- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.. Giới thiệu bài Ghi bảng.– Chuẩn bị đồ dùng, sách vở - 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu... Thực hành : Bài 1: Yêu c
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: 22 – 9 – 2006 Ngày giảng: 2
9
25 2006
tự nhiên.
I) Mục tiêu:
- Giúp HS hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về ách so sánh hai số tự
nhiên, đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
- Nhận biết nhanh, chính xác về thứ tự các số tự nhiên và so sánh các số tự
nhiên
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGk
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.ổ
n định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết số:
a Viết các số đều có bốn chữ số :
1,5,9,3
b Viết các số đều có sáu chữ số :
9,0,5,3,2,1
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
a 1 539 ; 5 913 ; 3 915 ; 3 159 ; 9 351
b 905 321 ; 593 021 ; 350 912 ; 123 509 ;
213 905
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2b So sánh các số tự nhiên::
- Yêu cầu HS so sánh hai số tự nhiên: 100
và 99
+ Số 99 gồm mấy chữ số?
+ Số 100 gồm mấy chữ số?
+ Số nào có ít chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta rút ra
kết luận gì?
- GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học
sinh so sánh:
123 và 456 ; 7 891 và 7 578
+ Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?
+ Làm thế nào để ta so sánh đợc chúng với
nhau?
Kết luận: Bao giờ cũng so sánh đợc hai số
tự nhiên, nghĩa là xác định đợc số này lớn
hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia.
* Hớng dẫn so sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
+ Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia số
Va
c Xếp thứ tự các sô tự nhiên :
GV nêu các số : 7 698 ; 7 968 ; 7 896 ;
7 869 và yêu cầu HS :
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Số nào là số lớn nhất, số nào là số bé
- HS so sánh : 100 > 99 (100 lớn hơn 99 ) hay 99 < 100 ( 99 bé hơn 100)
- Số 99 gồm 2 chữ số
- Số 100 gồm 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn
- KL : Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
+ HS nhắc lại kết luận
- HS so sánh và nêu kết quả
123 < 456 7 891 > 7 578 + Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng nhau
+ So sánh các chữ số cùng một hàng lần lợt
từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào lớn thì tơng ứng lớn hơn và ngợc lại.
- HS nhắc lại
- HS chữa bài vào vở
- HS theo dõi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 + HS tự so sánh và rút ra kết luận:
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0
hơn là số lớn hơn.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
- 7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968
- 7 968 ; 7 896 ; 7 896 ; 7 689 + Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số bé
Trang 3nhất trong các số trên ?
d Thực hành :
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài ,
cả lớp làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV Yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu
cách so sánh
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở
4 Củng cố dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
nhất trong các số trên
- HS nhận xét, chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
1 234 > 999 35 784 < 35 790
8 754 < 87 540 92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
17 600 = 17 000 + 600
- HS chữa bài vào vở
- HS tự làm bài theo nhóm
a 8 136 ; 8 316 ; 8 361
b 5 724 ; 5 740 ; 5 742
c 63 841 ; 64 813 ; 64 831
- HS làm bài theo yêu cầu:
a 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942
b 1 969 ; 1 954 ; 1 952 ; 1 890
- HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Ngày soạn: 23 – 9 – 2006 Ngày giảng: 3
9
26 2006
I) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kỹ năng viết số, so sánh các số tự nhiên
Trang 4- Thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình
vuông
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
III các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.ổ
n định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- So sánh các số sau:
7 896 7 968 1 341 1 431… …
5 786 5 000 + 786…
1 995 1 996…
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
b Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
+ Viết số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ số, 3
chữ số
+ Viết số lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số, 3
chữ số
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời
các câu hỏi:
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 896 < 7 968 1 341 < 1 431
5 786 = 5 000 + 786
1 995 < 1 996
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
a 0 ; 10 ; 100
b 9 ; 99 ; 99
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi:
+ Có 10 số có một chữ số là:
Trang 5+ Có bao nhiêu số có một chữ số?
+ Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4 HS
lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng
nhóm HS
Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài:
+ Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu cầu
gì?
+ Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90 ?
+ Vậy x có thể là những số nào ?
GV nhận xét chung
4 Củng cố dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập 5 + (VBT) và
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Là số 10
+ Là số 99 + Có 90 số có hai chữ số
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
a 859 067 < 859 167
b 492 037 > 482 037
c 609 608 < 609 609
d 264 309 = 264 309
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình
a x < 5 => các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là : 4,3,2,1,0
Vậy x = 4;3;2;1;0
b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 Vậy x = 3;4
- HS chữa bài vào vở
- Là số tròn chục
- HS kể : Gồm các số: 60;70;80;90
- X có thể là : 70 ;80;90
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 6chuẩn bị bài sau: “ Yến , Tạ , Tấn”
Ngày soạn: 24 – 9 – 2006 Ngày giảng 4
9
27 2006
I) Mục tiêu:
- Giúp học sinh bớc đầu nhận biết về độ lớn của Yến – Tạ - Tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki – lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng, biết thực hiện phép tính với các số
đo khối lợng
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, biết áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, cân bàn (nếu có)
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.ổ
n định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Tìm x biết 120 < x < 150
a X là số chẵn
b X là số lẻ
c X là số tròn chục
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu Mỗi HS làm một câu
a X là các số: 122;124;126;128;130;132; 148
…
b X là các số: 121;123;125;127;129; 147…
c X là các số : 130 ;140
Trang 7a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
b Giới thiệu Yến Tạ - Tấn:–
* Giới thiệu Yến:
GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo
khối lợng đã học
GV giới thiệu và viết lên bảng:
1 yến = 10 kg
GV hỏi đề củng cố thêm…
* Giới thiệu Tạ:
GV giới thiệu và ghi lên bảng:
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100 kg
100 kg = 1 tạ
* Giới thiệu Tấn :
GV giới thiệu và ghi bảng :
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
1 tấn = 1000 kg
GV hỏi thêm để củng cố
d Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài.
- Yêu cầu HS tự ớc lợng và ghi số cho phù
hợp với từng con vật
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS lên bảng điền số thích hợp
vào chỗ chấm, cả lớp làm bài vào vở
- GV hớng dẫn HS làn bài…
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu : ki – lô - gam ; gam
- HS đọc:
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
- HS đọc lại và ghi vào vở
- HS đọc và ghi vào vở
- HS tập ớc lợng và lần lợt trả lời các câu hỏi:
a Con bò cân nặng 2 tạ
b Con gà cân nặng 2 kg
c Con voi cân nặng 2 tấn
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm theo yêu cầu
a 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg
10 kg = 1 yến 8 yến = 80 kg
Trang 8- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4 HS
lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở
GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở
GV hớng dẫn HS tóm tắt:
Chuyến đầu : 3 tấn
Chuyến sau hơn : 3 tạ
Cả hai chuyến : ?
- Yêu cầu HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học
1 yến 7 kg = 17 kg
5 yến 3 kg = 53 kg
b 1 tạ = 10 yến 4 tạ = 40 yến
10 yến = 1 tạ 2 tạ = 200 kg
1 tạ = 100 kg 9 tạ = 900 kg
100 kg = 1 tạ 4 tạ 60 kg = 460 kg
c 1 tấn = 10 tạ 3 tấn = 30 tạ
10 tạ = 1 tấn 8 tấn = 80 tạ
1 tấn = 1000 kg 5 tần = 5000 kg
1000 kg = 1 tấn 2 tấn 85 kg = 2085 kg
- HS chữa bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
18 yến + 26 yến = 34 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn : 8 = 64 tấntaa -
HS chữa bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe và tìm cách giải bài toán
Bài giải:
Đổi 3 tần = 30 tạ
Số tạ muối chuyến sau chở đợc là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số tạ muối cả hai chuyến chở đợc là :
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số : 63 tạ muối
- HS chữa bài vào vở
Trang 9- Dặn HS về học bài và làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Bảng đơn vị
đo khối lợng”
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Ngày soạn: 25 – 9 – 2006 Ngày giảng: 5
9
28 2006
I) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề – ca – gam, Héc – tô - gam Quan hệ của các đơn vị đo đó
- Nắm đợc mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lợng với nhau
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, bảng đơn vị đo khối lợng vẽ sẵn lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.ổ
n định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
7 yến = kg 200 kg = tạ… …
4 tạ = kg 705 kg = yến… …
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 yến = 70 kg 200 kg = 2 tạ
4 tạ = 400 kg 705 kg = 7 tạ 5yến
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 10a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
b Giới thiệu Đề ca gam, Héc tô - – – –
gam:
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối
lợng đã học
GV giới thiệu Đề – ca – gam và ghi lên
bảng:
Đề – ca – gam viết tắt là : dag
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
GV giới thiệu và ghi bảng :
Héc – tô - gam viết tắt là : hg
1 hg = 10 dag
1 hg = 100 g
* Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lợng :
GV giới thiệu bảng đơn vị đo khối lợng
theo SGK
GV nêu nhận xét : Mỗi đơn vị đo khối
l-ợng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền nó.
c Thực hành :
Bài 1: GV ghi bài tập lên bảng sau đó cho
HS lần lợt lên bảng làm bài
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp
HS nêu : Tấn, tạ, yến , ki – lô - gam , gam
- HS theo dõi và đọc lại, sau đó ghi vào vở
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
- HS đọc lại và ghi vào vở
1 hg = 10 dag
1 hg = 100 g
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo Y/c của GV
Lớn hơn ki – lô - gam Ki – lô-
gam
Nhỏ hơn ki – lô - gam
1 tấn
= 10 tạ
= 1000k g
1 tạ =
10 yến
= 100 kg
1 yến
= 10
kg
1 kg =
10 hg =
1000 g
1 hg =
10 dag
= 100 g
1 dag
= 10 g
1g
- HS lần lợt lên bảng làm bài:
a 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag
10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg
b 4 dag = 40 g 3 kg = 30 hg
8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g
2 kg 300 g = 2 300 g
2 kg 30 g = 2 030 g
Trang 11làm vào vở.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu HS
làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS N/x và chữa bài vào vở
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài và làm bài vào vở
GV hớng dẫn HS tóm tắt:
Có : 4 bánh
1 bánh : 150 g
2 kẹo
1 kẹo : 200 g
Tất cả : g ?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Giây , thế kỷ”
- HS nhận xét, chữa bài
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
380 g + 195 g = 575 g
928 dag - 274 dag = 654 dag
452 hg x 3 = 1 356 hg
768 hg : 6 = 128 hg
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài theo nhóm
5 dag = 50 g 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3 kg
8 tấn < 8 100kg 3 tấn 500 kg = 3 500 kg
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc đề bài , 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số bánh nặng là:
150 x 4 = 600 ( g )
Số kẹo nặng là:
200 x 2 = 400 ( g )
Số bánh và kẹo nặng là:
600 + 400 = 1 000 ( g ) = 1 ( kg) Đáp số : 1 kg
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 12Ngày soạn:26 – 9 – 2006 Ngày giảng: 6
9
29 2006
I) Mục tiêu:
- Học sinh làm quen với đơn vị đo thời gian: Giây – thế kỷ
- Nắm đợc các mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỷ
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, 1 đồng hồ có 3 kim, phân chia vạch từng phút,
vẽ sẵn trục thời gian lên bảng nh SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1.ổ
n định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo khối lợng
1 HS thực hiện đổi:
8 kg = g
170 tạ = yến…
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
b.Giới thiệu Giây thế kỷ:–
* Giới thiệu giây:
Cho HS quan sát đồng hồ và chỉ kim giờ,
kim phút trên đồng hồ
GV hớng dẫn cho HS nhận biết :
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
8 kg = 8 000g
170 tạ = 1 700 yến
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi vào vở
Trang 131 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
* Giới thiệu Thế kỷ:
GV hớng dẫn HS nhận biết :
1 thế kỷ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỷ một ( thế
kỷ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỷ thứ 2 (
thế kỷ II)
- Từ năm 2 001 đến năm 2 100 là thế kỷ thứ
hai mơi mốt ( thế kỷ XXI)
GV hỏi thêm để củng cố cho HS
C Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
GV nhận xét chung và chữa bài vào vở
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời
các câu hỏi:
+ Bác Hồ sinh năm 1 890 Bác Hồ sinh vào
thế kỷ nào? Bác ra đi tìm đờng cứu nớc vào
năm 1 911 Năm đó thuộc thế kỷ nào?
+ Cách mạng tháng 8 thành công vào năm
- HS theo dõi, ghi vào vở
- HS làm bài nối tiếp:
a 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây
60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1/3 phút = 20 giây
1 phút 8 giây = 68 giây
b 1 thế kỷ = 100 năm 5 thế kỷ = 500 năm
100 năm = 1 thế kỷ 9 thế kỷ = 900 năm 1/2 thế kỷ = 50 năm
1/5 thế kỷ = 20 năm
- HS nhận xét, chữa bài
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi:
+ Bác Hồ sinh vào thế kỷ thứ XIX Bác ra đi tìm đờng cứu nớc thuộc thế kỷ thứ XX
+ Thuộc thế kỷ thứ XX