1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 3 cột

138 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. Nội dung bài mới: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: 5’ Khái niệm hệ

Trang 1

Tiết 1 theo PPCT Ngày soạn : 15/08/2011 Ngày giảng: 18/08/2011 Người duyệt:

Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết tin học là một ngành khoa học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: (5’)

Đặt vấn đề

- Chúng ta nhắc nhiều đến tin học

nhưng thực chất là gì thì ta chưa được

biết hoặc những hiểu biết về nó là rất

ít

- Khi ta nói đến Tin học là nói đến

máy tính cùng các dữ liệu trong máy

được lưu trữ và xử lý phục vụ cho các

mục đích khác nhau trong mỗi lĩnh

vực trong đời sống xã hội

Hỏi: Thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng và những hiểu

biết của các em về máy tính Hãy cho

- HS nghe giảng

- Nghe giảng

- HS trả lời: Nghe nhạc, games,…

Trang 2

biết máy tính có thể làm được những

gì?

Hỏi:Vậy các em biết ngành Tin học

hình thành và phát triển như thế nào

- Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra

đời chưa được bao lâu nhưng những

thành quả mà nó đem lại cho con

người thì vô cùng lớn lao Cùng với

Tin học, hiệu quả công việc được

tăng lên rõ ràng nhưng cũng chính từ

nhu cầu khai thác thông tin của con

người đã thúc đẩy cho Tin học phát

triển

Hỏi: Theo quan điểm truyền thống 3

nhân tố cơ bản của nền kinh tế là gì?

- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then chốt

đó x/hiện 1 nhân tố mới rất quan

trọng, đó là thông tin - một dạng tài

nguyên mới

Hỏi: Xã hội loài người trải qua bao

nhiêu nền văn minh?

- Trải qua 3 nền văn minh: NN, CN,

TT và mỗi nền văn minh đều gắn với

1 công cụ lao động

- Cùng với việc sang tạo ra công cụ

mới là MTĐT, con người cũng tập

trung trí tuệ từng bước xây dựng

ngành khoa học tương ứng để đáp

ứng những yêu cầu khai thác tài

nguyên thông tin

- Trong bối cảnh đó, ngành tin học

được hình thành và phát triển thành

một ngành khoa học

Hỏi: Vậy thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng và những hiểu

biết của các em Hãy kể tên những

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học

- Là ngành khoa học xuất hiện muộn nhất, phát triển nhanh nhất và ứng dụng rộng rãi nhất

- Tin học dần hình thành

và phát triển trở thành 1 ngành khoa học độc lập, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù riêng

Trang 3

- Trong vài thập niên gần đây sự phát

triển như vũ bão của tin học đã đem

lại cho loài người một kỉ nguyên mới

“kỉ nguyên của công nghệ thông tin”

với những sang tạo mang tính vượt

bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con người

trong cuộc sống hiện đại

- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát

triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích

cho con người đến thế? > Đặc tính

và vai trò của MTĐT

* Hoạt động 3: (15’)

Đặc tính và vai trò của máy tính

điện tử

- Ban đầu máy tính ra đời với mục

đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần

tuý Nếu so với máy tính hiện nay thì

tốc độ xữ lý của nó rất chậm, kích

thước cồng kềnh, chạy bằng động cơ

 tiếng ồn và tốn nhiều nhiên liệu,

thời gian bảo trì lâu,…

Hỏi : Vậy vai trò của MTĐT là gì?

Hỏi: Từ những tìm hiểu ở trên ta có

thể rút ra được khái niệm tin học là

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghiên cứu sgk

và trả lời

- 1 đĩa mềm đường kính 8,89cm nó có thể lưu nội dung 1 quyển sách dày

* Vai trò: Là công cụ lao

động do con người sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng kì diệu

* Đặc tính:

- Tính bền bỉ (làm việc 24/24)

- Tốc độ xử lí nhanh

- Độ chính xác cao

- Lưu trữ được nhiều thông tin trong không gian hạn chế

- Giá thành hạ,Tính phổ biến cao

- Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

- Có thể lk tạo thành mạng MT,Khả năng thu nhập và

xử lí thông tin tốt hơn

3 Thuật ngữ “Tin học” Một số thuật ngữ tin học

được sử dụng là:

- Pháp: Informaticque

- Anh : Informatics

- Mĩ: Computer science

Trang 4

- Phõn tớch và nhận xột - Nghe giảng

* Khỏi niệm Tin học:

- Tin học là ngành khoa học dựa trờn mỏy tớnh điện tử

- Nú nghiờn cứu cấu trỳc, tớnh chất chung của thụng tin

- Nghiờn cứu cỏc qui luật, phương phỏp thu thập, biến đổi, truyền thụng tin

và ứng dụng của nú trong đời sống xó hội

IV CỦNG CỐ, DẶN Dề: (4’)

- Nhắc lại đặc tính của Tin học

- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- Máy tính có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong một không gian hạn chế

- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu các máy với nhau

- Máy tính ngày càng ngọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến

- Nhắc lại một số khỏi niệm mới.

- Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 sgk trang 6 và xem trước bài mới (bài 2).

Trang 5

Tiết 2 theo PPCT Ngày soạn : 15/08/2011 Ngày giảng: 19/08/2011 Người duyệt:

Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU ( Tiết 2 từ mục 1 đến mục 3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thông tin, lượng tt, các dạng tt, mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

2 Kĩ năng:

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit.

3 Thái độ:

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Nêu các đặc tính ưu việt của máy tính?

- Gọi 1 hs lên bảng trả lời (8’)

- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: (10’)

Thông tin và dữ liệu.

- Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu

- Bạn A 16 tuổi, cao 1m65, đó là

1 Khái niệm thông tin và

dữ liệu

- Thông tin: Những hiểu biết

có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó

Trang 6

- Phân tích và nhận xét.

- Những thông tin đó con người có

được là do đâu, và máy tính muốn

có được thông tin đó là nhờ đâu?

- Nhận xét và đưa ra khái niệm

dliệu

* Hoạt động 2: (15’)

Đơn vị đo lượng thông tin.

- Mỗi sự vật, hiện tượng đều hàm

chưa 1 lượng thông tin Có những

thông tin luôn ở một trong 2 trạng

thái hoặc đúng hoặc sai Hai trạng

thái này được biểu diễn trong MT là

tối (0) Nếu cô có 8 bóng đèn và chỉ

có bong 1, 3, 4, 5 sáng còn lại là tối

thì nó sẽ được biểu diễn như sau:

Hỏi : Các em đã xem trước bài ở

nhà Hãy cho biết có máy loại thông

tin, kể tên và cho ví dụ?

- Phân tích và nhận xét

- Với sự phát triển của khoa học-kĩ

thuật, trong tương lai con người sẽ

có khả năng thu thập, lưu trữ và xử

lí các dạng thông tin mới khác

thông tin về A

- Do chúng ta quan sát và đưa thông tin vào máy tính

- Nghe giảng

- Theo dõi vd

- 01010100

- Thông tin có 3 dạng:

- Tham khảo SGK rồi trả lời

+ Dạng văn bản:

Báo chí, sách, vở,

+ Dạng hình ảnh:

Bản đồ, bức tranh,

+ Dạng âm thanh: Tiếng nói,

- Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo

lượng thông tin (bit chứa 1 trong 2 trạng thái 0 và 1)

- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo lượng thông tin

- Loại phi số: có 3 dạng cơ bản

+ Dạng văn bản

+ Dạng hình ảnh

+ Dạng âm thanh

Trang 7

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)

1 Củng cố: - Thông tin và đơn vị đo thông tin.

- Các dạng thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính

2 Dặn dò: Về học bài và xem trước phần tiếp theo của bài 2.

Trang 8

Tiết 3 theo PPCT Ngày soạn :22/08/2011 Ngày giảng:25/08/2011 Người duyệt:

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.SGK,

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở nghi

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: + Muốn máy tính hiểu và xử lí thông tin người ta làm thế nào? Thế nào là thông tin? dữ liệu?

+ Nêu những đơn vị để đo thông tin? Có mấy dạng thông tin, cho vd?

- Gọi lần lượt 1 hs lên bảng trả lời từng câu hỏi

- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

Trang 9

Giáo án Tin Học 10

* Hoạt động 1: (8’)

Mã hoá thông tin trong máy

tính.

- Thông tin là 1 khái niệm trừu

tượng mà máy tính không thể xử

lý trực tiếp, nó phải được chuyển

đổi thành các kí hiệu mà máy có

thể hiểu và xử lý Và việc chuyển

đổi đó gọi là mã hoá thông tin

- Vậy thế nào là mã hoá thông

tin?

- Lấy vd bóng đèn ở trên Nếu nó

có trạng thái sau “Tối, sáng, sáng,

tối, sáng, tối, tối, sáng” thì nó sẽ

được viết dưới dạng nào?

- Mỗi văn bản thường là những

- Để mã hoá được bảng chữ cái

gồm 26 kí tự ta cần tối thiểu bao

- Biểu diễn thông tin trong máy

tính qui về 2 loại chính: số và phi

số

- Hãy trình bày khá niệm hệ

-Nghe giảng

- suy nghĩ, trả lời

- Được viết dưới dạng:

- Các chữ cái thường và hoa, các chữ số thập phân, các dấu phép toán, các dấu ngắt câu,

- Quan sát vd

- Cho 1 số ví dụ

- Khái niệm: Thông tin muốn máy

tính xử lý được cần phải được đổi thành dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin

- Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự

- Ngày nay người ta đã xây dựng

Trang 10

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (1’)

1 Củng cố:

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính:

+ Loại số: Hệ nhị phân, thập phân và hexa

+ Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh

4 Dặn dò:

Về học bài và làm các bài tập 15 sgk trang 17 Và các bài tập và thực hành 1

Tiết 4 theo PPCT Ngày soạn :22/08/2011 Ngày giảng:25/08/2011 Người duyệt:

- Cũng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

2 Kỉ năng:

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học

- Nghe giảng

- Các tổ thảo luận Đại diện từng tổ trả lời

- Nghe giảng

1 Tin học, máy tính.

a1 Các khẳng định đúng: A,

C và D

Trang 11

luận 1 phương án, xem phương án

đó là khẳng định đúng hay sai?

- Nhận xét, đánh giá và kết luận

phương án nào là khẳng định đúng

- Gọi hs lên bảng ghi lại các đơn vị

dùng để đo thông tin và cách biến

- Gợi ý cho hs là ở đây đề bài không

nói đến bao nhiêu hs nam và nữ để

chúng ta cho số lượng hs nam hay nữ

là tuỳ ý, do đó chúng ta có nhiều

cách biểu diễn

- Một bit biểu diễn được mấy trạng

thái?

-Vậy thì chúng ta phải làm sao để

các trạng thái này biểu diễn được

nam và nữ?

* Hoạt động 2: (15’)

Sử dụng bảng mã ASCII để mã

hoá và giải mã.

- Hướng dẫn lại cho hs cách sd bảng

mã ASCII cơ sở trang 169

- Lưu ý cho hs biết sau khi biểu diễn

dãy 8 bit cho kí tự tiếp theo cần phải

có khoảng trắng, sau đó mới biểu

diễn dãy 8 bit cho kí tự tiếp theo

- Đọc phần b1 sgk trang 16

- Chữ V biểu diễn như thế nào?

- Chữ N biểu diễn như thế nào?

- Lưu ý cho hs là chữ in hoa và chữ

thường nó nằm ở vị trí khác nhau

nên cách biểu diễn khác nhau

- Tương tự hãy biểu diễn chữ “Tin”?

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Suy nghĩ và giải thích

- Đọc sgk và nghe giảng

- Trả lời

- Trả lời

- Chú ý nghe giảng

a3 Dùng 10 bit để biểu diễn

thông tin 10 học sinh nam và

nữ xếp theo hang ngang

- Qui định nam: 1, nữ: 0Vd: 0000011111

Tin: 01010100 01101001 01101110

b2 Dãy bit 01001000

01101111 01100001 tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự: Hoa

3 Biểu diễn số nguyên và

Trang 12

Biểu diễn số nguyên và số thực:

- 1 byte có mấy bit?

- 1 byte biểu diễn số nguyên trong

phạm vi nào?

- Vậy cần dung ít nhất bao nhiêu

byte để biểu diễn -27

- Nhắc lại cách biểu diễn số nguyên

- Gọi hs biểu diễn số 27 thành số nhị

phân?

- Bit cao nhất là bit thứ 7 dùng để

biểu diễn dấu: dấu âm số 1, dấu

dương số 0 và dùng 8 bit để biểu

diễn nếu thêm số 0 vào trước các số

- Nếu dư thời gian thì giải quyết các

bài tập trong sách bài tập

- 8 bit

- Từ -127127

- Dùng 1 byte

- Nhắc lại kiến thức

- 11011

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Lên bảng làm bài

- Nghe giảng

số thực

c1 Cần dung ít nhất 1 byte

để biểu diễn

c2 Viết các số thực sau đây

dưới dạng dấu phẩy động11005=0,11005.10525,879=0,25879.1020,000984=0,984.10-3

Trang 13

Tiết 5 theo PPCT Ngày soạn:29/08/2011 Ngày giảng:30/08/2011 Người duyệt:

§ 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết

về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, SGK, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa vở nghi, đọc trước bài

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 14

 Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi:

2310  Cơ số 2

11010012  Cơ số 10

- Gv gọi hs lên bảng trả lời

- Gv nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: (5’)

Khái niệm hệ thống tin học

- Tiết trước các em đã được

- Vậy em nào có thể đưa ra

khái niệm hệ thống tin học?

- Tóm lại và đưa ra khái niệm

* Hoạt động 2:(10’)

Sơ đồ cấu trúc của một máy

vi tính.

- Giáo viên chiếu sơ đồ cấu

trúc của 1 máy tính lên rồi giải

thich

- Dựa vào sơ đồ, các em hãy

cho biết chiếc máy tính này

gồn các bộ phận nào?

- Gọi hs khác bổ sung và ghi

tất cả các câu trả lời lên bảng

- Thống kê, phân loại các bộ

phận

- Tiếp theo chúng ta sẽ tìm

hiểu về các thành phần cấu tạo

của máy tính và chức năng cụ

- Nghe giảng

- 3 phần: Phần cứng, mềm và sự quản lí và điều khiển của con người

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Trả lờiNghe giảng

- Quan sát sơ đồ

- Trả lời

- Trả lời (bổ sung các thiết bị nếu còn thiếu)

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Trang 15

- Nghe giảng.

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

3 Bộ xử lí trung tâm (CPU- Central Processing Unit)

- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

- CPU gồm 2 bộ phận chính:+ Bộ điều khiển (CU- Control Unit): Điều khiển các bộ phận khác làm việc

+ Bộ số học/ logic ALU (Arithmetic/ Logic Unit): Thực hiện các phép toán số học và logic

4 Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ trong: Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí

- Bộ nhớ trong có 2 phần: + ROM (Read Only Memory): Chưa chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với các chương trình Dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy

+ RAM (Random Acess Memory) Dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy các dữ liệu trong RAM

bị xoá

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)

1 Củng cố:

Trang 16

hoạt động của máy tính.

Biết máy tính làm việc theo nguyên lí Phôn – Nôi – Man

2 Kỹ năng:

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và các thiết bị vào, ra

3 Thái độ:

Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết

về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, SGK, máy chiếu, các thiết bị chính của máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, sách bài tập, vở nghi, học bài và làm bài tập đầy đủ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Hãy giới thiệu và và vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính?

Trang 17

- Gv gọi hs lên bảng trả lời.

- Gv nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

- Ngày nay ta thường dùng

bộ nhớ ngoài nào để lưu

trữ thông tin?

- Phân tích và nhận xét

* Hoạt động 2:

Thiết bị vào

- Hãy cho biết chức năng

của thiết bị vào?

để đưa thông tin từ ngoài

vào máy tính Ta tìm hiểu

tiếp dể đưa thông tin ra

- Nghe giảng

- CD, đĩa cứng, đĩa mềm,…

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

- Bàn phím, chuột, máy quét, webcam,

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

6 Thiết bị vào (Input device)

- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính

- Có nhiều loại thiết bị vào như:+ Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập chuẩn dung để đưa thông tin trực tiếp vào máy tính.+ Chuột (Mouse)

+ Máy quét (Scanner): Là thiết

bị nhập, dung để quét hình ảnh, văn bản vào máy tính

+ Webcam

7 Thiết bị ra:

- Màn hình (Monitor): Được cấu tạo tương tự như màn hình

ti vi

- Máy in (Printer)

- Máy chiếu (Projector)

- Môđem (Modem)

Trang 18

- Hãy giới thiệu sơ lược về

8 Hoạt động của máy tính:

- Máy tính hoạt động theo CT

- Chương trình là 1 dãy các lệnh Thông tin của mỗi lệnh gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+Mã của thao tác cần thực hiện.+ Địa chỉ các ô nhớ lien quan

* Nguyên lí Phôn- Nôi-Man:

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Củng cố:

- Các thành phần của máy tính: thiết bị vào, thiết bị ra

- Hoạt động của máy tính

2 Dặn dò:

- Học bài cũ, và xem trước bài tập và thực hành 2

Trang 19

- Làm các bài tập tương ứng trong sách bài tập.

Tiết 7 theo PPCT Ngày sọan : 04/09/2011 Ngày giảng: 06/09/2011 Người duyệt:

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

(Tiết 7, Mục 1, 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

2 Kỉ năng:

Xây dựng thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

- Các em đã biết bài toán trong

toán học Vậy trong tin học ta

quan niệm bài toán như thế

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời

1 Khái niệm bài toán

Trang 20

- Nhận xét và đưa ra kn bài

toán

- Đứng trước 1 bài toán công

việc đầu tiên là gì?

- Nhận xét và giới thiệu Input

là tt đưa vào máy, output là tt

thuật toán trong tin học

- Chiếu các bước giải bài toán

bằng cách liệt kê trang 34 và

yêu cầu học sinh quan sát

- Giới thiệu cho hs biết đây là

bài toán được mô tả theo cách

- Qua các khối hình đã giới

thiệu các em hãy mô tả lại tt

bằng sđk?

- Nhận xét và đưa ra sđk như

hình 21 sgk trang 34

- Qua khái niệm về thuật toán

Hãy cho biết thuật toán có

- Bài toán là những việc mà con

người muốn máy tính thực hiện

- Khi giải một bài toán trên máy tính cần quan tâm đến 2 yếu tố: Input và Output

2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán để giải 1 bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm

Vd: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên (sgk trang 33, 34)

- Có 2 cách diễn tả thuật toán: Cách liệt kê và sơ đồ khối

- Trong sđk, người ta dung 1 số khối, đường có mũi tên với:

+ : thể hiện thao tác so sánh.+ : Thể hiện các phép tính toán

+ : Thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu

+  Quy định trình tự thực hiện các thao tác

- Tính chất:

+ Tính dừng

+ Tính chính xác

+ Tính đúng đắn

Trang 21

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (1’)

1 Củng cố:

- Nắm được các khái niệm mới, xác định được input và output

- Giải bài toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối

2 Dặn dò:

- Về nhà học bài và xem trước các ví dụ

Tiết 8 theo PPCT Ngày sọan : 04/09/2011 Ngày giảng: 07/09/2011 Người duyệt:

BÀI TẬP GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ THUẬT TOÁN

- Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc

liệt kê các bước

3 Thái độ:

- Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết

các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,SGK, sách bài tập, và một số bài tập

chuẩn bị sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, Sách bài tập, và làm

trước các bài tập đã cho

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

Trang 22

- Hôm nay chúng ta sẽ tiến

- Ngoài cách liệt kê ra ta còn

có cách nào nữa để biểu diễn

thuật toán?

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ

- Tiếp thêo chúng ta sẽ giải

quyết tiếp bài tập 2 là tìm và

đưa ra nghiệm của pt bậc II

tổng quát

- Hãy xác định input và output

của bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về

việc giải bài toán trên

- Nhận xét và yêu cầu hs lên

bảng trình bày thuật toán bằng

cách lk k

- Nhận xét và giảng giải từng

bước của thuật toán để học

sinh nắm kỉ về thuật toán

- Qua cách giải thuật toán

bằng cách liệt kê, yêu cầu hs

- Nghe giảng

-Input: a, b

Output: Kết luận

về nghiệm của pt ax+b=0

- Suy nghĩ và lên bảng viết lại thuật toán

- Suy nghĩ và góp ý

- Nghe giảng

- Trả lời: dùng sơ

đồ khối

- Lên bảng biểu diễn thuật toán bằng sđk

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Trả lời

- Nghe giảng và suy nghĩ lên bảng làm bài

- Nghe giảng

- Làm theo yêu cầu của GV

- B4 Nếu a<>0 thì x=-b/2a thông báo pt có nghiệm duy nhất

là x rồi kết thúc;

b Sơ đồ khối

Bài 2: Tìm và đưa ra nghiệm của phương trình bậc II tổng quát:

- B5 Nếu D > 0 thì

Trang 23

biểu diễn thuật toán bằng sơ

2 1

2 2

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

(Tiết 9, ví dụ1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu và thực hiện được thuật toán trong sgk như kiểm tra tính nguyên

tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp

2 Kỹ năng:

Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, học bài và đọc trước bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Trình bày khái niệm thuật toán? Tính chất

- GV gọi 1 hs lên bảng trình bày

- GV nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

Trang 24

tra tính nguyên tố của một

số nguyên dương.

- Các em hãy cho biết số

nguyên tố là số như thế nào,

cho ví dụ?

- Nhận xét và đưa ra ví dụ 1

- Nhắc lại các bước giải 1 bài

toán và yêu cầu hs tìm input

và output của bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về

việc giải thuật toán trên

- Nhận xét và đưa ra thuật toán

bằng cách liệt kê từng bước

Giảng giải từng bước của thuật

toán để học sinh hiểu kỉ hơn

- Yêu cầu hs giải thích tại sao

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ

- Quan sát bảng phụ và nghe giảng

- B5 Nếu i> [ N ] thì thông báo

N không nguyên tố rồi kết thúc;

- B6 Nếu N chia hết cho I thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc

- B7 ii+1 rồi quay lại bước 5

Trang 25

Tiết 10 theo PPCT Ngày sọan : 11/09/2011 Ngày giảng: 14/11/2011 Người duyệt:

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

(Tiết 10, ví dụ2)

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, học bài và đọc trước bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Câu hỏi: Trình bày khái niệm thuật toán? Tính chất, viết lại thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của 1 số dương

- GV gọi 1 hs lên bảng trình bày

- GV nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

hs

Nội dung Hoạt động 1 (35’)

* Tìm hiểu bài toán sắp xếp.

- Trong cuộc sống, ta thường

3 Một số ví dụ về thuật toán:

Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp.

Thuật toán sắp xếp bằng tráo

Trang 26

gặp những việc lien quan đến

sắp xếp Thường cho ta 1 dãy

đối tượng theo 1 tiêu chí nào

đó

- Ví dụ: Cô có 1 dãy số

nguyên

6 1 5 3 7 4 10 hãy sắp xếp dãy

trên thành dãy tăng dần?

- Nhận xét và giới thiệu thuật

toán sắp xếp bằng tráo đổi

- Hãy xác định input và

output?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về

việc giải thuật toán trên

- Nhận xét và đưa ra thuật toán

bằng cách liệt kê từng bước

Giảng giải từng bước của thuật

toán để học sinh nắm kỉ về

thuật toán

- Ta thấy quá trình so sánh và

đổi chỗ sau mỗi lượt chỉ thực

hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng

cuối dãy Để thuật hiện điều

đó trong thuật toán sử dụng

biến nguyên M có giá trị khởi

tạo là N, sau mỗi lượt M giảm

một đơn vị cho đến khi M<2

- Qua cách giải thuật toán

bằng cách liệt kê, yêu cầu hs

biểu diễn thuật toán bằng sơ

Trang 27

Tiết 11 theo PPCT Ngày sọan : 16/09/2011 Ngày giảng: 20/09/2011 Người duyệt:

BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

Giáo viên: Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối

Học sinh: SGK + vở ghi Làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên ? Đáp:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện tập cách xác định bài toán Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Bài 1: Hãy xác định các bài

• HS trả lờia) Input: chiều dài, ciều rộng

Output: chu vi

b) Input: a, b Output: GTLN của a và b

Hoạt động 2: Mô tả thuật toán giải các bài toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ

đồ khối

Nội dung Hoạt động của Giáo

viên

Hoạt động của Học sinh

Bài 2: Cho N và dãy số a1,

a2, …, aN Hãy tìm thuật • Cho các nhóm thực

hiện lần lượt các • HS trả lời

Trang 28

toán cho biết có bao nhiêu

số hạng trong dãy có giá

trị bằng 0

bước để tìm thuật toán

Gọi 1 HS bất kì trong nhóm trả lời

Đ2

– Ban đầu Dem = 0– Lần lượt duyệt qua dãy

số, nếu gặp số hạng nào bằng 0 thì tăng giá trị Dem lên 1

b) N = 10, dãy A: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 → Dem = 0

4: Củng cố

- Cho HS nhắc lại các bước tìm thuật toán giải 1 bài toán

5 Dặn dò:

- Xem thuật toán đã học

- Xem trước Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương

Trang 29

Tiết 12 theo PPCT Ngày sọan : 16/09/2011 Ngày giảng: 22/09/2011 Người duyệt:

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

- Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng

sđk hoặc liệt kê các bước

3 Thái độ:

- Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết

các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SNH:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy chiếu, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK , vở ghi, sách bài tập, học bài và đọc trước

bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

- Tìm kiếm là việc thường xảy

ra trong cuộc sống như: Tìm

cuốn sgk tin học 10 trên giá

sách, Nói 1 cách khác là cần

tìm 1 đối tượng cụ thể nào đó

trong tập các đối tượng cho

Trang 30

- Xét bài toán tìm kiếm tuần tự

trong sgk, hãy xác định input

và output?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về

việc giải bài toán trên

- Nhận xét và hướng dẫn hs

xây dựng thuật toán bằng cách

liệt kê từng bước Giảng giải

từng bước của thuật toán để

học sinh hiểu kỉ hơn

- Ngoài cách liệt kê ra ta còn

có cách thứ 2 để biểu diễn

thuật toán đó là dùng sơ đồ

khối

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ

đồ khối?

- Nhận xét và chiếu sơ đồ khối

của thuật toán trên máy chiếu

- Quan sát bảng phụ và nghe giảng

- Nghe giảng

- Input: A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, aN và số nguyên k

- Output: Chỉ số I, mà ai = k hoặc không có số hạng nào của dãy A

- B2 i  1;

- B3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ

số I, rồi kết thúc;

- B4 ii+1;

- B5 Nếu i>N thì thông báo dãy

A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;

- B6 Quay lại bước 3

- B7 ii+1 rồi quay lại bước 5

b Sơ đồ khối Chiếu sơ đổ khối

Trang 31

Tiết 13 theo PPCT Ngày sọan : 22/09/2011 Ngày giảng: 24/09/2011 Người duyệt:

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

- Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng

sđk hoặc liệt kê các bước

3 Thái độ:

- Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết

các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SNH:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy chiếu,

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK , vở ghi, sách bài tập, học bài và đọc trước bài

mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

- Giáo viên đưa ra ví dụ và

chiếu bài toán tìm kiếm nhị

phân

- Hãy xác định input và output

của bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về

việc giải bài toán trên

* Xác định bài toán:

- Input: Dãy A là dãy tăng gồm

N số nguyên khác nhau a1, a2, aN

và số nguyên k

- Output: Chỉ số I mà a1 = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

* Ý tưởng:

* Thuật toán:

a Cách liệt kê:

- B1 Nhập N, các số hạng a1,

Trang 32

- Nhận xét và đưa ra thuật

toán bằng cách liệt kê từng

bước

- Giảng giải từng bước của

thuật toán để học sinh nắm kỉ

về thuật toán

- Qua cách giải thuật toán

bằng cách liệt kê, yêu cầu hs

biểu diễn thuật toán bằng sơ

đồ khối

- Nhận xét và quan sát lên

máy chiếu sơ đồ khối của

thuật toán sắp xếp bằng tráo

- Nghe giảng

- Theo dõi và phát biểu xd bài

a2, ,aN và khoá k;

- B2 Dau 1; Cuoi N;

- B3 Giua  +2 

Cuoi Dau

- B8 Quay lại bước 3;

b Sơ đồ khối (chiếu).

-Chiếu VD

- Chú ý: tìm kiếm nhị phân chỉ

đc thực hiện khi dãy đã được sắp xếp (tăng hoặc giảm), và giữa phải là chia lấy phần nguyên

Trang 33

Tiết 14 theo PPCT Ngày sọan : 22/09/2011 Ngày giảng: 25/09/2011 Người duyệt:

BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

Giáo viên: Giáo án

Học sinh: SGK + vở ghi Làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm kiếm dạng nhị phân

- Hãy XĐ bài toán trên

- Ý tưởng bài toán này là

gì?

- Nhận xét

- Em nào xung phong lên

viết thuật toán này dưới

dạng liệt kê và sơ đồ khối?

- Đưa ra ý tưởng bài toán

* XĐ: + In: Dãy N (a1,

Trang 34

- Gọi HS khác nhạn xét.

- Đánh giá Cho điểm

* Hoạt động 2:

Bài tập 2:

- Hãy XĐ bài toán trên

- Ý tưởng bài toán này là

gì?

- Nhận xét

- Em nào xung phong lên

viết thuật toán này dưới

dạng liệt kê và sơ đồ khối?

- Gọi 2 HS lên bảng làm

bài Các HS khác ở dưới

lớp cùng làm

- Gọi HS khác nhạn xét

- Đánh giá Cho điểm

Đưa ra Input và Output

- Đưa ra ý tưởng bài toán

b) sơ đồ khối: (chiếu sơ đồ)

Bài tập 2:

Cho N và dãy số nguyên a1, an, hãy tính tổng các số

có giá trị là chẵn

Thuật toán: Liệt kê

B1: Nhập N và dãy a1,…, aN;B2: Tong ¬ 0; i ¬ 1;

B3: Nếu i > N thì đưa ra Tong rồi kết thúc;

B4:

B4.1: Nếu ai là số chẵn thìTong ¬ Tong + ai;

B4.2: i ¬ i+1 rồi quay lại B3

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:

1 Củng cố: Nhắc lại kiến thức về các thuật toán đã học.

2 Dặn dò: về ôn tập từ bài 1 đến bài 4, xem kỹ lại các thuật toán giờ sau kiểm tra 45 phút.

Trang 35

Tiết 15 theo PPCT Ngày sọan : 30/09/2011 Ngày giảng: 03/10/2011 Người duyệt:

KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 1)

I MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ:

1 mục tiêu:

- Kiểm tra kiến thức các bài 1, 2, 3, 4 đã học

2 Kiến thức:

- Nắm được các kiến thức cơ bản của các bài đã học

- Viết được thuật toán dạng sđk hoặc liệt kê với bài toán đơn giản

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi kiểm tra

II ĐỀ BÀI:

Trang 36

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về

ngôn ngữ máy: Máy tính chưa

có khả năng thực hiện trực tiếp

thuật toán theo cách lk và sđk

Vì thế ta cần phải diễn tã tt bằng

1 ngôn ngữ sao cho máy có thể

hiểu được Kết quả diễn tả đó gọi

là chương trình.

- Ngôn ngữ dùng để viết chương

trình gọi là ngôn ngữ lập trình.

- Có thể dùng nhiều ngôn ngữ

khác nhau để viết CT không?

- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ là

gì, ưu và khuyết điểm của ngôn

- Ngôn ngữ được viết bằng hợp

ngữ thì như thế nào? muốn máy

hiểu và thực hiện thì phải làm

+ Ưu điểm: Khai thác triệt để các

đđ phần cứng của máy.

+ Hạn chế: Không thuận lợi cho con người trong việc viết hoặc hiểu chương trình.

2 Hợp ngữ:

- Sử dụng một số từ để thực hiện lệnh trên thanh ghi.

Vd: Add Ax, Bx.(Add: phép cộng,

Ax, Bx: các thanh ghi).

- Hợp ngữ muốn máy hiểu được cần phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy.

Trang 37

được các thanh ghi trong máy

tính, khiến nhiều người ái ngại

Vậy còn có ngôn ngữ nào mà

nhiều người có thể sd được?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngôn

ngữ bậc cao và chương trình

dịch:

- Do nhu cầu về tính thông dụng

của ngôn ngữ mà một loại ngôn

ngữ khác xuất hiện, đó là ngôn

ngữ bậc cao.

- Các em đã biết các loại ngôn

ngữ bậc cao nào?

- Đó là các ngôn ngữ bậc cao,

vậy ngôn ngữ như thế nào được

gọi là ngôn ngữ bậc cao?

- Ngôn ngữ này muốn máy hiểu

và thực hiện thì cũng phải

chuyển đổi sang ngôn ngữ máy.

- Ta luôn nói phải chuyển sang

ngôn ngữ máy, vậy làm thế nào

để chuyển đổi được?

- Em hiểu như thế nào về chương

trình dịch?

- Phân tích và nhận xét

- Nghe giảng.

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời.

- Nghe giảng.

- Pascal, Basic, Cobol,…

- Tham khảo sgk

và suy nghĩ trả lời.

- Nghe giảng.

- Cần phải có chương trình dịch.

- tham khảo sgk và suy nghĩ trả lời.

- Nghe giảng.

3 Ngôn ngữ bậc cao:

- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự

nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy.

Vd: Cobol, Basic, Pascal,…

- Muốn máy hiểu được ngôn ngữ này cần phải chuyển nó sang ngôn ngữ máy.

4 Chương trình dịch:

- Là chương trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau ra ngôn ngữ máy.

Trang 38

Tiết 17 Theo PPCT Ngày soạn: 06/10/2011 Ngày dạy: …/10/2011 Người duyệt

§ 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính:Xác định bài toán, xd và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng

2 Kỉ năng:

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

3 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

4 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

5 Kiểm tra bài cũ: Không

6 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

hs

Nội dung

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

- Biết rằng máy tính là công

cụ hỗ trợ con người rất nhiều

trong cuộc sống, con người

muốn máy thực hiện bài toán

thì phải đưa lời giải bài toán

đó vào máy dưới dạng các

lệnh Vậy các bước để xây

dựng một bài toán là gì?

- Ta đi tìm hiểu từng bước

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về

việc xác định bài toán

- Xác định bài toán là cần phải

Trang 39

thuật toán

- Hãy nhắc lại khái niệm thuật

toán? Với mỗi bài toán có phải

chỉ có một thuật toán duy

nhất?

- Như vậy mỗi tt chỉ giải 1 bt

những cũng có thể nhìêu tt

cùng giải 1 bt, vậy ta phải

chọn tt tối ưu nhất trong các

thuật toán đó

- Vậy tt tối ưu là tt như thế

nào?

- Giải thích rỏ hơn về các tiêu

chí này Sauk hi chọn được tt

- Đến đây ta đã có được tt của

bt, công việc tiếp theo là phải

chuyển đổi tt đó sang ct

- Trước tiên ta đi lựa chọn nnlt

- CT được viết không phải lúc

nào cũng đảm bảo là hoàn

viết tài liệu

- Sauk hi ct đã hoàn thiện công

việc còn lại là viết tài liệu mô

tả tt, chương trình và hướng

dẫn sử dụng chương trình

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Mỗi tt chỉ giải 1 bt, song một bt

có thể có nhiều thuật toán để giải Vậy ta phải chọn thuật toán tối ưu nhất trong những thuật toán đưa ra

* Thuật toán tối ưu: Là thuật

toán có các tiêu chí sau:

3 Viết chương trình:

- Là việc lựa chọn CTDL và NNLT để diễn đạt thuật toán trên máy

- Khi viết chương trình cần chọn ngôn ngữ thích hợp, viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải tuân theo qui định ngữ pháp của ngôn ngữ đó

4 Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong chương trình cần phải thử chương trình bằng một số Input đặc trưng Trong quá trình thử này nếu phát hiện ra sai sót thì phải sửa lại chương trình Quá trình này gọi

là hiệu chỉnh

5 Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, chương trình và hướng dẫn sử dụng,

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố: Các bước giải bài toán.

2 Dặn dò: Về học bài và xem trước bài mới.

Trang 40

Tiết 19.Theo PPCT Ngày soạn: 05/10/2011 Ngày dạy: …/10/2011 Người duyệt:

§ 7 PHẦN MỀM MÁY TÍNH

§ 8 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm phần mềm máy tính

- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Biết được ứng dụng chủ yếu của Tin học trong các lĩnh vực đời sống

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của gv Hoạt động của

hs

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

phần mềm máy tính

- Các em hãy cho biết sản

phẩm thu được sau khi giải bài

toán trên máy tính là gì?

- Nhận xét phân tích và giới

thiệu bài 7: Phần mềm máy

tính

- Vậy pmmt là kq sau khi thực

hiện giải bài toán, trong các

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

* Khái niệm: Là các chương

trình thu được sau khi thực hiện giải các bài toán trên máy tính và dùng để giải bài toán với nhiều

bộ input khác nhau

1 Phần mềm hệ thống: Là

những chương trình tạo môi trường làm việc và cung cấp các dịch vụ cho các phần mềm khác trong quá trình hoạt động của máy tính

2 Phần mềm ứng dụng: Là

phần mềm được viết để giúp giải quyết các công việc thường gặp như soạn thảo văn bản, quản lí

hs, xếp tkb,…

Ngày đăng: 29/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và phát triển như thế nào - giáo án 10 3 cột
Hình th ành và phát triển như thế nào (Trang 2)
Sơ đồ cấu trúc của một máy - giáo án 10 3 cột
Sơ đồ c ấu trúc của một máy (Trang 14)
2. Sơ đồ cấu trúc của một  máy tính. - giáo án 10 3 cột
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính (Trang 14)
Hình 21 sgk trang 34. - giáo án 10 3 cột
Hình 21 sgk trang 34 (Trang 20)
Bảng trình bày thuật toán bằng - giáo án 10 3 cột
Bảng tr ình bày thuật toán bằng (Trang 22)
Hình sau: - giáo án 10 3 cột
Hình sau (Trang 54)
Bảng chọn có thể là dạng văn bản,  dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn  bản với biểu tượng. - giáo án 10 3 cột
Bảng ch ọn có thể là dạng văn bản, dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn bản với biểu tượng (Trang 56)
Bảng chọn: - giáo án 10 3 cột
Bảng ch ọn: (Trang 62)
5. Bảng chọn: - giáo án 10 3 cột
5. Bảng chọn: (Trang 63)
Bảng làm các ví dụ: - giáo án 10 3 cột
Bảng l àm các ví dụ: (Trang 64)
Bảng chọn rồi nháy vào lệnh - giáo án 10 3 cột
Bảng ch ọn rồi nháy vào lệnh (Trang 79)
Bảng giúp người sử dụng có - giáo án 10 3 cột
Bảng gi úp người sử dụng có (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w