạng tử có nhân tử
chung thì nên đặt nhân tử chung rồi mới
HS nhận xét , chữa bài
HS làm bài tập 49b
1HS lên bảng làm
452 +402 -152 +80 45 = ( 452 + 2 45.40+402 ) – 152
= ( 45 + 40 )2 – 152
= 852 – 152 = ( 85 – 15 ) ( 85 + 15)
= 70 100 = 7 000
* Hướng dẫn về nhà
Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Làm bài tập 47 , 48(a) , 49(a) ,50 Tr22,23 SGK 31 , 32 , 33 Tr6 SBT
Ngµy so¹n:10/10/2011
Tiết 12
LUYỆN TẬP
Trang 33III : TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện:
HS nhận xét
LUYỆN TẬP
GV cho HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm
một trong các bài tập sau
Nhóm 1 : Bài 44(b)
Nhóm 2 : Bài 44(e)
Nhóm 3 : Bài 45 (a)
Trang 34GV nhận xét , Cho điểm một số nhóm
GV tổ chức cho HS trò chơi : “thi làm
toán nhan”:
Bài 49(b) Tr22 SGK
Tính nhanh : 452 +402 -152 +80 45
GV nhận xét, chữa bài các nhóm
GV gọi 2HS lên bảng thực hiện 2 câu a,b
của bài tập 50:
Đại diện nhóm trình bày bài giải
HS nhận xét góp ý
HS thi làm toán nhanh bài tập 49b theo 2 dãy bàn 1 dãy bàn là 1 nhóm
452 +402 -152 +80 45 = ( 452 + 2 45.40+402 ) – 152
= ( 45 + 40 )2 – 152
= 852 – 152 = ( 85 – 15 ) ( 85 + 15)
= 70 100 = 7 00Đại diện 2 nhóm trình bày lời giải
HS nhận xét , chữa bài
2HS lên bảng thực hiện 2 câu a,b củabài tập 50:
HS nhận xét , chữa bài
Hướng dẫn về nhà
Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Làm bài tập 34 Tr7 SBT
Trang 35I MỤC TIÊU
- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
-HS biết vận dụng các phương pháp đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
- Giáo dục tính tích cực học tập của HS
II CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
HS1 : Chữa bài 47(c) , 50(b)
HS2 : Chữa bài 32(b) Tr6 SBT theo hai cách
GV nhận xét cho điểm
Hỏi Em hãy nhắc lại các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học ?
GV : Trên thực tế khi phân tích đa thức
thành nhân tử ta thường phối hợp nhiều
phương pháp Nên phối hợp các phương
pháp đó như thế nào ? Ta sẽ rút ra nhận xét
thông qua các ví dụ
HS1 : 47(c) Phân tích đa thức thành nhântử 3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) –( 5x – 5y ) = 3x( x – y) – 5 ( x – y) = ( x– y )( 3x – 5 )
50(b) Tìm x biết 5x( x – 3 ) – x + 3 = 0 5x( x – 3 ) – ( x – 3 ) = 0
( x – 3 ) ( 5x – 1 ) = 0
⇒ x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
⇒ x = 3 hoặc x =
51
HS2:Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a 3 – a2x – ay + xy Cách 1 = (a 3 – a2x ) – ( ay – xy )
= a2( a – x ) – y ( a – x ) = (a – x ) ( a2 –
y ) Cách 2 : = ( a3 – ax ) – ( a2x – xy )
GV để thời gian cho HS suy nghĩ và hỏi :
Với bài toán trên em có thể dủng phương
pháp nào để phân tích ?
Đến đây bài toán đã dừng lại chưa?Vì sao ?
GV Như vậy để phân tích đa thức 5x2z –
10xyz +5y2z thành nhân tử đầu tiên ta dùng
phương pháp đặt nhân tử chung , sau dùng
tiếp phương pháp hằng đẳng thức
Trang 36Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x 2 – 16 – 4xy + 4y2
Hỏi : Để phân tích đa thức này thành nhân
tử em có dùng phương pháp đặt nhân tử
chung được không ? Tại sao ?
Em định dùng phương pháp nào , nêu cụ thể
?
GV đưa bài tập lên bảng phụ và nói : Hãy
quan sát và cho biết cách nhóm sau có được
không ? vì sao ?
x 2 – 16 – 4xy + 4y2 = ( x2 – 16 ) – ( 4xy –
4y2 )
x2–16 –4xy + 4y2 = (x2 – 4xy )–( 16 – 4y2 )
GV Chốt lại : Khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên làm theo cách sau :
-Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử
có nhân tử chung
-Dùng hằng đẳng thức nếu có
-Nhóm nhiều hạng tử ( thường mỗi nhóm có
nhân tử chung hoặc là hằng đẳng thức ) nếu
cần thiết phải đặt dấu “-“ trước ngoặc và
đổi dấu hạng tử
2 / Aùp dụng
GV cho HS thảo luận nhóm ?2 (a)
Tính giá trị của biểu thức :
x 2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
GV cho các nhóm kiểm tra kết quả làm
của nhóm mình
GV đưa ?2 (b) lên bảng phụ Yêu cầu
HS chỉ rõ trong cách làm đó bạn Việt đã sử dụng những phương pháp nào đểphân tích đa thức thành nhân tử
HS làm bài vào vở Một HS lên bảnglàm 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy =2xy(x2-
y2- 2y– 1)
=2xy[x2 –( y2 + 2y + 1)]= 2xy [x2 – ( y+ 1)2]
= 2xy ( x + y + 1 ) ( x – y – 1 )
Luyện tập
Bài 52 Tr 24 SGK
GV theo dõi HS làm dưới lớp
HS hoạt động nhóm Đại diện nhómtrả lời
*Phân tích x 2 + 2x + 1 – y2 thành nhântử
Trang 37Trò chơi : GV cho hs thi giải toán nhanh
Đề : Phân tích đa thức thành nhân tử nêu
các phương pháp mà đội mình đã làm
Đội 1 : 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2
Đội 2 : 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
Yêu cầu của trò chơi : Mỗi đội cử ra 5 HS
Mỗi HS chỉ được viết một dòng ( Trong
quá trình phân tích đa thức thành nhân
tử ) HS cuối cùng viết các phương pháp
mà đội mình đã dùng khi phân tích HS
sau có quyền sửa sai cho HS trước Đội
nào làm nhanh và đúng là thắng cuộc
x 2 + 2x + 1 – y2 = (x 2 + 2x + 1 ) – y2
= (x +1 ) 2 – y2 = ( x + 1 – y ) ( x + 1 +y)
Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thứcsau khi phân tích ta có : ( x + 1 – y )( x + 1 + y)
=( 94,5 + 1 – 4,5 ) ( 94,5 + 1 + 4,5 )
= 91 100 = 9100
HS : Bạn Việt đã sử dụng các phươngpháp : Nhóm hạng tử , dùng hằngđẳng thức , đặt nhân tử chung
HS làm bài tập vào vở , hai HS lênbảng làm
HS1 : a , x3 – 2x2 + x = x( x2 – 2x + 1 )
= x ( x-1)2
b , 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2 ( x2 + 2x + 1– y2 )
= 2 [ ( x2 + 2x + 1 ) – y2 ] = 2 [ ( x + 1 )– y2 ]
= 2 ( x + 1 + y ) ( x + 1 – y )
HS 2 c ,2xy – x2 – y2 + 16 = 16 – ( x2 –2xy + y2)
= 42 – ( x – y )2 = ( 4 + x – y ) ( 4 – x +
y )
HS nhận xét bài làm và chữa bài Hai đội lên bảng làm
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 38- Giới thiệu phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử.
II – CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ, bút dạ.
HS : Bảng nhóm, bút dạ.
III – TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Chữa bài tập 52/t24-sgk
GV kiểm tra bài làm của các nhóm
HS thảo luận nhóm làm bài tập 55a,b.Câu a:
02
1
041
2 2
x x
2
1
;2
1
;0
02
12
x
x x
x
Câu b:
Trang 39GV nhận xét chung.
GV tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng
0234
031
231
2
031
−
⇔
=
−+
x x
x x
x x
x x
HS các nhóm nhận xét lẫn nhau
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp khác.
GV hướng dẫn cho HS phương pháp tách
hạng tử
GV : lưu ý trong tam thức dạng ax2+bx+c
Ta tách hạng tử bx = b1x + b2x Sao cho b1
GV hướng dẫn HS làm BT 57 d
GV gợi ý cho HS thêm bớt hạng tử 4x2
GV yêu cầu HS giải tiếp
GV nhận xét chung và yêu cầu HS rút ra
phương pháp chung cho dạng toán trên
BT 53
Câu a
HS :1 2 = 2 = (-1) (-2)(-1) + (-2) = -3
Hướng dẫn về nhà
Học sinh học bài và làm các BT : 56; 57a,b,c; 58 SGK
Soạn §10 – Chia đơn thức cho đơn thức
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
-HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II – Chuẩn bị :
Trang 40GV : Bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT.
HS : Bảng nhóm, bút dạ, giấy nháp, SGK, SBT.
III – Tiến trình dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ
thừa cùng cơ số ?
- GV lấy VD :
4 6 10
6
10
2 3
5
:
4
34
x x
Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B
GV :Choa,b∈Z,b≠0 Khi nào thì ta nói a
chia hết cho b ?
GV : Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa
thức, B≠0 Ta nói A chia hết cho B nếu tìm
được một đa thức Q sao cho : A = B.Q
HS : Cho a,b∈Z,b≠0 Nếu có số nguyên q sao cho : a = b.q thì ta nói a chia hết cho b
Vậy xm chia hết cho xn khi nào ? GV yêu cầu
HS làm [ ]?1 GV yêu cầu HS làm tương tự
[ ]?2
GV : Phép chia đó có phải là phép chia hết
hay không ? ( [ ]?2 )
GV yêu cầu HS nêu quy tắc
HS : xm chia hết cho xn (m≥n)
HS làm [ ]?1 Làm tính chia :
x3 : x2 = x15x7:3x2 = 5x5
4 5
3
512:
20x x= x
xy x
y x b
x xy y x a
3
49:12
35
:15
2 3
2 2 2
GV yêu cầu HS làm [ ]?3 vào vở
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV hướng dẫn và nhận xét cách làm của
2 5 3
3
49
:12
35
:15
x xy
y x P b
z xy y
x z y x a
.3
4 − 3 =− − =
−
=
P