1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ds8 3 cột theo ppct mới nhất

42 553 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ds8 3 cột theo ppct mới nhất
Trường học Trường THPT Chuyên
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 578,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc nhân đơn thức với đa thức -Có kĩ năng áp dụng các quy tắc toán học vào giải bài tập tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng * Trọng tâ

Trang 1

Ngày soạn : 08//8/08

Ngày dạy : 11/8/08

Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

Tiết 1 § 1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Có kĩ năng áp dụng các quy tắc toán học vào giải bài tập ( tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

* Trọng tâm : quy tắc nhân đơn thức với đa thức

II ĐỒ DÙNG CHUẨN BỊ:

-GV: Bảng phụ, thước

-HS : Thước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động 1:bài cũ

1 Ghi công thức định nghĩa về luỹ

thừa với số mũ tự nhiên?

2.Khai triển biểu thức sau:

5.(-3,2 + 7)

-Các hạng tử trong biểu thức này ở

dạng gì ?

GV :Nếu bây giờ các hạng tử này

không còn là các số mà là các biểu

đơn thức và các đa thức thì các làm

như trên có đúng hay không ? Thầy

cùng các em nghiên cứu bài học

hôm nay

Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc:

-GV :Treo bảng phụ ghi bài tập ?1

yêu cầu từng học sinh thực hiện các

câu hỏi trong bài tập

-Vậy muốn nhân một đơn thức với

một đa thức ta làm như thế nào?

Hoạt động 3:Áp dụng:

Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

= - 2x5 – 10 x4 + x3

3 2

5

1 2

5

1 2

Trang 2

?3: GV sử dụng bảng phụ cho

học sinh thảo luận nhóm

GV : Cho từng nhóm nhận xét

bài làm trình bày, bổ sung

cho điểm nhóm

Hoạt động 4 : củng cố

-Cho 3 học sinh lên làm bài 1 tr

5

-Cho một số học sinh nhận xét

bài làm của các bạn làm trên

bảng, sửa sai

-GV hoàn chỉnh và cho điểm

Học sinh lên trình bày -Gọi S là diện tích của mảnh

Bài tập :1/5/Sgk Làm tính nhân:a) x2 (5x3-x -21 )=5x5 –x3-

= 2x3y2 - 4 2 2

3

2 3

2

y x y

Hoạt động 5: Dặn dò

*Hướng dẫn bài tập về nhà

Từ bài 2 đến bài 6/sgk

+ Học thuộc quy tắc

+ Chuẩn bị trước bài “ Nhân đa thức với đa thức” :

Trang 3

Ngày soạn : 08/8/08

Ngày dạy : 11/8/08

Tiết 2 §2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

-Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo định nghĩa luỹ thừa, thu gọn đơnthức đồng dạng…

-Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: quy tắc nhân đa thức với đa thức

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH :

Hoạt động 1:Bài cũ:

Muốn nhân một đơn thức vói một

đa thức ta làm như thế nào?Làm

BT1c/5

(a + b)(c + d)=?

Nếu bây giờ a,b,c,d là các đơn

thức thì trở thành bài toán gì?

Để nắm vững hơn viêïc nhân đa

thức với đa thức và có thể thực

hiện theo những cách nào thầy

cùng các em nghiên cứu bài học

hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc

Áp dụng quy tắc khai triển

(a+b)(c+d) = a(c + d) + b( c + d)

-Lúc này 6x3 – 17x2 + 11x – 2 gọi

là gì của hai đa thức x-2 và 6x2–

5x+1 ?

Ta thấy tích của hai đa thức cho

ta kết quả là gì?

-Vậy qua VD trên : Muốn nhân

một đa thức với một đa thức ta

nhân như thế nào?

?1 Cho học sinh thảo luận nhóm

Nhận xét sửa sai

Ta nhân đơn thức với từng hạng tử………cộng các tích

1c/5: (3xy-x2 +y) x2y

2 3

2

3 2

3 2

9

y x y x y

= a(c + d) + b(c + d)

=ac + ad + bc + bdnhân đa thức với đa thức

Gọi là tích của hai đa thức…

Là một đa thức

Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này…………cộng các tích với nhau

) 6 2 )(

1 2

1 ( xyx3  x

1 Quy tắc:

Vd: Nhân đa thức x-2 với đa

thức 6x2- 5x +1 Ta có:

(x –2)(6x2 -5x + 1) = x(6x2 -5x + 1)

- 2(6x2 -5x + 1)

= x.6x2 +x.(-5x) +x.1 +(-2).6x2 + + (-2)(-5x) +(-2).1

= 6x3 –5x2 +x -12x2 +10 – 2 = 6x3 – 17x2 +11x - 2

Nhận xét(Sgk/7)

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗ hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

Trang 4

GV :Chúng ta có thể áp dụng quy

tắc nhân hai số theo cột dọc

Gv:Hướng dẫn học sinh thực hiện

nhân

-Nhân -2 với đa thức 6x2 – 5x + 1

-Nhân x với đa thức 6x2 – 5x + 1

Các đơn thức đồng dạng đặt

thẳng hàng với nhau

Yêu cầu học sinh cộng ?

Vậy để nhân hai đa thức theo

cách này ta làm như thế nào?

Hoạt động 3: luyện tập

GV cho học sinh thảo luận

nhóm Bt?2, cho nhận xét,bổ

sung…

?3: GV hướng dẫn học sinh cách

làm:DT= ?

Bằng đa thức nào nhân với đa

thức nào? Thu gọn?

Thay số ? Để tính dễ hơn 2,5=

5

2

6 2 3

2 1

) 6 ).(

1 ( ) 2 ).(

1 ( ).

1 (

) 6 (

2

1 ) 2 ( 2

1 2 1

3 2

4 3 3

x x

xy x

xy x

xy

-12x2 +10x -26x3 – 5x2 + x6x3 - 17x2 + 11x -2Để nhân đa thức theo cột dọc ta làm như sau:

Sắp xếp hai đa ……

Viết đa thức này dưới đa thức kiaKết quả của phép nhân mỗi……

Các đơn thức đồng dạng……

Cộng từng cột

c.dài  c.rộng(2x+y)(2x –y) = 4x2-2xy+2xy-y2 = 4x2 –y2

Kết quả là: 24(m2)

Chú ý: Ta có thể nhân hai đa

thức x – 2 và 6x2 – 5x + 1 theo cách sau:

6x2 – 5x + 1  x - 2 + -12x2 +10x -2 6x3 – 5x2 + x 6x3 - 17x2 + 11x -2

2 Áp dụng

?2:Làm tinh nhân(x+3)(x2+3x-5) = x (x2+3x-5) +3(x2+3x-5) =x3+3x2-5x+3x2+9x-15 =x3 + 6x2 +4x – 15b) (xy-1)(xy + 5) = xy.xy + xy.5 – 1.xy – 1.5 = x2y2 + 5xy –xy -5

Trang 5

Ngày soạn : 15/8/08

Ngày dạy : 18/8/08

Tiết 3 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo định nghĩa luỹ thừa, thu gọn đơn thức đồng dạng…

- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm : quy tắc nhân đa thức với đa thức

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động 1:Bài cũ:

- Phát biểu quy tắc nhân đa thức

Chứng minh giá trị của biểu thức

không phụ thuộc vào giá trị của

biến, ta phải làm gì?

BT 13 sgk:

2 hs lên bảng

Biến đổi thu gọn biểu thức sao cho ra kết quả cuối là một số cụ thể

HS thảo luận theo bàn

=x(x2-2xy+y2)-y(x2-2xy+y2)

Trang 6

1 hs lên bảng trình bày lời giải

HS đọc đề bàiChia lớp 4 nhóm thảo luận cách giải (3’)

x+2x+3có: (x+2)( x+3)-x(x+2)=192

hs lên bảng

16x) -7(1-16x)=81

48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7 +112x=81

Hoạt động 3: Dặn dò:

- Xem laị các bt đã giải

- Làm thêm các BT: 12,15/sgk; 8/sbt

- Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ

Trang 7

Ngày soạn : 15/8/08

Ngày dạy : 18/8/08

Tiết 4 §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Học sinh nắm vững ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương

-Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 3 hằng đẳng thức vừa học

-Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một

hiệu và hiệu hai bình phương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH :

Hoạt động 1: <bài cũ>

Phát biểu quy tắc nhân đơn thức

với đa thức? nhân đa thức với đa

thức?

HS trả lời

Hoạt động 2: <bài mới>

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

hiện phép tính : (a+b).(a+b)=?

Với A,B là các biểu thức tuỳ ý,

tương tự (A+B)2 =?

Aùp dụng tính (a+1)2 =?

Viết bthức x2+4x+4 dưới dạng

bình phương của một tổng ?

Tính nhanh: 512 có thể viết thành

tổng bình phuong của hai số nào?

3012 =?

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

hiện phép tính : [a+(-b)]2=?

c> 992 = (100-1)2

= 1002–2.100.1+12

Trang 8

(2x-3y)2 =?

Tính nhanh 992 =? Có thể viết về

dạng bình phương một hiệu của

hai số nào?

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

hiện phép tính : (a+b).(a-b)=?

Với A,B là các biểu thức tuỳ ý,

c> 56.64 = (60-4).(60+4) = 602 – 42 =3600-16 = 3584

Hoạt động 3: <củng cố>

Bt ?7: Ai đúng? Ai sai?

Đức : x2-10x+25=(x-5)2

Thọ : x2-10x+25=(5-x)2

Rút ra được hằng đẳng thức nào?

HS thảo luận theo nhóm(3’)Đại diện nhóm trả lời:

Cả Sơn và Thọ đều viết đúng

(x-5)2 = (5-x)2

Hoạt động 4: <dặn dò>

- Xem laị kiến thức vừa học

- Làm các BT: 16,17,18/sgk

Trang 9

Ngày soạn : 22/8/08

Ngày dạy : 25/8/08

Tiết :5 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 3 hằng đẳng thức vừa học

- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: ba hắng đẳng thức đáng nhớ : bình phương của một tổng, bình phương của một

hiệu và hiệu hai bình phương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động 1: <bài cũ>

-Viết Ct bình phương của một

tổng, bình phương của một hiệu

và hiệu hai bình phương?

Viết các đa thức dưới dạng bình

phương của một tổng hoặc một

hiệu ?

9x2-6x+1=?

(2x+3y)2+2.( (2x+3y)+1=?

Nêu 1 đề bài tương tự ?

Gv kiểm tra 1 số bàn, nhận xét

BT 22 sgk

Tính nhanh ?

1012=? 1992=?

47.53=?

<phân tích các số 101,199 thành

tổng hay hiệu của hai số, sau đó

(x+2y)2= x2+2.x.2y+(2y)2

= x2+4xy+4y2

kết quả trên sai

hs thảo luận theo bàn

Trang 10

áp dụng 2 hđt đầu tiên>

tích 47.53 có thể đưa về tích của

tổng và hiệu của hai số nào?

<áp dụng hđt 3 để tính>

Tính (a-b)2 biết a+b=7, a.b=12

(a+b)2 biết a-b=20, a.b=3

BT 25 sgk

a> Tính (a+b+c)2 =?

Gv cho hs làm toán chạy, thu 3

bài làm nhanh nhất

<Gợi ý : đưa về bình phương một

tổng của hai số>

2 hs lên bảng

Hs phân tích vềdạng [(a+b)+c]2

Hoạt động 3: <dặn dò>

- Xem laị các bt đã giải

- Làm thêm các BT: 11,12,13,14/ sbt

- Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)

Trang 11

Ngày soạn: 22/8/08

Ngày dạy : 25/8/08

Tiết :6 §4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh nắm vững hai hằng đẳng thức đáng nhớ : lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 2 hằng đẳng thức vừa học

 Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: hai hằng đẳng thức đáng nhớ: lập phương của một tổng,lập phương của một hiệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động 1: <bài cũ>

Hoạt động 2: <bài mới>

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

hiện phép tính : (a+b).(a+b)2=?

=a.(a2+2ab+b2)+b.(a2+2ab+b2)

=a3+2a2b+ab2+a2b+2ab2+b3

4/ Lập phương của một tổng :

(A+B)3 = A3+3A2B+3AB2+ B3

áp dụng:

a> (x+1)3=x3+3x2+3x+1b>(2x+y)3=8x3+12x2y+6xy2+y3

5/ Lập phương của một hiệu :

Trang 12

(A-B)3 = A3-3A2B+3AB2- B3

So sánh a-b và b-a ?

Vận dụng tính chất trên làm BT c

trong sgk ?

Hoạt động 3: <củng cố>

BT 27sgk

Viết các bthức về dạng lập

phương của một tổng hoặc một

hiệu ?

BT 29sgk

Điền chữ vào ô để tìm ra một

trong những đức tính quý báu của

HS thảo luận theo bàna> -x3+3x2-3x+1 = (1-x)3

Hoạt động 4: <dặn dò>

 Xem laị kiến thức vừa học

 Làm các BT: 26,28/sgk

 Xem trước bài : những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)

Trang 13

Ngày soạn: 29/8/08

Ngày dạy : 01/9/08

Tiết :7 §5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh nắm vững hai hằng đẳng thức đáng nhớ : tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 2 hằng đẳng thức vừa học

 Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm : hai hằng đẳng thức đáng nhớ : tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH :

Hoạt động 1: <bài cũ>

-HS1 :Viết Ct lập phương của

một tổng? Làm BT 26a?

-HS2: Viết Ct lập phương của

một hiệu? Làm BT 26b?

Hoạt động 2: <bài mới>

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

Với a, b là hai số bất kỳ, thực

=a.(a2-ab+b2)+b.(a2-ab+b2)

7/ Lập phương của một hiệu :

Trang 14

b> viết về dạng tích ?

c> đánh dấu x vào ô có đáp số

đúng của tích (x+2)(x2-2x+4) ?

Hoạt động 3: <củng cố>

-Gv treo bảng phụ ghi 7 hđt đáng

nhớ, nhắc lại từng hđt

- làm BT 30sgk: rút gọn các biểu

Hoạt động 4: <dặn dò>

- Xem lại 7 hđt đã học

- Làm các BT: 31,32/sgk; 17/sb

Trang 15

Ngày soạn: 29/8/08

Ngày dạy : 01/9/08

Tiết :8 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, áp dụng thành thạo 7 hằng đẳng thức đã học

 Rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong học tập, phát triển tư duy phân tích

* Trọng tâm: bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH :

Hoạt động 1: <bài cũ>

HS1: ghi lại 7 hđt đã học?

(A-B)3 =A3-3A2B+3AB2-B3

A3+B3=(A+B)( A2 -AB +B2)

A3-B3=(A-B)( A2 +AB +B2)HS2 :

a> VP=(a+b)3-3ab(a+b)

= a3+3a2b+3ab2+b3-3a2b-3ab2

=a3+b3 = VT

Hoạt động 2: <luyện tập>

Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập

33 Tr16 SGK

Cho học sinh nhận xét kỹ năng

vận dụng kiến thức hằng đẳng

thức qua bài tập 33

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

34a,c

a, (a+b)2 – (a-b)2 =?

Ở đây có dạng hằng đẳng thức

nào?

Ta khai triển được gì

- HS lên bảng làm

Trang 16

Ngoài cách làm này ra ta còn

cách nào khác không?

GV treo bảng phụ lên có ghi đề

bài bài 37 chia lớp thành hai

nhóm cử mỗi nhóm ba học sinh

lên làm

= 4abHS: ta có thể tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

+ (a-b)2 – 2b2

= 2b(a2 + 2ab + b2 +a2 – b2 +a2 - 2ab +b2) – 2b3

= 6a2b

Bài 35 (Tr 17 – SGK)

a, 342 + 662 + 68.66 = (34 + 66)2

= 1002 = 10000

b, 742 + 242 – 48.74 = (74 – 24)2 = 502 = 2500

Bài 37 (Tr 17 – SGK)

Hoạt động 3: <dặn dò>

 Xem laị các bt đã giải

 Làm thêm các BT: 11,12,13,14/ sbt

 Xem trước bài 6: những hằng đẳng thức đáng nhớ(tiếp)

Trang 17

Ngày soạn: 05/9/08

Ngày dạy : 08/9/08

Tiết 9 §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

 Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

 Có kĩ năng phân tích làm xuất hiện nhân tử chung

 Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: Bảng phụ -HS: Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH :

Hoạt động 1: Bài cũ

Áp dụng tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng

25 gọi là thừa số chung Quá

trình biến đổi này ta gọi là phân

tích đa thức thành nhân tử bằng

cách đặt thứa số chung

Đây là biến đổi các số , còn với

các đa thức của các biến ta làm

như thế nào ?

Hoạt động 2 : phân tích đa thức

thành nhân tử là gì ?

Hai đơn thức của đa thức có

chung biến nào ?

Số mũ nhỏ nhất ?

Vậy ta đã biến đổi từ 1 đa thức

thành tích của các đa thức

=25 ( 36 + 64 )

=25 100 = 2500

x

1 2

2x2 = 2x x 4x = 2x 2

= 2x x – 2x 2 =2x ( x – 2 )

1) Ví dụ : a)VD1: Viết đa thức 2x2 – 4x thành một tích của những đa thức

ta có :2x2 – 4x = 2x x – 2x 2 = 2x ( x – 2 )

Trang 18

Phân tích đa thức thành nhân tử

là gì ?

Ngoài phương pháp này ra ta còn

nhiều phương pháp khác sẽ học

sau

Phần biến chung ?

Phần hệ số chung ?

Kết luận ?

Hoạt động 3: Thaỏ luận nhóm ?1

Chú ý ở câu c ta phải đổi dấu

một hạng tử để xuất hiện nhân tử

chung

?2 gv hướng dẫn hs thực hiện

A.B = 0 khi nào ?

Hoạt động 4 : Củng cố

Cho hs làm nhanh bài 39 a,b

Hs thảo luận theo nhóm , đại diện nhóm lên trình bày kết quả

2)Áp dụng

?1:Phân tích các đa thức sau thánh nhân tử

a) x2 –x = x ( x -1 ) b) 5x2.( x- 2y) – 15x.(x – 2y ) =( x- 2y ).( 5x2 -15x )

=(x – 2y ) 5x ( x – 3 ) = 5x.( x – 2y ) ( x – 3 )

* Chú ý : ( sgk / 18 )

?2 : 3x2 – 6x = 3x ( x – 2 ) = 0 3x = 0 x = 0  

Hoạt động 5: Dặn dò

 Về xem lại kĩ bài học và các dạng bài tập đã làm

 Chuẩn bị trước §6

Trang 19

Ngày soạn: 05/9/08

Ngày dạy : 08/9/08

Tiết 10 : §7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

 Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

 Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập

 Phát triển tư duy phân tích logíc

* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: Bảng phụ, thước-HS: Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động 1: Bài cũ

-GV treo bảng phụ ghi các hằng

đẳng thức còn thiếu và yêu cầu học

sinh lên điền

Hoạt động 2: các ví dụ

*Dự đoán đưa về dạng hằng đẳng

thức nào?

Vậy 4x =? ; 4 = ? Kết quả?

Đưa 9 = ? Kết quả?

Dưa 27 = ?3 ; 8x3 = ?3 Kết quả?

Cách phân tích đa thức thành nhân

tử như vậy gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương pháp

dùng hằng đẳng thức

Vậy phân tích đa thưc thành nhân

tử bằng hằng đẳng thức là ta làm

như thề nào?

?1 GV cho học sinh thảo luận

nhóm

?2 Áp dụng hằng đẳng thức nào?

Yêu cầu học sinh tính và đọc kết

Học sinh lên thực hiện, nhận xét bổ sung

Bình phương của một hiệu4x = 2.2x ; 4 = 22

27 = 33 ; 8x3 = (2x)3

Sử dụng các hằng đẳng thứcđể đưa một đa thức thành tích các đa thức

Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét bổ sung

b x2 – 9 = x2 – 32 =(x – 3)(x + 3)

b (x + y)2 – 9x2

= (x + y)2 – (3x)2

= (x + y -3x)(x+y + 3x)

?2 Tính nhanh

Trang 20

Hoạt động 3: Áp dụng

Ta phải phân tích thành nhân tử

có một thừa số bằng ?

25 = ?

Có dạng nào?

=?

Kết luận như thế nào?

Hoạt động 4: Củng cố

Bài tập 43b,c sgk/20

Cho học sinh thực hiện nhóm

-Chú ý có những bài ta phải đổi

dấu để làm xuất hiện hằng đẳng

2 Áp dụng

chứng minh : (2n + 5)2 -25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên nThật vậy:

(2n +5)2 – 25 = (2n +5)2 -52

= (2n + 5 -5)(2n +5 +5)

= 2n(2n + 10)

= 4n(n + 5) Vậy (2n+5)2 -25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Hoạt động 5: Dặn dò

 Về xem kĩ lí thuyết học thuộc các hằng đẳng thức và cách biến đổi để phân tích và áp dụng

 Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học và làm các bài tập ?1,?2

Trang 21

Ngày soạn: 12/9/08

Ngày dạy : 15/9/08

Tiết 11 §8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

 Kĩ năng nhóm các hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung một cách nhanh, chính xác

 Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập Phát triển tư duy phân tích logic

* Trọng tâm: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Bài cũ

Phân tích đa thức sau thành nhân

tử:

a x2 – 3x b xy – 3y

-Vậy đa thức x2 – 3x +xy – 3y

chúng ta có thể áp dụng phương

pháp nào đã học? để phân tích đa

thức thành nhân tử

-Vậy để phân tích được thầy cùng

các em sẽ nghiên cứu bài học hôm

nay

Hoạt động 2:Một số ví dụ

-Hai đa thức x2 – 3x và xy – 3y

chúng ta vừa phân tích có nhân tử

chung là gì?

-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử

nào?

-Yêu cầu học sinh thực hiện tại chỗ

-Chúng ta có thể nhóm các cặp

hạng tử thích hợp nào để có được

nhân tử chung? (có nghĩa là các cặp

hạnh tử nhamó phải đặt được nhân

tử chung)

Yêu cầu một học sinh thực hiện tại

chỗ

-Cách làm như trên gọi là phân tích

đa thức thành nhân tử bằng phương

a x2 – 3x = x(x – 3)

b xy – 3y = y(x – 3)

x – 3(x2 – 3x) + (xy – 3y)

VD2: 2xy + 3z +6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) +z( x + 3) = (x +3)(2y + z)

Ngày đăng: 10/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc - Giáo án ds8 3 cột theo ppct mới nhất
o ạt động 2: Hình thành quy tắc (Trang 3)
Hoạt động 2: Hình thành quy tắc - Giáo án ds8 3 cột theo ppct mới nhất
o ạt động 2: Hình thành quy tắc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w