Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam và hectôgam - Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học.. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiê
Trang 1Ngày dạy: 31/08/2009 Tuần: 4
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
(Chuẩn KTKN: 59; SGK: 21)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hệ thôáng hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1), bài 2 (a, b), bài 3a
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so
sánh hai số tự nhiên
a) Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự
nhiên
- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 99,
395 và 412, 95 và 95
- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số
nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp
số đó)?
- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định
được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia
Ta có thể nhận xét: bao giờ cũng so sánh được
hai số tự nhiên.
b) Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên
- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác
nhau: (100 và 99, 77 và 115 )
+ Số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 và 245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số
Trang 2nhiên có số chữ số bằng nhau?
- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất
kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta
phải làm như thế nào? (kiến thức này đã được
học ở bài so sánh số có nhiều chữ số)
- Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong
dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau như
thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước như
thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong
dãy số tự nhiên em có nhận xét gì?
- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn
thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự
nhiên bé nhất?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả
năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác
định
- GVù viết nhóm các số tự nhiên như trong
SGK lên bảng
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn và theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số
đó?
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
Chú ý:
Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”: ví
dụ: 1 234 > 999 ; 999 < 1 234
Bài tập 2: cá nhân
Viết số theo yêu cầu
a) 8 136; 8 316; 8 361
b) 63 841; 64 813; 64 831
Bài tập 3: cá nhân
a) 1 984; 1 978; 1 952; 1 942
4 Củng cố – dặn dò:
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau
- HS nêu
+ Số đứng trước bé hơn số đứng sau
+ Số đứng sau lớn hơn số đứng trước.+ Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại
+ Số 0+ Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 3- Chuẩn bị bài: Luyện tập
………, ngày…………tháng……….năm 2009
LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 59; SGK: 22)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 43 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: Cá nhân (HSY)
- Yêu cầu HS nêu đề bài
a) 0; 10; 100
b) 9; 99; 999
Bài tập 3: Cá nhân
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống
Bài tập 4: Cá nhân (HSG)
a) GV giới thiệu bài tập
- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là: “x bé hơn 5
“Tìm số tự nhiên x, x bé hơn 5
Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0, 1, 2, 3, 4
Vậy x là: 0, 1, 2, 3, 4
b) Hương dẫn tương tự
2 < x < 5
4 Củng cố – dặn dò:
- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
- Nhận xét tiết họ
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 5Ngày dạy: 02/09/09 Tuần: 4
YẾN, TẠ, TẤN
(Chuẩn KTKN: 59; SGK: 23)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấn với kilôgam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến,
Trang 6b) Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam
gạo?
- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c) Giới thiệu đơn vị tạ, tấn
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
- 1 tạ = … kg?
- 1 tạ = … yến?
- Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng
yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn
đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,
người ta dùng đơn vị tấn
- 1 tấn = …kg?
- 1 tấn = …tạ?
- 1tấn = ….yến?
- Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg,
g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và
nhỏ nhất là đơn vị nào?
- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn
hơn yến, kg là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị
yến và đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn
hơn đơn vị tạ, yến, kg và đứng trước đơn vị tạ (GV
ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg)
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- 1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
- 1 tạ = … yến = ….kg?
- 1 yến = ….kg?
- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu
cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo
khối lượng này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
- Viết số đo khối lượng thích hợp
- Khi chữa bài, nên cho HS nêu như sau: “con bò
nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg , con voi nặng 2 tấn”
Bài tập 2: cá nhân
Đổi đơn vị đo
- Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể hướng
dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg =
- tấn > tạ > yến > kg
- HS đọc tên các đơn vị
- HS nêu
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
Trang 7- Lưu ý: HS chỉ viết kết quả cuối cùng (17) vào
chỗ chấm, phần tính trung gian hướng dẫn HS tính
vào giấy nháp
Bài tập 3: cá nhân
- Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị trong kết quả tính
4 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo: tấn, tạ, yến, kg
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
………, ngày…………tháng……….năm 2009
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
(Chuẩn KTKN: 59; SGK: 24)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 8- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đê-ca-gam, héc-tô-gam; quan hệ giữa đê-ca-gam,
héc-tô-gam và gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam và hectôgam
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng
đã học
a) Giới thiệu đêcagam
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
gam người ta dùng đơn vị đề-ca-gam
- Đề-ca-gam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS
đọc)
- GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
- Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc,
kí hiệu, độ lớn của đêcagam
- Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b) Giới thiệu hectôgam
- Giới thiệu tương tự như trên
- GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để
HS có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị
đo như: gói chè 100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g
(2 dag)…
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng
GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị
đo khối lượng
- Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã
được học (HS có thể nêu không theo đúng thứ
tự của bảng)
- GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến,
kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị
nào? (học từ bài tấn, tạ, yến)
Trang 9- GV viết tên đơn vị đo khối lượng vào bảng có
kẻ sẵn khung sau khi HS nêu
- GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị
nào lớn nhất? Đơn vị này lớn hơn hay nhỏ hơn
đơn vị kg? (sau khi HS nêu xong, GV viêts tên
đơn vị đo khối lượng vào bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét:
+ Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên nào
cột kg?
+ Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên nào
cột kg?
- GV chốt lại
- Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
GV hướng dẫn HS nhận biết mối
quan hệ giữa các đơn vị:
- 1 tấn = … tạ?
- 10 tạ = ….tấn?
- Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến
Những đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền
vào mối quan hệ giữa các đơn vị để hoàn thành
bảng đơn vị đo khối lượng như trong SGK
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn
vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?
-Yêu cầu HS nhớ được mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thông dụng như :
1 tấn = 1000 kg, 1 tạ = 100 kg,
1 kg = 1 000 g
- Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối
lượng để HS ghi nhớ bảng này
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: nhóm đôi
- Củng cố lại mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng đã học theo cả hai chiều
Bài tập 2: cá nhân
- Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị
- GV lưu ý: tính bình thường như khi tính số tự
nhiên, ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị
4 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo
khối lượng theo chiều từ lớn đến bé & ngược lại
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ
- HS nêu: tấn, tạ, yến, kg
- HS tiếp tục nêu những đơn vị còn lại
- Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên trái cột kg HS nêu các đơn vị đó
- Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên phải cột kg HS nêu các đơn vị đó
768hg : 6 = 128hg
Trang 10Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
GIÂY – THẾ KỈ
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 25)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đơn vị giây, thế kỉ
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ
- Bài tập cần làm: bài 1, 2a, 2b
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV nêu tên các đơn vị đo khối lượng, mỗi
đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị đo
khối lượng nhỏ hơn liền nó?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
- GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ,
phút và giới thiệu về giây
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của
kim giờ, kim phút
- Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS quan sát và nêu:
+ Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp liền hết 1 giờ
+ Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền hết 1 phút
Trang 111 giờ Vậy 1 giờ = … phút?
- Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là
- GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận
thêm về giây Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng
thời gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây?
(hướng dẫn HS đếm theo sự chuyển động của
kim giây để tính thời gian của mỗi hoạt động
nêu trên)
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn
năm là “thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1
thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV vẽ trục thời gian và nêu cách tính mốc
các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng
thời gian 100 năm (1 thế kỉ)
+ GV chỉ vào sơ đồ tóm tắt: từ năm 1 đến
năm 100 là thế kỉ một (yêu cầu HS nhắc lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (yêu
cầu HS nhắc lại)
- Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
- Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
- GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế
kỉ (ví dụ: thế kỉ XXI)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: cả lớp
Viết số thích hợp vào chỗ trống (đổi đơn vị đo
thời gian)
Bài tập 2: cá nhân (HSG)
a) Bác Hồ sinh vào thế kỉ IXX, ra đi tìm đường
cứu nước vào thế kỉ XX
b) Cách mạng tháng Tám thành công thuộc thế
kỉ XX
4 Củng cố – dặn dò:
- 1 giờ = … phút?
- 1 phút = …giây?
- Tính tuổi của em hiện nay?
- Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
- Vài HS nhắc lại
- HS hoạt động để nhận biết thêm về giây
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát và nhắc lại
Trang 12- Chuẩn bị bài: Luyện tập - 1 giờ = 60 phút
- 1 phút = 60 giây
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 26)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết số ngày của từng tháng của một năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước htuộc thế kỉ nào
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giây – thế kỉ
- GV yêu cầu HS nêu:
1phút = giây; 200 năm = thế kỉ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: cả lớp.
- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2
có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong tháng
của 1 năm dựa vào bàn tay
-
Bài tập 2: nhóm đôi
- HS làm vào bảng con
a) HS làm bài và sửa bài
b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận)
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết
Trang 13Bài tập 3: nhóm đôi
b)Hướng dẫn HS xác định năm sinh của
Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ
XIV
4 Củng cố – dặn dò:
- Tiết học này giúp em củng cố được kiến
thức gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
quả
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Chuyển đổi đơn vị đo thời gian…
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 14Ngày dạy: 08/09/09 Tuần: 5
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 26)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS khá, giỏi tìm được số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- Bài tập cần làm: bài 1a, 1b, 1c, bài 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu xác định năm 1856 thuộc thế
kỉ mấy? Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng
và cách tìm số trung bình cộng
a) Bài toán 1
- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung bài toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
- Bài này hỏi gì?
- Nêu cách tình bằng cách thảo luận nhóm
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của
hai số 6 và 4
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải
khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can là
“Trung bình mỗi can có là:”
- HS nêu
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- HS gạch và nêu
- Mỗi can có bao nhiêu lít dầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại số 5 là số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
- Muốn tính trung bình cộng của hai số 6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
Trang 15- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của
hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng
đó cho số các số hạng
b) Bài tóan 2
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
làm như thế nào?
- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của
hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng
đó cho số các số hạng
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
cộng của bốn số: 34, 43, 52, 39, hướng dẫn
HS làm tương tự như trên
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của
4 Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS thi đua
Tìm số trung bình cộng của: 32; 25 và 27
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- HS tính và nêu kết quả
(34 + 43 + 52 + 39): 4 = 42
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng (Vài HS nhắc lại)
- HS làm bảng con theo dãy, 3 HS làm bảng lớp
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- Đại diện nhóm lên giải
- Hai em lên thi đua
( 32 + 25 + 27) = 28
Duyệt (Ý kiến góp ý)
Trang 16
………, ngày…………tháng……….năm 2009
LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 28)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
Trang 172 Bài cũ: Tìm số trung bình cộng
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: Cá nhân
Đáp án: a) 120 ; b) 27
Bài tập 2: Cá nhân
-Hướng dẫn và phân tích bài toán
Mỗi năm số dân xã đó tăng thêm là:
96 + 82 + 71 = 83 (người)
Đáp số: 83 người
Bài tập 3: Cá nhân (HSG)
Đáp số: 134 cm
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi 2 HS lên thi đua làm bài sau:
Tìm số TBC của: 36 + 42 +27
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS làm bài, 2 HS làm bảng lớp
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài Hai em ngồi cạnh đổi vở kiểm tra chéo với nhau
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 18Ngày dạy: 10/09/09 Tuần: 5
BIỂU ĐỒ
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 28)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2a, 2b
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Làm quen với biểu đồ tranh
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về
các con của 5 gia đình
- Biểu đồ có mấy cột?
- Cột bên trái ghi gì?
- Cột bên phải cho biết gì?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái
sang phải (dùng tay kéo từ trái sang phải
- HS quan sát
- HS trả lời: 2 cột
- Cột bên trái ghi tên các gia đình
- Cột bên phải cho biết số con trai, con gái của mỗi gia đình
- HS hoạt động theo sự hướng dẫn và gợi ý của GV
Trang 19trong SGK) & trả lời câu hỏi:
• Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
• Gia đình này có mấy người con?
• Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con
trai?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng
còn lại
- GV tổng kết lại thông tin
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân
- GV cho HS quan sát biểu đồ “các môn
thể thao khối lớp Bốn tham gia”
- GV gọi HS phát biểu
- GV nhận xét
Bài tập 2: nhóm 2.
- Hướng dẫn và phân tích bài toán
- Kiểm tra lại
Bài giải:
a) Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch
được: 5 tấn thóc
b) Năm 2002 thu hoạch nhiều hơn năm
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)
- Gia đình cô Mai
- Có hai con
- Hai con gái, không có con trai
- 2 HS nhắc lại
- HS phát biểu
- HS nhận xét
- HS đọc, tìm hiểu yêu cầu của bài
- Thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm lên giải
- Các nhóm khác nhận xét
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 20Ngày dạy: 11/09/09 Tuần: 5
BIỂU ĐỒ (tt)
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 30)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2a
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ kẻ biểu đồ (Bài tập 2 – SGK/32)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về
số chuột mà thôn đã diệt được
- Biểu đồ có các hàng và các cột (GV yêu
cầu HS dùng tay kéo theo hàng và cột)
- Hàng dưới ghi gì?
- Các số ghi ở cột bên trái chỉ gì?
- Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng dưới và
nêu tên các thôn có trên hàng dưới Dùng
tay chỉ vào cột biểu diễn thôn Đông
+ Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
diễn thôn Đông và nêu số chuột mà thôn
Đông đã diệt được
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
cột còn lại
=> Cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều
hơn, cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn
- GV tổng kết lại thông tin
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: nhóm đôi a)
- Hướng dẫn HS đọc các cột biểu đồ để
- HS quan sát
- Hàng dưới ghi tên các thôn
- Số con chuột thôn đã diệt được
- Chỉ số chuột biểu diễn ở coat đó
- HS hoạt động theo sự hướng dẫn và gợi ý của GV
- 2 HS nhắc lại
Trang 21nhận biết về số cây đã trồng được của khối
lớp Năm & lớp Bốn
- So sánh độ cao của các cột biểu đồ để
thấy được cột biểu đồ của lớp 5A là cao nhất
b) Hướng dẫn HS
- So sánh độ cao của các cột biểu đồ để
thấy được lớp nào trồng nhiều hơn
- Các câu còn lại hướng dẫn tương tự
- Gv nhận xét
Bài tập 2: cá nhân
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài,
- Từng cặp HS phát biểu (hỏi - trả lời)
- HS nhận xét
- HS làm bài
- HS điền kết quả vào bảng phụ
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 33)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng nhóm (BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 223 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ tranh
vẽ - HS làm bài- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết
quả
Đáp án
Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng S
Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải Đ
Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất S
Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán đựơc nhiều hơn tuần 1 là 100m Đ
Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m S
Bài tập 2: (nhóm 4)
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ cột
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa.
b) Tháng 8 hơn tháng 9 là:
15 – 3 = 12 (ngày)
c) Trung bình mỗi tháng có:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
4 Củng cố – dặn dò:
- So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại
biểu đồ?
- GV chốt lại
Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực
hiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng
nội dung ít…
Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chính xác, có
thể làm với số lượng nội dung nhiều…
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS làm bài
- HS sửa bài
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 23Ngày dạy: 15/09/09 Tuần: 6
LUYỆN TẬP CHUNG
(Chuẩn KTKN: 60; SGK: 35)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- Bài tập cần làm: bài 1, 2a, 2c, 3a, 3b, 3c, 4a, 4b
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng nhóm (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
- Ôn cho HS số liền trước, số liền sau - HS làm bài
Trang 242 là 2 trăm nghìn.
Một triệu, nam trăm bốn mươi bảy, hai trăm ba mươi tám Giá trị của chữ số 2 là 2 trăm.
Bài tập 2: cá nhân
- Ôân so sánh số tự nhiên
- Muốn so sánh hai số tự nhiên có số chữ
số bằng nhau, ta làm thế nào?
Đáp ána) 475 936 > 475 836
c) 5 tấn 175 kg > 5 075 kg
Bài tập 3: (nhóm 4)
- Ôân cách đọc biểu đồ cho HS
- Muốn so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bàiĐáp ána) Khối lớp Ba có 3 lớp Đó là các lớp: 3A, 3B, 3C
b) Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán Lớp 3C có 21 học sinh giỏi tóan
c) Trong khối lớp Ba: Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
Bài tập 4: cá nhâna) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiêt học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS làm bài: điền vào chỗ trống
- HS sửa bài
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 25Ngày dạy: 16/09/09 Tuần: 6
LUYỆN TẬP CHUNG
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 36)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ;
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: cá nhân (RCV)
b) 40 quyển sách
c) Hòa đã đọc nhiều hơn Thục:
40 – 25 = 15 (quyển sách)
d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách
e) Hòa đọc nhiều sách nhất
g) Trung đọc ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được:
Trang 26- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Phép cộng
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
PHÉP CỘNG
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 38)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 (dòng 1, 3), bài 3
Trang 27II CHUẨN BỊ;
- SGK
- Bảng nhóm (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Củng cố cách thực hiện phép
cộng
- GV nêu phép cộng lên bảng
48 352 + 21 026 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng
Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
2 cộng 6 bằng 8, viết 8
5 cộng 2 bằng 7, viết 7
3 cộng 0 bảng 3, viết 3
8 cộng 1 bằng 9, viết 9
4 cộng 2 bằng 6, viết 6
- Yêu cầu HS nêu lại cách thưc hiện
- GV nêu phép cộng lên bảng
367 859 + 541 728 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng
Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
• 9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1
• 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết
8
• 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1
• 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết
9
• 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1
• 3 cộng 5 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết
- HS nêu lại cách thực hiện
- HS nêu lại cách thực hiện
+ Muốn thực hiện phép cộng ta làm như sau:
Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, viết dấu “+”
Trang 28- GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
- Đặt tính và tính; củng cố cách thực hiện
phép cộng
Đáp ána) 4 682 + 2 305 = 6 987
5 247 + 2 741 = 7 988
b) 2 968 + 6 524 = 9 492
3 917 + 5 267 = 9 184
Bài tập 2: cá nhân
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính của phép cộng
Đáp ána) 4 685 + 2 347 = 7 032
57 696 + 814 = 58 510
b) 186 954 + 247 436 = 434 390
793 575 + 6 425 = 800 000
Bài tập 3: (nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc đề tóan
- GV nhận xét
Bài giải:
Số cây của huyện đó đã trồng được là:
325 164 + 60 830 = 385 994 (cây)
Đáp số: 385 994 cây.
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Phép trừ
và kẻ gạch ngang
Tính: Cộng theo thứ tự từ phải sang trái
- Vài HS nêu lại
• Cách tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái
- Vài HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính
- HS đọc đề toán
- HS thực hiện, 2 nhóm trình bày
- HS nhận xét
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 29Ngày dạy: 18/09/09 Tuần: 6
PHÉP TRỪ
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 39)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 (dòng 1), bài 3
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phép cộng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và
cách tính của phép cộng
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Củng cố cách thực hiện phép
trừ
- GV nêu phép trừ lên bảng
865 279 – 450 237 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
Trừ theo thứ tự từ phải sang trái:
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 30- Yêu cầu HS nêu lại cách thưc hiện.
- GV nêu phép trừ lên bảng
647 253 – 285 749 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
Trừ theo thứ tự từ phải sang trái:
• 13 trừ 9 bằng 4, viết 4 nhớ 1
• 4 thêm 1bằng 5; 5 trừ 5 bằng 0, viết
0
• 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
• 5 thêm 1bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1, viết
1
• 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1
• 2 thêm 1 bằng 3; 6 trừ 3 bằng 3, viết
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân
- Yêu cầu HS vừa thực hiện vừa nêu lại
cách tính
Đáp ána) 987 864 – 783 251 = 204 613
969 696 – 656 565 = 313 131
b) 839 084 – 246 937 = 592 147
628 450 – 35 813 = 582 637
Bài tập 2: cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài
a) 48 600 – 9 455 = 37 145
b) 80 000 – 48 765 = 31 235
- HS nêu cách thực hiện
- HS nêu cách thực hiện
+ Muốn thực hiện phép trừ ta làm như sau:
Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, viết dấu “–“ và kẻ gạch ngang
Tính: Trừ theo thứ tự từ phải sang trái
- Vài HS nêu lại
- HS nhắc lại:
Cách đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, sau đó viết dấu - & kẻ gạch ngang
Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái
- Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện phép tính
- HS thực hiện
- Nhận xét
- HS làm bài
- Nhận xét
Trang 31Bài tập 3: (nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Hướng dẫn và phân tích bài toán
4 Củng cố – dặn dò:
- Nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc, tìm hiểu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm, 2 nhóm trình bày
- Nhận xét
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 40)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phép trừ
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS làm bài vào bảng con.
Trang 32a) 865 279 – 415 042 = ?
b) 647 253 – 285 749 = ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
a) GV nêu phép cộng 2 416 + 5 164, yêu cầu
HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
- GV hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy
tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là
số hạng còn lại thì phép tính làm đúng
- Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng
b) Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài tập 2: cá nhân
- Hướng dẫn tương tự đối với cách thử lại
phép trừ
- Yêu cầu HS nêu lại cách thử của từng phép
tính cộng và trư.ø
Bài tập 3: nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết,
cách tìm số bị trừ chưa biết
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
a) 415 042b) 361 504
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 33Ngày dạy: 22/09/09 Tuần: 7
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 41)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2a, 2b, bài 3 (hai cột)
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ
a) Biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu bài toán
- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá
của hai anh em là bao nhiêu ta lấy số cá của
anh + với số cá của em
- GV nêu mẫu: nếu anh câu được 3 con cá,
em câu được 2 con cá thì số câ của hai anh em
là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS tự nêu
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- HS nêu: số cá của hai anh em là 3 + 2 con cá
- HS nêu: nếu anh câu được 4 con cá,
em câu được 0 con cá, số cá của hai anh
em là 4 + 0 con cá
- ……
- Nếu anh câu được a con cá, em câu
Trang 34- GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con cá,
em câu được b con cá, thì số cá hai anh em
câu được là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: a + b là biểu thứa có chứa hai
chữ a và b
- Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu thức
có chứa hai chữ
b) Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai
chữ
- a và b là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính
được giá trị của biểu thức ta phải làm sao?
- 5 là một giá trị của biểu thức a + b Tương tự,
cho HS làm việc với các trường hợp a = 4, b =
0; a = 0, b = 1…
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được
gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
b) Nếu c = 15cm và d = 45cm
thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
Bài tập 2: cá nhân
- Khi sửa bài nên yêu cầu HS nêu cách tính
a) 52; b) 81
Bài tập 3: cá nhân
Treo bảng phụ
4 Củng cố – dặn dò:
- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép
- HS thực hiện trên giấy nháp
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS điền vào SGK bằng bút chì
- HS lên bảng điền
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 35TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 42)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Biểu thức có chứa hai chữ.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức: a
= 40 và b = 25
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận biết tính chất giao hoán
của phép cộng
- GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn như SGK (các
cột 2, 3, 4 chưa điền số) Mỗi lần GV cho a và
b nhận giá trị số thì yêu cầu HS tính giá trị của
a + b và của b + a rồi yêu cầu HS so sánh hai
tổng này
- Yêu cầu HS nhận xét giá trị của a + b và
giá trị của b + a
- GV ghi bảng: a + b = b + a
- Yêu cầu HS thể hiện bằng lời: Khi đổi chỗ
các số hạng trong một tổng thì tổng không
thay đổi.
- GV giới thiệu: Đây chính là tính chất giao
hoán của phép cộng.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
Bài tập 1: cá nhân
- Yêu cầu HS dựa vào tính chất giao hoán của
phép cộng để viết số hoặc chữ thích hợp vào
chỗ trống
- HS tính
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS tính và nêu kết quả
- Giá trị của a + b luôn bằng giá trị của b + a
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
Trang 364 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa ba chữ
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
(Chuẩn KTKN: 61; SGK: 43)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Biết tính giá trị biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa ba
chữ
a) Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
- GV nêu bài toán
- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá
của ba người là bao nhiêu ta lấy số cá của
An + số cá của Bình + số cá của Cường
- GV nêu mẫu: nếu An câu được 2 con cá,
Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4
con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu
con cá?
- GV hướng dẫn Hs tự nêu
- GV nêu vấn đề: nếu số cá của An là a, số
cá của Bình là b, số cá của Cường là c thì số
cá của ba người là gì?
- GV giới thiệu: a + b + c là biểu thứa có
- a, b và c là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để
tính được giá trị của biểu thức ta phải làm
sao? (chuyển ý)
- GV nêu từng giá trị của a, b và c cho HS
tính: nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = ?
- GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 +
4 = 9
- 9 được gọi là gì của biểu thức a + b + c ?
- Tương tự, cho HS làm việc với các trường
hợp a = 5, b = 1, c = 0…
- Mỗi lần thay chữ a, b, c bằng số ta tính
được gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân (HSY)
a) 22; b) 36
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- HS nêu: cả ba người câu được: 2 + 3 +
4 = 9
- HS nêu: nếu An câu được 5 con, Bình câu được 1 con, Cường câu được 0 con thì số cá của ba người là: 5 + 1 + 0 = 6
- ……
- Nếu số cá của An là a, số cá của Bình là
b, số cá của Cường là c thì số cá của ba người là a + b + c
- HS nêu thêm ví dụ
- HS tính
- 9 được gọi là giá trị của biểu thức a + b + c
- HS thực hiện trên giấy nháp
- Mỗi lần thay chữ a, b, c bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c
- Vài HS nhắc lại
Trang 38Bài tập 2: cá nhân a) 90; b) 5550
4 Củng cố – dặn dò:
- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép
cộng
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
(Chuẩn KTKN: 62; SGK: 45)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: bài 1a (dòng 2, 3), 1b (dòng 1, 3), bài 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận biết tính chất kết hợp của
phép cộng
- GV treo bảng phụ có kẻ như SGK
- Mỗi lần GV cho a, b và c nhận giá trị số thì
yêu cầu HS tính giá trị của (a + b) + c & của
a + (b + c) rồi yêu cầu HS so sánh hai tổng
này (so sánh kết quả tính)
- Yêu cầu HS nhận xét giá trị của (a + b) + c
và của a + (b + c)
- HS quan sát
- HS tính và nêu kết quả
- Giá trị của (a + b) + c luôn bằng giá trị
Trang 39- GV ghi bảng: (a + b) + c = a + (b + c)
- Yêu cầu HS thể hiện bằng lời: Khi cộng
một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể
cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và
số thứ ba.
- GV giới thiệu: Đây chính là tính chất kết
hợp của phép cộng.
- GV nêu ví dụ: Khi tính tổng
185 + 99 + 1 thì làm thế nào để tính nhanh?
(GV nêu ý nghĩa của tính chất kết hợp của
phép cộng: dùng để tính nhanh)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: nhóm 2
Bài tập 1: cá nhân
- Gọi HS đọc nội dung BT
Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số
4 Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
của a + (b + c)
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng
- HS thực hiện và ghi nhớ ý nghĩa của tính chất kết hợp của phép cộng để thực hiện tính nhanh
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết qua.ûb) 921 + 898 + 2 079
= (921 + 2 079) + 898 = 3 000 + 898
= 3 898
467 + 999 + 9 533 = (467 + 999) + 9 533 = 10 999
- HS đọc nội dung BT
- HS làm bài, (HSY) giải 2 lời giải, (HSG)
giải 1 lời giải
- HS lên bảng giải
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 40LUYỆN TẬP
(Chuẩn KTKN: 62; SGK: 46)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Bài tập cần làm: bài 1b, 2 (dòng 1, 2), bài 4a
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS tính bằng cách thuận tiện
Giới thiệu bài:
Bài tập 1: nhóm đôi
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải
viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
các chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết
dấu “+”, sau đó kẻ gạch ngang
Bài tập 2: cá nhân
- GV yêu cầu HS khi trình bày phải nêu dựa
vào tính chất nào để thực hiện bài này?
Bài tập 4: cá nhân
- Hướng dẫn và phân tích bài toán
Bài giải:
a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng
thêm là:
79 + 71 = 150 (người)
Đáp số: a) 150 người
4 Củng cố – dặn dò:
- GV hỏi lại tính chất kết hợp và tính chất
giao hoán của phép cộng?
- Nhận xét tiết học
- HS tính
a) 5 067b) 10 999
- HS nhận xét
- HS làm bài (HSY) làm câu b
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc đề bài
- HS làm bài, (HSY) làm câu a
- HS sửa bài