1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 4. L4

30 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 4. L4
Tác giả Nguyễn Xuân Trí
Trường học Trường Tiểu Học Hướng Tân
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hương Tân
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: - HS nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ.. Giới thiệu bài: 1 phút: Ghi đầu bài lên bảng.. - Dặn: viết lại các từ viết sai chính tả, chuẩn bị cho

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2007

Dạy bài thứ tuần 4.

TIẾT 1: Toán: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

- Giúp HS củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68< x <92(với x là số tự nhiên)

- Giáo dục HS yêu thich môn học

II Chuẩn bị:

- SGK Toán 4

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút): Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- 1 HS lên bảng làm bài tập 3

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV hướng dẫn yêu cầu bài tập

Bài tập 4, 5: GV nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng chữa bài

a) 859067 < 859167b) 492037 > 482037c) 609608 < 609609d) 264309 = 264309

Trang 2

TIẾT 3:

Chính tả: (Nhớ viết): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Yêu cầu:

- HS nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ

- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r /

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- 2 HS lên bảng viết tên các con vật có phụ âm đầu là tr / ch

- Cả lớp viết vào vở nháp

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

15’

6’

* Hướng dẫn học sinh nhớ viết:

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày

đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết

hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

- GV chấm chữa từ 7 đến 10 bài

- GV nhận xét chung

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 2a: GV nêu yêu cầu bài tập.

- GVKL: gió thổi, gió, gió, diều

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ - viết trong bài “Truyện

cổ nước mình”

- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ bài thơ

- HS gấp sách nhớ lại đoạn thơ và

tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát bài

- HS suy nghĩ và làm bài vào vở: Điền những tiếng có âm đầu là r,

d hay gi vào ô trống

- 1 HS lên bảng trình bày

c Củng cố, dặn dò: (3 phút):

- Nhận xét giờ học.

- Dặn: viết lại các từ viết sai chính tả, chuẩn bị cho bài sau

TIẾT 4: Luyện từ và câu: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Trang 3

I Yêu cầu:

- Giúp HS nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc

cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

- Giáo dục HS yêu thích tiếng việt

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

+ Các từ phức: Truyện cổ, ông cha

do các tiếng có nghĩa tạo thành gọi là

+ Từ láy: luôn luôn có hai tiếng lặp

lai cả âm đầu và vần

Trang 4

- Cho HS làm việc theo nhóm.

1 Ổn định lớp: (1 phút): Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- Gọi 2 HS lên bảng nêu phần ghi nhớ của bài “Vượt khó trong học tập”

- GV kết luận: Khen những HS biết

vượt qua những khó khăn trong học

tập

* Hoạt động 2:

Bài tập3:

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày

- Lớp trao đổi bổ sung

Trang 5

- Cho HS thảo luận nhóm đôi SGK

- GV kết luận: về cách giải quyết tốt

nhất

* Hoạt động 3:

Bài tập 4: Làm việc cá nhân.

- GV giải thích yêu cầu bài tập

I Yêu cầu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng đọc thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa ở sách giáo khoa phóng to

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài“ Người ăn xin ” Nêu nội dung của bài tập đọc.

- GV và HS nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

15’ * Luyện đọc:

- GV chia bài thành 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu đến Lý Cao Tông

+ Đ2: Tiếp đến thăm Tô Hiến Thành

- 1 HS đọc toàn bài

Trang 6

tìm hiểu nghĩa một số từ trong bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

? Đoạn này kể chuyện gì?

? Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

? Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

? Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

? Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như ông Tô Hiến

giọng đọc hay tuyên dương

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua + Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử ngươì ngày đêm hầu hạ mình

- Vì họ làm được nhiều điều tốt cho dân cho nước

- Vài HS đọc nối tiếp bài tập đọc

- Nhận xét hoạt động học tập của học sinh.

- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 7

TIẾT 3: Khoa học: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP

NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I Yêu cầu:

- HS có thể : Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi nhiều loại thức ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế

- Giáo dục HS có ý thức trong quá trình vận dụng thức ăn hàng ngày cho phù hợp

II Chuẩn bị:

- Hình trang 16, 17 SGK; Sưu tầm tranh ảnh các loại thức ăn

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng nêu vai trò của chất khoáng và chất xơ, vi-ta-min

- Kể tên một số thức ăn nói trên

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

13’ *Hoạt động 1: Thảo luận về sự

cần thiết phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên

không có loại thức ăn nào dù chứa

nhiều chất dinh dưỡng đến đâu

Trang 8

- GVKL và ghi tóm tắt lên bảng:

+ Các thức ăn có chứa nhiều chất

đường, bột, vi-ta-min, chất khoáng

và chất xơ cần được ăn đầy đủ, các

thức ăn chứa nhiều chất đạm cần

được ăn vừa phải Đối với các

thức ăn chứa nhiều chất béo nên

ăn có mức độ Không nên ăn nhiếu

đường và nên hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời: Hãy nói tên nhóm thức ăn, cần

ăn đủ, ăn ít, ăn vừa phải, ăn hạn chế,

ăn có mức độ

- HS báo cáo kết quả trước lớp

Trang 9

- HS thi vẽ tên thức ăn đồ uống hàng ngày (Thi tiếp sức).

- HS theo dõi nhận xét

c Củng cố, dặn dò: (3 phút):

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học thuộc nội dung bài và chuẩn bị nội dung bài sau

TIẾT 4: Toán: SO SÁNH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ SỐ TỰ NHIÊN

I Yêu cầu:

- Giúp HS hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiên, đặc điểm về thứ tự số tự nhiên

- Rền luyện HS về kĩ năng so sánh và viết số tự nhiên

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

- HS so sánh giá trị của 2 số tự nhiên liên tiếp để xác định số lớn hơn và số bé hơn

- HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.(7698; 7869; 7896; 7968)

- HS chỉ ra số lớn nhất, số bế nhất của nhóm

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trình bày vào phiếu

- Vài HS nêu trước lớp

Trang 10

- Dặn: Làm lại các bài tập đã giải, chuẩn bị cho bài sau.

TIẾT 5: Lịch sử: NƯỚC ÂU LẠC

I Yêu cầu:

- Học xong bài này HS biết: Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắnh lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

? Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta?

? Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay?

- GV nhận xét kết quả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

Em hãy điền dấu x vào ô trống sau

những điểm giống nhau về cuộc sống

của người Lạc Việt và người Âu

- HS làm bài theo nhóm đôi

- HS điền dấu × vào ô trống

Trang 11

 Đều tròng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- GVKL: Cuộc sống của người Âu

Việt và Lạc Việt có nhiều điểm tương

đồng và họ sống hòa hợp với nhau.

? Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc

lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến

Dạy bài thứ tuần 4.

TIẾT 1: Kể chuyện: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I Yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện,có thẻ phối hợp với

cử chỉ và nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe, chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẳn nội dung yêu cầu 1(a,b,c,d)

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1phút): Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- 1 HS kể lại chuyện “Đã nghe đã đọc nói về lòng nhân hậu”

Trang 12

- HS và GV đánh giá, kết luận

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

? Nhà vua lám gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

? Trước sự đe dọa của nhà vua thái

độ của mọi người như thế nào?

? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái

độ?

* HS thực hành kể chuyện và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Cho HS thi kể trước lớp:

- HS trả lời từng câu hỏi

- Truyền nhau hát một bài hát lên

án thói hóng hách, bạo tàn của nhà vua

- Ra lệnh lùng bắt bằng được kẻ sáng tác

- HS nêu yêu cầu 2,3

- HS kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp lớp bình chọn bạn kể hay nhất

c Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe và chuẩn bị cho bài sau

TIẾT 2: Khoa học: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP, ĐẠM

ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT

I Yêu cầu:

Trang 13

- Sau bài học: HS có thể giải thích lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn cá

- Giáo dục HS trong ý thức sử dụng dinh dưỡng hợp lý

+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

+ Kể tên một số thức ăn mà chúng ta thường ăn đủ, ăn vừa phải, ăn mức độ

- GV và HS nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

? Trong nhóm đạm động vật tại sao

chúng ta nên ăn cá nhiều ?

- GVKL: Mỗi loại đạm có chứa

nhữngchất bổ dưỡng khác nhau, ăn

kết hợp cả đạm động vật và đạm thực

vật sẻ giúp cơ thể có thêm những chất

- Hai đội bóc thăm dành quyền trả lời trước

- Lần lượt hai đội thi kể các món

ăn có chứa nhiều chất đạm

- Mỗi đội cử 1thư kí viết tên các món thức ăn của đội mình

- Đại diện nhóm trình bày

- HS hoàn đọc nội dung SGK

- Vì đạm động vật rất tốt nhưng nếu ăn nhiều thì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như bệnh táo bón, ngộ độc, tim mạch

- Cá là loại thức ăn dể tiêu, có nhiều chất đạm quý Chất béo của

cá không gây bệnh xơ vữa độnh mạch

Trang 14

dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp

cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt

+ Tổng số đạm cần ăn nên ăn 1/2,1/3

- Về nhà học thuộc nội dung bài và chuẩn bị nội dung bài sau

TIẾT 3: Tập đọc: TRE VIỆT NAM

- Học thuộc lòng những câu thơ mà em ưa thích

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa ở sách giáo khoa phóng to

- Bảng phụ

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút):

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “ Một người chính trực” trả lời câu hỏi 2,3 SGK

- GV và HS nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

15’

10’

* Hướng dẫn luyện đọc:

- GV chia đoạn: (4đoạn)

+ Đ1: Từ đầu đến nên thành tre ơi

+ Đ2: Tiếp đến hát ru lá cành

+ Đ3: Tiếp đến truyền đời cho măng

+ Đ4: còn lại

- GV: Kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp

HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong

Trang 15

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

? Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre và người Việt Nam?

? Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của người

Việt Nam?

? Những hình ảnh nào của tre tượng

trưng cho tính cần cù?

? Những hình ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất đoàn kết của người Việt

Nam?

- GV: Tre có tính cách như người: biết

yêu thương, nhường nhịn, đùm bọc,

che chở nhau, nhờ thế tre tạo nên lũy

nên thành, tạo nên sức mạnh và sự bất

diệt

? Những hình tượng nào của tre tượng

trưng tính ngay thẳng?

- GVKL: Tre được tả trong bài có tính

cách ngay thẳng như người ngay thẳng,

bất khuất

? Tìm những hình ảnh về cây tre và

búp măng mà em thích? Vì sao mà em

thích hình ảnh đó?

? Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- Tre xanh, xanh từ bao giờ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

- Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

- Ở đâu tre cũng xanh tươi, cho

dù đất sỏi bạc màu Rễ siêng đất nghèo, tre bao nhiêu rễ cần cù

- Bảo bùng gần nhau thêm Thương nhau chẵng ở riêng, mọc thành lũy Tre giàu đức hy sinh nhường cho con

- Tre già, thân gãy, cành rơi, vẫn truyền cái gốc cho con / măng luôn luôn mọc thẳng: nòi tre đâu chịu mọc cong mang dáng thẳng thân tròn của tre

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng

Trang 16

- 4 HS đọc nối tiếp cả bài.

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc trước lớp

- Lớp nhận xét

c Củng cố, dặn dò: (3phút):

- Nhận xét hoạt động học tập của học sinh

- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho bài sau

I Yêu cầu:

- Giúp HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ ,tấn; mối quan hệ giữa yến,

tạ, tấn và kilogam

- Biết chuyễn đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé)

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)

II Chuẩn bị:

- SGK Toán 4

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : (5phút):

- 2 HS lên bảng chữa bài tập 4, 5 tiết Luyện tập

- GV kiểm tra vở bài tập cả lớp

- GV và HS nhận xét kết quả

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: (1phút): Ghi đầu bài lên bảng.

b Hoạt động dạy học chủ yếu:

12’ 1 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến,

tạ, tấn

a Giới thiệu đơn vị yến:

- GV cho HS nêu lại các đơn vị đo khối

- GV nêu một số ví dụ: con voi nặng 2

tấn, con trâu nặng 3 tạ, con lợn nặng 6

- HS trả lời

- HS đọc, vài HS nhắc lại

Trang 17

- Vài HS lên bảng điền kết quả.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Dặn: Xem lại các bài tập đã giải và chuẩn bị cho bài sau

TIẾT 5: Địa lý: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Yêu cầu:

- HS biết trình bày được những điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn

- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc

II Chuẩn bị:

- Bản đồ địa lí Việt Nam

- Một số loại tranh ảnh mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (3phút):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, GV nhận xét kết quả

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo khối lượng. - tuần 4. L4
ng đơn vị đo khối lượng (Trang 20)
w