-Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc nhân đơn thức với đa thức -Có kĩ năng áp dụng các quy tắc toán học vào giải bài tập tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng * Trọng tâ
Trang 1Ngày soạn : 08//8/08
Ngày dạy : 11/8/08
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 § 1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Có kĩ năng áp dụng các quy tắc toán học vào giải bài tập ( tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
* Trọng tâm : quy tắc nhân đơn thức với đa thức
II ĐỒ DÙNG CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ, thước
-HS : Thước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1:bài cũ
1 Ghi công thức định nghĩa về luỹ
thừa với số mũ tự nhiên?
2.Khai triển biểu thức sau:
5.(-3,2 + 7)
-Các hạng tử trong biểu thức này ở
dạng gì ?
GV :Nếu bây giờ các hạng tử này
không còn là các số mà là các biểu
đơn thức và các đa thức thì các làm
như trên có đúng hay không ? Thầy
cùng các em nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc:
-GV :Treo bảng phụ ghi bài tập ?1
yêu cầu từng học sinh thực hiện các
câu hỏi trong bài tập
-Vậy muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm như thế nào?
Hoạt động 3:Áp dụng:
Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
= - 2x5 – 10 x4 + x3
3 2
5
1 2
5
1 2
Trang 2?3: GV sử dụng bảng phụ cho
học sinh thảo luận nhóm
GV : Cho từng nhóm nhận xét
bài làm trình bày, bổ sung
cho điểm nhóm
Hoạt động 4 : củng cố
-Cho 3 học sinh lên làm bài 1 tr
5
-Cho một số học sinh nhận xét
bài làm của các bạn làm trên
bảng, sửa sai
-GV hoàn chỉnh và cho điểm
Học sinh lên trình bày -Gọi S là diện tích của mảnh
Bài tập :1/5/Sgk Làm tính nhân:a) x2 (5x3-x -21 )=5x5 –x3-
= 2x3y2 - 4 2 2
3
2 3
2
y x y
Hoạt động 5: Dặn dò
*Hướng dẫn bài tập về nhà
Từ bài 2 đến bài 6/sgk
+ Học thuộc quy tắc
+ Chuẩn bị trước bài “ Nhân đa thức với đa thức” :
Trang 3Ngày soạn : 08/8/08
Ngày dạy : 11/8/08
Tiết 2 §2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
-Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo định nghĩa luỹ thừa, thu gọn đơnthức đồng dạng…
-Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm: quy tắc nhân đa thức với đa thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:Bài cũ:
Muốn nhân một đơn thức vói một
đa thức ta làm như thế nào?Làm
BT1c/5
(a + b)(c + d)=?
Nếu bây giờ a,b,c,d là các đơn
thức thì trở thành bài toán gì?
Để nắm vững hơn viêïc nhân đa
thức với đa thức và có thể thực
hiện theo những cách nào thầy
cùng các em nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành quy tắc
Áp dụng quy tắc khai triển
(a+b)(c+d) = a(c + d) + b( c + d)
-Lúc này 6x3 – 17x2 + 11x – 2 gọi
là gì của hai đa thức x-2 và 6x2–
5x+1 ?
Ta thấy tích của hai đa thức cho
ta kết quả là gì?
-Vậy qua VD trên : Muốn nhân
một đa thức với một đa thức ta
nhân như thế nào?
?1 Cho học sinh thảo luận nhóm
Nhận xét sửa sai
Ta nhân đơn thức với từng hạng tử………cộng các tích
1c/5: (3xy-x2 +y) x2y
2 3
2
3 2
3 2
9
y x y x y
= a(c + d) + b(c + d)
=ac + ad + bc + bdnhân đa thức với đa thức
Gọi là tích của hai đa thức…
Là một đa thức
Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này…………cộng các tích với nhau
) 6 2 )(
1 2
1 ( xy x3 x
1 Quy tắc:
Vd: Nhân đa thức x-2 với đa
thức 6x2- 5x +1 Ta có:
(x –2)(6x2 -5x + 1) = x(6x2 -5x + 1)
- 2(6x2 -5x + 1)
= x.6x2 +x.(-5x) +x.1 +(-2).6x2 + + (-2)(-5x) +(-2).1
= 6x3 –5x2 +x -12x2 +10 – 2 = 6x3 – 17x2 +11x - 2
Nhận xét(Sgk/7)
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗ hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
Trang 4GV :Chúng ta có thể áp dụng quy
tắc nhân hai số theo cột dọc
Gv:Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhân
-Nhân -2 với đa thức 6x2 – 5x + 1
-Nhân x với đa thức 6x2 – 5x + 1
Các đơn thức đồng dạng đặt
thẳng hàng với nhau
Yêu cầu học sinh cộng ?
Vậy để nhân hai đa thức theo
cách này ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: luyện tập
GV cho học sinh thảo luận
nhóm Bt?2, cho nhận xét,bổ
sung…
?3: GV hướng dẫn học sinh cách
làm:DT= ?
Bằng đa thức nào nhân với đa
thức nào? Thu gọn?
Thay số ? Để tính dễ hơn 2,5=
5
2
6 2 3
2 1
) 6 ).(
1 ( ) 2 ).(
1 ( ).
1 (
) 6 (
2
1 ) 2 ( 2
1 2 1
3 2
4 3 3
x x
xy x
xy x
xy
-12x2 +10x -26x3 – 5x2 + x6x3 - 17x2 + 11x -2Để nhân đa thức theo cột dọc ta làm như sau:
Sắp xếp hai đa ……
Viết đa thức này dưới đa thức kiaKết quả của phép nhân mỗi……
Các đơn thức đồng dạng……
Cộng từng cột
c.dài c.rộng(2x+y)(2x –y) = 4x2-2xy+2xy-y2 = 4x2 –y2
Kết quả là: 24(m2)
Chú ý: Ta có thể nhân hai đa
thức x – 2 và 6x2 – 5x + 1 theo cách sau:
6x2 – 5x + 1 x - 2 + -12x2 +10x -2 6x3 – 5x2 + x 6x3 - 17x2 + 11x -2
2 Áp dụng
?2:Làm tinh nhân(x+3)(x2+3x-5) = x (x2+3x-5) +3(x2+3x-5) =x3+3x2-5x+3x2+9x-15 =x3 + 6x2 +4x – 15b) (xy-1)(xy + 5) = xy.xy + xy.5 – 1.xy – 1.5 = x2y2 + 5xy –xy -5
Trang 5Ngày soạn : 15/8/08
Ngày dạy : 18/8/08
Tiết 3 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo định nghĩa luỹ thừa, thu gọn đơn thức đồng dạng…
- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm : quy tắc nhân đa thức với đa thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1:Bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức
Chứng minh giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của
biến, ta phải làm gì?
BT 13 sgk:
2 hs lên bảng
Biến đổi thu gọn biểu thức sao cho ra kết quả cuối là một số cụ thể
HS thảo luận theo bàn
=x(x2-2xy+y2)-y(x2-2xy+y2)
Trang 61 hs lên bảng trình bày lời giải
HS đọc đề bàiChia lớp 4 nhóm thảo luận cách giải (3’)
x+2x+3có: (x+2)( x+3)-x(x+2)=192
hs lên bảng
16x) -7(1-16x)=81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7 +112x=81
Hoạt động 3: Dặn dò:
- Xem laị các bt đã giải
- Làm thêm các BT: 12,15/sgk; 8/sbt
- Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 7Ngày soạn : 15/8/08
Ngày dạy : 18/8/08
Tiết 4 §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Học sinh nắm vững ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
-Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 3 hằng đẳng thức vừa học
-Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm: ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một
hiệu và hiệu hai bình phương
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1: <bài cũ>
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức? nhân đa thức với đa
thức?
HS trả lời
Hoạt động 2: <bài mới>
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
hiện phép tính : (a+b).(a+b)=?
Với A,B là các biểu thức tuỳ ý,
tương tự (A+B)2 =?
Aùp dụng tính (a+1)2 =?
Viết bthức x2+4x+4 dưới dạng
bình phương của một tổng ?
Tính nhanh: 512 có thể viết thành
tổng bình phuong của hai số nào?
3012 =?
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
hiện phép tính : [a+(-b)]2=?
c> 992 = (100-1)2
= 1002–2.100.1+12
Trang 8(2x-3y)2 =?
Tính nhanh 992 =? Có thể viết về
dạng bình phương một hiệu của
hai số nào?
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
hiện phép tính : (a+b).(a-b)=?
Với A,B là các biểu thức tuỳ ý,
c> 56.64 = (60-4).(60+4) = 602 – 42 =3600-16 = 3584
Hoạt động 3: <củng cố>
Bt ?7: Ai đúng? Ai sai?
Đức : x2-10x+25=(x-5)2
Thọ : x2-10x+25=(5-x)2
Rút ra được hằng đẳng thức nào?
HS thảo luận theo nhóm(3’)Đại diện nhóm trả lời:
Cả Sơn và Thọ đều viết đúng
(x-5)2 = (5-x)2
Hoạt động 4: <dặn dò>
- Xem laị kiến thức vừa học
- Làm các BT: 16,17,18/sgk
Trang 9Ngày soạn : 22/8/08
Ngày dạy : 25/8/08
Tiết :5 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 3 hằng đẳng thức vừa học
- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm: ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một
hiệu và hiệu hai bình phương
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: <bài cũ>
-Viết Ct bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu
và hiệu hai bình phương?
Viết các đa thức dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một
hiệu ?
9x2-6x+1=?
(2x+3y)2+2.( (2x+3y)+1=?
Nêu 1 đề bài tương tự ?
Gv kiểm tra 1 số bàn, nhận xét
BT 22 sgk
Tính nhanh ?
1012=? 1992=?
47.53=?
<phân tích các số 101,199 thành
tổng hay hiệu của hai số, sau đó
(x+2y)2= x2+2.x.2y+(2y)2
= x2+4xy+4y2
kết quả trên sai
hs thảo luận theo bàn
Trang 10áp dụng 2 hđt đầu tiên>
tích 47.53 có thể đưa về tích của
tổng và hiệu của hai số nào?
<áp dụng hđt 3 để tính>
Tính (a-b)2 biết a+b=7, a.b=12
(a+b)2 biết a-b=20, a.b=3
BT 25 sgk
a> Tính (a+b+c)2 =?
Gv cho hs làm toán chạy, thu 3
bài làm nhanh nhất
<Gợi ý : đưa về bình phương một
tổng của hai số>
2 hs lên bảng
Hs phân tích vềdạng [(a+b)+c]2
Hoạt động 3: <dặn dò>
- Xem laị các bt đã giải
- Làm thêm các BT: 11,12,13,14/ sbt
- Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)
Trang 11Ngày soạn: 22/8/08
Ngày dạy : 25/8/08
Tiết :6 §4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh nắm vững hai hằng đẳng thức đáng nhớ : lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 2 hằng đẳng thức vừa học
Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm: hai hằng đẳng thức đáng nhớ: lập phương của một tổng,lập phương của một hiệu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: <bài cũ>
Hoạt động 2: <bài mới>
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
hiện phép tính : (a+b).(a+b)2=?
=a.(a2+2ab+b2)+b.(a2+2ab+b2)
=a3+2a2b+ab2+a2b+2ab2+b3
4/ Lập phương của một tổng :
(A+B)3 = A3+3A2B+3AB2+ B3
áp dụng:
a> (x+1)3=x3+3x2+3x+1b>(2x+y)3=8x3+12x2y+6xy2+y3
5/ Lập phương của một hiệu :
Trang 12(A-B)3 = A3-3A2B+3AB2- B3
So sánh a-b và b-a ?
Vận dụng tính chất trên làm BT c
trong sgk ?
Hoạt động 3: <củng cố>
BT 27sgk
Viết các bthức về dạng lập
phương của một tổng hoặc một
hiệu ?
BT 29sgk
Điền chữ vào ô để tìm ra một
trong những đức tính quý báu của
HS thảo luận theo bàna> -x3+3x2-3x+1 = (1-x)3
Hoạt động 4: <dặn dò>
Xem laị kiến thức vừa học
Làm các BT: 26,28/sgk
Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)
Trang 13Ngày soạn: 29/8/08
Ngày dạy : 01/9/08
Tiết :7 §5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh nắm vững hai hằng đẳng thức đáng nhớ : tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 2 hằng đẳng thức vừa học
Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm : hai hằng đẳng thức đáng nhớ : tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1: <bài cũ>
-HS1 :Viết Ct lập phương của
một tổng? Làm BT 26a?
-HS2: Viết Ct lập phương của
một hiệu? Làm BT 26b?
Hoạt động 2: <bài mới>
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
Với a, b là hai số bất kỳ, thực
=a.(a2-ab+b2)+b.(a2-ab+b2)
7/ Lập phương của một hiệu :
Trang 14b> viết về dạng tích ?
c> đánh dấu x vào ô có đáp số
đúng của tích (x+2)(x2-2x+4) ?
Hoạt động 3: <củng cố>
-Gv treo bảng phụ ghi 7 hđt đáng
nhớ, nhắc lại từng hđt
- làm BT 30sgk: rút gọn các biểu
Hoạt động 4: <dặn dò>
- Xem lại 7 hđt đã học
- Làm các BT: 31,32/sgk; 17/sb
Trang 15Ngày soạn: 29/8/08
Ngày dạy : 01/9/08
Tiết :8 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 7 hằng đẳng thức đã học
Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích
* Trọng tâm: bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1: <bài cũ>
HS1: ghi lại 7 hđt đã học?
(A-B)3 =A3-3A2B+3AB2-B3
A3+B3=(A+B)( A2 -AB +B2)
A3-B3=(A-B)( A2 +AB +B2)HS2 :
a> VP=(a+b)3-3ab(a+b)
= a3+3a2b+3ab2+b3-3a2b-3ab2
=a3+b3 = VT
Hoạt động 2: <luyện tập>
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
33 Tr16 SGK
Cho học sinh nhận xét kỹ năng
vận dụng kiến thức hằng đẳng
thức qua bài tập 33
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
34a,c
a, (a+b)2 – (a-b)2 =?
Ở đây có dạng hằng đẳng thức
nào?
Ta khai triển được gì
- HS lên bảng làm
Trang 16Ngoài cách làm này ra ta còn
cách nào khác không?
GV treo bảng phụ lên có ghi đề
bài bài 37 chia lớp thành hai
nhóm cử mỗi nhóm ba học sinh
lên làm
= 4abHS: ta có thể tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ (a-b)2 – 2b2
= 2b(a2 + 2ab + b2 +a2 – b2 +a2 - 2ab +b2) – 2b3
= 6a2b
Bài 35 (Tr 17 – SGK)
a, 342 + 662 + 68.66 = (34 + 66)2
= 1002 = 10000
b, 742 + 242 – 48.74 = (74 – 24)2 = 502 = 2500
Bài 37 (Tr 17 – SGK)
Hoạt động 3: <dặn dò>
Xem laị các bt đã giải
Làm thêm các BT: 11,12,13,14/ sbt
Xem trước bài 6: những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)
Trang 17Ngày soạn: 05/9/08
Ngày dạy : 08/9/08
Tiết 9 §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Có kĩ năng phân tích làm xuất hiện nhân tử chung
Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ -HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1: Bài cũ
Áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng
25 gọi là thừa số chung Quá
trình biến đổi này ta gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng
cách đặt thứa số chung
Đây là biến đổi các số , còn với
các đa thức của các biến ta làm
như thế nào ?
Hoạt động 2 : phân tích đa thức
thành nhân tử là gì ?
Hai đơn thức của đa thức có
chung biến nào ?
Số mũ nhỏ nhất ?
Vậy ta đã biến đổi từ 1 đa thức
thành tích của các đa thức
=25 ( 36 + 64 )
=25 100 = 2500
x
1 2
2x2 = 2x x 4x = 2x 2
= 2x x – 2x 2 =2x ( x – 2 )
1) Ví dụ : a)VD1: Viết đa thức 2x2 – 4x thành một tích của những đa thức
ta có :2x2 – 4x = 2x x – 2x 2 = 2x ( x – 2 )
Trang 18Phân tích đa thức thành nhân tử
là gì ?
Ngoài phương pháp này ra ta còn
nhiều phương pháp khác sẽ học
sau
Phần biến chung ?
Phần hệ số chung ?
Kết luận ?
Hoạt động 3: Thaỏ luận nhóm ?1
Chú ý ở câu c ta phải đổi dấu
một hạng tử để xuất hiện nhân tử
chung
?2 gv hướng dẫn hs thực hiện
A.B = 0 khi nào ?
Hoạt động 4 : Củng cố
Cho hs làm nhanh bài 39 a,b
Hs thảo luận theo nhóm , đại diện nhóm lên trình bày kết quả
2)Áp dụng
?1:Phân tích các đa thức sau thánh nhân tử
a) x2 –x = x ( x -1 ) b) 5x2.( x- 2y) – 15x.(x – 2y ) =( x- 2y ).( 5x2 -15x )
=(x – 2y ) 5x ( x – 3 ) = 5x.( x – 2y ) ( x – 3 )
* Chú ý : ( sgk / 18 )
?2 : 3x2 – 6x = 3x ( x – 2 ) = 0 3x = 0 x = 0
Hoạt động 5: Dặn dò
Về xem lại kĩ bài học và các dạng bài tập đã làm
Chuẩn bị trước §6
Trang 19Ngày soạn: 05/9/08
Ngày dạy : 08/9/08
Tiết 10 : §7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập
Phát triển tư duy phân tích logíc
* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ, thước-HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1: Bài cũ
-GV treo bảng phụ ghi các hằng
đẳng thức còn thiếu và yêu cầu học
sinh lên điền
Hoạt động 2: các ví dụ
*Dự đoán đưa về dạng hằng đẳng
thức nào?
Vậy 4x =? ; 4 = ? Kết quả?
Đưa 9 = ? Kết quả?
Dưa 27 = ?3 ; 8x3 = ?3 Kết quả?
Cách phân tích đa thức thành nhân
tử như vậy gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
Vậy phân tích đa thưc thành nhân
tử bằng hằng đẳng thức là ta làm
như thề nào?
?1 GV cho học sinh thảo luận
nhóm
?2 Áp dụng hằng đẳng thức nào?
Yêu cầu học sinh tính và đọc kết
Học sinh lên thực hiện, nhận xét bổ sung
Bình phương của một hiệu4x = 2.2x ; 4 = 22
27 = 33 ; 8x3 = (2x)3
Sử dụng các hằng đẳng thứcđể đưa một đa thức thành tích các đa thức
Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét bổ sung
b x2 – 9 = x2 – 32 =(x – 3)(x + 3)
b (x + y)2 – 9x2
= (x + y)2 – (3x)2
= (x + y -3x)(x+y + 3x)
?2 Tính nhanh
Trang 20Hoạt động 3: Áp dụng
Ta phải phân tích thành nhân tử
có một thừa số bằng ?
25 = ?
Có dạng nào?
=?
Kết luận như thế nào?
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 43b,c sgk/20
Cho học sinh thực hiện nhóm
-Chú ý có những bài ta phải đổi
dấu để làm xuất hiện hằng đẳng
2 Áp dụng
chứng minh : (2n + 5)2 -25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên nThật vậy:
(2n +5)2 – 25 = (2n +5)2 -52
= (2n + 5 -5)(2n +5 +5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) Vậy (2n+5)2 -25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Hoạt động 5: Dặn dò
Về xem kĩ lí thuyết học thuộc các hằng đẳng thức và cách biến đổi để phân tích và áp dụng
Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học và làm các bài tập ?1,?2
Trang 21Ngày soạn: 12/9/08
Ngày dạy : 15/9/08
Tiết 11 §8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
Kĩ năng nhóm các hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung một cách nhanh, chính xác
Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập Phát triển tư duy phân tích logic
* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Bài cũ
Phân tích đa thức sau thành nhân
tử:
a x2 – 3x b xy – 3y
-Vậy đa thức x2 – 3x +xy – 3y
chúng ta có thể áp dụng phương
pháp nào đã học? để phân tích đa
thức thành nhân tử
-Vậy để phân tích được thầy cùng
các em sẽ nghiên cứu bài học hôm
nay
Hoạt động 2:Một số ví dụ
-Hai đa thức x2 – 3x và xy – 3y
chúng ta vừa phân tích có nhân tử
chung là gì?
-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử
nào?
-Yêu cầu học sinh thực hiện tại chỗ
-Chúng ta có thể nhóm các cặp
hạng tử thích hợp nào để có được
nhân tử chung? (có nghĩa là các cặp
hạnh tử nhamó phải đặt được nhân
tử chung)
Yêu cầu một học sinh thực hiện tại
chỗ
-Cách làm như trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương
a x2 – 3x = x(x – 3)
b xy – 3y = y(x – 3)
x – 3(x2 – 3x) + (xy – 3y)
VD2: 2xy + 3z +6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) +z( x + 3) = (x +3)(2y + z)