1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 cơ bản (HKII)

59 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 10 - ban cơ bản
Tác giả Nguyễn Đình Cường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt đông, oxit bazơ,bazơ, muối.- Rèn luyện kỹ năng tính toán CM, C% trong các bài tập?. Kỹ năng - Quan sát

Trang 1

Chương 5 : NHÓM HALOGEN

Tiết PPCT: 37 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

- Cấu hình e của nguyên tử, cấu tạo phân tử halogen

- Tính chất cơ bản của nhóm halogen là tính OXH mạnh

- Nguyên nhân làm cho tính OXH của các nguyên tố nhóm halogen giảm từ F2 đến I2

- Tại sao trong các hợp chất thì Flo chỉ có số OXH là -1 trong khi các halogen khác lại có số OXH là+1, +3, +5, +7 ?

2 Kỹ năng

- Viết được cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử nhóm halogen

- Viết các phương trình phản ứng OXH-K để chứng minh tính OXH mạnh của chúng

II CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, bảng hệ thống tuần hoàn

HS : Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số OXH, viết cấu hình e

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới :

Hoạt động 1

? Nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào ?

? Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn ?

Yêu cầu HS điền thông tin vào bảng sau :

Tên

nguyên tố

Kí hiệu hó học

HS : Nghiên cứu SGK và điền vào bảng

GV : Nêu lý do không nghiên cứu nguyên tố At

Hoạt động 2

? Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của các

nguyên tử F, Cl, Br, I,  Cấu hình e tổng quát

của các nguyên tố nhóm halogen

? Nhận xét số elớp ngoài cùng, số e độc thân ?

GV : Hướng dẫn HS biểu diễn sụ phân bố e trên

các AO ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích

thích

? Số e độc thân của F, Cl, Br, I ?

? Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử

I VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONGBẢNG TUẦN HOÀN

- Nhóm halogen gồm : Flo, Clo, Brom, Iot vàAtatin

- Nhóm VII A trong bảng tuần hoàn (gần nhómVIII A)

II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤUTẠO PHÂN TỬ

F (Z=9) : 2s22p5

Cl (Z=17) : 3s23p5

Br (Z=35) : 4s24p5

I (Z=53) : 5s25p5Tổng quát : ns2np5

- Có 7 elớp ngoài cùng, có 1 e độc thân ở trạngthái cơ bản

- F có 1 e độc thân, các nguyên tố khác có 1, 3,

5, 7 e độc thân tuỳ thuộc vào trạng thái kíchthích

Trang 2

Kết luận : Liên kết của X 2 không bền lắm, chúng

dễ bị tách thành 2 nguyên tử X Trong phản ứng

hoá học, các nguyên tố này rất hoạt động vì

chúng dễ thu thêm 1 e, do đó tính chất hoá học cơ

bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá

mạnh.

Hoạt động 3

? Nghiên cứu bảng 11 SGK  nhận xét về sự

biến đổi tính chất halogen

- Trạng thái tập hợp

- Màu sắc

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

- Bán kính nguyên tử

Hoạt động 4

? Nhận xét về sự biến đổi độ âm điện và số oxi

hoá của các nguyên tố

Hoạt động 5

?Trên cơ sở về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện

hãy dự đoán tính chấ hoá học của các đơn chất

halogen ?

? Vì sao halogen có tính OXH giảm dần ?

? Vì sao các nguyên tố nhóm halogen giống nhau

về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính

chất của các hợp chất do chúng tạo ra ?

? Vì sao F chỉ có số OXH là -1 trong các hợp chất

còn Cl, Br, I có thể có các số OXH -1, +1, +3, +5,

+7 ?

X. + .

X → X : XHay X – X hay X2

III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

1 SỰ BIẾN ĐỔI TÍCH CHẤT VẬT LÝ CỦACÁC ĐƠN CHẤT

- Trạng thái tập hợp: Khí → lỏng → rắn

- Màu sắc : Đậm dần

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi : tăng dần

- Bán kính nguyên tử : tăng dần

2 SỰ BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN

- Độ âm điện tương đối lớn nhưng giảm dần

- F có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số OXH là-1 trong hợp chất, các nguyên tố halogen khácngoài số OXH là -1 còn có các số OXH là +1,+3, +5, +7

3 SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦAĐƠN CHẤT

- Halogen là phi kim điển hình, dễ nhận thêm 1e

 thể hiện tính OXH mạnh

X2 + 2 e → 2X

Từ F → I tính OXH giảm dần

- Các nguyên tố nhóm halogen gần giống nhauvề tính chất hoá học vì lớp e ngoài cùng có cấutạo tương tự nhau : ns2np5

Củng cố : Hoàn thành các phản ứng sau :

1 Na + Cl2 →

2 Cl2 + NaBr →

3 Cl2 + H2 →

4 Cl2 + Cu →

Bài tập về nhà : bài 1→8 (SGK-Tr96)

V RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Tiết PPCT: 38 CLO (Cl 2 )

Ngày soạn: 10/12/2008

Trang 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo

- Quan sát thí nghiệm hoặc thí nghiệm mô phỏng rút ra nhậ xét về tính chất và phương pháp điềuchế khí clo

- Viết các phương trình phản ứng, minh hoạ

- Tính toán theo phương trình phản ứng

3 Tình cảm, thái độ

Giáo dục HS ý thức bảo về môi trường, bảo vệ sức khoẻ

II CHUẨN BỊ

GV : Giáo án

- Bình đựng khí clo, dụng cụ thí nghiệm và hoá chất

HS : Ôn tập tính chất chung của halogen và ký năng xác định số OXH của của các nguyên tố trongphản ứng OXH-K

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Trình bày tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm halogen ? viết phương trình phảnứng chứng minh ?

Câu 2 : Bài 8 (SGK-Tr96)

3 Bài mới :

Hoạt động 1

Cho HS quan sát bình đựng khí clo đã điều chế

và yêu cầu HS nhận xét về trạng thái, màu sắc

? Tỉ khối hơi của clo so với không khí  nhận

xét

GV : Làm thí nghiệm clo tan trong nước, HS

quan sát và nhận xét

GV : 1 thể tích nước có thể hoà tan được 2,5 thể

tích khí clo Khí clo tan nhiều trong các dung môi

hữu cơ như rượu, benzen, hexan,

cacbontetraclorua

Hoạt động 2

? Viết cấu hình e của nguyên tử clo và dự đoán

tính chất hoá học của clo

GV : Vì clo có tính OXH mạnh nên clo tác dụng

được với kim loại, với hiđro và các hợp chất có

tính khử khác

Hoạt động 3

GV : Tiến hành thí nghiệm đốt cháy Na, Fe và

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc

d 2 K2

Cl

= 2971 = 2,5

 Nặng gấp 2,5 lần không khí

 Khí clo tan một phần trang nước

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

- Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5

→ lớp ngoài cùng có 7 e

→ Clo có tính OXH mạnh

Cl + 1 e → Cl –

1 TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI

Trang 4

Cu trong khí clo.

HS : Quan sát và nhận xét

- Na nóng chảy trong clo với ngon lửa sáng chói

tạo ra muối NaCl

- Fe nung đỏ cháy trong khí clo tạo thành khói

màu nâu đỏ là muối FeCl3

- Nung một sợi dây đồng nóng đỏ rồi cho vào

bình đựng khí clo, sau 1 thời gian dây đồng cháy

tạo thành khói ttrắng, để nguội bình, cho 1 ít

nước vào bình thu được dung dịch có màu xanh

của ion Cu2+

 HS rút ra kết luận

Hoạt động 4

GV : Giới thiệu thí nghiệm H2 phản ứng với Cl2

Đốt H2 trong không khí rrồi đưa vào bình khí Cl2

Cho vào bình 1 ít nước rồi thử bằng quỳ tím thấy

quỳ → đỏ

? Giải thích thí nghiệm và viết PTPƯ

 Nhận xét : Trong PƯ với kim loại và với

hiđro clo thể hiện tính OXH mạnh.

Hoạt động 5

? Xác định số OXH của các chất và vai trò của

các chất ?

Trong phân tử Cl2 có 1 nguyên tử Cl bị OXH

thành Cl+1 và 1 nguyên tử Cl bị khử thành Cl-1 →

Cl2 vừa là chất OXH vừa là chất khử

? Vì sao phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch

? Vì sao nước clo hoặc clo ẩm có tính tẩy màu ?

GV : HClO là axit yếu, kém bền dễ bị phân huỷ

khi chiếu sáng

HClO   →á HCl + O

Oxi nguyên tử cũng là một chất có tính OXH

mạnh

Hoạt động 6

? Trong tự nhiên clo tồn tại chủ yếu ở dạng đơn

chất hạy hợp chất ? tại sao ?

? Kể tên một số hợp chất chứa clo mà em biết ?

Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị bền là 35

17Cl(75,77%) và37

17Cl (24,23%) Tính nguyên tử khối

trung bình của clo ?

Hoạt động 7

? Khí clo dùng để làm gì trong đời sống ?

? Khí clo dùng để sản xuất gì trong công

Kết luận : Khí clo OXH trực tiếp hầu hết các

kim loại tạo muối clo rua (trong đó kim loại có số OXH cao nhất thường gặp) Phản ứng sảy ra ở nhiệt độ thường, nhiệt độ không cao lắm, tốc độ nhanh và toả nhiều nhiệt.

2 TÁC DỤNG VỚI HIĐRO

2

Cl+1

Cl2 vừa là chất OXH, vừa là chất khử

- Clo ẩm có tính tẩy màu vì HclO có tính OXHmạnh

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Do hoạt động hoá học mên clo tồn tại chủ yếu

ở dạng hợp chất trong tự nhiên

- Muối NaCl trong nước biển và muối mỏ, chấtkhoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, trong dịch vịdạ dày của người và động vật có HCl

Trang 5

GV : Mô tả thí nghiệm điều chế khí clo bằng

phương pháp điện phân dung dịch muối ăn trong

nước có màng ngăn

? Viết phương trình phản ứng

? Tại sao phải dùng màng ngăn xốp ?

? Tại sao lại sử dụng phương pháp này để điều

chế clo trong công nghiệp ?

V ĐIỀU CHẾ

1 TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆMMnO2 + 4HCl   →t o MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 + 16HCl   → 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

2 SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP

- Phương trình điện phân2NaCl + 2H2O đpdd

mnx 2NaOH + Cl2 + H2

- Phải có màng ngăn để không tạo nước Javen

Củng cố : Hoàn thành các phản ứng sau :

- HS hiểu phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- HS hiểu được tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tửclo trong phân tử có SOXH thấp nhất là -1

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm

Trang 6

- Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt đông, oxit bazơ,bazơ, muối.

- Rèn luyện kỹ năng tính toán CM, C% trong các bài tập

II CHUẨN BỊ

GV : Giáo án

- Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất

HS : Ôn lại tính chất chung của axit

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 : Hoàn thành các phản ứng sau :

Yêu cầu HS viết công thức e và công thức cấu

tạo của phân tử HCl và giải thích sự phân cực

của phân tử

Hoạt động 2

Cho HS quan sát bình đựng khí hiđro clorua đã

điều chế sẵn và yêu cầu HS rút ra nhận xét

? Tỉ khối hơi của hiđro clorua so với không khí

GV : Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính tan

của khí HCl HS quan sát, nhận xét và giải thích

? Vì sao nước phun vào bình ?

? Vì sao nước phun vào bình có màu đỏ ?

GV : Ở 20oC, một thể tích nước hoào tan được

gần 500 thể tích khí HCl

Hoạt động 3

GV : Cho HS quan sát bình đựng dung dịch axit

HCl rồi rút ra nhận xét

GV : Dung dịch HCl đặc nhất ở 20oC đạt tới 37%

và có khối lượng riêng là d = 1,19g/cm3 Dung

dịch HCl đặc rất dễ bay hơi

Hoạt động 4

? Trình bày tính chất hoá học chung của axit ?

? Viết các phương trình phản ứng chứng minh

= 1,26  Khí hiđro cloruanặng hơn không khí khoảng 1,26 lần

 Nhận xét : Khí hiđro clorua tan nhiều trong

nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.

II AXIT CLOHIĐRIC

1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Chất lỏng, không màu, mùi xốc

- Bốc khói mạnh trong không khí ẩm

2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

* Tính axit :

- Làm quỳ tím hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ : HCl + NaOH → NaCl + H2O

- Tác dụng với oxit bazơ :

Trang 7

? Dựa vào số OXH của clo trong dung dịch, dự

đoán HCl có tính khử không ? Viết phương trình

 HCl đặc có tính khử mạnh

Củng cố : Hoàn thành các phản ứng sau :

Dặn dò : Bài 1, 2, 4, 6, 7 (SGK Tr 106)

V RÚT KINH NGHIỆM

- HS hiểu phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- HS hiểu được tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tửclo trong phân tử có SOXH thấp nhất là -1

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm

- Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt đông, oxit bazơ,bazơ, muối

- Rèn luyện kỹ năng tính toán CM, C% trong các bài tập

II CHUẨN BỊ

GV : Giáo án

- Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất

HS : Ôn lại tính chất chung của axit

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 : Trình bày tính chất hoá học của axit HCl, viết phương trình phản ứng chứng minh

HS2 : Bài 1 SGK-Tr106

Trang 8

? Trình bày các phương pháp điều chế axit HCl

trong công nghiệp mà em biết ?

GV : Giới thiệu sơ đồ thiết bị sản xuất axit HCl

Hoạt động 2

? Nhận xét về tính tan của muối clorua ?

? Trình bày ứng dụng của muối clorua

HS : Nghiên cứu và trình bày ứng dụng của muối

clorua

Hoạt động 3

GV : Tiến hành thí nghiệm AgNO3 phản ứng với

dung dịch NaCl và với dung dịch HCl

HS : Quan sát và rút ra nhận xét

b Sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp

- Tổng hợp trực tiếp từ H2 và Cl2

1 MỘT SỐ MUỐI CLORUA

- Tính tan : Đa số các muối clorua đều tan, mộtsố ít là không tan : AgCl, CuCl, PbCl2

- Ưùng dụng : Có rất nhiều ứng dụng trong đờisống, sản xuất

2 NHẬN BIẾT ION CLORUA AgNO3 + HCl → AgCl↓trắng + HNO3 AgNO3 + NaCl → AgCl↓trắng + NaNO3

Ag+ + Cl - → AgCl↓trắng

 Để nhận biết ion clorua, người ta dùng ion Ag+

Củng cố : Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các dung dịch sau : HCl, NaCl, HNO3, NaNO3

↓Trắng → HCl

HCl màu đỏ {HCl

NaCl Quỳ tím Không có ↓ → HNO3

HNO3 ↓Trắng → NaCl

NaNO3 Không đổi màu {NaCl

NaNO3 (B) dd AgNO3 Không có ↓ → NaNO3

Dặn dò : Bài tập về nhà : Bài 3, 5 (SGK-Tr106)

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

- HS hiểu được tính OXH mạnh của nước Javen, clorua vôi

2 Kỹ năng

- Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất

- Viết được phaương trình hoá học để minh hoạ tính chất hoá học và phương pháp điều chế

- Rèn luyện kỹ năng lập phương trình phản ứng OXH khử

- Giải được các bài tập có liên quan

3 Tình cảm thái độ

Sử dụng hiệu quả, an toàn nước Javen và clorua vôi trong thực tế

II CHUẨN BỊ

GV : Chai đựng nước Javen và clorua vôi

HS : Oân tập bài Clo, Hiđroclorua và axit clohiđric

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 : Trình bày phương pháp điều chế axit HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ?HS2 : Bài 4 (SGK-Tr106)

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV : Cho HS quan sát lọ đựng nước Javen và

giới thiệu cách điều chế trong PTN và trong công

? Vì sao gọi là nước Javen ?

Javen là tên 1 thành phố ở nước Pháp mà ở đó

lần đầu tiên nhà bác học Bectôte điều chế được

dung dịch hỗn hợp này

Hoạt động 2

? Thành phần của nước Javen

Hoạt động 3

GV : HClO là 1 axit yếu, yếu hơn cả H2CO3 Yêu

cầu HS viết phương trình phản ứng chứng minh

? Tại sao nước Javen có tính OXH mạnh ?

GV : HClO không bền với ánh sáng

HClO   →á HCl + O

(Oxi nguyên tử cũng có tính OXH rất mạnh)

GV : Tiến hành thí nghiệm : cho quỳ tím vào

dung dịch nước Javen HS quan sát và rút ra nhận

Trong đó số OXH của clo trong HClO là +1

3 TÍNH CHẤT

- HClO là một axit yếu NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

- Nước Javen có tính OXH mạnh

- Nước Javen có tính tẩy màu

Trang 10

Hoạt động 4

? Nêu ứng dụng của nước Javen ?

Hoạt động 5

Cho HS qua sát bình đựng clorua vôi, yêu cầu HS

quan sát và nhận xét Viết cấu tạo của clorua vôi

? Xác định số OXH của clo trang clorua vôi ?

 Muối clorua vôi là muối hỗn tạp

Hoạt động 6

GV : Mô tả quá trình điều chế clorua vôi Yêu

cầu HS viết PTPƯ

? Giải thích cơ chế phản ứng ? Viết PTPƯ

? Nếu cho khí clo qua dung dịch nước vôi ở nhiệt

độ thường thì sao ?

? So sánh canxi hipoclorit và clorua vôi ?

- Giống nhau : Đều có tính OXH mạnh do có gốc

– OCl

- Khác nhau : CaOCl2 ở dạng rắn còn Ca(ClO)2 ở

dạng dung dịch CaOCl2 là muối hỗn tạp con

Ca(ClO)2 không phải là muối hỗn tạp

Hoạt động 7

? Nhận xét về tính chất của clorua vôi ?

- Có tính OXH mạnh nên tác dụng với các chất

khử, tác dụng với CO2 trong không khí

? Trình bày các ứng dụng của clorua vôi ?

4 ỨNG DỤNG

- Tẩy trắng vải sợi, giấy

- Tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh

II CLORUA VÔI

1 CẤU TẠOCTPT : CaOCl2 CTCT : Cl Ca

O ClSOXH của clo = 0 trong CTPTSOXH của clo là -1 và +1 trong CTCT -1

3 TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG

- Tính OXH mạnh CaOCl2 + HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O2CaOCl2 + CO2 +H2O→ CaCO3+CaCl2 + 2HClO

- Ưùng dụng :

* Tẩy trắng vải, giấy, tẩy uế

* Xử lý các chất độc bảo vệ môi trường, tinhchế dầu mỏ

Củng cố : Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau : NaClO

Trang 11

V RÚT KINH NGHIỆM

- HS hiểu được : Tính chất hoá học của F2, Br2, I2 là tính OXH

Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

Nguyên nhân tính OXH giảm dần từ flo đến iot

Tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI

2 Kỹ năng

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của flo, brom, iot và so sánh khảnăng hoạt động của chúng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét

3 Tình cảm thái độ

Hiểu biết về ứng dụng của các đơn chất halogen và một vài hợp chất của chúng trong thực tế, cũngnhư mặt trái về sự ảnh hưởng đối với môi trường của các chất được biết

II CHUẨN BỊ

GV : Thí nghiệm so sánh độ hoạt động của halogen và thí nghiệm về sự thăng hoa của iot

HS : Ôn tập bài khái quát nhóm halogen

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Bài 4, 5 SGK- Tr108

3 Bài mới

Hoạt động 1

? Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và điền thông

tin vào bảng sau :

GV : Mô tả thí nghiệm về sự thăng hoa của

Iot, HS nghe giảng và rút ra nhận xét

Hoạt động 2

? Dựa vào độ âm điện và cấu tạo nguyên tử,

dự đoán tính chất hoá học của Flo, Brom,

Iot ?

? Tính OXH được sắp xếp như thế nào ?

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰNHIÊN

Tínhchất vậtlý

- Khí, lụcnhạt

- Rất độc

Lỏng, đỏnâu, tan ít

- Độc

- Rắn, đentím

- Dễ thănghoa

Trạngthái tựnhiên

- Chủ yếu

ở dạnghợp chất

- Chủ yếu

ở dạnghợp chất

- Chủ yếu ởdạng hợpchất

I2 (rắn) đun nóng (thăng hoa) I2 (hơi)

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

- Flo, Brom, Iot đều có tính OXH mạnh

- Tính OXH giảm dần từ flo đến iot

- Do độ âm điệm giảm dần, bán kính nguyên tử giảm

Trang 12

? Vì sao tính OXH lại giảm dần ?

? Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và điền các

thông tin vào bảng sau :

? So sánh độ hoạt động của flo, clo, brom, iot

GV : Mô tả thí nghiệm chứng minh clo đẩy

brom ra khỏi muối NaBr và Brom đẩy iot ra

khỏi muối NaI Yêu cầu HS viết PTPƯ

GV : Giới thiệu tính chất riêng của iot : Tác

dụng với hồ tinh bột tạo thành dung dịch có

OXH đượctất cả cáckim loại

OXH đượcnhiều KL2Al+3Br2

→2AlBr3

OXH nhiều

KL khi có xthoặc đunnóng

2Al+3I2

 →

 2O 2AlI3Tác

dụngvới

H2

PƯ với H2ngay trongbóng tối và

ở nhiệt độthấp

H2+F2→2HF

HF là axityếu, ăn mònthuỷ tinhHF+SiO2→SiF4+2H2O

Phản ứng ởnhiệt độ cao

H2+Br2   →t o

2HBrHBr có tínhaxit mạnhhơn HCl vàcũng có tínhkhử mạnhhơn HCl

Phản ứng ởnhiệt độ cao,có xúc tác vàthuận nghịch

H2 + I2  2HI

HI có tínhaxit mạnhhơn HBr vàHCl

Tácdụngvới

H2O

Hơi nướcbốc cháy khitiếp xúc với

F22F2 + 2H2O

→ 4HF + O2

Phản ứngchậm

Br2 + H2O

 HBr +HBrO

Không tácdụng vớinước

Độ hoạt động hoá học của F > Cl > Br > I

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

Củng cố : Muối ăn có lẫn muối NaI Làm thế nào để biết muối ăn có lẫn NaI

Dặn dò : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK-Tr13

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

- HS hiểu được : Tính chất hoá học của F2, Br2, I2 là tính OXH.

Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

Nguyên nhân tính OXH giảm dần từ flo đến iot

Tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI

2 Kỹ năng

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của flo, brom, iot và so sánh khảnăng hoạt động của chúng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét

3 Tình cảm thái độ

Hiểu biết về ứng dụng của các đơn chất halogen và một vài hợp chất của chúng trong thực tế, cũngnhư mặt trái về sự ảnh hưởng đối với môi trường của các chất được biết

II CHUẨN BỊ

GV : Thí nghiệm so sánh độ hoạt động của halogen và thí nghiệm về sự thăng hoa của iot

HS : Ôn tập bài khái quát nhóm halogen

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Bài 3, 6 SGK- Tr113

3 Bài mới

Hoạt động 1

? Trình bày ứng dụng của flo, brom, iot ?

GV : Giới thiệu các phương pháp điều chế và sản

xuất HS nghe giảng, viết PTPƯ

Flo : Điện phân hỗn hợp KF và HF không có

nước

? Tại sao phải không có nước ?

Brom : Sản xuất từ nước biển

Iot sản xuất từ rong biển

III ỨNG DỤNG (SGK)

IV ĐIỀU CHẾ VÀ SẢN XUẤT

1 Yêu cầu HS đọc bài tư liệu HỢP CHẤT CFC và bài đọc thêm FLO VÀ IOT.

2 Để điều chế 8 gam Br2 cần bao nhiêu gam muối NaBr ?

Dặn dò : Bài 7, 8, 9, 9, 10, 11 (SGK – Tr114)

V RÚT KINH NGHIỆM

Giúp HS nắm được :

- Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất halogen

Trang 14

- Các nguyên tố halogen có tính OXH mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơnchất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2

- Tính OXH mạnh của nước Javen và Clorua vôi là do gốc hipoclorit ClO- quyết định, đó lànguyên nhân làm cho chungs có tính sát trùng và tính tẩy màu

- Phương pháp điều chế các đơn chất (X2) và hợp chất HX của các halogen Cách nhận biết ion

X- (Cl-, Br -, I- )

2 Kĩ năng

Rèn luyện một số kỹ năng giải bài tập hoá học có liên quan đến đơn chất và hợp chất của hallogen

II CHUẨN BỊ

GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS : Ôn tập lại các kiến thức đã học

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 : Trình bày tính chất hoá học của dung dịch axit clohiđric

HS2 : Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư Tính thể tích khí thu được (đktc) ?

 Cấu hình e lớp ngoài cùng, số e lớp ngoài

cùng, cấu tạo phân tử

Hoạt động 2

? Nhận xét về sự biến thhiên độ âm điện từ F

đến I  Sự biến thiên về tính OXH của các

halogen ?

? Tính OXH được thể hiện khi tác dụng với các

chất nào ?

- Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với H2

- Tác dụng với nước

- Có 7 e lớp ngoài cùng

- Cấu hình e lớp ngoài cùng : ns2np5

- Bán kính nguyên tử tăng từ Flo đến Iot

- Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết trongphân tử là liên kết cộng hoá trị không cực

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT HALOGEN

- Độ âm điện tăng dần từ F đến I  Tính OXHgiảm dần từ F đến I

1 Tác dụng với kim loại

- F2 : OXH được tất cả các kim loại tạo ra muốiflorua : Ca + F2→ CaF2

- Cl2 : OXH được hầu hết các kim loại tạo ramuối clorua, Phản ứng cần đun nóng

O

H ) ( 2 2AlI3

Trang 15

? Nhận xét về sự biến đổi tính axit halogen hiđric

(HX) ?

? Giải thích tính tẩy màu và sát trùng của nước

Javen và clorua vôi ?

Hoạt động 3

? Trình bày phương pháp điều chế các halogen

F2, Cl2, Br2, I2 và viết các phương trình phản ứng

? Vì sao

Hoạt động 4

? Dùng hoá chất nào để nhận biết các dung dịch

sau : NaF, NaCl, NaBr, NaI ? Viết phương trình

2 Tác dụng với H 2

F2 : Trong bóng tối, ở nhiệt độ thấp (-252oC) vànổ mạnh : F2 + H2   → − 252 o C 2HF

Cl2 : Cần chiếu sáng, phản ứng nổ :

Cl2 + H2   →as 2HCl

Br2 : Cần nhiệt độ cao : Br2 + H2   →t o 2HBr

I2 : Cần nhiệt độ cao hơn, phản ứng thuận nghịch

I2 + H2 t o C

2HI

3 Tác dụng với nước

F2 : Phân huỷ mãnh liệt H2O ngay ở nhiệt độthường : 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

Cl2 : Phản ứng ở nhiệt độ thường :

Cl2 + H2O  HCl + HClO

Br2 : Ở nhiệt độ thường và chậm hơn so với clo :

Br2 + H2O  HBr + HbrO

I2 : Hầu như không tan trong nước

 Nhận xét : HF là axit yếu, HCl, HBr, HI là cácaxit mạnh : HF HCl HBr HI

Tính axit tăng dần

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN

F2 : Điện phân hỗn hợp KF và HF (lỏng, khôngcó nước) : 2HF đp H2 + F2

Cl2 : - Cho axit HCl đặc + chất OXH mạnh(MnO2, KMnO4 ) :

MnO2 + 4HCl   →t o MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn 2NaCl + 2H2O dpdd

n

m. 2NaOH + H2↑ + Cl2↑

Br2 : Dùng Cl2 để OXH NaBr (có trong nướcbiển) thành Br2 : Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

I2 : Sản xuất từ rong biển

IV NHẬN BIẾT CÁC ION F - , Cl - , Br - , I

-Dùng dung dịch AgNO3 :NaF + AgNO3→ không phản ứngNaCl + AgNO3→ NaNO3 + AgCl↓ (màu trắng)NaBr + AgNO3→ NaNO3 + AgBr↓ (màu vàng)NaI + NaNO3→ NaNO3 + AgI↓ (màu vàng đậm)

B BÀI TẬP

Bài 1 : Đáp án CBài 2 : Đáp án ABài 3 : Đáp án BBài 4 : Đáp án ABài 5 :

a) Cấu hình : 1s22s22p63s23p63d104s24p5

→ nguyên tố Brom

Trang 16

b) Tên nguyên tố, kí hiệu, CTPT : Br2c) Tính OXH mạnh

3Br2 + 2Al → 2AlBr3

Br2 + H2 → 2HBrd) Tính OXH : F > Cl > Br > I

GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS : Ôn tập lại các kiến thức đã học

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 : Hoàn thành các phản ứng sau :

Trang 17

Hoạt động 2

Bài 7 : Tính khối lượng HCl bị OXH bởi MnO2,

biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể

đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI

Yêu cầu HS làm bài tập 7

GV : Nhận xét và bổ xung

Hoạt động 3

Bài 8 : Nêu các phản ứng chứng minh tính OXH

của clo mạnh hơn Br2 và I2

? Vai trò của các chất trong phản ứng ?

Hoạt động 4

Bài 9 : Để điều chế clo người ta phải điện phân

dung dịch KF trong HF lỏng đã được loại bỏ hết

nước Vì sao phải tránh sự có mạt của nước ?

Hoạt động 5

Bài 10 : Một dung dịch có hoà tan 2 muối NaBr

và NaCl Nồng độ phần trăm của mỗi muối trong

dung dịch đều bằng nhau và bằng C% Hãy xác

định C% của 2 muối trong dung dịch, biết rằng

50 gam dung dịch 2 muối nói trên tác dụng vừa

đủ với 50ml dung dịch AgNO3, có khối lượng

riêng d = 1,0625 g/cm3

Hoạt động 6

Bài 11 : Cho 300ml một dung dịch có hoá tan

5,85g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hoà

2

5n

= 2,5n (mol)Theo (3) → nCl2 = 3n (mol)

254

7 , 12

= 0,05 (mol)Theo (1) : nHCl = 4.nCl2 = 0,2 (mol)

8 0625 , 1 50

= 0,025 (mol) NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3

x x x NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

y y y

 { 0 , 025

5 , 58

103 + =

=

y x

Trang 18

tan 34g AgNO3 người ta thu được một kết tủa và

nước lọc

a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được ?

b) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong

nước lọc Cho rằng thể tích nước lọc thu

được thay đổi không dáng kể

Hoạt động 7

Bài 12 : Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch

HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra vào 500ml dung

dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường)

a) Viết phương trình hóa học của các phản

ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ mol của những chất có

trong dung dịch sau phản ứng Biết rằng

thể tích của dung dịch sau phản ứng thay

đổi không đáng kể

Hoạt động 8

Bài 13 : Khí oxi có lẫn tạp chất là clo Làm thế

nào để loại bỏ tạp chất đó ?

nNaCl = 585,85,5 = 0,1 (mol)

nAgNO3 = 17034 = 0,2 (mol)a) PTPƯ : NaCl + AgNO3→ AgCl↓ + NaNO3 0,1 0,1 0,1 0,1

→ mAgCl= 143,5.0,1 = 14,35 (g)b) Vdd = 200 + 300 = 500 (ml)

CM (NaNO3) = CM (AgNO3 dư) = 00,,51= 0,2 (M)

Bài 12 :

a) Phương trình phản ứng :MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O (1)0,8 0,8

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (2)0,8 1,6 0,8 0,8

nMnO2 = 6987,6 = o,8 (mol)

nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)Theo (1) & (2) → nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4(mol)

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Củng cố : Cho 13,5g hỗn hợp Cl2 và Br2 có tỉ lệ số mol là 5 : 2 vào một dung dịch chứa m gam NaI.a) Tính khối lượng chất rắn A thu được sau khi cô cạn dung dịch Biết m = 15

b) Tính m để thu được 15,82 gam chất rắn A

Dặn dò : Chuẩn bị bài thực hành số 2

V RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Tiết PPCT: 46 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC

CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

- Rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm và giải thích các hiện tượng thí nghiệm

- Viết phương trình phản ứng và viết tường trình thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

Trang 19

GV : Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hóa chất đủ cho HS làm thực hành theo nhóm

HS : Ôn tập lại các kiến thức liên quan đến thí nghiệm trong tiết thực hành, nghiên cứu trước các thínghiệm trong SGK để biết được cách tiến hành thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Mài mới

Hoạt động 1

GV : Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm :

- Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể

KMnO4, nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt

dung dịch HCl đặc

- Đậy nhanh ống nghiệm bằng nút cao su có

đính 1 băng giấy màu ẩm

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết

phương trình phản ứng

Hoạt động 2

GV : Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm :

- Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm, Cho

vào ống nghiệm khoảng 2g NaCl và 3ml

H2SO4 đặc, đun nhẹ ống nghiệm

- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có cắm

ống thủy tinh vuốt nhọn

- Dẫn khí thu được vào ống nghiệm chứa

khoảng 8ml nước cất

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết

phương trình phản ứng

Hoạt động 3

GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 3 bình nhỏ

Mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau :

HCl, NaCl, HNO3 (không ghi nhãn)

Hưỡng dẫn HS cách nhận biết 3 dung dịch trên

(lựa chon hóa chất thích hợp)

I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾNHÀNH

Thí nghiệm 1 : Điều chế khí clo – Tính tẩy màu của khí clo ẩm

- Cách tiến hành : Tinh thể KMnO4 + HCl đặc băng giấy bàu quan sát hiện tượng

- Hiện tượng : Băng giấy mất màu

- Giải thích : Do clo tác dụng với H2O → HClOcó tính OXH rất mạnh

PTPƯ : 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 +

5Cl2↑ + 8H2O

Cl2 + H2O  HCl + HClO

Thí nghiệm 2 : Điều chế axit clohiđric

- Cách tiến hành : 2g NaCl + 3ml H2SO4 đặc   →t o

dẫn khí thu được vào nước

- Hiện tượng : Thấy có khí không màu thoát ra

- Giả thích : NaCl + H2SO4   →t o Na2SO4 + HCl↑

HCl + nước → Dung dịch axit HCl

- Thử dung dịch thu được bằng mẩu giấy quỳthấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịchthu được là axit HCl

Thí nghiệm 3 : Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch.

HCl không chuyển màu → NaClNaCl quỳ tím

HNO3 Màu đỏ →

3

HNO HCl

d2 AgNO3 ↓ trắng → Không có hiện tượng → HNO3

Hoạt động 4 : Viết tường trình thí nghiệm theo mẫu.

Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và hóa chất sau buổi thực hành

Tiết PPCT: 47 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BROM VÀ IOT

Trang 20

- Rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm và giải thích các hiện tượng thínghiệm.

- Viết phương trình phản ứng và viết tường trình thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

GV : Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hóa chất đủ cho HS làm thực hành theo nhóm

HS : Ôn tập lại các kiến thức liên quan đến thí nghiệm trong tiết thực hành, nghiên cứu trước các thínghiệm trong SGK để biết được cách tiến hành thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

HS : Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng

→ giải thích hiện tượng, viết phương trình và

nhận xét

Hoạt động 2

GV : Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo

SGK

HS : Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng

→ giải thích hiện tượng, viết phương trình và

nhận xét

Hoạt động 3

GV : Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo

SGK

HS : Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng

→ giải thích hiện tượng, và nhận xét

Hoạt động 4

GV : Nhận xét về buổi thí nghiệm

GV : Yêu cầu HS don dụng cụ thí nghiệm và vệ

sainh phong thí nghiệm

I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾNHÀNH

1 Thí nghiệm 1 : So sánh tính Oxh của Brom và Clo.

- Cách tiến hành : Rót vào ống nghiệm khoảng1ml dung dịch NaBr Nhỏ tiếp vào dung dịch vàigiọt clo mới điều chế được, lắc nhẹ

- Hiện tượng : Dung dịch chuyển sang màu vàngnâu của nước Brom

- Phương trình :

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

- Kết luận : Clo có tính OXH mạnh hơn brom

2 Thí nghiệm 2 : So sánh tính OXH của brom và iot.

- Cách tiến hành : Rót vào ống nghiệm khoảng1ml dung dịch NaI Nhỏ tiếp vào ống nghiệm vàigiọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ

- Hiện tượng : Dung dịch chuyển sang màu xanhtím của iot

- Phương trình :

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

- Kết luận : Brom có tính OXH mạnh hơn iot

3 Thí nghiệm 3 : Tác dụng của iot với hồ tinh bột.

- Cách tiến hành : Cho vào ống nghiệm khoảng1ml dung dịch hồ tinh bột Nhỏ tiếp 1 giọt nướciot vào ống nghiệm, lắc đều

- Hiện tượng : Dung dịch chuyển sang màu xanh.Đun nóng, dung dịch mất màu

- Kết luận : Dùng iot để nhận ra hồ tinh bột vàngược lại

II TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Ngày tháng năm Họ và tên :

Lớp : Tổ thí nghiệm :

Trang 21

HS : Viết tường trình theo mẫu Tường trình thí nghiệm bài số :

Tên bài :

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích, viết PTPƯ

V RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Tiết PPCT: 48 KIỂM TRA 45 PHÚT

Ngày soạn : 10/01/2009

Đề số 1 Câu 1 (2đ): Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

Câu 3 (1đ): Dẫn khí Clo qua 200ml dung dịch KI đến khi pản ứng xảy ra hồn tồn Sau phản ứng, lọc

bỏ phần dung dịch, lấy kết tủa đem cân được 76,2 gam Tính nồng độ của dung dịch KI đã phản ứng

Câu 4 (1đ): Hồn thành sơ đồ chuyển hố sau:

HCl   → )1 NaCl   → )2 Cl2   → )3 CaOCl2   → )4 CaCl2

Câu 5 (2đ): Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Cu tác dụng hồn tồn với dung dịch HCl dư

thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 2,54 gam chất rắn khơng tan

Câu 8 (1đ): Cho hỗn hợp A gồm 2 kim loại Zn và Fe Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hồn tồn với

dung dịch HCl dư thấy thốt ra V lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A Biết m = 9,3(g), V = 3,36 (l)

(Cho Mg=24; H=1; Cl=35,5; K=39; I=127; Cu=64; Zn =65; Fe = 56)

Đề số 2 Câu 1 (2đ): Từ NaCl, H2O, MnO2, H2SO4 (đặc), Ca(OH)2 Viết phương trình điều chế Clorua vơi Biết cácdụng cụ cĩ đủ

Câu 2 (1đ): Hồn thành sơ đồ chuyển hố sau:

NaCl   → )1 HCl   → )2 Cl2   → )3 NaClO

 →

 )4 FeCl3

Trang 22

Câu 3 (1đ): Cho 1,35 gam Al tác dụng hồn tồn với dung dịch HCl dư thu được V lít khí Tính V ở

Câu 5 (2đ): Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Cu tác dụng hồn tồn với dung dịch HCl dư

thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và 1,6 gam chất rắn khơng tan

c) Tính m?

d) Tính thể tích dung dịch HCl 0,02M đã phản ứng?

Câu 6 (2đ): Dẫn khí Clo qua 150ml dung dịch KI đến khi pản ứng xảy ra hồn tồn Sau phản ứng, lọc

bỏ phần dung dịch, lấy kết tủa đem cân được 38,1 gam Tính nồng độ của dung dịch KI đã phản ứng

Câu 7(1đ): Cho hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Al Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hồn tồn với

dung dịch HCl dư thấy thốt ra V lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A Biết m = 7,8(g), V = 8,96 (l)

Câu 8 (1đ): Viết phương trình phản ứng điều chế axit HCl trong cơng nghiệp bằng phương pháp sunfat.

Bản chất của phương pháp là gì?

(Cho Mg=24; H=1; Cl=35,5; K=39; I=127; Cu=64; Zn =65; Fe = 56)

……… ………

Chương 6 : OXI – LƯU HUỲNH

Tiết PPCT: 49 OXI – OZON (tiết 1)

Ngày soạn : 13/01/2009

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

* HS biết :

- Vị trí và cấu tạo nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử O2

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh

* HS hiểu :

- Nguyên nhân tính oxh mạnh của oxi

2 Về kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm → Tính chất của oxi

- Viết phương trình phản ứng của oxi với kim loại, phi kim và một số hợp chất khác

- Tính phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp

- Nhận biết các khí

3 Tình cảm thái độ

Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ

GV : Bảng tuần hoàn, giáo án

HS : - Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử oxi → công thức phân tử O2.

- Viết và cân bằng các phản ứng OXH – K

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 23

2 Bài mới

Hoạt động 1

? Dựa vào bảng tuần hoàn → vị trí của oxi

→ Nhận xét về cấu hình e loép ngoài cùng →

công thức cấu tạo, công thức phân tử

Hoạt động 2

HS quan sát bình đụng khí oxi → trình bày tính

chất vật lý của oxi

? Tính tỉ khối hơi của oxi so với không khí

GV : Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở

nhiệt độ -183oC Khí oxi ít tan trong nước (100ml

nước ở 20oC, 1atm hòa tan được 3,1ml khí oxi)

Độ tan của khí oxi ở 20oC và 1atm là0,0043g

trong 100g nước

Hoạt động 3

Từ cấu hình e của oxi, độ âm điện của oxi → kết

luận về độ hoạt động hóa học, tính OXH, số

OXH trong các hợp chất

Hoạt động 4

GV : Làm thí nghiệm : Đốt cháy sợi day sắt nóng

đỏ rồi đưa nhanh vào bình đựng khí O2

HS : Quan sát hiện tượng, viết PTPƯ, xác định số

OXH của các nguyên tố và cân bằng PƯ  Khả

năng phản ứng của oxi với kim loại

Hoạt động 5

GV tiến hành thí nghiệm : Đốt cháy một mẩu

than ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí

oxi, yêu cầu HS quan sát hiện tượng, viết phương

trình phản ứng

 Khả năng phản ứng của oxi với phi kim

Hoạt động 6

GV tiến hành thí nghiệm : Đốt cháy C2H5OH

trong oxi không khí Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và viết phương trình phản ứng

? Viết phương trình phản ứng của CO, NO với

oxi

? Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất của

oxi, giải thích ?

Hoạt động 7

? Yêu cầu HS trình bày một số ứng dụng của oxi

? Nghiên cứu biểu đồ tỉ lệ % về ứng dụng của

oxi trong công nghiệp

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị,hơi nặng hơn không khí

do2

KK = 3229 ≈ 1,1

- Ít tan trong nước

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

 Oxi thể hiện tính OXH mạnh

2NO + O2 →t o 2NO2

 Oxi tác dụng với nhiều hợp chất có tính khử

 Oxi có tính OXH mạnh : tác dụng được vớinhiều kim loại, nhiều phi kim, nhiều hợp chất cótính khử

IV ỨNG DỤNG(SGK)

Củng cố : Hoàn thành các phản ứng sau :

a) Na + O2 →t o b) H2 + O2 →t o

Trang 24

c) H2S + O2 (dư) →t d) Al + O2 →t

Dặn dò : BTVN : bài 1, 2 SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

- HS biết cách điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp

- Biết tính chất của ozon , ozon trong tự nhiên và ứng dụng quan trong của ozon

2 Về kỹ năng

- Viết các phương trình phản ứng điều chế oxi

- Aùp dụng làm các bài tập có liên quan

3 Tình cảm thái độ

Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon

II CHUẨN BỊ

GV : Bảng tuần hoàn, giáo án

HS : - Tìm hiểu cấu tạo của ozon

B Viết và cân bằng các phản ứng OXH – K

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn – gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Trình bày tính chất hóa học của oxi, viết phương trình phản ứng chứng minh ?

Câu 2 : Hãy nhận biết các khí sau đựng trong bình riêng biệt mất nhãn : O2, CO2, HCl, O3 ?

C Bài mới

Hoạt động 1

GV : Sử dụng phiếu học tập : Trong các chất sau,

những chất nào có thể dùng để điều chế oxi :

KMnO4, KClO3, Na2SO4, HgO

 Nguyên tắc

GV : Biểu diễn thí nghiệm điều chế oxi từ

KMnO4 rồi thử bằng tàn đóm đỏ

 HS quan sát, nhận xét và viết phương trình

phản ứng

GV : Giới thiệu về phương pháp sản xuất oxi

trong công nghiệp

1 Điều chế oxi trong phong thí nghiệm

Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền vớinhiệt : KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3

2KMnO4

o

t

→ K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3

o

t

→ 2KCl + 3O2

2 Sản xuất oxi trong công nghiệp

- Không khí hóa lỏng → Chưng cất phân đoạn

→ O2

- Điện phân nước: có mặt OH – hoạc H+

H2O →dp H2 + O2 (catôt) (anôt)

B OZON (O 3 )

Trang 25

- Ozon là một dạng thù hình của oxi

? Nghiên cứu SGK  so sánh tính chất vật lý và

tính chất hóa học của oxi với ozon

? Trạng thái ?

? Nhiệt độ nóng chảy ?

? Tính tan trong nước ?

? Tính OXH của ozon ?

Hoạt động 3

? Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và kết hợp đời

sống thực tiễn  hiểu biết về ozon trong tự

nhiên ?

Hoạt động 4

GV : Giới thiệu về lớp mù quang hóa

- Tầng ozon trong khí quyển

- Ưùng dụng của ozon : Ngăn tia tử ngoại, một

lượng nhỏ làm cho không khí trong lành

I TÍNH CHẤT

1 Tính chất vật lý

- Khí O3 màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng

ở nhiệt độ -112oC

- Tan trong nước nhiều hơn oxi

2 Tính chất hóa học

- Tính OXH mạnh, mạnh hơn oxi

- OXH được hầu hết các kim loại

Ag + O2 → không xảy ra 2Ag + O3 → Ag2O + O2

- OXH được nhiều phi kim, nhiều hợp chất hữu

cơ và vô cơ

II OZON TRONG TỰ NHIÊN

- Ngăn tia tử ngoại, làm không khí trong lành

Củng cố : - Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm trong SGK

- So sánh tính OXH của oxi với ozon, dẫn ra phương trình phản ứng chứng minh

- Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với H2 bằng 18 Tính % về thể tính mỗi khí tronghỗn hợp ?

- Aûnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh

- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính OXH, vừa có tính khử

- Trong các hợp chất lưu huỳnh có số OXH : -2, +4, +6

* HS hiểu :

- Sự biến đổi cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh theo nhiệt độ

- Môưi quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của lưu huỳnh

Trang 26

- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính OXH, vừa có tính khử.

- So sánh điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh

2 Về kĩ năng

- Quan sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý

- Viết được phản ứng của lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất và hợp chất

II CHUẨN BỊ

GV : - Giáo án, máy chiếu, bảng tuần hoàn, phiếu học tập

- Tranh mô tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lý của sα và Sβ

- Thí nghiệm : Aûnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý

HS : Chuẩn bị bài lưu huỳnh

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại – nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Trình bày tính chất hóa học của oxi và ozon, so sánh và chứng minh bằng phương trình phảnứng

Câu 2 : Bài tập 6 – SGK

3 Bài mới

Hoạt động 1

? Quan sát bảng tuần hoàn  Vị trí, cấu hình

electron của lưu huỳnh, nhận xét về số e lớp

ngoài cùng

Hoạt động 2

GV : Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ tinh thể hai

dạng thù hình của lưu huỳnh, từ đó rút ra sự

giống và khác nhau về tính chất vật lý, tính chất

hóa học, cấu tạo phân tử của hai dạng thù hình

Hoạt động 3

GV : Tiến hành thí nghiệm : Đun ống nghiệm

dựng lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn

HS : Quan sát và rút ra nhận xét

GV : Giới thiệu về cấu tạo phân tử lưu huỳnh

Để đơn giản người ta dùng ký hiệu S

Hoạt động 4

? Nhắc lại số OXH có thể có của lưu huỳnh →

dự đoán tính chất của lưu huỳnh

Hoạt động 5

GV: Tiến hành thí nghiệm: Nung noáng một dây

đồng uốn hình lò xo rồi đưa vào ống nghiệm

I VỊ TRÍ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊNTỬ

- Cấu hình : 1s22s22p63s23p4

 Vị trí : Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA

- Lớp ngoài cùng có 6e trong đó có 2e độc thân

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

- Lưu huỳnh tà phương : sα

- Lưu huỳnh đơn tà : Sβ

Khối lượng riêng sα > Sβ

Độ bề nhiệt sα < Sβ

Nhiệt độ nóng chảy sα < Sβ

→ Hai dạng thù hình khác nhau về tính chất vậtlý, cấu tạo phân tử nhưng giống nhau về tính chấthóa học

2 Aûnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý

S8 (rắn, vàng, mạch vòng) →119o C S8 (lỏng,muàu vàng, linh động) →187o C Sn (đặc quánh,màu nâu đỏ) →445o C S6, S4, S2, S (hơi màu dacam)

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH

- S có số OXH : -2, +4, +6

- S vừa có tính OXH, vừa có tính khử

1 Tác dụng với kim loại và hiđro

0

Cu + S 0 →t o Cu S+ −2 2

Trang 27

chứa lưu huỳnh đang sôi.

HS: Quan sát → nhận xét và viết phương trình

phản ứng

? Viết các phương trình phản ứng của Fe, Hg, H2

với lưu huỳnh

HS: Cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các

phản ứng trên

GV : Phân tích sự thay đổi số OXH của lưu

huỳnh

Hoạt động 6

? Viết phương trình phản ứng của S với O2 và F2,

nhận xét về sự thay đổi số OXH của S → vai trò

của S trong phản ứng

Hg + S 0 →t o Hg S+2 −2 (phản ứng xảy ra ngay

ở nhiệt độ thường)

0 2

→ S thể hiện tính OXH

2 Tác dụng với phi kim mạnh hơn

0

S + O 02 →t o + −S O4 220

S + 3 F 02 →t o S F+ −6 16

3 Tác dụng với hợp chất

0

S + 2 H SO2+6 4 → 3+ −S O4 22 + 2H O2

IV ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

- Sản xuất axit H2SO4

- Lưu hóa cao su, phảm nhuộm

V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT

- Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất trong các mỏ

- Dùng thiết bị nén nước siêu nóng đê thu S

Hoạt động 10 : Củng cố

Câu 1 : S tác dụng với các chất nào sau đây ? Viết phương trình phản ứng ?

Fe, Cu, Au, H2SO4, O2, F2

Câu 2 : Xác định vai trò của S trong các phản ứng sau :

Tiết PPCT: 52 HIĐRO SUNFUA

LƯU HUỲNH ĐIOXIT VÀ LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 1)

Ngày soạn : 24/01/2009

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- HS biết tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính axits yếu và ứng dụng của H2S

- HS hiểu ngoài tính axit yếu, H2S còn có tính OXH mạnh

2 Về kĩ năng

- Dựa vào số OXH, dự đoán tính OXH, tính khử

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S dựa trên sự thay đổi số OXH của các nguyêntố

- Làm các bài tập về H2S phản ứng với dung dịch kiềm

- Nhận biết các chất khí

3 Tình cảm thái độ.

Trang 28

Aûnh hưởng của khí H2S đến môi trường.

II CHUẨN BỊ

GV : Chuẩn bị các thí nghiệm điều chế H2S và đốt cháy

HS : Chuẩn bị bài theo SGK

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại – nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1

? Nghiên cứu SGK, trình bày tính chất vật lý của

H2S ?

Hoạt động 2

GV : Khí Hiđro sunfua tan vào trong nước tạo

thành dung dịch axit sunfuhiđric là một axit rất

yếu, yếu hơn cả axit cacbonic

? Viết phương trình phản ứng của S với dung dịch

NaOH

GV : Hướng dẫn HS nhận xét khi nào sinh ra

muối trung hòa, khi nào sinh ra muối axit ?

? Viết PTPƯ của H2S với dung dịch Pb(NO3)2 ?

Hoạt động 3

? Nhận xét về số OXH của S trong H2S → nhận

xeté về tính chất của H2S?

GV: Tùy vào điều kiện phản ứng mà −S2 trong

H2S có thể bị OXH thành S , 0 +S4, S+6

GV : Tiến hành thí nghiệm đốt H2S trong oxi

không khí dư và thiếu

HS : Quan sát thí nghiệm → Nhận xét và giải

thích

GV : Mô tả thí nghiệm : Sục SO2 vào dung dịch

Br2 thấy dung dịch Br2 mất màu Hãy viết

phương trình phản ứng chứng minh

? Viết phản ứng tương tự với Cl2 ?

? Vì sao dung dịch H2S để lâu trong không khí bị

vẩn đục ?

→ Kết luận về tính chất của H2S

Hoạt động 4

? Trong tự nhiên, H2S tồn tại ở đâu ?

? Trình bày phương pháp điều chế H2S trong

PTN ?

? Vì sao trong công nghiệp người ta không điều

A HIĐRO SUNFUA (H 2 S).

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Chất khí, không màu, mùi trứng thối, rất độc

29 ≈ 1,17 → nặng hơn không khí.

- Tan ít trong nước

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

+) Nếu T ≤ 1 → Tạo muối axit NáH

+) Nếu T ≥ 2 Tạo muối trung hòa Na2S

+) Nếu 1< T< 2 →Tạo cả 2 muối Na2S và NaHS

- Tác dụng với muối

H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3

2 Tính khử mạnh

→ H2S có tính khử mạnh

2H S2−2 + 3O2 →t o 2S+4O2 + 2H2O (dư)

2H S2−2 + O2 →t o 2S0 + 2H2O (thiếu)

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ

- Trạng thái tự nhiên : SGK

- Phương pháp điều chế : FeS + HCl → FeCl2 + H2S↑

Trang 29

chế H2S ?

Hoạt động 5 : Củng cố

Câu 1 : Cho 0,1 mol khí H2S tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối thuđược sau phản ứng ?

Câu 2 : Hoàn thành dãy chuyển hóa sau :

FeS →(1) H2S →(2) S →(3) SO2 →(4) H2SO4

BTVN: bài 1, 2, 3 – SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Tiết PPCT: 53 HIĐRO SUNFUA

LƯU HUỲNH ĐIOXIT VÀ LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 2)

- Kĩ năng giải các bài tập về oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

3 Thái độ tình cảm

Giúp HS hiểu tác hại của SO2 tới sức khẻo của con người và ảnh hưởng tới môi trường

II CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, thí nghiệm điều chế SO2 từ Na2SO3 và H2SO4

HS : Ôn tập kiến thức về oxit axit và tính chất của H2S

III PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn - gợi mở

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Trình bày tính chất hóa học của H2S, viết phương trình phản ứng chứng minh ?

Câu 2 : Nung nóng 6,5g kẽm với 3,2g bột lưu huỳnh Cho toàn bộ sản phẩm thu được vào dung dịchvào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí Tính V (ở đktc) ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV : Cho HS quan sát bình đựng khí SO2 → tính

chất vật lý của SO2?

GV : Lưu huỳnh đi oxit hay còn có tên gọi khác

là khí sunfurơ hay Lưu huỳnh (IV) oxit hay

Anhiđric sunfurơ

GV : SO2 hóa lỏng ở -10oC, ở 20oC 1 thể tích

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Chất khí, không màu, mùi hắc, rất độc

29 ≈ 2,2 → Nặng hơn không khí.

- Tan nhiều trong nước

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w